Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (250.92 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. KẾ HOẠCH LÊN LỚP. TUẦN 33 NGÀY THỨ HAI 22/4/2013. THỨ BA 23/4/2013. THỨTƯ 24/4/2013. THỨ NĂM 25/4/2013. THỨ SÁU 26/4/2013. MÔN Tập đọc Lịch sử Toán Đạo đức Chào cờ. Tiết 65 65 161 33 33. TÊN BÀI DẠY Vương quốc vắng nụ cười ( tiếp theo ) Tổng kết Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT ) Dành cho địa phương - An toàn giao thông HS chào cờ đầu tuần. Khoa học Mĩ thuật Toán Thể dục Luyện từ & câu. 65 33 162 65 65. Quan hệ thức ăn trong tự nhiên Vẽ tranh: Đề tài vui chơi trong mùa hè. Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT ) Môn thể thao tự chọn: Nhảy dây Mở rộng vốn từ: Lạc quan – Yêu đời. Tập đọc Tập làm văn Toán Địa lí Kể chuyện. 66 65 163 66 33. Con chim chiền chiện Miêu tả con vật (Kiểm tra viết) Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT ) Ôn tập. Kể chuyện đã nghe, đã đọc. Khoa học Luyện từ & câu Toán Âm nhạc Thể dục. 66 66 164 33 66. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu Ôn tập về đại lượng Ôn 3 bài hát Môn thể thao tự chọn: Nhảy dây. Kĩ thuật Toán Chính tả Tập làm văn SHTT. 33 165 33 66 33. Lắp mô hình tự chọn Ôn tập về đại lượng (tiếp theo) Nhớ-viết: Ngắm trăng. Không đề Điền vào giấy tờ in sẵn Sinh hoạt cuối tuần.. Năm học 2012 – 2013. 1 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2013 TIẾT 65. TẬP ĐỌC. VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (TIẾP THEO ) I.MỤC TIÊU: - Biết đọc một đoạn trong bàivới giọng phân biệt lời các nhân vật (nhà vua, cậu bé) - Hiểu ND: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. (Trả lời được CH trong SGK) II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK. III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: TG 1 phút 3 phút. 1 phút. 14 phút. 9 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ -HS hát. 1.Ổn định: 2. KTBC: bài Ngắm trăng -Không đề -Kiểm tra 2 HS( mỗi HS đọc thuộc 1 bài) * Bài thơ “Ngắm trăng” sáng tác trong hoàn * Bài thơ sáng tác khi Bác đang bị giam cảnh nào ? cầm trong nhà lao của Tưởng Giới Thạch tại Quảng Tây, Trung Quốc. * Bài thơ cho biết Bác là người luôn ung dung, lạc quan, bình dị. * Bài thơ nói lên tính cách gì của Bác ? -GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: a). Giới thiệu bài: Ở tiết tập đọc trước (đầu tuần 32), chúng ta đã học đến chỗ nhà vua yêu cầu thị vệ dẫn người cười sằng sặc vào. Đó là ai ? Kết quả như thế nào, ta cùng đi vào bài học hôm nay. b). Luyện đọc: a). Cho HS đọc nối tiếp. -GV chia đoạn: 3 đoạn. +Đ1: Từ Cả triều đình … ta trọng thưởng. +Đ2: Tiếp theo … đứt giải rút ạ. +Đ3: Còn lại. -Cho HS luyện đọc từ ngữ khó đọc: lan khan, dải rút, dễ lây, tàn lụi, … b). Cho HS giải nghĩa từ và đọc chú giải. -Cho HS luyện đọc.. -HS lắng nghe.. -HS nối tiếp đọc đoạn (2 lượt). HS đọc nghĩa từ và chú giải. -Từng cặp HS luyện đọc. -HS thi đọc -1 HS đọc cả bài.. c). GV đọc diễn cảm cả bài. -Cần đọc với giọng vui, đầy bất ngờ, hào hứng. Biết đọc phân biệt lời nhân vật. c). Tìm hiểu bài: -Cho HS đọc thầm toàn truyện. -Cả lớp đọc thầm. -Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở - Ở xung quanh cậu bé nhà vua quên lau đâu ? miệng, túi áo quan ngự uyển căng phồng một quả táo đang cắn dở, cậu bị đứt giải rút. -Vì sao những chuyện ấy buồn cười ? - Vì những chuyện ấy bất ngờ và trái ngược với cái tự nhiên. -Bí mật của tiếng cười là gì ? - Là nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện. Năm học 2012 – 2013. 2 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 8 phút. 3 phút. 1 phút. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. những chuyện mâu thuẩn, bất ngờ, trái ngược, với một cái nhìn vui vẻ lạc quan. - Cho HS đọc đoạn 3. -Cả lớp đọc thầm đoạn 3. - Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương - Tiếng cười như có phép màu làm mọi quốc u buồn như thế nào ? gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh. Hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa -Nội dung chính của bài là gì? Nội dung chính: Tiếng cười như một phép màu làm cho cuộc sống của vương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi. -HS nhắc lại d). Đọc diễn cảm: -3 HS đọc theo cách phân vai cả truyện. -Cả lớp luyện đọc đoạn 3. -GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn 3. -Các nhóm thi đua đọc phân vai. -Cho HS thi đọc. -Lớp nhận xét. -GV nhận xét và cùng HS bình chọn nhóm đọc hay nhất. 4. Củng cố, -Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ? -Con người không chỉ cần cơm ăn, áo mặc mà cần cả tiếng cười. -Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán. -GV giáo dục HS luôn biết tạo sự vui vẻ trong - Tiếng cười rất cần cho cuộc sống. cuộc sống 5 -Dặn dò : HS về nhà tiếp tục luyện đọc. -Chuẩn bị bài: Ôn tập -Nhận xét tiết học.. TIẾT 65. LỊCH SỬ TỔNG KẾT. I.MỤC TIÊU : - Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nước ta từ buổi đầu dựng nước đến giữa thế kỉ XIX (từ thời Văn Lang – Âu Lạc đến thời Nguyễn): Thời Văn Lang – Âu Lạc ; Hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc; Buổi đầu độc lập; Nước Đại Việt thời Lý, thời Trần, thời Hậu Lê, thời Nguyễn. - Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu: Hùng Vương, An Dương Vương, Hai Bà Trưng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lý Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung. II.CHUẨN BỊ : -PHT của HS ; Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to. III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1 phút 1.Ổn định: GV cho HS hát . -Cả lớp hát . 4 phút 2.KTBC : -Cho HS đọc bài : “Kinh thành Huế”. -Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của quần thể -HS đọc bài và trả lời câu hỏi . kinh thành Huế? -Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở Huế ? GV nhận xét và ghi điểm . 3.Bài mới : 1 phút a.Giới thiệu bài: Năm học 2012 – 2013. 3 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 10 phút. 10 phút. 10 phút. 3 phút. 1 phút. Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về các nội dung lịch sử đã học trong chương trình lớp 4. *Hoạt động cá nhân: -GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được bịt kín phần nội dung).GV cho HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời. -GV nhận xét ,kết luận . *Hoạt động nhóm; - GV phát PHT có ghi danh sách các nhân vật LS : + Hùng Vương +An Dương Vương +Hai Bà Trưng +Ngô Quyền +Đinh Bộ Lĩnh +Lê Hoàn +Lý Thái Tổ +Lý Thường Kiệt +Trần Hưng Đạo +Lê Thánh Tông +Nguyễn Trãi +Nguyễn Huệ …… -GV yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt về công lao của các nhân vật LS trên (khuyến khích các em tìm thêm các nhân vật LS khác và kể về công lao của họ trong các giai đoạn LS đã học ở lớp 4 ) . -GV cho đại diện HS lên trình bày phần tóm tắt của nhóm mình . GV nhận xét ,kết luận . * Hoạt động cả lớp: -GV đưa ra một số địa danh ,di tích LS ,văn hóa có đề cập trong SGK như : +Lăng Hùng Vương +Thành Cổ Loa +Sông Bạch Đằng +Động Hoa Lư +Thành Thăng Long +Tượng Phật A-di- đà …. -GV yêu cầu một số HS điền thêm thời gian hoặc sự kiện LS gắn liền với các địa danh ,di tích LS ,văn hóa đó (động viên HS bổ sung các di tích, địa danh trong SGK mà GV chưa đề cập đến ) . GV nhận xét, kết luận. 4.Củng cố, -Gọi một số em trình bày tiến trình lịch sử vào sơ đồ. -GV khái quát một số nét chính của lịch sử Việt Nam từ thời Văn Lang đến nhà Nguyễn. 5-Dặn dò : Về nhà xem lại bài và chuẩn bị ôn tập kiểm tra HK II.. Năm học 2012 – 2013. 4 Lop4.com. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. HS nhắc lại tựa bài. -HS dựa vào kiến thức đã học ,làm theo yêu cầu của GV . -HS lên điền. -HS nhận xét ,bổ sung .. -HS các nhóm thảo luận và ghi tóm tắt vào trong PHT .. -HS đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc . -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung.. -HS cả lớp lên điền . -HS khác nhận xét ,bổ sung.. HS theo dõi -HS trình bày.. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. -Nhận xét tiết học.. TOÁN TIẾT 161 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO ) I. MỤC TIÊU: - Thực hiện được nhân, chia phân số. - Tìm một thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1 phút 1.Ổn định: HS hát 4 phút 2.KTBC: Ôn tập về các phép tính với phân số. -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp làm các BT 1,/167 theo dõi để nhận xét bài của bạn. 2 4 24 6 6 2 62 4 ; 7 7 7 7 7 7 7 7 6 4 64 2 4 2 42 6 ; -GV nhận xét và cho điểm HS. 7 7 7 7 7 7 7 7 3.Bài mới: a).Giới thiệu bài: 1 phút -Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn tập về -HS lắng nghe. phép nhân và phép chia phân số. b).Hướng dẫn ôn tập 10 phút Bài 1 : YCHS nêu YCBT -GV chia nhóm, giao việc. -HS nêu YCBT -Gọi các nhóm trình bày KQ -HS làm theo nhóm 8 phút Bài 2 -Đại diện nhóm trình bày KQ. -Yêu cầu HS tự làm bài. -HS nêu YCBT -HS tự làm vào vở 2 2 2 1 x= ; :x= 7 3 5 3 2 2 2 1 x= : ; x= : 3 7 5 3 7 6 x= ; x= 3 5 x:. 2 phút 8 phút 2 phút. - GV chấm và sửa bài Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi) -GV nhận xét cá nhân Bài 4a: Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp. -Yêu cầu HS tự làm bài phần a. Bài 4b,c: (Dành cho HS khá, giỏi). Năm học 2012 – 2013. 5 Lop4.com. 7 = 22 11. x. = 22 . x. = 14. - HS tự làm và nêu KQ a) 1 ; b) 1 ; c ) 18 ; d) -1 HS đọc 198 -Làm phần a vào VBT.. 7 11. 2 5. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 3phút. 1 phút. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. 4b/ 25 ô vuông 4c/ Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật là: 4 4 1 : (m) 25 5 5. 4.Củng cố : -GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập -GV giáo dục HS có ý thức cẩn thận khi làm bài -HSnêu YCBT 5 -Dặn do : HS về nhà chuẩn bị bài sau: Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT ) -Nhận xét tiết học ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG AN TOÀN GIAO THÔNG. TIẾT 33. I.MỤC TIÊU: - HS ý thức được việc thực hiện đúng Luật Giao thông là việc làm thường xuyên của tất cả mọi người ở mọi lúc, mọi nơi - Biết tham gia giao thông đúng luật -Tự giác tham gia và vận động mọi người cùng thực hiện. II.CHUẨN BỊ: III.HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: TG. 1 phút 4 phút. 1 phút 10 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. 1. Ổn định: 2.Bài cũ: Dành cho địa phương -Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ? - Các em có thể và cần tham gia những hoạt động nhân đạo nào ? - Kể các hoạt động nhân đạo mà các em đã làm trong tuần qua ? + Gv nhận xét, tuyên dương. 3. Bài mới : a - Hoạt động 1 : Dành cho địa phương.An toàn giao thông b - Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm * Mục tiêu: HS nắm được những nguyên nhân, hậu quả của tai nạn giao thông. * Cách tiến hành: - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân , hậu quả của tai nạn giao thông , cách tham gia giao thông an toàn . -> GV kết luận : + Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả : tổn thất về người và của ( người chết, người bị thương , bị tàn tật, xe bị hỏng , giao thông bị ngừng trệ , . . ) + Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân : do thiên tai ( bão lụt, động đất, sạt lỡ núi . . .), nhưng chủ yếu là do con người ( lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, không. Năm học 2012 – 2013. 6 Lop4.com. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. HS hát HS trả lời HS khác nhận xét, bổ sung.. HS nhắc lại tựa bài. - Các nhóm thảo luận . - Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác bổ sung chất vấn.. HS theo dõi. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. TG. 10 phút. 10 phút. 3 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. chấp hành đúng Luật Giao thông , … ) + Mọi người dân đều có trách nhiện tôn trọng và chấp hành Luật Giao thông. c. Hoạt động 3: Thảo luận nhóm * Mục tiêu: HS phân biệt được những việc nên và không nên làm để chấp hành tốt Luật an toàn giao thông. * Cách tiến hành: - Chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm vụ - Từng nhóm HS xem xét từng bức tranh thảo luận cho các nhóm . để tìm hiểu : Bức tranh định nói về điều gì ? Những việc làm đó đã theo đúng Luật Giao thông chưa ? Nên làm thế nào thì đúng Luật Giao thông ? - Một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc. Các nhóm khác chất vấn , bổ sung. - GV kết luận : Những việc làm trong các tranh 2,3,4 là những việc làm nguy hiểm , cản trở -HS lắng nghe giao thông. Những việc làm trong các tranh 1,5,6 là các việc làm chấp hành đúng Luật Giao thông. d - Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm * Mục tiêu: HS biết dự đoán đúng những sự việc có thể xảy ra nếu không tham gia giao thông an toàn * Cách tiến hành: - Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm - HS dự đoán kết quả của từng tình huống thảo luận một tình huống . . - Các nhóm trính bày k quả thảo luận . Các nhóm khác bổ sung và chất vấn. Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau: a/. Một nhóm HS đang đá bóng giữa đường. b/. Hai bạn đang ngồi chơi trên đường tàu hỏa. c/. Hai người đang phơi rơm rạ trên đường quốc lộ. d/. Một nhóm thiếu niên đang đứng xem và cổ vũ cho đám thanh niên đua xe máy trái phép. đ/. HS tan trường đang tụ tập dưới lòng đường trước cổng trường. e/. Để trâu bò đi lung tung trên đường quốc lộ. -> GV kết luận : + Các việc làm trong các tình huống của bài tập g/. Đò qua sông chở quá số người quy 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông , định. nguy hiểm đến tính mạng và sức khoẻ con -HS theo dõi người. + Luật Giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc. 4 - Củng cố -GV cho HS nêu lại nội dung bài. Năm học 2012 – 2013. 7 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. TG. 1 phút. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. -GV giáo dục HS - HS có thái độ tôn trọng HS nêu lại nội dung bài Luật Giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng Luật Giao thông. - Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em thường qua lại , ý nghĩa và tác dụng của các biển báo. 5-Dặn dò : Chuẩn bị bài sau: Dành cho địa phương - Nhận xét tiết học.. TIẾT 33. CHÀO CỜ HS CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN ………………………………………………………………………………………………………… …… Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2013 KHOA HỌC QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN. TIẾT 65 I/.MỤC TIÊU : Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. * GDKNS : Kĩ năng khái quát , tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm . II . CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC . 1 Phương pháp : Thảo luận nhóm . 2 .Kĩ thuật : Động não , trình bày 1 phút . III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : -Hình minh hoạ trang 130, SGK (phóng to nếu có điều kiện). -Hình minh họa trang 131, SGK phô tô theo nhóm. -Giấy A4. IV /.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 phút 1. Ổn định: HS hát 4 phút 2.KTBC: Trao đổi chất ở động vật. -Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi: -HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung. +Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật. Sau đó trình bày theo sơ đồ. +Vẽ sơ đồ sự traio đổi chất ở thực vật. Sau đó trình bày theo sơ đồ. +Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật ? -GV nhận xét sơ đồ, câu trả lời và ghi điểm -HS Lắng nghe. HS. 1 phút 3.Bài mới: *Giới thiệu bài: +Thức ăn của thực vật là gì ? +Thức ăn của thực vật là nước, khí các-bôníc, các chất khoáng hoà tan trong đất. +Thức ăn của động vật là gì ? +Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật. Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng hợp được rễ hút từ lớp đất trồng lên và lá quang -Lắng nghe. hợp. Động vật sống được là nhờ nguồn thức Năm học 2012 – 2013. 8 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 10 phút. ăn từ thực vật hay thịt của các loài động vật khác. Thực vật và động vật có các mối quan hệ với nhau về nguồn thức ăn như thế nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay : Quan hệ thức ăn trong tự nhiên *Hoạt động 1: Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên *Mục tiêu: HS nắm đựơc mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vô sinh trong tự nhiên Kĩ * Kĩ năng khái quát , tổng hợp thông tin về sự trao đổi chất ở thực vật -Cho HS quan sát hình trang 130, SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi sau: +Hãy mô tả những gì em biết trong hình vẽ. -Gọi HS trình bày. Yêu cầu mỗi HS chỉ trả lời 1 câu, HS khác bổ sung.. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. -HS quan sát, trao đổi và trả lời câu hỏi. -Câu trả lời: +Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hoà tan trong đất. +Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước, các chất khoáng qua rễ. -Quan sát, lắng nghe.. -Vừa chỉ vào hình minh hoạ và giảng: Hình vẽ này thể hiện mối quan hệ về thức ăn của thực vật giữa các yếu tố vô sinh là nước, khí các-bô-níc để tạo ra các yếu tố hữu sinh là các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm, … Mũi tên xuất phát từ khí các-bô-níc và chỉ vào lá của cây ngô cho biết khí các-bôníc được cây ngô hấp thụ qua lá. Mũi tên xuất phát từ nước, các chất khoáng và chỉ vào rễ của cây ngô cho biết nước, các chất khoáng được cây ngô hấp thụ qua rễ. +”Thức ăn” của cây ngô là gì ? +Là khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng, ánh sáng. +Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể chế +Tạo ra chất bột đường, chất đạm để nuôi tạo ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây cây. ? +Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào + Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể yếu tố hữu sinh ? Cho ví dụ ? sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các-bô-níc. Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm. -Kết luận: Thực vật không có cơ quan tiêu -Lắng nghe. hoáriêng nhưng chỉ có thực vật mới trực tiếp hấp thụ năng lượng ánh sáng Mặt Trời và lấy các chất vô sinh như nước, khí các-bô-níc để tạo thành các chất dinh dưỡng như chất bột đường, chất đạm để nuôi chính thực vật. Các em đã biết, thực vật cũng chính là nguồn thức ăn vô cùng quan trọng của một số loài động vật. Mối quan hệ này như thế nào ? Chúng thức ăn cùng tìm hiểu. Năm học 2012 – 2013. 9 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 10 phút. *Hoạt động 2: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật *Mục tiêu: HS hiểu mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật * Kĩ năng giao tiếp và hợp tác giữa các thành viên trong nhóm . Kĩ thuật động não +Thức ăn của châu chấu là gì ? +Giữa cây ngô và châu chấu có mối quan hệ gì ? +Thức ăn của ếch là gì ? +Giữa châu chấu và ếch có mối quan hệ gì? +Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ gì ? -Mối quan hệ giữa cây ngô, châu chấu và ếch gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. -Phát hình minh họa trang 131, SGK cho từng nhóm. Sau đó yêu cầu HS vẽ mũi tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. -Gọi HS trình bày, GV nhận xét phần sơ đồ của nhóm và trình bày của đại diện. -Kết luận: Vẽ sơ đồ bằng chữ lên bảng. Cây ngô. 10 phút. Châu chấu. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. +Là lá ngô, lá cỏ, lá lúa, … +Cây ngô là thức ăn của châu chấu. +Là châu chấu. +Châu chấu là thức ăn của ếch. +Lá ngô là thức ăn của châu chấu, châu chấu là thức ăn của ếch. -Lắng nghe.. -Đại diện của 4 nhóm lên trình bày. -Quan sát, lắng nghe.. Ếch. -Cây ngô, châu chấu, ếch đều là các sinh vật. Đây chính là quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia. *Hoạt động 3: Trò chơi: Ai nhanh đúng *Mục tiêu: HS vẽ được sơ đồ thể hiện mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên. Cách tiến hành GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối 1 HS cầm tranh vẽ sơ đồ cho cả lớp quan quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự sát, 1 HS trình bày mối quan hệ thức ăn. nhiên. (Khuyến khích HS vẽ sơ đồ chứ không viết) sau đó tô màu cho đẹp. 1 * Phương pháp thảo luận nhóm / Kĩ thuật trình bày một phút 2 .-Gọi các nhóm lên trình bày: -Nhận xét về từng nhóm: Đúng, đẹp, trình bày lưu loát, khoa học. GV có thể gợi ý HS vẽ các mối quan hệ thức ăn sau: - HS trả lời - Tham gia nhận xét. Cỏ Cá Người . - Nghe và thực hiện. Lá rau Sâu Chim sâu . Lá cây. Năm học 2012 – 2013. Sâu. Gà . 10 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 3 phút 1 phút. Cỏ. Hươu. Hổ .. Cỏ. Thỏ. Cáo. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. Hổ .. 4/.Củng cố -Hỏi: Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên diễn ra như thế nào ? HS trả lời -GV giáo dục HS yêu thích môn học . 5-Dặn dò : HS về nhà vẽ tiếp các mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên và chuẩn bị bài sau: Ôn tập -Nhận xét tiết học.. TIẾT 33. MĨ THUẬT VẼ TRANH: ĐỀ TÀI VUI CHƠI TRONG MÙA HÈ (GV BỘ MÔN DẠY) …………………………………………………. TOÁN TIẾT 162 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (TIẾP THEO ) I. MỤC TIÊU: - Tính giá trị của biểu thức với các phân số. - Giải được bài toán có lời văn với các phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: TG HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ 1 phút 1.Ổn định: HS hát 4 phút 2.KTBC: Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT ) 2 HS lên bảng làm bài . dưới lớp làm nháp -GV gọi 2 HS lên bảng, 2 2 2 1 x= ; :x= 7 3 5 3 2 2 2 1 x= : ; x= : -GV nhận xét vàghi điểm HS. 3 7 5 3 7 6 x= ; x= 3.Bài mới: 3 5 1 phút a).Giới thiệu bài:. 8phút. 2 phút. -Trong giờ học này chúng ta sẽ ôn luyện về cách phối hợp bốn phép tính với phân số để tính giá trị của các biểu thức và giải bài toán có lời văn. b).Hướng dẫn ôn tập Bài 1 a,c: (Chỉ yêu cầu tính) -Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: +Khi muốn nhân một tổng với một số ta có thể làm theo những cách nào ? +Khi muốn chia một hiệu cho một số thì ta có thể làm như thế nào ? -Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên để làm bài.. Bài 1 b,d: (Dành cho hs khá, giỏi). Năm học 2012 – 2013. 11 Lop4.com. -HS lắng nghe.. HS đọc đề bài +Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó, hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. +Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia cho số đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chia cho số đó rồi trừ các kết quả cho nhau. -4 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phần, HS cả lớp làm bài vào PHT. -Một số HS phát biểu ý kiến của mình. HS đọc yêu cầu làm bài – nêu KQ . GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 7 phút. 2 phút 8 phút. 2 phút. -GV nhận xét cá nhân Bài 2b: -HS làm bài vào VBT, sau đó hai HS ngồi -Viết lên bảng phần b, sau đó yêu cầu cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. HS nêu cách làm của mình. -Yêu cầu HS nhận xét các cách mà các bạn đưa ra cách nào là thuận tiện nhất. 2 3 4 2 Ta có: = 3 4 5 5 Bài 2 a,c,d: (Dành cho hs khá, giỏi) HS làm bài rồi n êu KQ . - Gv giúp đỡ và nhận xét cá nhân Bài 3 -Gọi 1 HS đọc đề bài toán. +Bài toán cho biết gì ? -1 HS đọc đề bài Tấm vải dài 20 m 4 May quần áo hết tấm vải 5 2 Số vải còn lại may túi. Mỗi túi hết m 3 +Bài toán hỏi gì ? +Hỏi số vải còn lại may được bao nhiêu cái túi. +Để biết số vải còn lại may được bao +Ta phải tính được số mét vải còn lại sau nhiêu cái túi chúng ta phải tìm được gì? khi đã may áo. -Yêu cầu HS làm bài. -1 HS lên bảng làm // cả lớp làm vở. Bài giải Đã may áo hết số mét vải là: 4 20 = 16 (m) 5 Còn lại số mét vải là: 20 – 16 = 4 (m) Số cái túi may được là: 2 4: = 6 (cái túi) 3 Bài 4(Dành cho hs khá, giỏi) Đáp số: 6 cái túi -Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc kết -HS tự làm bài và báo cáo kết quả: quả và giải thích cách làm của mình trước Điền 20 vào - Khoanh vào D lớp. Có thể giải thích như sau: Cách 1: Lần lượt thay các số 1, 4, 5, 20 vào 4 20 1 = . thì ta được: : 5 5 5 Vậy điền 20 vào . Ta có:. -GV nhận xét các cách làm của HS. 3 phút. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. 4.Củng cố- -GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập. Năm học 2012 – 2013. 12 Lop4.com. 4 1 : = 5 5 5 = 4: 1 5 5 5. 5. =. 20 . Vậy = 20 5 GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 1 phút. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. -GV giáo dục HS ham thích học toán và rèn tính cẩn thận khi làm bài 5-Dặn dò: HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau: Ôn tập về các phép tính với phân số ( TT ) -Nhận xét tiết học. TIẾT 65. THỂ DỤC MÔN TỰ CHỌN : NHẢY DÂY (GV BỘ MÔN DẠY) …………………………………………… LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN -YÊU ĐỜI. TIẾT 65 I.MỤC TIÊU: Hiểu nghĩa từ lạc quan (BT1), biết xếp đúng các từ cho trước có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa (BT2), xếp các từ cho truớc có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa (BT3); biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, không nản chí trước khó khăn (BT4). II.CHUẨN BỊ: - Phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui (BT2). - Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình (BT1). III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1 phút 3 phút. 1 On định: 2Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu - GV kiểm tra 2 HS -. 1 phút 7 phút. GV nhận xét & chấm điểm. 3.Bài mới: Giới thiệu bài : Mở rộng vốn từ: Lạc quan-Yêu đời Bài tập 1: Y/C Hs đọc ND bài. 8 phút. Hát. GV dán băng giấy kẻ bảng như BT1, mời 1 HS lên bảng viết dấu (+) vào ô đúng GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: Y/C Hs đọc ND bài. -. GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho HS trao đổi theo nhóm. GV nhận xét, cùng HS tính điểm thi đua. Lời giải:. GvHd giải nghĩa 1 số từ. Năm học 2012 – 2013. 13 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. 7 phút. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. Bài tập 3: Y/C Hs đọc ND bài GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho HS trao đổi theo bàn GV nhận xét, cùng HS tính điểm thi đua.. 8 phút. Bài tập 4: Y/C Hs đọc ND bài -. 3 phút. 1 phút. GV giúp HS hiểu nghĩa đen của các câu tục ngữ để HS từ đó có thể hiểu được nghĩa thực của câu tục ngữ:. 4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài? -LHGD: hs biết vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống 5 .Dặn dò : CBB:Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện cho câu. Nhận xét tiết học -GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.. Năm học 2012 – 2013. 14 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. HS nhắc lại tựa HS đọc yêu cầu của bài tập. Năm học 2012 – 2013. 15 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Năm học 2012 – 2013. 16 Lop4.com. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Năm học 2012 – 2013. 17 Lop4.com. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Năm học 2012 – 2013. 18 Lop4.com. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Năm học 2012 – 2013. 19 Lop4.com. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường Tiểu học Trần Quốc Tuấn – Mỹ Phước – Bến Cát. Giáo án Lớp 4 – Tuần 33. a) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”: lạc quan, lạc thú. b) Những từ trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại”, “sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.. Năm học 2012 – 2013. 20 Lop4.com. GGCN: Trần Thị Điệp.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>