Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (438.22 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>(Từ ngày 29/ 04đến ngày 03/ 05/ 2013 ). Thứ ngày. Môn Tập đọc Thứ hai Mĩ thuật Toán 29/4 Đạo đức 2013 Chào cờ Luyện từ & câu Thứ ba Tập làm văn Toán 30/4 Lịch sử 2013 Kĩ thuật. Tiết 63 32 156 32 32 63 32 157 32 32. Tên bài dạy Vương quốc vắng nụ cười . GV chuyên Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên Dành cho địa phương HS chào cờ đầu tuần Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt ) Kinh thành Huế Lắp ô tô tải (Tiết 2). Tập đọc Thứ tư Thể dục Toán 01/5 Âm nhạc 2013 Khoa học Chính tả Thứ năm Địa lí Toán 02/5 Thể dục 2013 Luyện từ & câu Tập làm văn Thứ sáu Kể chuyện Toán 03/5 Khoa học 2013 SHTT. 64 63 158 32 63 32 32 159 64 64 64 32 160 64 32. Ngắm trăng. Không đề. Môn thể thao tự chọn – Nhảy dây. Ôn tập về biểu đồ GV chuyên Động vật ăn gì để sống? Nghe-viết: Vương quốc vắng nụ cười Biển, đảo và quần đảo Ôn tập về phân số Môn thể thao tự chọn – Nhảy dây. Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu. LTXD mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật. Khát vọng sống. Ôn tập về các phép tính với phân số. Trao đổi chất ở động vật. Sinh hoạt cuối tuần.. TIẾT 63. Soạn ngày 22 tháng 4 năm 2013 Dạy thứ hai, ngày 29 tháng 4 năm 2013 TẬP ĐỌC Tiết 1. VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI I MỤC TIÊU - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả . Hiểu ND : cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt , buồn chán . ( trả lời được các câu hỏi trong sgk ) II- CHUẨN BỊ: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK . - Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 1: Ổn định 2 – Bài cũ : Con chuồn chuồn nước trang 1 Lop4.com. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hs Hát..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> -Kiểm tra 2 HS đọc và trả lời câu hỏi: - 2,3 HS lần lượt đọc bài và TLCH * Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao ? * Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể hiện qua những câu văn nào ? -GV nhận xét và cho điểm. 3 – Bài mới: Giới thiệu bài :Vương quốc vắng nụ cười *Hướng dẫn HS luyện đọc - Gọi 3 HS đọc nối tiếp toàn bài (3 lượt) HS nhắc lại tựa bài - GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS. - 3 HS nối tiếp đọc đoạn. - Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó. Đ1: “Ngày xửa … môn cười” Đ2: Tiếp theo … đến “học không vào” - GV đọc diễn cảm cả bài. Đ3: Phần còn lại * Tìm hiểu bài -HS đọc thầm phần chú giải từ mới. - HS luyện đọc theo cặp - Tìm những chi tiết cho thấy cuộc sống ở - HS thi đọc theo cặp trước lớp. vương quốc nọ rất buồn chán ? - 1,2 HS đọc cả bài . - HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi . - Mặt trời không muốn dậy - Chim không muốn hót - Hoa trong vườn chưa nở đã tàn - Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán - Gương mặt mọi người rầu rĩ , héo như vậy ? hơn - Ý đoạn một nói lên điều gì ? - Gió thở dài trên những mái nhà - ……Vì dân cư ở đó không ai biết cười - Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình ? * Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc - Kết quả ra sao ? nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười . -HS đọc thầm đoạn 2. - Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài , chuyên về môn cười cợt. * Đoạn 2 nói lên điều gì ? - Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng - Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối đoạn này ? học không vào. Các quan nghe vậy ỉu - Thái độ của nhà vua thế nào khi nghe tin đó ? xìu, còn nhà vua thì thở dài, không Đoạn 3 nói lên điều gì ? khí triều đình ảo não. * Nêu nội dung chính của bài ? Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người đi du học bị thất bại. - Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc * Luyện đọc diễn cảm ngoài đường . - HD luyện đọc và thi đọc diễn cảm 1 đoạn theo - Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó cách phân vai: “ Vị đại thần … ra lệnh” vào . + GV đọc mẫu. * Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình * Nội dung chính: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán. trang 2 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> HS nối tiếp đọc từng đoạn của bài GV nhận xét, ghi điểm 4 – Củng cố - GV cho HS nhắc lại ND bài học -GV giáo dục HS yêu cuộc sống , sống vui vẻ , lạc quan. 5– Dặn dò - Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn . - Chuẩn bị bài sau: Ngắm trăng. Không đề -Nhận xét tiết học.. - HS lắng nghe. - 4 HS đọc theo cách phân vai - HS luyện đọc diễn cảm. - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm đoạn văn. HS nhắc lại ND bài học. TOÁN TIẾT 156 ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiếp theo) I - MỤC TIÊU : - Biết đặt tính và thực hiện nhân các số tự nhiên với các số có không quá ba chữ số ( tích không quá 6 chữ số ) - Biết đặt tính và thực hiện chia số có nhiều chữ số cho số có không quá hai chữ số . - Biết so sánh số tự nhiên . II- CHUẨN BỊ: III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: HS hát. 2.Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên 2 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở GV yêu cầu HS lên bảng làm BT4( nháp. dòng 1) 1268 + 99 +501= 1268 + (99 + 501) = 1268 + 600 = 1868 168 + 2080 + 32 = (168 + 32) + 2080 = 200 + 2080 = 2280 GV nhận xét, ghi điểm. 3.Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài: Ôn tập về HS nhắc lại tựa bài các phép tính với số tự nhiên (tt) Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1 : ( dòng 1 ,2 ) Hs đọc yêu cầu Củng cố kĩ thuật tính nhân, chia (đặt HS làm bài vào bảng con tính, thực hiện phép tính) a ) 26741 ; 53500 GV nhận xét, sửa sai từng bài cho HS b ) 307 ; 421 dư 26 Bài 1 dòng 3 ( Dành HS khá , giỏi ) HS tự làm bài rồi nêu KQ : a) 646068 ; 1320 GV nhận xét cá nhân . Bài tập 2: - HS nêu yêu cầu BT Khi chữa bài, yêu cầu HS nêu lại quy - HS làm bảng con tắc tìm “một thừa số chưa biết”, “số a/ 40 x X = 1400 b/ X : 13 = 205 bị chia chưa biết” X = 1400 : 40 X = 205 x 13 X = 35 X = 2665 Bài tập 3: ( Dành HS khá , giỏi ) - Hs đọc yêu cầu BT tự làm bài . trang 3 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN. GV nhận xét , tuyên dương . Bài tập 4 : ( cột 1 ) Củng cố về nhân (chia) nhẩm với 10, 100, 1000; nhân nhẩm với 11; … so sánh hai số tự nhiên. Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS làm một số phép tính bằng miệng để ôn lại cách nhân nhẩm một số có hai chữ số với 11, nhân (chia) nhẩm với (cho) 10, 100, 100. GV thu một số tập chấm , nhận xét . Bài tập 4 : ( cột 2) Dành HS khá , giỏi .. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH axb=bxa (a x b) x c = a x (b x c) ax1=1xa=a a x (b + c) = a x b + a x c a:1=a a : a = 1 (a khác 0) 0 : a = 0 (a khác 0) -HS làm bài vào vở . 13500 = 135 x 100 26 x11 > 280 1600 : 10 < 1006. HS đọc YC BT làm bài rồi nêu KQ 257 > 8762 x 0 320 : (16 x 2) = 320 : 16 : 2 15 x 8 x 37 = 37 x 15 x 8 Yêu cầu HS tự đọc đề & tự làm bài vào vở Bài tập 5: Dành HS khá , giỏi . BÀI GIẢI Số lít xăng cần tiêu hao để xe ô tô đi được Yêu cầu HS tự đọc đề & tự làm bài quãng đường dài 180 km là: 180 : 12 = 15 (l) vào vở Số tiền phải mua xăng để ô tô đi được quãng đường dài 180 km là: 7500 x 15 = 112500 (đồng) Đáp số: 112500 đồng GV nhận xết cá nhân . 4/ Củng cố GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập GV giáo dục HS rèn tính cẩn thận, chính xác và ham thích học toán 5- Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên.(tt) Làm bài trong SGK. Nhận xét tiết học. TIẾT 32. ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG. I/ MỤC TIÊU: - HS biết giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn . - Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ … - Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường . - Phân tích được các lí do an toàn hay không an toàn . - Có ý thức & thói quen chỉ đi con đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn . trang 4 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> mới:. II/ CHUẨN BỊ: PHT Sưu tầm biển báo giao thông ở địa phương. III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ồn định: HS hát. 2 KTBC: Bảo vệ môi trường( Tiết 2). Giới thiệu bài: Dành cho địa HS nhắc lại tựa bài phương Hoạt động 1: Tìm hiểu con đường đi an toàn a) Mục tiêu :HS hiểu được con đường như thế nào là đảm bảo an toàn .Có ý thức & biết cách chọn con đường an toàn đi học hay đi chơi . b/ Tiến hành :Hoạt động nhóm - GV đính bảng thông tin. - HS hoạt động nhóm, đọc thông tin trên - Thời gian gần đây đã xảy ra nhiều bảng và TLCH về: tai nạn giao thông gây nhiều hậu + Nguyên nhân qua: tổn thất về người và của, + Hậu quả + Cách tham gia giao thông để đảm bảo an người chết, người bị thương, tàn tật, xe hổng, giao thông ngừng trệ, toàn … - Từng nhóm lên trình bày KQ, thảo luận. + Tai nạn giao thông ởđịa phương - Các nhóm nhận xét, chất vấn bổ sung chủ yếu: lái nhánh, vượt ẩu, không làm chủ phương tiện, tốc độ không chấp hành luật giao thông. GV chốt: Cần tôn trọng và chấp hành luật giao thông. Hoạt động 2: Chọn con đường an toàn đi đến trường a) Mục tiêu : - HS biết vận dụng kiến thức về ATGT để đi học hay đi chơi được an toàn . - HS xác định được những điểm, đoạn đường kém an toàn để tránh . b) Tiến hành : HS làm việc với phiếu học tập HS làm vào phiếu GV giao phiếu học tập 1.Kể tên các loại đường giao thông có ở địa phương và các thành phần tham gia giao thông ở địa phương. - Đường bộ 2. Người tham gia giao thông phải - Thành phần: người, súc vật đi như thế nào là đúng quy tắc giao a/ Đi bên phải theo chiều đi của mình b/ Đi đúng phần đường quy định thông? 3. Đảm bảo an toàn giao thông c/ Chấp hành các biển báo hiệu d/ Tất cả các ý trên đường bộ là trách nhiệm của ai? a/ Trách nhiệm của cảnh sát giao thông b/ Trách nhiệm của những người lái xe trang 5 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> c/ Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội. -HS theo dõi. GV NX chốt KQ đúng câu 2: c; câu 3: c. 4. Củng cố GV cho HS nhắc lại ND bài học HS nhắc lại ND bài học GD ý thức tham gia giao thông bằng cách dặn HS luôn có ý thức chấp hành an toàn giao thông và nhắc nhở gia đình , người thân cùng thực hiện tốt . 