Tải bản đầy đủ (.docx) (11 trang)

ôn tập lớp 4 từ ngày 24

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.53 KB, 11 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>Đề số 1</b>
<b>Ngày 24/02/2020</b>


<b>Danh từ</b>
<b>Bài 1: Xác định danh từ trong đoạn văn sau:</b>


Chú chuồn chuồn nước mới đẹp làm sao! Màu vàng trên lưng chú lấp lánh. Bốn cái cánh
mỏng như giấy bóng. Cái đầu trịn và hai con mắt long lanh như thuỷ tinh.


...
...
<b>Bài 2: Tìm các danh từ có trong đoạn thơ sau:</b>


Q hương là cánh diều biếc
Tuổi thơ con thả trên đồng
Quê hương là con đị nhỏ
Êm đềm khua nước ven sơng.


...
...
...
<b>Bài 3: Xác định các danh từ trong đoạn văn sau:</b>


"Bản lùng đã thức giấc. Đó đây ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp. Ngồi bờ ruộng đã
có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm tiếng gọi nhau í ới".


...
...
<b>Bài 4: Tìm danh từ có trong câu văn sau:</b>


Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đồn qn danh dự đứng


trang nghiêm.


...
<b>Bài 5: Tìm từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động và chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau:</b>


Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng


Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang.


...
...
...


<b>Động từ</b>
<b>Bài 6: Gạch dưới động từ trong mỗi cụm từ sau:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>Bài 7: Tìm danh từ, động từ trong các câu văn:</b>


a. Vầng trăng tròn quá, ánh trăng trong xanh toả khắp khu rừng.


b. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.
c. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vạc.


...
...


...
...



<b>Bài 8: Xác định từ loại trong các từ của các câu:</b>
a. Nước chảy đá mòn.


b. Dân giàu, nước mạnh.


<b>Bài 9: Xác định từ loại: (DT, ĐT, TT)</b>


a. Nhìn xa trơng rộng b.Nước chảy bèo trôi
c. Phận hẩm duyên ôi d. Vụng chèo khéo chống
e. Gạn đục khơi trong g. Ăn vóc học hay.


<b>Bài 10: Tìm danh từ, động từ trong các câu sau:</b>


Trên nương, mỗi người một việc, người lớn thì đánh trâu ra cày. Các cụ già nhặt cỏ, đốt
lá. Mấy chú bé đi tìm chỗ ven suối để bắc bếp thổi cơm. Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô.
...
...


...
...


<b>Bài 11: Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những việc em làm vào một buổi trong ngày. Gạch</b>
dưới các động từ em đã dùng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>Đề số 2 Ngày 25/2/2020</b>
<b>Tính từ</b>


<b>Bài 12: Viết các tính từ sau vào từng cột cho phù hợp: xanh biếc, chắc chắn, tròn xoe, lỏng</b>
lẻo, mềm nhũn, xám xịt, vàng hoe, đen kịt, cao lớn, mênh mông, trong suốt, chót vót, tí xíu,


kiên cường, thật thà.


Tính từ chỉ màu sắc Tính từ chỉ hình dáng Tính từ chỉ tính chất phẩm chất


<b>Bài 13: Viết tính từ miêu tả sự vật ghi ở cột trái vào mỗi cột phải:</b>


<b>Từ chỉ sự vật Tính từ chỉ màu sắc của sự vật</b> <b>Tính từ chỉ hình dáng của sự vật</b>
Cái bút


Cái mũ


<b>Bài 14: Gạch dưới những tính từ trong đoạn văn:</b>


"Từ trên trời nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mơ hình triển lãm. Những ơ
ruộng, những gị đống, bãi bờ với những mảng màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình
dạng khác nhau gợi những bức tranh giàu màu sắc".


<b>Bài 15: Tìm tính từ trong khổ thơ sau:</b>


"Việt Nam đẹp khắp trăm miền
Bốn mùa một sắc trời riêng đất này


Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây
Non cao gió dựng, sơng đầy nắng chang.


Sum sê xồi biếc, cam vàng


Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi"


...


...
...
<b>Bài 16: Đánh dấu x vào chỗ trống nêu cách thể hiện mức độ tính chất đặc điểm của mỗi tính</b>
từ ở cột trái.Chọn 1 từ ở cột trái để đặt câu.


