CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Họp tổ chuyên môn lần 1. – tháng 9/2020
Thời gian: 14 giờ 30 ngày 04 /9 /2020.
Có mặt: 7 / 7 người
, Vắng: 0
Chủ trì: ….., Tổ trưởng tổ 1
Thư ký: ………..
Nội dung
1. Đánh giá hoạt động chuyên môn tuần qua (Từ 1/9 đến 5/9/2020)
a. Công tác chủ nhiệm
* Ưu
* GV: Đã đảm bảo ngày giờ công, tập trung HS đúng thời gian quy định
- Ổn định tổ chức biên chế lớp, bầu CTHĐTQ .
- Nắm sĩ số học sinh. Nắm chất lượng học sinh thực chất.
- Cho học sinh học tập nội quy nhà trường. Giới thiệu các phòng học và phòng làm
việc, khu vệ sinh
- Xây dựng nề nếp lớp ( xếp hàng ra vào lớp, đưa bảng con, bảng cài)
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh.
* HS: Đã tựu trường đầy đủ, đúng thời gian
- Tuyên truyền giáo dục HS hiểu nhiệm vụ của HS, nội quy và 10 điều văn minh trong
giao tiếp.
- Thực hiện tốt các nề nếp quy định của trường.
- Đa số các em chăm ngoan, lễ phép.
* Tồn tại
- Vẫn còn học sinh chưa có đủ đồ dùng học tập, chưa bao bìa dán nhãn ở sách và vở.
- Vài em lúng túng khi xếp hàng và vị trí chỗ ngồi, phịng học, lớp học.
- Một số học sinh còn vắng mặt, đi học chưa đều .
* Biện pháp khắc phục
- Nhắc nhở học sinh mua đầy đủ dụng cụ học tập nhất là hộp đồ dung học Toán và TV.
Nếu học sinh quá khó khăn, GVCN liên hệ thư viện mượn cho các em học tạm .
- Nhắc nhở học sinh đi học đầy đủ, đúng giờ giấc .
b. Công tác chuyên môn
- Thống nhất các loại vở cho học sinh và quy định màu (vở Toán màu vàng, vở Rèn
luyện màu hồng, vở Tiếng Việt màu xanh biển).
1
- GV đã nghiên cứu tài liệu để viết bài thu hoạch chính trị hè 2020
- Đã tham gia chuyên đề cấp trường về chương trình GDPT mới lớp 1
- Đã mượn sách ở thư viện để nghiên cứu chương trình 2018
- Đã lên kế hoạch dạy học các mơn học và H ĐGD lớp 1 năm học 2020-2021
- Đã thống nhất tiết dạy mơn Tốn, TV, H ĐTN lớp 1 và trình bày tiết dạy mẫu. Cơ
Loan mơn TV bài 39 oi-ôi-ơi. Cô Nguyên môn TV bài Quạt cho bà ngủ. Cơ Ngân mơn
Tốn bài So sánh số có hai chữ số. Thầy Vũ môn HĐTN bài 1 Làm quen với bạn mới.
2. Triển khai kế hoạch hoạt động chuyên môn 2 tuần tới (Công tác tuần 1 + 2 )
a. Công tác chủ nhiệm
* GV
- Thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách, sống và làm việc đúng pháp luật.
- Hưởng ứng ngày toàn dân đưa trẻ đến trường
- Tham gia tốt ngày lễ khai giảng
- Tiếp tục thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ
Chí Minh
- Tuyên truyền giáo dục HS hiểu ý nghĩa các ngày kỉ niệm : 2/9, 5/9.
- Thực hiện tốt nề nếp kỉ cương, tình thương trách nhiệm, không xúc phạm thân thể
HS.
- Chấp hành tốt các quy định của nhà trường. Đảm bảo ngày giờ công..
- Tuyên truyền pháp luật: Luật viên chức (Luật số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010).
NĐ số 15/2020/NĐ-CP ngày 3/2/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bưu chính viễn thông, vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.