5– Dặn dò: Chuẩn bị bài: Tiết 2 Nhận xét tiết học.. ………………………………………………………………………………………………….... Thứ ba, ngày 30 tháng 4 năm 2013. TIẾT 63. KHOA HỌC. ĐỘNG VẬT CẦN ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ? I- MỤC TIÊU: - Kể tên một số động vật và thức ăn của chúng . II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Hình trang 126,127 SGK. -Sưu tầm tranh ảnh con vật ăn các loại thức ăn khác nhau III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Ổn định: HS hát 2.Bài cũ: Động vật cần gì để sống? -Gọi HS lên trả lời câu hỏi: -HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung. +Muốn biết động vật cần gì để sống làm thí nghiệm như thế nào ? +Động vật cần gì để sống ? -Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS. 3.Bài mới: *Giới thiệu bài: HS lắng nghe Để biết xem mỗi loài động vật có nhu cầu về thức ăn như thế nào, chúng thức ăn cùng học bài hôm nay. Bài “Động vật cần ăn gì để sống?” Hoạt động 1:Tìm hiểu nhu cầu thức ăn của các loài động vật khác nhau. * Mục tiêu: Phân loại động vật theo thức ăn của chúng. Kể tên một số con vật và thức ăn của chúng. Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh -Tổ trưởng báo cáo việc CB của các thành của HS. viên. -HS nối tiếp nhau trả lời. -Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ? -Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt GV YC HS tập hợp ảnh các con con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, … trang 6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> vật sưu tầm được và phân chúng thành các nhóm: +Nhóm ăn cỏ, lá cây. +Nhóm ăn thịt. +Nhóm ăn hạt. +Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ. +Nhóm ăn tạp. -Gọi HS trình bày.. -Lắng nghe. HĐ nhóm: -Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV.. -Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên -Nhận xét, khen ngợi. các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm -Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn được theo nhóm thức ăn của nó. của từng con vật trong các hình -Lắng nghe. +Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá minh họa trong SGK. cây. +Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, … +Hình 3: Con hổ, thức ăn của nó là thịt của các loài động vật khác. +Hình 4: Gà, thức ăn của nó là rau, lá cỏ, thóc, gạo, ngô, cào cào, nhái con, côn trùng, sâu bọ… +Hình 5: Chim gõ kiến, thức ăn của nó là sâu, côn trùng, … +Hình 6: Sóc, thức ăn của nó là hạt dẻ, … +Hình 7: Rắn, thức ăn của nó là côn trùng, các con vật khác. +Hình 8: Cá mập, thức ăn của nó là thịt các loài vật khác, các loài cá. GV: Mỗi con vật có một nhu cầu về +Hình 9: Nai, thức ăn của nó là cỏ. thức ăn khác nhau. Theo em, tại sao người ta lại gọi một số loài động vật là động vật ăn tạp ? -Người ta gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực vật. +Em biết những loài động vật nào ăn tạp ? +Gà, mèo, lợn, cá, chuột, … -Giảng: Phần lớn thời gian sống -Lắng nghe. của động vật giành cho việc kiếm ăn. Các loài động vật khác nhau có nhu cầu về thức ăn khác nhau. Có loài ăn thực vật, có loài ăn thịt, có loài ăn sâu bọ, có loài ăn tạp. *Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật * Cách tiến hành -GV chia lớp thành 2 đội. Ví dụ: -Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra Đội 1: Trâu tên con vật, sau đó đội kia phải tìm Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lá thức ăn cho nó. mía. Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội Đội 1: Đúng – đủ. tìm thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi. Nếu đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội kia phải tìm tiếp trang 7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> hoặc không tìm được sẽ mất lượt chơi. -Cho HS chơi thử: -Tổng kết trò chơi. *Hoạt động 3: Trò chơi: Đố bạn con gì ? * Mục tiêu: HS nhớ lại các đặc điểm chính của con vật đã học và thức ăn của nó. HS thực hành được kĩ năng đặt câu hỏi loại trừ. * Cách tiến hành -GV phổ biến cách chơi: +GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay lưng lại cho các bạn xem con vật của mình. +HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật mình đang mang là con gì. +HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu về đặc điểm của con vật. +HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai. +Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món quà. -Cho HS chơi thử: -Cho HS chơi theo nhóm. -Cho HS xung phong chơi trước lớp. -Nhận xét, khen ngợi 4/.Củng cố: -Hỏi: Động vật ăn gì để sống ? -Nhận xét câu trả lời của HS. GD: Yêu thích, ý thức bảo tồn các loài động vật. 5/ Dặn dò -Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Trao đổi chất ở động vật. -Nhận xét tiết học.. Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi: +Con vật này có 4 chân phải không ? – Đúng. +Con vật này có sừng phải không ? – Sai. +Con vật này ăn thịt tất cả các loài động vật khác có phải không ? – Đúng. +Đấy là con hổ – Đúng. (Cả lớp vỗ tay khen bạn). - HS trả lời - Tham gia nhận xét. HS trả lời. MĨ THUẬT VẼ TRANG TRÍ: TẠO DÁNG VÀ TRANG TRÍ CHẬU CẢNH. ( GV BỘ MÔN DẠY ). …………………………………… TIẾT 157. TOÁN ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾP THEO) I - MỤC TIÊU - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ . - Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên . - Biết giải bài toán liên quan đến các phép tính với số tự nhiên . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: BẢNG PHỤ trang 8 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: HS hát. 2.Bài cũ: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tt) GV gọi HS lên bảng làm bài tập 2 2 HS lên bảng làm bài tập a/ 40 x X = 1400 b/ X : 13 = 205 GV nhận xét, ghi điểm X = 1400 : 40 X = 205 x 13 X = 35 X = 2665 3.Bài mới: Hoạt động1: Giới thiệu bài: Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên ( HS nhắc lại tựa bài Tiếp theo ) Hoạt động 2: Thực hành Bài tập 1a : Yêu cầu HS tự làm HS nêu YC BT Bài này củng cố về tính giá trị của HS làm bài theo nhóm đôi phiếu học tập a/ Với m = 952 ; m = 28 biểu thức có chứa chữ. thì m + n = 952 + 28 = 980 - Với m = 952 ; m = 2 thì m -n = 952 - 28 = 924 - Với m = 952 ; m = 28 thì m x n = 952 x28 = 26656 -Với m = 952 ; m = 28 Thì m : n = 952 : 28 = 34 GV nhận xét, chốt kết quả đúng Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu Mỗi lần thay chữ bằng số vào biểu thức, ta tính thức, ta tính đựơc gì? đựơc một giá trị số của biểu thức Bài 1 b ( Dành HS khá giỏi ) - HS tự làm bài nêu KQ : 1b ) Với m = 2006 ; n = 17 thì m + n = 2006 + 17 = 2023 + Với m = 2006 ; n = 17 Thì m- n = 2006 – 17 = 1989 + Với m = 2006 ; n = 17 Thì m x n = 2006 x 17 = 34102 + Với m = 2006 ; n = 17 GV nhận xét cá nhân . Thì m : n = 2006: 17 = 118 Bài tập 2: HS nêu YC bài tập Củng cố lại thứ tự thực hiện phép HS nêu lại thứ tự thực hiện các phép tính trong tính trong một biểu thức một biểu thức. HS làm 4 nhóm, trình bày a/ 12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147 29150 + 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814 b/ 9700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 -25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175 HS – GV nhận xét . Bài tập 3: ( Dành HS khá , giỏi ). HS tự làm bài nêu KQ : trang 9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> a/ 36 x 25 x 4 = 36 x (25 x 4) = 36 x 100 = 3600 Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân. -18 24 : 9 = (18 : 9) 24 = 2 24 = 48 Áp dụng tính chất chia một tích cho một số. -41 2 8 5 = (41 8) (2 5) = 328 10 = 3280 Áp dụng tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép nhân. -108 (23 + 7) = 108 30 = 3240 Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng. -215 86 + 215 14 = 215 (86 + 14) = 215 100 = 21500 Áp dụng tính chất nhân một số với một tổng. -53 128 – 43 128 = (53 – 43) 128 = 10 128 = 1280 Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu. GV nhận xét cá nhân Bài tập 4: -HS đọc đề. -Gọi HS đọc đề bài toán. +Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì +Trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày ? bán được bao nhiêu mét vải ? +Chúng ta phải biết: +Để biết được trong hai tuần đó Tổng số mét vải bán trong hai tuần. trung bình mỗi ngày cửa hàng bán Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần. được bao nhiêu mét vải chúng ta HS đọc đề phải biết được gì ? -Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải Số mét vải tuần sau cửa hàng bàn được là: 319 + 76 = 395 (m) Số mét vải cả hai tuần bán được là: 319 + 395 = 714 (m) Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2 tuần là: 7 x 2 = 14 Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là: 714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m -GV chấm, chữa bài 4 .Củng cố GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập HS nêu lại nội dung ôn tập GV giáo dục HS yêu thích môn học và rèn tính cẩn thận, chính xác khi làm bài 5- Dặn dò: Chuẩn bị bài: Ôn tập về biểu đồ. Làm bài trong SGK Nhận xét tiết học. TIẾT 63. LỊCH SỬ trang 10 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> KINH THÀNH HUẾ I MỤC TIÊU: - Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế : + Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ , kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương , đây là tòa thành đồ sộ và đẹp nhất nước ta thời đó . + Sơ lược về cấu trúc cuả kinh thành : thành có mười cửa chính ra vào , nằm giữa kinh thành là Hoàng thành ; các lăng tẩm của các vua nhà nguyễn . Năm 1993, Huế được công nhận là di sản văn hóa thế giới . II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Hình trong SGK phóng to . - Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế. - Phiếu học tập HS . - SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ổn định: HS hát. 2. Bài cũ: Nhà Nguyễn thành lập - Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? - 2 HS nối tiếp TLCH - Nêu tên một số ông vua đầu triều Nguyễn? GV nhận xét ghi điểm. 