<b>Tính từ</b> <b>Thêm tiếng để tạo ra</b>


<b>các TG hoặc TL</b>


<b>Thêm các từ chỉ mức</b>
<b>độ (rất, lắm vào trước</b>
<b>hoặc sau)</b>


<b>Dùng cách so sánh</b>


hơi nhanh x


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>Bài 17a. Tìm 2 từ cùng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ "chăm chỉ". Đặt câu với từ vừa tìm. </b>
...
b. Tìm 2 từ cùng nghĩa và 2 từ trái nghĩa với từ "dũng cảm".


...
<b>Bài 18: Xác định danh từ, động từ, tính từ trong 2 câu thơ của Bác Hồ:</b>


"Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay
Vượn hót, chim kêu suốt cả ngày".


...
...
...


<b>Bài 19: Hãy tách thành các từ loại (DT, ĐT, TT) trong đoạn thơ sau:</b>


Bút chì xanh đỏ
Em gọt hai đầu
Em thử hai màu
Xanh tươi, đỏ thắm
Em vẽ làng xóm
Tre xanh, lúa xanh
Sơng máng lượn quanh
Một dịng xanh mát.


...
...
...
<b>Bài 20: Tìm DT, ĐT, TT có trong khổ thơ sau:</b>


Em mơ làm gió mát
Xua bao nỗi nhọc nhằn
Bác nông dân cày ruộng
Chú công nhân chuyên cần.


...
...
...
<b>Bài 21: Xác định từ loại của các từ sau: </b>


niềm vui, vui tươi, vui chơi, yêu thương, đáng yêu, tình yêu, thương yêu, dễ thương.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Đề số 3</b>
<b>Ngày 26/2/2020</b>


<b>Đọc thầm và làm bài tập </b>


<b>Kiến Mẹ và các con</b>


Gia đình kiến rất đơng. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy,
trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hơn lên má
từng đứa con và nói:


- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.


Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hơn hết lượt.
Điều đó làm Kiến Mẹ khơng n lịng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ khơng ngủ để chăm sóc
đàn con.


Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian
nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những
chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên.
Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm
thì :


- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!


Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời
gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.


(Theo Chuyện của mùa Hạ
<b>Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ thường làm gì trong phòng ngủ của các con?</b>


a. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.
b. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.


c. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.
d. Đắp chăn cho từng đứa con yêu.


<b>Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ khơng n lịng và suốt đêm không được nghỉ? </b>
a. Chờ các con đi kiếm ăn ở xa trở về đầy đủ.


b. Mỗi tối, Kiến Mẹ không đủ thời gian để hôn từng đứa con.
c. Khó lịng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.


d. Cho đến lúc mặt trời mọc vẫn chưa hôn hết được các con.
<b>Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?</b>


………..
………...


………...


<b>Câu 4. Qua bài đọc trên, em hãy viết vài dịng nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình.</b>
………..
………...


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Câu 6. Tìm từ láy trong câu:</b>


“Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ
ngơi. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ
thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:


Đây là mẹ gửi một cái hơn cho em đấy!’’


Từ láy:...………


……….………
<b>Câu 7. Vị ngữ trong câu “Tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh </b>
xắn.” là những từ ngữ:


a. nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.
b. lũ kiến con đều lên giường nằm.


c. đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.


d. lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn.
<b>Câu 8. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:</b>


<b>A</b> <b>B</b>


Kiến Mẹ danh từ


gia đình động từ


xinh xắn tính từ


dỗ dành danh từ riêng


<b>Câu 9. Em hãy đặt một câu hỏi để khen ngợi Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.</b>


………
………...
<b>II. Tập làm văn</b>


Em hãy tả một đồ vật mà em yêu thích.



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

...
...
...


<b>ĐỀ 4 Ngày 27/2/2020</b>
<b>NIỀM TIN CỦA TƠI</b>


Chưa bao giờ tơi nghĩ là mình có khả năng viết lách. Việc viết một bài thơ, một bài tiểu
luận đối với tơi cịn khó hơn cả việc “lên rừng, xuống biển”. Thế nhưng tơi lại rất u thích
cơng việc này, nên quyết định tham gia một lớp học rèn luyện kĩ năng sáng tác.


Cuối khóa học, thầy giáo đề nghị mỗi học sinh phải viết một bài tiểu luận dài mười lăm
trang với đề tài thuyết phục khách hàng mua sản phẩm. Tôi thật sự căng thẳng và lo lắng khi
nghe yêu cầu đó.