* HS
- Tham gia tốt lễ khai giảng
- Nắm được chủ điểm tháng 9, ý nghĩa ngày 2/9, 5/9
- Tuyên truyền cho HS hiểu và nắm nội quy trường lớp, 10 điều văn minh trong giao
tiếp
- Thực hiện tốt trang phục đến lớp sạch sẽ
- Giáo dục HS chăm ngoan, lễ phép, biết chào hỏi, xưng hô lịch sự
b. Công tác chuyên môn
* GV
- Thực hiện đúng chương trình tuần 1, 2
- Bắt đầu học chính thức vào ngày 7/9, dạy CT ngày thứ hai
- Tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp
- Phát động phong trào rèn chữ giữ vở ngay từ đầu năm học.
- Nhắc học sinh làm bài , học bài đầy đủ khi đến lớp.
- Quan tâm dến HSKK, có biện pháp giúp đỡ kịp thời .
2
- Rèn kĩ năng nghe nói đọc viết cho HS. Kĩ năng giao tiếp
- Thường xuyên chấm chữa bài cho HS kết hợp với lời nhận xét hợp lí có tác dụng .
- Đầu tư soạn giảng có chất lượng, phân bố thời gian hợp lí
- Đến lớp phải có giáo án, soạn trước ít nhất 3 ngày .Chú ý rút kinh nghiệm kịp thời .
- Đảm bảo các loại hồ sơ chun mơn theo quy định.
- Trong q trình giảng dạy GV quan tâm rèn nề nếp học tập cũng như các kí hiệu,
cách sử dụng bảng con, bảng cài, que tính và cách thảo luận nhóm
*HS
- HS đi học chuyên cần, đúng giờ
- Đem đầy đủ đồ dùng học tập theo thời khóa biểu
- Tích cực rèn giữ vở sạch, viết chữ đẹp, hạn chế sử dụng gôm
- Biết cách sử dụng bảng con, bảng cài và đồ dùng học tập. Biết sắp xếp gọn gàng
ĐDHT
- Thực hiện tốt mọi nề nếp, nhất là nề nếp truy bài, biết cách phát biểu bài, biết cách tự
quản trong giờ sinh hoạt nhóm
- HS tích cực học tập
c. Cơng tác khác
- Tổ chức cho HS trang trí lớp học sạch đẹp. Phân công trực nhật sạch sẽ. Giữ vệ sinh
cá nhân
- Đảm bảo tiếng hát trong buổi học, TD buổi sáng
- Xếp hàng ra vào lớp đúng quy định. Thực hiện tốt nề nếp bán trú
- Nhắc học sinh ăn mặc đẹp cầm cờ, có mặc đầy đủ và đúng giờ ( 6 giờ 30) để dự Lễ
khai giảng.
b. Thống nhất nội dung soạn giảng
- Các hiệu lệnh đưa bảng con và bảng chữ
- Tiếng Việt bài Tập viết (ở mỗi tuần có 2 tiết): Từ tuần 1 đến tuần 4 cho HS viết mỗi
chữ ( âm) 1 hàng. Từ tuần 5 về sau cho HS viết chữ khó 1 hàng và viết chính tả. Lưu
ý: Tùy tình hình từng lớp GV cho HS viết nội dung cho phù hợp.
- Tuần làm quen (Tuần 1) môn TV
Tiết 1+2:
LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ;
LÀM QUEN VỚI ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
I. MỤC TIÊU: Giúp HS:
1. Năng lực:
- Làm quen với trường, lớp.
- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.
- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.
3
- Có khả năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ.
2. Phẩm chất: Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những hoạt động học tập thú vị.
II. CHUẨN BỊ
- Nắm vững các nguyên tắc giao tiếp khi chào hỏi, giới thiệu, làm quen.
- Biết một số từ ngữ chỉ đồ dùng học tập trong các phương ngữ.
- Hiểu công dụng và cách sử dụng đồ dùng học tập cần thiết đối với học sinh như sách
vở, phấn bảng, bút mực, bút chì, thước kẻ, gọt bút chì, tẩy... Hiểu thêm cơng dụng và
cách sử dụng một số đồ dùng học tập khác (đồ dùng bắt buộc) như bộ thẻ chữ cái, ....
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS hát bài: “Tạm biệt búp
bê thân yêu” – hát theo nhạc.
- GV chúc mừng học sinh đã được vào
lớp 1.
2. Làm quen với trường lớp
Hoạt động của học sinh
- Lớp hát bài hát
- HS vỗ tay
* Mục tiêu:
- NL:Làm quen với trường, lớp.
- PC: Yêu quý lớp học – nơi diễn ra
- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
những hoạt động học tập thú vị.
