Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (204.75 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 30: Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013 TẬP ĐỌC THUẦN PHỤC SƯ TỬ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên người nước ngoài phiên âm (Ha-li-ma, A-la). - Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện. 2. Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn và lời các nhân vật (lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp, lúc nhẹ nhàng, lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu). 3. Thái độ: - Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh – cái làm nên sức mạnh của người phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc gia đình. II. Thiết bị - ĐDDH: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. + HS: SGK, xem trước bài. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc chuyện Con gái, trả lời những câu hỏi trong bài đọc. Giáo viên nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc. Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải. Hoạt động lớp, cá nhân . Yêu cầu 2 học sinh đọc toàn bài văn. Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện 1, 2 học sinh đọc toàn bài văn. Các học sinh khác đọc thầm theo. đọc: Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc. Một số học sinh tiếp nối nhau đọc Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ từng đoạn. Các học sinh khác đọc thầm theo. lông bờm sau gáy. Đoạn 3: Còn lại. Học sinh chia đoạn. Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được chú giải trong SGK. 1, 2 giải nghĩa lại các từ ngữ đó. Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc, những từ các em chưa hiểu (nếu có). thuần phục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần. mồ hôi, thánh A-la. 12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Hoạt động lớp, nhóm. Phương pháp: Thảo luận, giảng giải. Học sinh đọc từng đoạn, cả bài, trao Giáo viên là trọng tài, cố vấn. đổi, thảo luận về các câu hỏi trong Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> a. Đoạn 1+2 - HS đọc ? Ha-li-ma đến gặp giáo sĩ để làm gì? ? Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào? ? Vì sao Ha-li-ma toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc khi nghe vị giáo sĩ ra đk như thế? b. Đoạn 3+4 - Cho HS đọc ? Ha-li-ma nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử? ? Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm sư tử ntn?. SGK. - Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ . Nàmg muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên . Lấy được 3 sợi lông của con sư tử . Vì khó thực hiện ĐK của giáo sĩ đưa ra. - Lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời. . Tối đến, nàng ôm con cừu non vào rừng, ném cừu non cho sư tử ăn, quen dần nàng và nằm cho nàng chải lông . Nàng khấn thánh… lén nhổ , con vật chồm dậy nhưng cụp xuống, lẳng lặng bỏ đi, khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng. . Vì ánh mắt đó không làm cho nó giận . Trí thông minh, lòng kiên nhẫn, sự dịu dàng Hoạt động cá nhân, lớp.. ? Vì sao con sư tử bỏ đi khi bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng? ? Theo vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên sức mạnh của người phụ nữ? 8’ Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. Phương pháp: Thực hành, đàm thoại. Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài văn Hướng dẫn học Học sinh lắng nghe. sinh xác lập kĩ thuật đọc diễn cảm một số Học sinh đọc diễn cảm. đoạn văn. - Cho HS đọc diễn cảm toàn bài - GV luyện HS đọc đoạn “Nhưng Học sinh thi đua đọc diễn cảm. mong… sau gáy” diễn cảm, GV đọc mẫu - Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn, đọc Lớp nhận xét. cả bài 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm. Giáo viên nhận xét, tuyên dương. Xem lại bài. Chuẩn bị: “Bầm ơi”. Nhận xét tiết học V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Toán ÔN TẬPVỀ ĐO DIỆN TÍCH I. Mục tiêu: Biết: -Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). -Viết số đo diên tích dưới dạng số thập phân. BT1, BT2 (cột1), BT3 (cột1). II. Thiết bị - ĐDDH: + GV: Bảng đơn vị đo diện tích. + HS: Bảng con, Vở. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích - Chữa bài tập 1,2 SGK Nhận xét chung. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ Ôn tập về đo diện tích. 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 10’ Hoạt động 1: Đọc bảng đơn vị đo diện tích. Bài 1: Giáo viên chốt: Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện Hai đơn vị đo S liền nhau hơn kém tích ở bài 1 với yêu cầu của bài 1. nhau 100 lần. Làm vào vở. Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn Nhận xét. dùng đơn vị a – hay ha. Học sinh nhắc lại. a là dam2 ha là hm2 20’ Hoạt động 2: Luyện tập thực hành. Bài 2: HS tự làm bài và chữa bài Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập Nhắc lại mối quan hệ của hai đơn phân. vị đo diện tích liền nhau hơn kém Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột nhau 100 lần. cho đủ 2 chữ số. Đọc đề bài. Bài 3: Thực hiện. 1 học sinh làm bảng sửa bài. Lưu ý viết dưới dạng số thập phân. HS nhắc lại Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Gọi HS nhắc lại nội dung vừa ôn. Chuẩn bị bài sau. Nhận xét tiết học. V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy : ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> KHOA HỌC SỰ SINH SẢN CỦA THÚ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:- Bào thai của thú phát triển trong bụng nẹ. - Kể tên một số thú đẻ một con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5 con một lần, một số thú đẻ trên 5 con một lứa. 2. Kĩ năng: - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh sản của thú và chim. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học. II. Thiết bị - ĐDDH: GV: - Hình vẽ trong SGK trang 112, 113. Phiếu học tập. HS: - SGK. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Sự sinh sản và nuôi con của chim. Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ “Sự sinh sản của thú”. 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 10’ Hoạt động 1: Quan sát. Hoạt động nhóm, lớp. Phương pháp: Quan sát, thảo luận.. Giáo viên kết luận. Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sửa. Thú khác với chim là: + Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con. + Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ, thú non sinh ra đã có hình dạng như thú mẹ. Lop4.com. Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình 1, 2 trang 112 SGK. + Chỉ vào bào thai trong hình. + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu? + Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy. + Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ? + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì? + So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì? Đại diện trình bày. Các nhóm khác bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn. 20’ Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập. Phương pháp: Động não, nhóm. Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm.. Hoạt động nhóm, lớp. Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình. Đại diện nhóm trình bày. Số con trong Tên động vật một lứa 1 con Trâu, bò, ngựa, hươu, nai hoẵng, voi, khỉ … Từ 2 đến 5 Hổ sư tử, chó, con mèo,... Trên 5 con Lợn, chuột,…. 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Xem lại bài. Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của một số loài thú”. Nhận xét tiết học . V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy : ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Thứ ba ngày 9 tháng 4 năm 2013 CHÍNH TẢ CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I. Mục tiêu: 1. Kiến thức:- Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta. 2. Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những cụm từ chỉ danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bài chính tả Cô gái của tương lai. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở. II. Thiết bị - ĐDDH: + GV: Bảng phụ, SGK. + HS: Vở, SGK. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ 1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tên huân chương, danh hiệu, giải thưởng. Học sinh sửa bài tập 2, 3. Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 15’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh Hoạt động lớp, cá nhân. nghe – viết. Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải. Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK. Học sinh nghe. Nội dung đoạn văn nói gì? Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là 1 Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ mẫu người của tương lai. phạn ngắn trong câu cho học sinh viết. 1 học sinh đọc bài ở SGK. Giáo viên đọc lại toàn bài. Học sinh viết bài. 15’ Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh Học sinh soát lỗi theo từng cặp. Hoạt động nhóm đôi. làm bài. Phương pháp: Luyện tập, thực hành. Bài 2: Giáo viên yêu cầu đọc đề. 1 học sinh đọc yêu cầu bài. Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in nghiêng trong đoạn văn chưa viết đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em Học sinh làm bài. nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong Học sinh sửa bài. mỗi cụm từ đó và giải thích lí do vì sao Lớp nhận xét. phải viết hoa. Giáo viên nhận xét, chốt. Bài 3:. 1 học sinh đọc đề. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các Học sinh làm bài. Lớp nhận xét. huân chương trong SGK dựa vào đó làm bài. Giáo viên nhận xét, chốt. 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Thi đua: Ai nhanh hơn? Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 thẻ từ có ghi tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng. Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảng lớp. Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”. Nhận xét tiết học. V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy : ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Giúp HS Củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối. Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. Chuyển đổi số đo thể tích 2. Kĩ năng: - Chuyển đổi các số đo diện tích. 3. Thái độ: - Yêu thích môn học. II. Thiết bị - ĐDDH: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích. + HS: Bảng con, Vở bài tập toán. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Ôn tập về đo diện tích. Sửa bài 5/ 65 , 4/ 65. 2 học sinh sửa bài. Học sinh đọc kết quả tiếp sức. Nhận xét chung. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ Ôn tập về đo diện tích-Ghi tựa. 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 10’ Bài 1: Bài 1: Làm miệng - Đọc yêu cầu bài 1. - Gọi học sinh lên bảng làm lớp làm a) Làm và chữa bài. vở. Tên - Nhận xét.. Kí hiệu. Mét khối m3 Đề-xidm3 mét khối. 10’ Bài 2: Làm nhóm.. Xăng-ticm3 mét khối Lop4.com. Quan hệ giữa các đơn vị đo liền nhau. 1 m3 = 1000 dm3 = 1000000 cm3 1 dm3 = 1000 cm3 ; 1 dm3 = 0,001m3 1 cm3 = 0,001 dm3.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> 10’. - Giao nhiệm vụ nhóm. b) Học sinh lần lượt trả lời câu hỏi.. - Đại diện nhóm lên trình bày.. Đọc yêu cầu bài 2.. - Nhận xét, cho điểm.. 1 m3 = 1000 dm3 cm3. 1 dm3 = 1000. 7,268 m3 = 7268 dm3 4351 cm3. 4,351 dm3 =. 0,5 m3 = 500 dm3 cm3. 0,2 dm3 = 200 1 dm3 9 cm3 =. Bài 3; Làm vở.. 3 m32dm3 = 3002 dm3 1009 cm3. - Gọi lên bảng chữa.. - Đọc yêu cầu bài 3. a) 6 m3272 dm3= 6,272 m3 2105 dm3 = 2,105 m3 3,082 m3. - Nhận xét, cho điểm.. 3 m3 82 dm3 =. b) 8 dm3439 cm3 = 8,439 dm3 3670 cm3 = 3,67 dm3 = 5,077 dm3. 5 dm3 77 cm3. 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Thi đua đổi nhanh, đúng. Thi đua 4 nhóm tiếp sức đổi nhanh, đúng. Mỗi đội 5 bạn, mỗi bạn đổi 1 bài tiếp sức. Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích. Nhận xét tiết học. V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy : ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về đo diện tích và thể tích: so sánh các đơn vị đo diện tích, thể tích. - Giải các bài toán có liên quan đến diện tích, thể tích. 2. Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính diện tích, thể tích đã học. 3. Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận. II. Thiết bị - ĐDDH: + GV:- Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương + HS: - SGK. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Luyện tập. Sửa bài 5 trang 79 SGK Giải Diện tích hình vuông cũng là diện tích hình thang: 10 x 10 = 100 (cm2) Chiều cao hình thang:100 x 2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm) Đáp số: 10 cm Giáo viên nhận xét. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ Ôn tập về diện tích, thể tích -Ghi tựa 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> 30’ Hoạt động 1: Luyện tập Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề Nêu công thức tính thể tích hình chữ nhật? Giáo viên lưu ý: đổi kết quả ra lít ( 1dm3 = 1 lít ) Yêu cầu học sinh làm bài vào vở. Hoạt động lớp, cá nhân. Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu Học sinh nêu Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vào bảng nhóm. Giải Thể tích căn phòng hình hộp chữ nhật 6 x 3,8 x 4 = 91,2 ( dm3 ) Ở bài này ta được ôn tập kiến thức gì? Đổi 92,1dm3 = 91,2 lit Bài 2: Đáp số : 91,2 lit Học sinh sửa bài Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận Cách tính thể tích của hình hộp chữ nhóm đôi cách làm. nhật Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề Học sinh thảo luận, nêu hướng giải Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét vôi Học sinh giải + sửa bài Giải = S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa . Diện tích 4 bức tường căn phòng HHCN ( 6 + 4,5 ) x 2 x 4 = 84 ( m2 ) Diện tích trần nhà căn phòng HHCN 6 x 4,5 = 27 ( m2 ) Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòng HHCN 84 +27 = 111 ( m2 ) Điện tích cần quét vôi 111 – 8,5 = 102,5 ( m2 ) Đáp số: 102,5 ( m2 ) Tính diện tích xung quanh, diện tích Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này? toàn phần HHCN. Bài 3: Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề. Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải Giải nhân, cách làm Thể tích cái hộp đó: 10 x 10 x 10 = 1000 ( cm3 ) Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần: 10 x 10 x 6 = 600 ( cm3 ) Đáp số : 600 ( cm3 ) Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lập phương. Nêu kiến thức vừa ôn qua bài tập 3? 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập? Thi đua ( tiếp sức ): Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều cao 1m. Hiện bể không có nước. Người ta mở vòi nước cho chảy vào bể, mổi giờ 0,5m3. hỏi bao nhiêu lâu thì bể đầy? Thể tích bể nước HHCN: 2 x 1,5 x 1 = 3 (m3) Bể đấy sau: 3 : 0,5 = 6 (giờ) Đáp số: 6 giờ Về nhà làm bài 4/ 81SGK Chuẩn bị: Luyện tập Nhận xét tiết học. V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy : ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013 KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Kĩ năng: - Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài. 3. Thái độ: - Cảm phục, học tập những đức tính tốt đẹp của nhân vật chính trong truyện. II. Thiết bị - ĐDDH: + GV : Một số sách, truyện, bài báo viết về các nữ anh hùng, các phụ nữ có tài. - Bảng phụ viết đề bài kể chuyện. + HS : III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’Ổn định. 