Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án Tổng hợp các môn lớp 4 - Tuần học 34 năm 2013

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (345.49 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 34 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013. MÜ thuËt 4 Bµi 34: VÏ. tranh- §Ò tµi tù chän. I/ Môc tiªu: - Hs biết chọn đề tài phù hợp. - Hs biết cách vẽ theo đề tài tự chọn - Giúp Hs tự vẽ được tranh theo nội dung tự chọn và tô màu theo ý thích. II/Chuẩn bị: * Gi¸o viªn: + Mét sè tranh, ¶nh vÒ tù do. + Tranh vÏ tù do cña thiÕu nhi. + H×nh gîi ý c¸ch vÏ. * Häc sinh: + VTV4, bót ch×, mµu vÏ. III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: A.KiÓm tra §DHT. B.Bài mới. *Giới thiệu bài * Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét. - GV Cho Hs xem một số tranh vẽ với các đề tài khác nhau. - Gv Yêu cầu Hs nêu khái niệm từng loại tranh. - Em thích tranh đề tài nào nhất. Vì sao?. + Hs. Quan sát và nêu nội dung các tranh. + Hs. Trả lời. + Hs. Trả lời.. * Hoạt động 2: Cách vẽ. - Gv Cho Hs nêu ý định sẽ vẽ về đề tài nào? - GV Hướng dẫn Hs c¸ch s¾p xÕp bè côc. - Theo em s¾p xÕp bè côc nh­ thÕ nào, là cân đối, hợp lý? - Gv Cho Hs nhận xÐt. - Vẽ màu như thế nào th× đẹp? * Hoạt động 3: Thực hành. - GV Đi theo dõi từng bàn, hướng dẫn Hs. Lop4.com. + Hs. Vẽ hình ảnh chính to ở giữa trước, hình ảnh phụ vẽ nhỏ ở xung quanh. - Trong bài có nhóm chính, nhóm phụ. + Hs. VÏ mµu næi bËt (cã mµu.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> c¸ch làm. - Gv Gîi ý cô thÓ cho häc sinh vÏ. * Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá. - Gv Cùng Hs nhận xét bài vẽ của Hs. - Gv Chấm điểm, tuyên dương những Hs vẽ đẹp. Dặn dò: Dặn Hs chuẩn bị các bài vẽ để trưng bày sản phẩm ở tiết sau.. ®Ëm, màu nh¹t) + Hs. Thực hành vÏ mét bøc tranh mà em thích và tô màu đẹp. + Hs. Nhận xét bài vẽ đẹp và chưa đẹp.. ĐẠO ĐỨC: (t34) DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng: -Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông. Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người. -HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông. -HS biết tham gia giao thông an toàn. II. Đồ dùng dạy học: -Một số biển báo giao thông. - Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy *Hoạt động1: Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông. -GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách chơi. HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển báo. Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm. Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy. Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng. -GV điều khiển cuộc chơi. -GV cùng HS đánh giá kết quả. *Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42) -GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm nhận một. Hoạt động của trò -HS tham gia trò chơi.. -HS thảo luận, tìm cách giải quyết. -Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai) -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> tình huống Em sẽ làm gì khi: a. Bạn em nói: “Luật giao thông chỉ cần ở thành phố, thị xã”. b. Bạn ngồi cạnh em trong ôtô thò đầu ra ngoài xe. c. Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa. d. Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường. đ. Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao thông. e. Một nhóm bạn em khoác tay nhau đi bộ giữa lòng đường. -GV đánh giá kết quả làm việc của từng nhóm và kết luận: a. Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc. b. Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm. c. Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản công cộng. d. Đề nghị bạn dừng lại để nhận lỗi và giúp người bị nạn. đ. Khuyên các bạn nên ra về, không nên làm cản trở giao thông. e. Khuyên các bạn không được đi dưới lòng đường, vì rất nguy hiểm. -GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn trọng luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi. *Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra thực tiễn (Bài tập 4SGK/42) -Đại diện nhóm trình bày kết quả. -GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của HS.  Kết luận chung:. kiến.. -HS lắng nghe. -Đại diện từng nhóm trình bày. -Các nhóm khác bổ sung, chất vấn.. -HS lắng nghe.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật giao thông. 4.Củng cố - Dặn dò: -Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. -HS cả lớp thực hiện. -Về xem lại bài,chuẩn bị bài tiết sau. --------------------------------------------------------------------------------Tập đọc: (Tiết 67) TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ I/ Mục tiêu: 1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với văn bản phổ biến khoa học. 2. Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật. Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Từ đó, làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình niềm vui, sự hài hước, tiếng cười. II/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động thầy 1. Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏisgk 1. Bài mới 2.1 Giới thiệu bài: 2.2 HDluyện đọcvà tìm hiểu bài: a. Luyện đọc - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của. GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS - GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. Hoạt động trò - 2 HS lên bảng thực hiện theo y/c. - HS đọc bài tiếp nối theo trình tự 3 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu …. Mỗi ngày cười 400 lần Đoạn 2: Tiếp theo … làm hẹp mạch b. Tìm hiểu bài : máu 1/ Phân tích cấu tạo của bài văn trên. Đoạn 3: Còn lại. - HS đọc toàn bài, kết hợp xem tranh Nêu ý chính của từng đoạn văn. minh họa. - 1 HS đọc phần chú giải. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 1/ Phân tích cấu tạo bài văn, nêu ý 2/ Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ? chính: Đ!: Tiếng cười là đặc điểm quan trọng, phân biệt con người với các động vật khác. 3/ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ. Đ3: Người có tính hài hước sẽ sống cho bệnh nhân để làm gì? 4/ Em rút ra bài gì qua bài này? lâu hơn. Hãy chọn ý đúng nhất. 2/ Vì khi cười tốc độ thở của con người c. Đọc diễn cảm tăng lên đến 100 ki-lô-mét một giờ, các - Ba HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn văn. cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất - HD cả lớp luyện đọc và thi đọc đoạn: làm con người có cảm giác sảng khoái, “Tiếng cười là liều thuốc bổ……mạch thỏa mãn. 3/ Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh máu” + GV đọc mẫu đoạn văn nhân, tiết kiệm tiền cho Nhà nước. + Tổ chức cho HS đọc và thi đọc - Nhận xét cho điểm HS 4/ Ý b: Cần biết sống một cách vui vẻ. 3. Củng cố dặn dò : Nhận xét tiết học. - Về nhà tiếp tục luyện đọc và tập kể lại bài. Toán: (T166)ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHAN SỐ (tt) I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn tập, củng cố kĩ năng tính cộn, trừ, nhân, chia các phân số và giải toán có lời văn II/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiểm tra bài cũ 1. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2. Hướng dẫn ôn tập Bài 1: - HS viết tổng, hiệu, tích, thương - HS tự tìm ra kết quả 4 2 của 2 phân số 5 và 7 rồi tính. - HS đọc bài làm của mình trước lớp và y/c HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Bài 2: - HS cả lớp làm bài vào VBT - Y/c HS tính và điền kết quả vào ô trống. Khi chữa bài có thể y/c HS nêu cách tìm thành phần chưa biết Bài 3: - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp - Y/c HS nêu thứ tự thực hiện các làm bài vào VBT 2 5 3 8 30 2 38 9 29 phép tính trong một biểu thức, sau         3 2 4 12 12 12 12 12 12 đó y/c HS làm bài 2 1 1 2 6 1  :  3   5 2 3 10 10 2 2 2 2 9 1 1 :     1 2 a) 9 9 9 2 2. - 1 HS lên bảng làm bài, , HS cả lớp Bài 4: làm bài vào VBT - Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước Sau 2 giờ vòi nước chảy được số phần 2 2 4 lớp   - GV y/c HS tự làm bài bể nước là: 5 5 5 (bể) Số lượng nuớc còn lại chiếm số phần 3. Củng cố dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau KHOA HỌC : Tiết: 67. bể là:. 4 1 3   5 2 10 (bể). ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T 1). I - Mục tiêu : Sau bài học HS biết: - Vẽ và trình bày sơ đồ bằng chữ mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinh vật. II- Đồ dùng dạy - học : - Hình trang 134, 135 SGK. III - Các hoạt động dạy - học : A) Kiểm tra bài cũ : B) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 2. Hoạt động 2: Thực hiện mục tiêu bằng hình thức thảo luận theo nhóm : Thực hành vẽ - Chia nhóm quan sát tranh. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> sơ đồ chuỗi thức ăn. và thảo luận Cách tiến hành : Nêu vấn đề và cho HS quan - Lần lượt các nhóm trình sát hình trang 134 SGK và thảo luận bày - Đặt câu hỏi như SGK. + Kết luận : Sơ đồ mối quan hệ về thức ăn -Trả lời của 1 nhóm vật nuôi, cây trồng và động vật sống hoang dã. Đại bàng Gà Cây lúa mang. Rắn hổ. Chuột đồng Cú mèo 3. Hoạt động 3 : Củng cố - Nêu câu hỏi củng cố nội dung chính của bài. - Liên hệ ngoài thực tế. -Trả lời. Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2013 Chính tả (Tiết 34) (Nghe viết) VÈ DÂN GIAN: NÓI NGƯỢC I/ Mục tiêu: - Nghe và viết lại đúng chính tả, trình bày đúng bài Nói ngược. - Làm đúng các BT phân biệt những tiếng có âm vần dễ lẫn: r/d/gi II/ Đồ dùng dạy - học: Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng ghi BT2 III/ Hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy 1. Kiểm tra bài cũ: 2. Bài mới 2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học 2.2 Hướng dẫn HS nghe - viết: - Đọc mẫu bài thơ: Nói ngược - Nêu nội dung bài bài thơ.. Lop4.com. Hoạt động trò. - HS đọc thầm bài thơ - Nói những chuyện phi lí ngược đời không thể nào xảy ra nên gây cười..

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Y/c HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và luyện đọc - Viết chính tả, chấm, chữa bài - HS đọc y/c bài tập 2.3 HD làm bài tập chính tả - HS hoạt động trong nhóm thi làm bài. Bài tập 2:a) Gọi đại diện nhóm lên trình bày. Các nhóm khác nhận xét nhận xét bổ sung, HS đọc các từ vừa tìm được và viết một số từ vào vở - HS đọc y/c và nội dung bài Bài tập 3: - Thảo luận nhóm 4 - Hỏi: Thế nào là từ láy? - Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm được - Các từ láy ở BT y/c thuộc kiểu từ láy - Các nhóm khác bổ sung các từ láy - 1 HS đọc lại bài làm ở phiếu. nào? - Là từ phối hợp những tiếng có âm đầu hay vần giống nhau - HS cùng thảo luận, trao đổi viết các từ láy vừa tìm được vào giấy 3b)+ Từ láy trong đó tiếng nào cũng có - Dán phiếu, đọc, bổ sung +Vần iêu: liêu xiêu, liều liệu, liếu điếu, vần iêu + Tứ láy trong đó tiếng nào cũng có vần thiêu thiếu … +Vần iu: hiu hiu, dìu dịu, chiu chíu... iu 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - Y/c HS nhớ những từ đã ôn luyện để viết đúng chính tả Toán (Tiết 167) ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG I/ Mục tiêu: Giúp HS: + Củng cố các đơn vị đo khối lượng vá bảng các đơn vị đo khối lượng + Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng và giải các bài toán có liên quan II/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2. Hướng dẫn ôn tập Bài 1:. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Bài toán này là để ho HS rèn kĩ năng đo khối luợng, chủ yeu là chuyển đổi đơn vị lớn ra đơn vị bé - Y/c HS tự làm bài Bài 2: - GV hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo VD: 10yến = 1yến x 10 = 10kg x 10 = 100kg Đối với phép chia 50 : 10 = 5 Vậy 50kg = 5yến - Y/c HS tự làm các phần còn lại Bài 3: - GV nhắc HS chuyển đổi về cùng một đơn vị rồi so sánh - GV chữa bài trên bảng lớp Bài 4: - Gọi 1 HS đọc đề bài trước lớp - Y/c HS làm bài. 2 - Hình 3 đã được tô màu 5 hình. - HS làm bài 1 1 a) 2 yến = 10kg x 2 = 5 kg. 1yến8kg = 10kg + 8kg = 18kg - 2 HS làm bài trên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT - 1 HS đọc - HS cả lớp làm bài vào VBT Giải 1kg700g = 1700g Cả con cá và mớ rau nặng 1700 + 300 = 2000g = 2kg ĐS: 2kg. Bài 5: - Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc đề - GV y/c HS tự làm bài - HS làm bài vào VBT - Y/c HS tự đổi chéo bài để kiểm Xe chở được số gạo cân nặng tra bài lẫn nhau 50 x 32 = 1600 (kg) 3. Củng cố dặn dò: 1600kg = 16tạ - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau Luyện từ và câu (T 67). MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI I/ Mục tiêu: 1/ Tiếp tục mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời. 2/ Biết đặt câu với các từ đó. II/ Đồ dùng dạy học: Một số phiếu học khổ rộng kẻ bảng nội dung BT1, 2, 3. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động dạy !/ Kiểm tra bài cũ:Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu 1. Bài mới: 1.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài học 1.2 Phần nhận xét Bài 1 Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ “lạc quan” sau đó nối câu với nghĩa phù hợp. Hoạt động học HS thực hiện theo yêu cầu. 1/ HS đọc nội dung và y/c của BT - HS trao đổi làm bài theo nhóm đôi - 1 HS làm bài bảng lớp. HS làm vào VBT. HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng 2/ 1 HS đọc y/ c bài tập Bài 2 - Hoạt động theo nhóm 4: trao đổi xếp từ vào nhóm hợp nghĩa - Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn + Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là “vui mừng”: lạc quan, lạc thú + Những từ trong đó “lạc”có nghĩa là “rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạc đề + Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng - Tiếp nối nhau phát biểu “lạc” ở BT Bài 3:GV tổ chức cho HS làm BT3 giống như cách tổ chức làm BT2 Bài 4: - Gọi HS đọc y/c của bài. - Y/c HS trao đổi thảo luận theo nhóm 4/ 1 HS đọc thành tiếng y/c đôi - Gọi HS phát biểu ý kiến - HS trao đổi, thảo luận nêu ý nghĩa của - GV nhận xét từng câu thành ngữ và nêu tình huống sử 2. Củng cố dặn dò: dụng - Nhận xét tiết học. - Y/c HS về nhà HTL 2 câu tục ngữ ở BT4 ; đặt 4 – 5 câu với các từ ngữ ở BT2, 3. Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2013 Kể chuyện ( T34). Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I/ Mục tiêu: 1. Rèn kĩ năng nói: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về tinh thần lạc quan yêu đời - Trao đổi được với các bạn về ý nghĩa câu chuyện, đoạn truyện 2. Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn II/ Đồ dùng dạy học: Một số báo, sách, truyện viết về những người trong hoàn cảnh khó khăn vẫn lạc quan, yêu đời, có khiếu hài hước: Truyện cổ tích ngụ ngôn, truỵên danh nhân, truyện cười, truyện thiếu nhi Bảng lớp viết sẵn đề bài III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu: Hoạt động thầy Hoạt động trò Kiểm tra bài cũ: - Gọi 1 HS kể 1 – 2 đoạn câu chuyện Khát vọng sống 1. Bài mới 1.1 Giới thiệu bài:Nêu mục tiêu bài 1.2 Hướng dẫn HS kể chuyện a) Hướng dẫn HS hiểu y/c của BT - Y/c 1 HS đọc đề - Gv gạch chân những từ quan trọng để HS kể chuyện không lạc đề: được nghe, được đọc, tinh thần lạc quan, yêu đời - Y/c HS đọc gợi ý 1, 2 - 2 HS tiếp nối nhau đọc gợi ý 1, 2. Cả lớp * Kể chuyện theo nhóm: theo dõi SGK - Y/c HS kể trong nhóm mỗi nhóm 4 HS và trao đổi về ý nghĩa của truyện. - 4 HS tạo thành 1 nhóm. HS kể tiêp nối trong nhóm Gợi ý: + Cần phải thấy được ý nghĩa truyện, ý nghĩa hành động của nhân vật + Kết truyện theo lối mở rộng * Thi kể chuyện trước lớp - Tổ chức cho HS thi kể - Khuyến khích HS dưới lớp hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa - 3 – 5 HS tham gia thi kể hành động của nhân vật. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> - Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu 2. Củng cố đặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại câu truyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau Tập đọc: (Tiết 67) ĂN MẦM ĐÁ I/ Mục tiêu: 1. Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài. Biết đọc diễn cảm bài văn cới giọng kể vui, hóm hỉnh 2. Hiểu nội dung: ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh vừa biết cách làm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo răn chúa: No thì chẳng có gì vừa miệng đâu ạ. II/ Đồ dung dạy học: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III/ Hoạt động dạy học: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ - Gọi 3 HS đọc bài Tiếng cười là liều - 4 HS lên bảng thực hiện y/c thuốc bổ và trả lời câu hỏi về nội dung bài 2. Bài mới 2.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2.2 Hướng dẫn luyên đọc a. Luyện đọc - HS đọc toàn bài - Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ - 4 HS nối tiếp đọc thành tiếng. cả lớp thơ trong bài, mỗi HS chỉ đọc 1 khổ thơ. theo dõi GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng - HS tìm hiểu nghĩa của các từ khó HS - GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc trong bài 2.3 Tìm hiểu bài + Vì sao chúa Trịnh muốn ăn món mầm + Vì chúa ăn gì cũng không ngon đá? miệng, thấy mầm đá là món lạ thì muốn ăn. + Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho + Trạng cho người đi lấy đá về ninh, chúa như thế nào ? còn mình thì chuẩn bị lọ tương để bên ngoài hai chữ " Đại phong"Trạng bắt chúa phải chờ cho đến lúc đói mềm + Chúa không được ăn món mầm đá. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> + Cuôí cùng chúa có đước ăn món mầm đá không? + Ví sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon miệng? + Em có nhận xét gì về nhân vật Trạng Quỳnh? Đọc diễn cảm - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm - Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện đọc - GV đọc mẫu 3. Củng cố dặn dò. vì thật ra không hề có món lạ đó. + Vì đói thì ăn gì cũng thấy ngon. + HS trả lời - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn - HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS đọc toàn bài theo phân vai. Toán (Tiết 168) ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG (tt) I/ Mục tiêu:Giúp HS: + Củng cố các đơn vị đo thời gian và quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian + Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo thời gian và giải các bài toán có liên quan II/ Các hoạt động dạy - học: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Bài mới: Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 2. Hướng dẫn ôn tập Bài 1: - Bài toán này là để cho HS rèn kĩ - HS tự làm bài năng đo thời gian, chủ yếu là chuyển đổi đơn vị lớn ra đơn vị bé - Y/c HS tự làm bài Bài 2: - GV hướng dẫn HS chuyển đổi đơn vị đo VD: 5giờ = 1giờ x 5 = 60phút x 5 = 300phút Đối với phép chia - HS làm bài 420 : 60 = 7 a) 3phút 25giây = 180giây + 25giây = Vậy 420giây = 7phút 205giây 1 1 20 thế kỉ = 100 x 2 = 5 năm. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Y/c HS tự làm các phần còn lại Bài 3: - GV nhắc HS chuyển đổi về cùng một đơn vị rồi so sánh - GV chữa bài trên bảng lớp Bài 4: - Y/c HS đọc bảng thống kê một số hoạt động của bạn Hà - Hỏi: Hà ăn sáng trong bao nhiêu phút? + Buổi sáng Hà ở trường trong bao lâu? - GV nhận xét câu trả lời của HS Bài 5: - GV y/c HS đổi các đơn vị đo thời gian trong bài thành phút và so sánh. Kiểm tra vở của 1 số HS 3. Củng cố dặn dò: - GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làn BT hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau. - 2 HS làm bài trên bảng, HS cả lớp làm bài vào VBT - 1 HS đọc Thời gian Hà ăn sáng là 7giờ - 6giờ 30phút = 30phút thời gian Hà đến trường buổi sáng 11giờ 30phút – 7giờ30phút = 4giờ - HS làm bài. Tập làm văn: (Tiết 67) TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I/ Mục tiêu: HS thực hành viết bài văn miêu tả con vât sau giai đoạn học về văn miêu tả con vật – bài viết đúng với y/c của đề, có đầy đủ 3 phần, diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên chân thực Biết tham gia cùng sửa chữa bố cục ý, dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả. II/ Đồ dung dạy học: Tranh minh hoạ các con vật trong SGK, ảnh minh hoạ một số con vật Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn miêu tả con vật Thứ năm ngáy 9 tháng 5 năm 2013 THỂ DỤC :. Tiết 67. Bài 67. I- Mục tiêu: - Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau, thực hiện đúng động tác và nâng cao thành tích. - Trò chơi “Lăn bóng bằng tay”.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn. II - Địa điểm phương tiện - Địa điểm : Trên sân trường - Phương tiện: Còi, dây … III - Nội dung và phương pháp : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Phần mở đầu:- GV nhận lớp, phổ biến + Khởi động các khớp, tập bài thể nội dung, yêu cầu giờ học dục phát triển chung. 2.Phần cơ bản : a) Nhảy dây: - Cho 2 HS làm mẫu . +2 hs làm mẫu - Chia địa điểm, nêu yêu cầu tập luyện. +Lần lượt tập b) Trò chơi vận động: - Nêu tên trò chơi và nhắc lại cách chơi. - Cho HS chơi thử - chơi chính thức. - Thực hiện 3. Phần kết thúc: - Cho HS tập một số động tác hồi tĩnh, kết hợp hít thở sâu - Cùng HS hệ thống bài và nhận xét.. TOÁN: (T169) ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG ( TT) I. Mục tiêu: - Giúp HS ôn tập về: + Củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học và mối quan hệ giữa các đơn vị đó. + Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và giải bài toán có liên quan. II. Đồ dùng dạy học: - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò - 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả. - HS lắng nghe.. 1.Bài cũ: 2.Bài mới a) Giới thiệu bài: b) Thực hành: *Bài 1: -HS nêu đề bài. - HS tự làm vào vở. - 2 HS lên bảng thực hiện. -Nhận xét bài làm HS. * Bài 2 :. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS ở lớp làm vào vở. - 2 HS làm trên bảng. - Nhận xét bài bạn.