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Kinh thành Huế Hoạt động1: Hoạt động cả lớp - YC HS đọc SGK “ Nhà Nguyễn … nước ta HS nhắc lại tựa bài thời đó” - YC HS mô tả quá trình xây dựng kinh thành - Hs đọc SGK - HS trình bày trước lớp Huế Hoạt động 2: Thảo luận nhóm *Hoạt động nhóm: GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp trong những công trình ở kinh thành Huế ) . +Nhóm 1 : Anh Lăng Tẩm . - Các nhóm nhận ảnh +Nhóm 2 : Anh Cửa Ngọ Môn . Các nhóm nhận xét và thảo luận để đi đến thống nhất về những nét đẹp của các +Nhóm 3 : Anh Chùa Thiên Mụ . công trình đó +Nhóm 4 : Anh Điện Thái Hòa . Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên du lịch để gới thiệu về những nét đẹp của công trình đó(tham khảo SGK) -GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày lại kết quả làm việc . -GV hệ thống lại để HS nhận thức được sự đồ sộ và vẻ đẹp của các cung điện ,lăng tẩm ở - Đại diện nhóm trình bày kết quả làm kinh thành Huế. -GV kết luận :Kinh thành Huế là một công việc. trình sáng tạo của nhân dân ta. Ngày 11 – 12 – 1993 UNESCO đã công nhận Huế là một Di -Giới thiệu tư liệu của nhóm mình sản Văn hóa thế giới.. 4. Củng cố : - Ngoài nội dung bài, em biết thêm gì về Huế( con người, thiên nhiên)? GV giáo dục HS có lòng tự hào vì Huế được trang 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV công nhận là một Di sản Văn hoá thế giới. 5- Dặn dò - Chuẩn bị : Ôn tập - Nhận xét tiết học. TIẾT 63. TIẾT 63. HOẠT ĐỘNG CỦA HS. HS trả lời. THỂ DỤC MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN - TRÒ CHƠI : “DẪN BÓNG ” ( GV BỘ MÔN DẠY ) ----------------------------------------------------------LUYỆN TỪ VÀ CÂU THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU. I - MỤC TIÊU Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời câu hỏi Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ? – ND ghi nhớ . ) - Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( BT1 , mục III ) ; bước đầu biết thêm trạng ngữ cho trước vào chỗ thích hợp trong đoạn văn a ở BT ( 2 ) * HS khá , giỏi : biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ( a,b ) ở BT(2 ) II.CHUẨN BỊ: Bảng phụ viết bài tập 3. Giấy khổ to. SGK. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV 1. Ổn định: 2. Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu. - GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu. + Hoạt động 1: Phần nhận xét: - Yêu cầu HS đọc bài 1, 2 - Phát biểu học tập cho lớp. Trao đổi nhóm. - Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu. - Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa gì cho câu? - GV chốt ý. Bộ phận trạng ngữ “Đúng lúc đó”, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu. - Đọc yêu cầu bài tập 3, 4. -GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi chạy vào khi nào ? + Hoạt động 2: Ghi nhớ - HS nói về trạng ngữ chỉ thời gian. + Hoạt động 3: Luyện tập Bài tập 1: - Phát phiếu cho các nhóm.. HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS HS hát -2 HS đặt câu có dùng trạng ngữ chỉ nơi chốn. HS nhắc lại tựa bài. - Đọc yêu cầu bài 1, 2. - Cả lớp đọc thầm. - HS thảo luận cặp, trình bày +Trạng ngữ : Đúng lúc đó. - Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu.. - Đọc yêu cầu bài tập 3, 4. - Làm xong dán kết quả lên bảng. - Cả lớp nhận xét.. - 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ. - HS đọc yêu cầu.. trang 12 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GV HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HS - Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữ chỉ - Các nhóm đọc kết quả. thời gian in trong phiếu. - Cả lớp và GV nhận xét. a) Buổi sáng hôm nay Vừa mới ngày hôm qua Qua một đêm mưa rào. b)Từ ngày còn ít tuổi. Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ Bài tập 2: giải trên các hè phố Hà Nội. GV chọn câu a (HS khá , giỏi biết thêm - Đọc yêu cầu bài tập. trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ( a,b ) a). Thêm trạng ngữ vào câu. -Cho HS đọc yêu cầu của BT. -GV giao việc. -Cho HS làm bài. GV dán lên bảng băng giấy đã viết sẵn đoạn văn a. -GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: +Thêm trạng ngữ Mùa đông vào trước cây chỉ còn những cành trơ trụi (nhớ thêm dấu phẩy vào trước chữ cây và viết thường chữ cây). +Thêm trạng ngữ Đến ngày đến tháng vào trước cây lại nhờ gió …(thêm dấu phẩy và viết thường chữ cây). b). cách tiến hành như ở câu a. Lời giải đúng: +Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét ấy vào trước cánh chim đại bàng. +Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao. 4. Củng cố:. -HS làm bài cá nhân. - HS trình bày. -Một số HS phát biểu ý kiến. -Lớp nhận xét.. -GV cho HS nhắc lại ND ghi nhớ - GV giáo dục HS biết đặt câu có trạng ngữ 5– Dặn dò: - Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu.. HS nhắc lại ND ghi nhớ. Nhận xét tiết học. Thứ tư, ngày 17 tháng 4 năm 2013 TIẾT 64. TẬP ĐỌC NGẮM TRĂNG -KHÔNG ĐỀ. I MỤC TIÊU - Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ ngắn với giọng hẹ nhàng , phù hợp nội dung . - Hiểu ND ( hai bài thơ ngắn ) : Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời , yêu cuộc sống , không nản chí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác Hồ . ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc một trong hai bài thơ ) -GDBVMT: giúp học sinh cảm nhận được nét đẹp trong cuộc sống gắn bó với môi trường thiên nhiên của Bác Hồ kính yêu . II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ viết sẵn hai bài thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. trang 13 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1 – Ổn định HS hát. 2 – Bài cũ : Vương quốc vắng nụ cười - Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi. Gv nhận xét, ghi điểm - HS thực hiện theo YC của GV 3 – Bài mới *Giới thiệu bài: Bác Hồ là vị lãnh tụ kính yêu của dân tộc Việt Nam. Bác không chỉ là một chiến sĩ cách mạng mà còn là một nhà HS lắng nghe thơ lớn. Trong bất kì hoàn cảnh khó khăn gian khổ nào, Người cũng thể hiện được phong thái ung dung, thư thái, hào hùng lạc quan. Hai bài thơ Ngắm trăng – không đề hôm nay sẽ giúp các em thấy được điều đó. * Daỵ bài: Ngắm trăng 1 - Luyện đọc - Hoàn cảnh của Bác trong tù : rất thiếu thốn khổ sở về vật chất , dễ mệt mỏi về tinh thần . - Đọc diễn cảm bài thơ : giọng ngân nga, thư thái . - GV đọc diễn cảm. 2 – Tìm hiểu bài : - Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh như thế nào ? - Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó giữa bác Hồ với trăng ? - Bài thơ nói lên điều gì về Bác Hồ ? -Bài ngắm trăng nói về tình cạm yêu trăng của bác trong hoàn cảnh rất đặc biệt . Bị giam cầm trong ngục tù mà Bác vẫn say mê ngắm trăng , thấy trăng như một người bạn tâm tình . Bài thơ cho thấy phẩm chất cao đẹp của bác : luôn lạc quan , yêu đời , ngay cả trong những hoàn cảnh tưởng chừng như không thể nào lạc quan được . 3 – Đọc diễn cảm : - HD HS đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm bài thơ - GV đọc mẫu bài thơ . Giọng đọc ngân nga , ung dung tự tại . GV nhận xét, ghi điểm * Dạy bài: Không đề 1 - Luyện đọc : - Đọc diễn cảm bài thơ : giọng vui , khoẻ khoắn .. - HS nối tiếp nhau đọc (mỗi em đọc một lượt toàn bài). - 1 HS đọc xuất xứ , chú giải . - HS luyện đọc trong nhóm. - Thi đọc. - 1, 2 HS đọc cả bài.. - Bác qua cửa sổ phòg giam nhà tù. - Người ngắm trăng . . . ngắm nhà thơ. + Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, lạc quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn .. - HS luyện đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm bài thơ - HS nhẩm HTL bài thơ. - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài.. - GV đọc diễn cảm bài thơ. trang 14 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN 2 – Tìm hiểu bài : - Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho biết điều đó?. HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH - HS nối tiếp nhau đọc (mỗi em đọc một lượt toàn bài). - 1 HS đọc xuất xứ , chú giải . - HS luyện đọc trong nhóm. - Thi đọc. - 1, 2 HS đọc cả bài. - HS đọc –Cả lớp đọc thầm. - Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu đời và phong thái ung dung của Bác ? -Ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ. Từ - Bài thơ nói lên điều gì về Bác? ngữ cho biết điều đó là: đường non, rừng sâu quân đến, tung bay chim ngàn. - Hình ảnh khách đến thăm Bác trong cảnh đường non đầy hoa, quân đến rừng sâu, 3 – Đọc diễn cảm : - HD HS đọc diễn cảm và thi đọc diễn cảm chim rừng tung bay. Bàn xong việc quân bài thơ - GV đọc mẩu bài thơ . Giọng đọc vui việc nước , Bác xách hương, dắt trẻ ra vườn khoẻ khoắn , hài hước . Chú ý ngắt giọng , hái rau - Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, nhấn giọng của bài thơ . phong thái ung dung của Bác, cho dù cuộc GV nhận xét, ghi điểm sống gặp rất nhiều khó khăn. GDBVMT: Với vẻ đẹp của thiên nhiên như thế chúng ta phải làm gì để vẻ đẹp ấy tồn tại - HS luyện đọc diễn cảm. mãi mãi? - HS thi đọc diễn cảm bài thơ 4 – Củng cố - HS nhẩm HTL bài thơ. - Nói về những điều em học được ở bác Hồ ? - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ GV giáo dục HS lòng kính yêu Bác Hồ. và cả bài. - GV biểu dương HS học tốt. - Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài. 5– Dặn dò - Về nhà học thuộc hai bài thơ. -Chúng ta phải ra sức bảo vệ những gì mà - Chuẩn bị : Vương quốc vắng nụ cười ( phần thiên nhiên ban tặng và đồng thời không được hủy hoại môi trường thiên nhiên … 2 ). -Nhận xét tiết học. HS nêu . TIẾT 63 TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT . I - MỤC TIÊU : -Nhận biết được : đọan văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật , đặc điểm hình dáng bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn ( BT1 ) ; bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình ( BT2 ) tả hoạt động ( Bt3 ) của một con vật em yêu thích . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Giấy A0, tranh ảnh một số con vật III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Ổn định: HS hát 2. Bài cũ: Gọi 2 HS đọc đoạn văn tả các bộ - 2 HS đọc phận của con gà trống. trang 15 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật . Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện tập Bài tập 1: GV treo tranh -Cho HS đọc yêu cầu BT1. -Cho HS quan sát ảnh con tê tê đã phóng to (hoặc quan sát trong SGK). -GV giao việc. -Cho HS làm bài. a). * Bài văn gồm mấy đoạn ? Nêu ND từng đoạn.. HS nhắc lại tựa bài. HS đọc yêu cầu HS quan sát tranh minh họa con tê tê. HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp theo dõi trong SGK. HS suy nghĩ , làm bài. HS phát biểu ý kiến.. -Bài văn gồm 6 đoạn. +Đ1: Từ đầu … thủng núi: Giới thiệu chung về con tê tê. +Đ2: Từ bộ vẩy …chổm đuôi: Miêu tả bộ vẩy của con têtê. +Đ3: Từ Tê tê săn mời … mới thôi: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của con tê tê và cách tê tê săn mồi. +Đ4: Từ Đặc biệt nhất … lòng đất: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất. +Đ5:Từ Tuy vậy …miệng lỗ: Miêu tả nhược điểm của tê tê. +Đ6: Còn lại: Tê tê là con vật có ích, cần b). Tác giả chú ý đến đặc điểm nào khi miêu bảo vệ nó. tả hình dáng bên ngoài của con tê tê ? b). Tác giả chú ý đến đặc điểm, hình dáng bên ngoài của con tê tê. + Các bộ phận ngoại hình được miêu tả: bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân. Đặc biệt tác giả rất chú ý quan sát bộ vẩy của c). Tìm những chi tiết cho thấy tác giả quan tê tê để có những so sánh rất hay: rất sát những hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ. giống vẩy cá gáy … c). Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát những hoạt động của tê tê rất tỉ mỉ. +Miêu tả cách tê tê bắt kiến: “Nó thè cái lưỡi dài … xấu số”. GV nhận xét và chốt lại: +Miêu tả cách tê tê đào đất: “Khi đào Bài tập 2: đất, nó díu đầu xuống … lòng đất”. GV gọi HS giới thiệu những con vật mình đã quan sát. HS đọc yêu cầu bài tập. GV cho HS xem tranh các con vật để HS HS nối tiếp phát biểu tham khảo. Lưu ý HS : Tả ngoại hình. Bài tập 3: tương tự như BT 2 nhưng tả hoạt động. Sau khi HS làm GV nhận xét, chốt lại chấm điểm một số đoạn văn hay. HS làm vào vở HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình HS đọc yêu cầu của bài. 4Củng cố HS thực hiện làm bài. trang 16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> GV cho HS nêu lại ND bài học HS nối tiếp đọc đoạn văn của mình. GV giáo dục HS biết thể hiện tình cảm vào đoạn viết. HS nêu lại ND bài học Yêu cầu những HS làm chưa kịp về nhà làm cho đầy đủ. 5– dặn dò: CB bài sau: Luyện tập xây dựng mở bài, kết bài trong bài văn miêu tả con vật. Nhận xét tiết học. TIẾT 158. TOÁN ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ. I - MỤC TIÊU : - Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột . II CHUẨN BỊ: Các biểu đồ T 164,165 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định: HS hát. 2.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em -1 HS lên bảng làm bài tập, lớp làm vào vở làm BT của tiết trước nháp. a/ 12054 : (15 + 67) = 12054 : 82 = 147 29150 + 136 x 201 = 29150 – 27336 = 1814. -GV nhận xét và cho điểm HS. 3.Bài mới: a).Giới thiệu bài: -Hôm nay các em sẽ cùng ôn tập về đọc, phân tích và xử lí các số liệu của biểu đồ tranh và biểu đồ hình cột. b).Hướng dẫn ôn tập Bài 1 (Dành HS khá , giỏi ) -GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu HS quan sát biểu đồ và tự trả lời các câu hỏi của bài tập. -GV nhận xét câu trả lời của HS.. b/ 9700 : 100 + 36 x12 = 97 + 432 = 529 (160 x 5 -25 x 4) : 4 = (800 – 100) : 4 = 700 : 4 = 175 -HS lắng nghe.. -HS làm việc cá nhân và nêu KQ : -Nghe và trả lời câu hỏi: +Cắt được 16 hình. Trong đó có 4 hình tam giác, 7 hình vuông, 5 hình chữ nhật. +Tổ 3 cắt được nhiều hơn tổ 2 là 1 hình vuông nhưng ít hơn tổ 2 là 1 hình chữ nhật. +Tổ 3 cắt đủ cả ba loại hình: hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật. 16 : 4 = 4 (hình). Bài 2 -HS làm bài vào phiếu học tập cá nhân a). -GV tổ chức cho HS làm bài và chốt kết Diện tích thành phố Hà Nội là 921 km2 quả đúng . Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255 km2 Diện tích TP HCM là 2095 km2 b). Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà trang 17 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Nội số ki-lô-mét là: 1255 – 921 = 334 (km2) Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh số ki-lô-mét là: 2095 – 1255 = 840 (km2) - HS làm bài vào vở a). Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là: 50 42 = 2100 (m) b). Trong tháng 12 cửa hàng bán được số Bài 3 -GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc biểu cuộn vải là: 42 + 50 + 37 = 129 (cuộn) đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài vào VBT. Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải: 50 129 = 6450 (m). -GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 4.Củng cố GV cho HS nêu lại nội dung ôn tập GV giáo dục HS Yêu thích học toán. 5- Dặn dò: -Dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tap thêm và chuẩn bị bài sau: Ôn tập về phân số Nhận xét tiết học TIẾT 64. ĐỊA LÍ BIỂN, ĐẢO VÀ QUẦN ĐẢO. I.MỤC TIÊU: - Nhận biết được vị trí của biển Đông , một số vịnh , quần đảo , đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ ( lược đồ ) : Vịnh Bắc Bộ , vịnh Thái Lan , quần đảo Hoàng Sa , Trường Sa , đảo Cát Bà , Côn Đảo , Phú Quốc . - Biết sơ lược về vùng biển , đảo và quần đảo của nước ta : Vùng biển rộng lớn với nhiều đảo và quần đảo . - Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển , đảo : + Khai thác khoáng sản : dầu khi1 cát trắng , muối . + Đánh bắt và nuôi trồng hải sản . * Hs khá , giỏi : + Biết biển đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta . + Biết vai trò của biển , đảo và quần đảo đối với nước ta : kho muối vô tận , nhiều hải sản , khoáng sản quý , diều hòa khí hậu , có nhiều bãi biển đẹp , nhiều vũng , vịnh thuận lợi cho việc phát triển nhiều vũng , vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển . II.CHUẨN BỊ: Bản đồ tự nhiên Việt Nam Tranh ảnh về biển, đảo Việt Nam. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV 1. Ổn định:. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS hát trang 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV 2. Bài cũ: Thành phố Đà Nẵng Tìm trên lược đồ trong bài vị trí cảng sông & cảng biển của Đà Nẵng? Qua hàng chuyên chở từ Đà Nẵng đi, em hãy nêu tên một số ngành sản xuất của Đà Nẵng? GV nhận xét, ghi điểm 3. Bài mới: Giới thiệu bài: Biển, đảo và quần đảo Hoạt động1: Hoạt động cá nhân GV yêu cầu HS quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi ở mục 1. -Biển nước ta có có đặc điểm gì ? -Biển , đảo và quần đảo có vai trò như thế nào đối với nước ta? ( Dành HS khá , giỏi ). -Biển đông bao bọc những phần nào của đất liền nước ta ? Dành HS khá , giỏi ) GV yêu cầu HS chỉ vùng biển của nước ta, các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan trên bản đồ tự nhiên Việt Nam GV mô tả, cho HS xem tranh ảnh về biển của nước ta, phân tích thêm về vai trò của biển Đông đối với nước ta. Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp GV chỉ các đảo, quần đảo. Em hiểu thế nào là đảo, quần đảo?. Biển của nước ta có nhiều đảo, quần đảo không? Hoạt động 3: Hoạt động nhóm Các đảo, quần đảo ở miền Trung & biển phía Nam có đặc gì?. HOẠT ĐỘNG CỦA HS -HS thực hiện theo yêu cầu. -HS nhắc lại tựa bài HS quan sát hình 1, trả lời các câu hỏi của mục 1 HS dựa vào kênh chữ trong SGK & vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi. -Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của biển Đông. -Kho muối vô tận , nhiều hải sản , khoáng sản quý , điều hòa khí hậu , có nhiều bãi biển đẹp , nhiều vũng , vịnh thuận lợi cho việc phát triển , nhiều vũng , vịnh thuận lợi cho việc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển . HS trả lời . -HS chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vùng biển của nước ta, các vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan. -HS quan sát. HS quan sát, HS trả lời - Đảo là một bô phận đất nổi, nhỏ hơn lục địa xung quanh, có nước biển và đại dương bao bọc. - Quần đảo là nơi tập trung nhiều đảo. - Có - Ngoài khoảng biển miền Trung: quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Hoạt động sản xuất chủ yếu là mang tính tự cấp, cũng làm nghề đánh cá. Ven biển có một số đảo nhỏ như: Lí Sơn ( Quảng Ngãi ); và Phú Quốc ( Bình Thuận ) - Biển phía Nam và Tây Nam: có đảo Phú Quốc, Côn Đảo. Hoạt động sản xuất: Làm nước mắn và trồng hồ tiêu xuất khẩu ( Phú Quốc) và phát triển du lịch ( Côn Đảo ). trang 19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> HOẠT ĐỘNG CỦA GV. HOẠT ĐỘNG CỦA HS HS dựa vào tranh ảnh, SGK thảo luận các câu hỏi Đại diện nhóm trình bày trước lớp HS chỉ các đảo, quần đảo của từng miền (Bắc, Trung, Nam) trên bản đồ Việt Nam & nêu đặc điểm, giá trị kinh tế của các đảo, quần đảo. - Mang lại nhiều lợi ích về kinh tế - HS quan sát. Các đảo, quần đảo của nước ta có giá trị gì? GV cho HS xem ảnh các đảo, quần đảo, mô tả thêm về cảnh đẹp, giá trị kinh tế & hoạt động của người dân trên các đảo, quần đảo của nước ta. GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày. 4. Củng cố GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK -GV giáo dục HS Luôn có ý thức bảo vệ môi trường biển, ranh giới biển của nước ta. 5, dặn dò: HS trả lời các câu hỏi trong SGK Chuẩn bị bài: Khai thác khoáng sản & hải sản ở vùng biển Việt Nam. -Nhận xét tiết học TIẾT32. KỂ CHUYỆN KHÁT VỌNG SỐNG. I- MỤC TIÊU - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh họa ( SGK ) kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng , đủ ý ( BT1 ) ; bước đầu biết kể lại nối tiếp dược toàn bộ câu chuyện ( BT2 ) - Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện ( BT3) * GDMT: Giáo dục hs có ý chí vượt khó khắc phục trở ngại trog môi trường thiên nhiên . * KNS: -Tự nhận thức: Xác định giá trị bản thân. - Tư duy sáng tạo: Bình luận, nhận xét. - Làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm. II- CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC : - PP: PP dạy học nhóm - KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút. III – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện) IV – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY 1. Ổn định: 2. KTBC: -Kiểm tra 2 HS. -GV nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: a). Giới thiệu bài: - Con người cần có khát vọng sống, vượt qua đói khát, chiến thắng được cái chết… -Giắc Lơn-đơn là nhà văn Mĩ nổi tiếng.. HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HS hát -2 HS kể lại cuộc du lịch hoặc cắm trại mà em được tham gia.. -HS lắng nghe.. trang 20 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>