- 2-3 HS trả lời.
* Cách tiến hành:
- HS kể tên những phòng, những dãy nhà
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
có trong trường mình.
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
- HS trao đổi ý kiến.
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu, vào thời điểm
- Ví dụ: Đứng lên khi chào thầy, cô giáo
nào?
bước vào lớp; giữ trật tự trong giờ học,
+ Khung cảnh gồm những gì?
giữ gìn vệ sinh chung,....động viên, lưu ý
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
HS một số vấn đề về học tập và rèn
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt những
luyện.
quy định của trường lớp.
3. Làm quen với bạn bè
* Mục tiêu:
- NL: Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu
và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.
- HS quan sát tranh trong SHS (trang 7)
- PC: Yêu quý lớp học – nơi diễn ra - 4, 5 HS trả lời
những hoạt động học tập thú vị.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS
(trang 7) và trả lời các câu hỏi:
4
+ Tranh vẽ những ai?
+ Các bạn HS đang làm gì?
+ Đến trường học Hà và Nam mới biết
nhau. Theo em, để làm quen, các bạn sẽ
nói với nhau thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- Thảo luận nhóm đơi
- GV giới thiệu chung về cách làm quen
- Đại diện nhóm đóng vai trước cả lớp.
với bạn mới: Chào hỏi, giới thiệu bản
thân.
- Thảo luận nhóm đơi, đóng vai trong tình
huống quen nhau
- GV và HS nhận xét
- GV giới thiệu thêm: Vào lớp 1, các em
được làm quen với trường lớp, với bạn
mới, ở trường được thầy cơ dạy đọc, dạy
viết, dạy làm tốn, chỉ bảo mọi điều, được
vui chơi cùng bạn bè.
Tiết 2
4. Nối tiếp:
- Cho HS nghe bài: “Em yêu trường em”
kết hợp với trò chơi truyền bút, khi bài hát
kết thúc bút dừng ở bạn nào. Thì bạn đó
nêu tên bạn ngồi bên cạnh mình.
+ Kể tên những đồ dung có trong bài hát.
- GV nhận xét
5. Làm quen với đồ dùng học tập.
- HS nghe bài hát và thực hiện trò chơi
-HS nối tiếp kể
* Mục tiêu:
- NL: Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết
cách sử dụng đồ dùng học tập.
+ Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi
giao tiếp.
- PC: Yêu quý lớp học – nơi diễn ra những
hoạt động học tập thú vị.
- HS quan sát tranh
- 5-7 HS trình bày
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các - HS đưa ra đồ dùng học tập tương ứng.
- HS quan sát tranh , trao đổi theo nhóm.
đồ dùng học tập.
- GV đọc tên từng đồ dùng học tập.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, trao đổi về
VD: + Một bạn HS đang dùng SHS
công dụng và cách sử dụng đồ dùng học
trong giờ học -> Sách để học
tập:
+ Một bạn cầm thướcc kẻ và kẻ lên giấy
+ Trong mỗi tranh, bạn HS đang làm gì?
-> Thước để kẻ.....
+ Mỗi đồ dùng học tập dùng vào việc gì?
- 3, 5 HS nói về các đồ dùng học tập mà
5
- Gọi HS nói về các đồ dùng của mình.
- GV và HS nhận xét
- GV chốt công dụng và hướng dẫn cách
giữ gìn các đồ dùng học tập:
+ Phải làm thế nào để giữ sách vở không
bị rách hay quăn mép?
+ Có cần cho bút vào hộp khơng? Vì sao?
+ Muốn kẻ vào vở, thì phải đặt thước như
thế nào?
+ Làm gì để thước kẻ khơng bị cong vẹo,
sứt mẻ?
+ Khi nào cần phải gọt lại bút chì?
- GV và HS nhận xét.
- Cho HS thực hành sử dụng các đồ dùng
học tập.
6. Củng cố
- Tổ chức cho HS giải câu đố về đồ dùng
học tập (Có hình ảnh gợi ý).
Câu đố:
+
Áo em có đủ các màu
Thân em trắng muốt, như nhau thẳng
hàng.
Mỏng, dày là ở số trang
Lời thày cô, kiến thức vàng trong em.
+
Gọi tên, vẫn gọi là cây
Nhưng đây có phải đất này mà lên.