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại chuyện Lớp trưởng lớp tôi, trả lời câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện và bài học em tự rút ra. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA G HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh 1 học sinh đọc đề bài. hiểu yêu cầu đề bài. Phương pháp: Đàm thoại. Giáo viên gạch dưới những từ ngữ cần 1 học sinh đọc thành tiếng toàn bộ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> chú ý: Kể một chuyện em đã nghe, đã đọc về một nữ anh hùng, hoặc một phụ nữ có tài giúp học sinh xác định đúng yêu cầu của đề, tranh kể chuyện lạc đề tài. 20’ Hoạt động 2: Trao đổi về nội dung câu chuyện. Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm thoại. Theo cách kể này, học sinh nêu đặc điểm của người anh hùng, lấy ví dụ minh hoạ. Giáo viên tính điểm.. phần Đề bài và Gợi ý 1. Cả lớp đọc thầm lại. Học sinh nêu tên câu chuyện đã chọn (chuyện kể về một nhân vật nữ của Việt Nam hoặc của thế giới, truyện em đã đọc, hoặc đã nghe từ người khác). 1 học sinh đọc Gợi ý 2, đọc cả M: (kể theo cách giới thiệu chân dung nhân vật nử anh hùng La Thị Tám. 1 học sinh đọc Gợi ý 3, 4. 2, 3 học sinh khá, giỏi làm mẫu – giới thiệu trước lớp câu chuyện em chọn kể (nêu tên câu chuyện, tên nhân vật), kể diễn biến của chuyện bằng 1, 2 câu). Học sinh làm việc theo nhóm: từng học sinh kể câu chuyện của mình, sau đó trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. Đại diện các nhóm thi kể trước lớp. Kết thúc chuyện, mỗi em đều nói về ý nghĩa chuyện, điều các em hiểu ra nhờ câu chuyện. Cả lớp nhận xét. Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất.. 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Giáo viên nhận xét tiết học. Yêu cầu học sinh về nhà tập kể Nhận xét tiết học. V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy : ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ. Cụ thể: +Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam, những từ chỉ những phẩmchất quan trọng của nữ. +Giải thích được nghĩa cùa các từ đó. Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng ma một ngưới Nam , một người Nữ cần có. 2. Kĩ năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm bình đẳng nam nữ. Xác định được thái độ đứng đắn: không coi thường phụ nữ. 3. Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính. II. Thiết bị - ĐDDH: + GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viết những phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ). + HS: Từ điển học sinh (nếu có). III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2, 3 của tiết Ôn tập về dấu câu. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ Mở rộng, làm giàu vốn từ gắn với chủ điểm Nam và Nữ. 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 30’ Hướng dẫn học sinh làm bài tập. Phương pháp: Thảo luận nhóm, luyện Hoạt động cá nhân, nhóm, lớp. tập, thực hành. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Bài 1 Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi. Bài 2:. Học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài. Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân. Có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa (nếu có). Học sinh đọc yêu cầu của bài. Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Học sinh phát biểu ý kiến.. Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài 3: Học sinh đọc yêu cầu. Giáo viên: Để tìm được những thành Cả lớp đọc thầm lại từng câu. ngữ, tục ngữ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa Học sinh nói cách hiểu từng câu tục với nhau, trước hết phải hiểu nghĩa ngữ. từng câu. Đã hiểu từng câu thành ngữ, tục ngữ, Nhận xét nhanh, chốt lại. các em làm việc cá nhân để tìm Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó những câu đồng nghĩa, những câu trái nghĩa với nhau. đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau Học sinh phát biểu ý kiến. như thế nào. Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh luận. Nhận xét, chốt lại. Giáo viên chốt lại: đấy là 1 quan niệm Học sinh phát biểu ý kiến. hết sức vô lí, sai trái. 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Giáo viên mời 1 số học sinh đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ. Học thuộc cac1 câu thành ngữ, tuc ngữ, viết lại các câu đó vào vở. Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu phẩy”. - Nhận xét tiết học V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy : ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> TẬP ĐỌC TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn. - Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài. 2. Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả, thể hiện cảm xúc ca ngợi, tự hào về chiếc áo dài – biểu tượng cho ý phục truyền thống của dân tộc Việt Nam. - Hiểu các từ ngữ trong bài. 3. Thái độ: - Biết đọc, viết về quá trình hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo dài cổ truyền, vẻ đẹp của chiếc dài tân thời – sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây, vẽ đẹp duyên dáng, mềm mại, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài. II. Thiết bị - ĐDDH: + GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam. Một chiệc áo cánh (nếu có). - Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm. + HS: Tranh ảnh sưu tầm, xem trước bài. III. Các hoạt động: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại bài Công việc đầu tiên, trả lời câu hỏi sau bài đọc. Giáo viên nhận xét, cho điểm. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ 3.2. Dạy bài mới: TG HOẠT ĐỘNG CỦA Giáo viên HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> 10’ Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc. Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải. Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn. Bài văn có thể chia làm mấy đoạn? Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ … Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp đôi vạt phải. Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách hiện đại phương Tây. Đoạn 4: Còn lại. Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được chú giải trong SGK/ 1 2. Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần. 12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu bài. Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại. Hường dẫn học sinh tìm hiểu bài. a. Đoạn 1+2. Hoạt động lớp, cá nhân.. Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bài văn – đọc từng đoạn. 2 em đọc lại cả bài. 4 đoạn. Mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn. Học sinh đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại các từ đó Hoạt động nhóm, lớp. - Lớp đọc thầm, trả lời. - HS đọc to ? Chiếc áo dài đóng vai trò ntn trong . Làm hco người phụ nữ tế nhị, kín trang phục người phụ nữ VN? đáo ? Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc . Cổ truyền có 2 loại: áo tứ thân và áo dài truyền thống? áo 5 thân, áo tân thời được cải tiến… b. Đoạn 3+4. - Lớp đọc thầm, trả lời. - HS đọc to ? Vì sao áo dài được coi là biểu tượng . Vì thể hiện phong cách kín đáo, tế cho y phục truyền thống Việt Nam? nhị 8’. . Vì Phụ nữ VN ai cũng thích mặc áo dài… ? Em có cảm nhận gì khi thấy 1 người . Họ trở nên duyên dáng, dịu dàng phụ nữ mặc áo dài? hơn . Làm phụ nữ đẹp hơn. Hoạt động 3: Đọc diễn cảm. Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn đẹp, sự duyên dáng của chiếc áo dài cảm bài văn. Việt Nam. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu cầu học sinh xác lập kĩ thuật đọc. Giáo viên đọc mẫu một đoạn.. Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm (đọc cá nhân). Học sinh trả lời. Bạn nhận xét.. 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài văn. Xem lại bài. Chuẩn bị:“Người gác rừng tí hon” Nhận xét tiết học. V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy : ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Toán ÔN TẬP VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Sau khi học, cần nắm: Quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian. Cách viết số đo thời gian dưới dạng số thập phân. 2. Kĩ năng: - Cuyển đổi số đo thời gian . Xem đồng hồ. 3. Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, khoa học, cẩn thận. II. Thiết bị - ĐDDH: + GV:Đồng hồ, bảng đơn vị đo thời gian. + HS: Bảng con, Vở bài tập. III. Các hoạt động dạy - học: 1. Ổn định tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ Ôn tập về số đo thể tích. Sửa bài 3, 5/ 97. Bài 3: Miệng. Bài 4: Bảng lớp. Sửa bài. Nhận xét. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài:1’ Ôn tập về số đo thời gian - Ghi tựa. 3.2. Dạy bài mới: Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> TG HOẠT ĐỘNG CỦA G 10’ Hoạt động 1: Quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Bài 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề. Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách đổi số đo thời gian. 10’ Hoạt động 2: Viết và chuyển đổi số đo thời gian. Bài 2: Giáo viên chốt. Nhấn mạnh, chú ý cách đổi dưới dạng. Danh số phức ra đơn và ngược lại. Dạng số tự nhiên sang dạng phân số, dạng thập phân. 10’ Hoạt động 3: Xem đồng hồ. Bài 3: Mỗi tổ có một cái đồng hồ khi nghe hiệu lệnh giờ thì học sinh có nhiệm vụ chỉnh đồng hồ cho đúng theo yêu cầu. Bài 4: Chốt: Tìm S đã đi (1. 1 = 1,5) 2. Tỷ số phần trăm đã đi so với quãng đường 4. Củng cố - dặn dò: 4’ Các tổ thay phiên nhau đặt đề rồi giải. Về nhà làm bài 2/ 68/ SGK. Nhận xét tiết học V. Phần rút kinh nghiệm tiết dạy :. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH. Đọc đề. Làm cá nhân. Sửa bài. 3 – 4 học sinh đọc bài. Đọc đề bài. Thảo luận nhóm để thực hiện. Sửa bài, thay phiên nhau sửa bài.. Tham gia trò chơi “Chỉnh kim đồng hồ”.. Đọc đề. Phân tích cách giải. Làm vào chỗ trống của vở bài tập để chứng minh kết quả.. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ............................................................................................................................................ Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>