Sau khi tơi đứng nói chuyện điện thoại cho một người bạn nhờ giúp đỡ, một người phụ
nữ đã ái ngại nói với tơi:


- Cơ triển khai đề tài đó khơng đúng rồi !


Rồi bà nhiệt tình hướng dẫn tơi cách xây dựng và phát triển dàn ý của một bài tiểu luận.
Tôi đã học được những kĩ năng kinh nghiệm viết lách mà tôi chưa bao giờ biết đến. Tôi hỏi :


- Bà học cách viết ở đâu mà thơng thạo vậy ?


- Đó là nghề của tơi mà. Tôi là một biên tập viên, đang làm ở nhà xuất bản ở Ha- cua
( Hacourt.


Vào cái ngày tôi đưa cho bà bài luận dài mười lăm trang của mình, tơi lo lắng và hồi hộp
một cách khó tả. Tơi quan sát rất kĩ từng biểu hiện trên khuôn mặt của bà khi bà đọc bài luận


của tôi. Cuối cùng bà cũng đọc xong. Tơi nín thở chờ đợi …


- Nếu tôi là người chầm điểm, tôi sẽ cho cô điểm xuất sắc.
- Gì cơ? Bà nói thật chứ ? – Tôi ngạc nhiên thốt lên.


- Đương nhiên rồi. Bài làm thật xuất sắc.


Đó là giây phút làm cuộc đời tôi thay đổi. Cảm giác tự tin như một luồng điện chạy khắp
cơ thể. Tơi tin rằng những gì bà nói là sự thật.


Sau này, tơi đã viết thêm nhiều những cuốn sách, nhưng cuốn sách đầu tay của tôi là
dành tặng riêng bà, dành tặng cho người đầu tiên khơi dậy những khả năng tiềm ẩn trong tôi,
là người đã tạo cho tơi tự tin để thể hiện chính mình trên những trang viết.


Nhã Khanh
Khoanh tròn chữ cái đặt trước câu trả lời đúng :


<b>1. Tác giả trong câu chuyện gặp khó khăn gì khi viết tiểu luận ?</b>
a. Đề bài ra q khó nên khơng biết triển khai đề tài như thế nào.
b. Nghĩ rằng mình khơng có khả năng viết lách.


c. Có q ít thời gian dành cho việc viết bài.
<b>2. Điều gì đã khiến tác giả hồn thành bài luận?</b>


a. Được một người bạn yêu sách giúp đỡ.
b. Được một người bạn cùng lớp giúp đỡ.


c. Được một biên tập viên giỏi hướng dẫn động viên.


<b>3. Điều gì đã khiến tác giả thay đổi hẳn cuộc đời và trở thành một nhà văn ?</b>


a. Những lời động viên khen ngợi của người biên tập viên.


b. Những kiến thức thu được sau khóa học.
c. Năng lực của chính tác giả.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

a. Hãy biết khơi gợi những khả năng tiềm ẩn của người khác bằng những lời động viên
chân thành của mình.


b. Hãy ln khen ngợi người khác.
c. Hãy tự tin vào chính bản thân mình.
5. Tìm DT, ĐT, TT có trong khổ thơ sau:


Em mơ làm gió mát
Xua bao nỗi nhọc nhằn
Bác nông dân cày ruộng
Chú công nhân chuyên cần.


...
...


...
<b>6. Tìm các câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn sau rồi xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu đó</b>


(1) Mỗi sáng ngủ dậy, Phù dùng chân kẹp bàn chải đánh răng và lấy khăn rửa mặt.
(2)Với đơi chân của mình, Phú khơng chỉ tự ăn cơm, mặc quần áo, mắc màn, xếp chăn, tắt
mở cơng tắc điện, … mà cịn giúp bố mẹ làm nhiều việc vặt trong nhà, từ bóc ngơ, nhặt rau,
đun bếp, quét nhà cho đến việc xâu kim chỉ cho mẹ vá quần áo.(3) Một lần, Phú mon men
đến lớp học, say sưa nhìn cơ giáo giảng bài, nhìn lũ bạn ê a đánh vần, tập viết,… (4) Về nhà,
Phú lấy viên phấn kẹp vào chân, viết những chữ nguệch ngoạc trên nền gạch.



...
...


...
...
...


...
<b>7. Dấu hai chấm trong câu sau có tác dụng gì?</b>


“Thế là ruộng ngô, ruộng đỗ, ruộng vừng hoặc một ruộng mạ mới gieo…đã có một
người bảo vệ, một người lính gác : một anh bù nhìn”.


a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhân vật.


c. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là các ý liệt kê.