Suốt đời một việc chẳng quên
Giúp cho bao chữ nối liền với nhau.
+ Khơng phải bị
Chẳng phải trâu
Uống nước ao sâu
Lên cày ruộng cạn.
+ Ruột dài từ mũi đến chân
Mũi mòn, ruột cũng dần dần mịn theo.
+
Mình trịn thân trắng
Dáng hình thon thon
Thân phận cỏn con
Mòn dần theo chữ.
+
Nhỏ như cái kẹo
Dẻo như bánh giầy
Ở đâu mực dây
Có em là sạch.
+ Cái gì thường vẫn để đo
mình đang có.
- HS trả lời và ghi nhớ cách giữ gìn các
đồ dùng học tập.
+Khi viết ngồi ngay ngắn, viết xong vở
thì để gọn gàng.
+ Có. Vì cho bút vào hộp để khơng bị
hỏng và khi cần thì có ln.
+Đặt thước thẳng với đường kẻ của vở.
+ Khi dùng xong phải để gọn, cất vào
hộp bút,...
+ Khi viết hết ngịi bút chì.
- Theo dõi
- HS thực hành
- HS chú ý nghe và giải các câu đố
+ Quyển vở
+ Cái bút
+ Bút mực
+ Bút chì
+ Viên phấn
+ Cái tẩy
+ Cái thước kẻ
- Theo dõi
- HS nhắc lại nội dung vừa học
6
Giúp anh học trò kẻ vở thường xuyên?
- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi
và động viên HS.
- GV lưu ý HS ơn lại bài vừa học.
GV khuyến khích HS tìm thêm các đồ
dùng học tập khác, chỉ ra cơng dụng của
chúng và khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà.
c. Phân công thực hiện
Phân công nghiên cứu
- Cô …….n: TV
- Cơ ……y: TV rèn, Tốn rèn
- Cơ …..n: Tốn
- Cơ N…………ên: Đạo đức
- Cơ ..: Mỹ thuật
- Thầy …..: HĐTN
- Cô …………i: Anh văn
- Nghiên cứu môn Tiếng Việt, bài Ơ ơ dấu nặng, tuần 3 (Cơ Ngân dạy ngày 22/9 lớp
1C)
* Ý kiến thảo luận đóng góp của các thành viên trong tổ
- Thực hiện tốt mọi nề nếp quy định của nhà trường
- Giáo dục học sinh lễ phép, thật thà
- Nhắc nhở HS đi học đều, đến lớp đúng giờ, quần áo sạch sẽ
- Thực hiện tốt công tác chủ nhiệm
3. Nội dung sinh hoạt chun mơn
3. 1. Tìm hiểu Chương trình giáo dục phổ thơng 2018
a) Nội dung thảo luận: Tìm hiểu, nghiên cứu Chương trình tổng thể
MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THƠNG
Chương trình giáo dục tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những
yếu tố căn bản đặt nền móng cho sự phát triển hài hồ về thể chất và tinh thần, phẩm
chất và năng lực; định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, cộng
đồng và những thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập và sinh hoạt.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ PHẨM CHẤT VÀ NĂNG LỰC
Chương trình giáo dục phổ thơng hình thành và phát triển cho học sinh những
năng lực cốt lõi sau:
Những năng lực chung được hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học
và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
7
Những năng lực đặc thù được hình thành, phát triển chủ yếu thông qua một số
môn học và hoạt động giáo dục nhất định: năng lực ngôn ngữ, năng lực tính tốn, năng
lực khoa học, năng lực cơng nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể
chất.Bên cạnh việc hình thành, phát triển các năng lực cốt lõi, chương trình giáo dục
phổ thơng cịn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh.
Nội dung giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Tiếng Việt; Toán; Đạo đức; Ngoại
ngữ 1 (ở lớp 3, lớp 4, lớp 5); Tự nhiên và Xã hội (ở lớp 1, lớp 2, lớp 3); Lịch sử và Địa
lí (ở lớp 4, lớp 5); Khoa học (ở lớp 4, lớp 5); Tin học và Công nghệ (ở lớp 3,lớp 4, lớp
5); Giáo dục thể chất; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm.
Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 1 (ở lớp 1, lớp 2).
Thời lượng giáo dục: Thực hiện dạy học 2 buổi/ngày, mỗi ngày bố trí khơng q
7 tiết
học; mỗi tiết học 35 phút.