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> -HS nêu đề bài. - HS nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích trong bảng. - HS tự làm vào vở. - 2 HS lên bảng thực hiện. -Nhận xét bài làm HS. * Bài 3 : - HS tự làm vào vở. - 2 HS lên bảng thực hiện. -Nhận xét bài làm HS. * Bài 4 : -HS nêu đề bài. - GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề. - HS tự làm vào vở. - 2 HS lên bảng thực hiện. -Nhận xét bài làm HS. c) Củng cố - Dặn do: -Nhận xét đánh giá tiết học. -Dặn về nhà học bài và làm bài.. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - 2 HS đọc nhắc lại. - HS thực hiện vào vở. -2HS lên bảng thực hiện. - Nhận xét bài bạn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS thực hiện vào vở. -2HS lên bảng thực hiện. - Nhận xét bài bạn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS thực hiện vào vở. -2HS lên bảng thực hiện. - Nhận xét bài bạn. -Học sinh nhắc lại nội dung bài. -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại. Luyện từ và câu (T68). THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN CHO CÂU I/ Mục tiêu: Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ Nhận biết trạng ngữ trong câu ; thêm trạng ngữ cho câu II/ Đồ dùng dạy học: 1 tờ phiếu viết nội dung BT1, 2 (phần luyện tập) III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động thầy Hoạt động trò 1. Kiểm tra bài cũ 2. Dạy và học bài mới 2.1 Giới thiệu bài 2.2 Luyện tập Bài 1 - 1 HS đọc nội dung BT - Phát phiếu cho 2 nhóm HS. Y/c - 2 nhóm làm việc vào phiếu. HS các nhóm trao đổi, thảo luận tìm dưới lớp làm vào VBT. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> trạng ngữ trong câu - Dán phiếu đọc chữa bài - Gợi ý: Dùng bút chì gạch chân Để lấy nước cho ruộng đồng, xã em dưới các trạng ngữ trong câu - Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng. vừa đào một con mương Vì danh dự của lớp, chúng em Y/c các nhóm khác bổ sung - GV nhận xét quyết tâm học tập và rèn luyện thật tốt. Để thân thể khoẻ mạnh, em phải năng lực tập thể dục. - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng - HS trao đổi thảo luận theo nhóm Bài 2: đôi, làm bài Tổ chức cho HS làm BT2 tương tự - HS đọc y/c bài tập và làm việc theo như BT1 nhóm đôi Bài 3 - Gợi ý: Các em hãy đọc kĩ đoạn văn, đặc biệt là câu mở đoạn, thêm trạng ngữ phù hợp với câu in nghiêng - Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. Các HS khác nhận xét 3. Củng cố dặn dò: - GV dặn HS về nhà làm BT KHOA HỌC : Tiết: 68. ÔN TẬP : THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT. (T2) I - Mục tiêu : ( Như tiết 1 ) II- Đồ dùng dạy - học : - phiếu học tập III - Các hoạt động dạy - học : A) Kiểm tra bài cũ : B) Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1. Hoạt động 1 : Giới thiệu bài 2. Hoạt động 2 : Thực hiện mục tiêu bằng hình thức làm việc theo cặp. Cách tiến hành : - Cho HS phân tích được. Lop4.com. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - Chia nhóm thảo luận - Lần lượt các nhóm trình.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> vai trò của con người với tư cách là một mắt bày và trả lời câu hỏi. xích của chuỗi thức ăn trong tự nhiên. Dựa vào sơ đồ ở trang 136,137 SGK. Và TLCH : Chuỗi thức ăn là gì? ; Nêu vai trò của thực vật đối với sự sống trên Trái Đất? + KL: Con người cũng là một thành phần của tự nhiên. vì vậy chúng ta phải có nghĩa vụ bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên. 3. Hoạt động 3 : Củng cố - Nêu câu hỏi củng cố nội dung chính của - Trả lời. bài.. Thứ sáu ngày 10 tháng 5 năm 2013 ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN. Tập làm văn:(t68) I/ Mục tiêu: Hiểu các y/c trong Điện chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo trong nước Biết nội dung cần thiết vào một mẫu chuyển tiền đi, Giấy đặt mua báo trong nước II/ Đồ dung dạy học: VBT Tiếng Việt 4, tập 2 III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động thầy Kiểm tra bài cũ: 1. Bài mới: 1.1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu 1.2 HD HS điền nội dung vào mẫu thư chuyển tiền Bài 1: - Giải nghĩa các từ viết tắc - Các chữ viết tắt: SVĐ, TBT, ĐBT ở mặt trước cột trái cột phải, phía trên thư chuyển tiền là những kí hiệu riêng của ngang bưu điện. Các em lưu ý không ghi mục đó + Nhật ấn (mặt sau , cột trái): dấu ấn trong ngày của bưu điện + Căn cước (mặt sau, cột giữa, trên): giấy chứng minh thư. Hoạt động trò. - HS đọc y/c của BT. - 2 HS đọc nối tiếp nội dung (mặt trước và mặt sau) của mẫu thư chuyển tiền - 1 HS khá đọc nội dung em điền vào. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> + Ngưòi làm chứng (mặt sau, cột giữa, dưới): người chứng nhận việc đã nhận đủ tiền Bài 2: - Hướng dẫn HS viết: Người nhận cần viết gì, viết vào chỗ nào trong mặt sau Điện chuyển tiền - Y/c HS làm bài - Gọi HS đọc đoạn văn của mình - Nhận xét 3. Củng cố dặn dò: - Nhận xét tiết học - Nhắc HS ghi nhớ cách điền nội dung vào những giấy tờ in sẵn. TOÁN: (T170). mẫu thư chuyển tiền cho cả lớp nghe - Gọi 3 – 5 HS đọc thư của mình - Nhận xét bài làm của bạn 2/ HS đọc y/c của bài tập. - HS viết vào mẫu Điện chuyển tiền - Vài HS đọc. ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC. I. Mục tiêu: - Nhận biết được hai đường thẳng song song , hai đường thẳng vuông góc . - Tính được diện tích hình vuông , hình chữ nhật . II. Đồ dùng dạy học: III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ: 2.Bài mới 1. Hoạt động 1: Giới thiệu bi. - HS sử dụng SGK tìm 2. Hoạt động 2: HD ơn tập hiểu đề bài và tự làm - Lần lượt HD HS ôn tập lần lượt các bài 1, 2, - HS ln bảng lm - HS sửa bi tập ( nếu sai ) 3,4/ SGK bằng bảng con, vở, bảng lớp. - Đặt câu hỏi có liên quan đến nội dung từng bài. - Km cặp HS yếu, km về cch tính diện tích, chu vi của hình vuơng. 3. Hoạt động 3: GVtổng kết giờ học. - Nhận xt chung. ------------------------------------Lịch sử( T34) OÂN TAÄP HK II. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> I. Muïc tieâu: Hệ thống những sự kiện lich sử tiêu biểu từ thời Hậu Lê – thời Nguyeãn. II. Chuẩn bị: - PHT của HS. - Băng thời gian biểu thị các thời kì LS trong SGK được phóng to. III. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: GV cho HS hát. - Cả lớp hát. 2. KTBC: - Cho HS đọc bài: “Kinh thành Huế”. - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. - Em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của - HS khác nhận xét. quần thể kinh thành Huế? - Em biết thêm gì về thiên nhiên và con người ở Huế? GV nhận xét và ghi điểm. 3. Bài mới: a. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tổng kết về các nội dung lịch sử đã học trong chương trình lớp 4. b. Phát triển bài: * Hoạt động cá nhân: - GV đưa ra băng thời gian, giải thích băng thời gian (được bịt kín phần nội - HS dựa vào kiến thức đã học, dung). - GV đặt câu hỏi: làm theo yêu cầu của GV. + Giai đoạn đầu tiên chúng ta được học - HS lên điền. trong lịch sử nước nhà là giai đoạn nào? - HS nhận xét, bổ sung. + Giai đoạn này bắt đầu từ bao giờ kéo dài đến khi nào? + Giai đoạn này triều đại nào trị vì đất nước ta? + Nội dung cơ bản của giai đoạn lịch sử này là gì? - GV nhận xét, kết luận. * Hoạt động nhóm; - GV phát PHT có ghi danh sách các. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×