<b>8. Nêu tác dụng của những dấu gạch ngang trong câu sau:</b>
(1)- Tuyệt lắm cha ạ!(2) – Cậu bé đáp.


(3)- Vậy con đã học được gì từ chuyến đi này ? (4)– Người cha hỏi tiếp.


...
...


...
...
<b>9. Xác định CN, VN trong các câu sau:</b>



a. Sáng nay, trời rét căm căm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

………
c. Để thực hiện nếp sống văn minh đô thị, chúng em không xả rác, không khạc nhổ bừa bãi
………


<b>ĐỀ 5 Ngày 28/2/2020</b>
<b>BÀN TAY NGƯỜI NGHỆ SĨ</b>


Ngay từ nhỏ, Trương Bạch đã rất yêu thích thiên nhiên. Lúc nhàn rỗi, cậu nặn những
con giống bằng đất sét trông y như thật.


Lớn lên, Trương Bạch xin đi làm ở một cửa hàng đồ ngọc. Anh say mê làm việc hết
mình, khơng bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia công tinh tế mà mình chưa làm
được. Sự kiên nhẫn của Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc.


Một hơm có người mang một khối ngọc thạch đến và nhờ anh tạc cho một pho tượng Quan
Âm. Trương Bạch tự nhủ sẽ gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần, mỹ mãn.


Pho tượng làm xong, quả là một tác phẩm trác tuyệt. Từ dung mạo đến dáng vẻ của
Quan Âm đều tốt lên sự ung dung và cực kì mỹ lệ. Điều vơ cùng lí thú là pho tượng sống
động đến lạ lùng, giống như một người sống vậy. Nếu đi một vịng xung quanh pho tượng,
đơi mắt Quan Âm như biết nhìn theo. Hiển nhiên đây là điều không thể nào tưởng tượng nổi.


<i>Theo Lâm Ngũ Đường</i>
<b>1. Từ nhỏ, Trương Bạch đã có niềm u thích, say mê gì?</b>


A. Thiên nhiên B. Đất sét C. Đồ ngọc C. Con giống
<b>2. Trương Bạch khiến người dạy nghề cũng phải kinh ngạc nhờ sự?</b>



A. Tinh tế B. Chăm chỉ C. Kiên nhẫn D. Gắng công
<b>3. Điều không thể nào tưởng tượng nổi ở pho tượng là gì?</b>


A. Pho tượng cực kì mỹ lệ B. Đôi mắt pho tượng như biết nhìn theo
C. Pho tượng như tốt lên sự ung dung D. Pho tượng sống động đến lạ lùng


<b>4. Điều kiện nào là quan trọng nhất khiến Trương Bạch trở thành một nghệ nhân tài </b>
<b>giỏi?</b>


A. Say mê, kiên nhẫn và làm việc hết mình
B. Có tài nặn con giống y như thật ngay từ nhỏ
C. Gặp được thầy giỏi truyền nghề
D. Gắng công tạo nên một tác phẩm tuyệt trần
<b>5. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?</b>


A. Ung dung, sống động, mỹ lệ. B. Ung dung, lạ lùng, tưởng tượng
C. Sống động, lạ lùng, mỹ mãn D. Tưởng tượng, lạ lùng, mỹ lệ.
<b>6. Đặt một câu hỏi với mỗi mục đích sau:</b>


a. Để khen ngợi:


...
...


b. Để yêu cầu, đề nghị:


...
...


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

A. Một tính từ. Đó là từ: ...


B. Hai tính từ. Đó là các từ: ...
C. Ba tính từ. Đó là các từ: ...
D. Bốn tính từ. Đó là các từ: ...


<b>8. Câu: "Anh có thể tạc giúp tơi một pho tượng Quan Âm khơng?" được dùng làm gì?</b>
A. Để hỏi


B. Nói lên sự khẳng định, phủ định
C. Tỏ thái độ khen, chê


D. Để yêu cầu, đề nghị, mong muốn
<b>9. Gạch chân bộ phận vị ngữ trong câu sau:</b>


Anh say mê làm việc hết mình, khơng bao giờ chịu dừng khi thấy những chỗ cần gia
cơng tinh tế mà mình chưa làm được.


<b>10. Em hãy đặt 1 câu kể “Ai làm gì ?” có sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hóa</b>


...
...
<b>Phần 2. Tập làm văn</b>


Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11></div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×