Định hướng về đánh giá kết quả giáo dục
Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục là cung cấp thơng tin chính xác, kịp thời, có
giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình và sự tiến bộ của học sinh
để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạy học, quản lí và phát
triển chương trình, bảo đảm sự tiến bộ của từng học sinh và nâng cao chất lượng.
Căn cứ đánh giá là các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định
trong chương trình tổng thể và các chương trình mơn học, hoạt động giáo dục. Phạm vi
đánh giá bao gồm các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, môn học và chuyên đề
học tập lựa chọn và môn học tự chọn. Đối tượng đánh giá là sản phẩm và quá trình học
tập, rèn luyện của học sinh.
Kết quả giáo dục được đánh giá bằng các hình thức định tính và định lượng
thơng qua đánh giá thường xun, định kì ở cơ sở giáo dục, các kì đánh giá trên diện
rộng ở cấp quốc gia, cấp địa phương và các kì đánh giá quốc tế. Cùng với kết quả các
mơn học và hoạt động giáo dục bắt buộc, các môn học và chuyên đề học tập lựa chọn,
kết quả các môn học tự chọn được sử dụng cho đánh giá kết quả học tập chung của
học sinh trong từng năm học và trong cả quá trình học tập.
ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC
Căn cứ mục tiêu giáo dục và yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực ở từng giai
đoạn giáo dục và từng cấp học, chương trình mỗi môn học và hoạt động giáo dục xác
định mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và nội dung giáo dục của môn
học, hoạt động giáo dục đó.
b) Trao đổi, chia sẻ:
Cơ …: Mơn Ngữ văn (Tiếng Việt) Chương trình được thiết kế theo các mạch
chính tương ứng với các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. Kiến thức tiếng Việt và văn
8
học được tích hợp trong q trình dạy học đọc, viết, nói và nghe. Các ngữ liệu được
lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học.
Cô …: Môn Ngoại ngữ giúp học sinh hình thành, phát triển năng lực ngơn ngữ
(ngoại ngữ) để sử dụng một cách tự tin, hiệu quả, phục vụ cho học tập và giao tiếp,
đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại
hố và hội nhập quốc tế của đất nước.
Cơ …: Chương trình mơn Tốn được thiết kế theo cấu trúc tuyến tính kết hợp
với “đồng tâm xoáy ốc” (đồng tâm, mở rộng và nâng cao dần), xoay quanh và tích
hợp ba mạch kiến thức: Số, Đại số và Một số yếu tố giải tích; Hình học và Đo lường;
Thống kê và Xác suất. Nội dung giáo dục toán học được phân chia theo hai giai đoạn:
giai đoạn giáo dục cơ bản và giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp.
Cơ …: Chương trình mơn Mĩ thuật kết hợp cấu trúc tuyến tính và cấu trúc đồng
tâm, mở rộng nội dung Mĩ thuật tạo hình, Mĩ thuật ứng dụng; lồng ghép, tích hợp hoạt
động thảo luận và thực hành nghệ thuật; tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm và
ứng dụng mĩ thuật vào đời sống thực tế.
Thầy …: Ở cấp tiểu học, nội dung Hoạt động trải nghiệm tập trung vào các hoạt
động khám phá bản thân, hoạt động rèn luyện bản thân, hoạt động phát triển quan hệ
với bạn bè, thầy cô và người thân trong gia đình. Các hoạt động xã hội và tìm hiểu một
số nghề nghiệp gần gũi với học sinh cũng được tổ chức thực hiện với nội dung, hình
thức phù hợp với lứa tuổi.
Cô …: Nội dung chủ yếu của các môn Đạo đức, Giáo dục công dân, Giáo dục
kinh tế và pháp luật là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Các mạch
nội dung của các môn học này phát triển xoay quanh các mối quan hệ của con người
với bản thân, với người khác, với cộng đồng, đất nước, nhân loại, với công việc và với
môi trường tự nhiên
Cô …: Giáo dục khoa học tự nhiên tiếp cận một cách đơn giản một số sự vật,
hiện tượng phổ biến trong cuộc sống hằng ngày, giúp học sinh có các nhận thức bước
đầu về thế giới tự nhiên.
4. Kết luận cuộc họp
- GV sử dụng các đồ dùng dạy học của các năm trước (nhất là bộ đồ dùng học
Toán và Tiếng Việt), tích cực tự làm đồ dùng dạy học, tận dụng các đồ dùng sẵn có
cũng như các đồ vật xung quanh các em để HS dễ tiếp thu bài học tạo tiết dạy sinh
động mang lại hiệu quả tiết dạy.
- Các thành viên thống nhất với nội dung và kế hoạch của tổ đề ra, tích cực vận
dụng vào thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.
Cuộc họp kết thúc vào lúc 17 giờ 00 cùng ngày, nội dung cuộc họp đã được các
thành viên dự họp thông qua và thống nhất./.
9
THƯ KÝ
CHỦ TRÌ
CÁC THÀNH VIÊN THAM DỰ CUỘC HỌP
……………………………………
CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Họp tổ chuyên môn lần 2. – tháng 9/2020
Thời gian: 14 giờ 30 ngày 18 /9 /2020.
Có mặt: 7 / 7 người
, Vắng: 0
Chủ trì: …., Tổ trưởng tổ 1
Thư ký: …
* Đại diện BGH: Hiệu trưởng …..
Nội dung
1. Đánh giá hoạt động chuyên môn tuần 1, 2
a. Cơng tác chủ nhiệm
* Ưu
* GV: Thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách, sống và làm
việc đúng pháp luật.
- Hưởng ứng ngày tồn dân đưa trẻ đến trường
- Tham gia tốt ngày lễ khai giảng
- Tiếp tục thực hiện tốt việc học tập và làm theo tư tưởng,
đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh
- Tuyên truyền giáo dục học sinh hiểu ý nghóa các ngày kỉ
niệm : 2/9, 5/9.
- Thưcï hiện tốt nề nếp kỉ cương, tình thương trách nhiệm,
không xúc phạm thân thể học sinh.
- Chấp hành tốt các quy định của nhà trường. Đảm bảo
ngày giờ coâng.
10
- Tuyên truyền pháp luật: Luật viên chức (Luật số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010).
NĐ số 15/2020/NĐ-CP ngày 3/2/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bưu chính viễn thông, vô tuyến điện, công nghệ thông tin và giao dịch điện tử.
* HS: Tham gia tốt lễ khai giảng
- Nắm được chủ điểm tháng 9, ý nghĩa ngày 2/9, 5/9
- Tuyên truyền cho HS hiểu và nắm nội quy trường lớp, 10 điều văn minh trong giao
tiếp
- Thực hiện tốt trang phục đến lớp sạch sẽ
- Giáo dục HS chăm ngoan, lễ phép, biết chào hỏi, xưng hô lịch sự
* Hạn chế
- Một số học sinh còn khóc.
- Một số em chưa đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy.
- o còn bỏ ngoài quần do chưa quen.
- Thiếu dụng cụ học tập (quên mang theo)
- Một số em đi học trễ .
- HS còn chạy nhảy nhiều trong sân trường và xảy ra tình trạng gây
thương tích
b. Công tác chuyên môn
* GV
- Đã thực hiện đúng chương trình tuần 1, 2
- Bắt đầu học chính thức vào ngày 7/9 , dạy CT ngày thứ hai
- Đã tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp
- Đã phát động phong trào rèn chữ giữ vở ngay từ đầu năm học .
- Đã nhắc học sinh làm bài , học bài đầy đủ khi đến lớp .
- Đã quan tâm dến HSKK, có biện pháp giúp đỡ kịp thời .
- Đã rèn kĩ năng nghe nói đọc viết cho HS. Kĩ năng giao tiếp
- Thường xuyên chấm chữa bài cho HS kết hợp với lời nhận xét hợp lí có tác dụng .
- Đầu tư soạn giảng có chất lượng, phân bố thời gian hợp lí
- Đến lớp phải có giáo án, soạn trước ít nhất 3 ngày. Chú ý rút kinh nghiệm kịp thời .
- Đảm bảo các loại hồ sơ chuyên môn theo quy định .
- Trong quá trình giảng dạy GV quan tâm rèn nề nếp học tập cúng như các kí hiệu,
cách sử dụng bảng con, bảng cài, que tính và cách thảo luận nhóm
- Đã tham gia tập huấn phần mềm smas
* HS
- HS đi học chuyên cần, đúng giờ
- Đem đầy đủ đồ dùng học tập theo thời khóa biểu
11
- Tích cực rèn giữ vở sạch, viết chữ đẹp, hạn chế sử dụng gôm
- Biết cách sử dụng bảng con, bảng cài và đồ dùng học tập. Biết sắp xếp gọn gàng
ĐDHT
- Thực hiện tốt mọi nề nếp, nhất là nề nếp truy bài, biết cách phát biểu bài, biết cách tự
quản trong giờ sinh hoạt nhóm
- HS tích cực học tập
* Hạn chế
- Một số em chưa biết cách học bài cũ, chưa nhớ âm, chưa biết
đánh vần
- Chữ viết và trình bày chưa đep, còn bẩn, tô chưa đẹp.
- Còn lúng túng khi sử dụng bảng cài, bảng con
- Nề nếp tự quản chưa tốt, nhất là khi thảo luận nhóm
- Nề nếp học chưa thực sự đi vào nề nếp, các em trả lời
chưa tròn câu.
c. Cơng tác khác
- Tổ chức cho HS trang trí lớp học sạch đẹp. Phân công trực nhật sạch sẽ. Giữ vệ sinh
cá nhân
- Đảm bảo tiếng hát trong buổi học, TD buổi sáng
- Xếp hàng ra vào lớp đúng quy định. Thực hiện tốt nề nếp bán trú
- Nhắc học sinh ăn mặc đẹp cầm cờ, có mặc đầy đủ và đúng giờ ( 6 giờ 30) để dự Lễ
khai giảng.
2. Triển khai kế hoạch hoạt động chuyên môn 2 tuần tới (Công tác tuần 3 + 4 )
a. Công tác chủ nhiệm
* Giáo viên
- Thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách, sống và làm
việc đúng pháp luật.
- Thực hiện tốt việc học tập và làm theo theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh
- Tuyên truyền giáo dục học sinh hiểu ý nghóa các ngày kỉ
niệm : 2/9 và chủ điểm “Mái trường mến yêu của em”
- Thưcï hiện tốt nề nếp kỉ cương ,tình thương trách
nhiệm.không xúc phạm thân thể học sinh.
- Chấp hành tốt các quy định của nhà trường. Đảm bảo
ngày giờ công. Trang phục đúng quy định.
- Tun truyền pháp luật: Luật viên chức(Luật số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010).
NĐ số 15/2020/NĐ-CP ngày 3/2/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực bưu chính viễn thơng, vơ tuyến điện, cơng nghệ thơng tin và giao dịch điện tử.
* Hoïc sinh
12
- Đảm bảo ATGT, phải đội mũ bảo hiểm khi bố mẹ chở
bằng xe máy.
- Tác phong nhanh nhẹn, gọn gàng đúng quy định. o bỏ
trong quần.
- Đi học đúng giờ.
- Thực hiện tốt các nề nếp quy định của trường, 10 điều
văn minh trong giao tiếp của học sinh, 5 điều Bác Hồ dạy.
- Thực hiện tốt đi thưa về trình. Biết cảm ơn, xin lỗi
b. Chuyên môn
* Dạy học
- Lên lịch báo giảng và soạn bài đầy đủ tuần 3 + 4 .sau
tiết dạy có rút kinh nghiệm kịp thời
- Dạy chú ý rèn kó năng cho HS, dạy ATGT cho nụ cười trẻ thơ theo
sách của Honda biên soạn
- Dự giờ xếp loại tay nghề đầu năm
- Tích cực dự giờ theo nhóm đã phân công.
- Lên kế hoạch và sử dụng tốt đồ dùng học tập.
- Đăng kí và thực hiện dạy giáo án điện tử.
- Tích cực rèn học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp.hạn chế
dùng gôm.
- Tích cực phụ đạo HSKKVH trong tiết dạy, tiết rèn luyện
- Tìm tịi, nghiên cứu tài liệu và tham khảo sách để giảng dạy tốt chương trình giáo
dục phổ thơng mới theo hướng mở.
*Học sinh
- Học sinh tích cực học tập , tự học ở nhà. tham gia tốt các
phong trào mũi nhọn.
- Tích cực thực hiện tốt mọi nề nếp , nhất là nề nếp truy
bài.nề nếp học tập.
- Thực hiện tốt “ Rèn chữ , giữ vở’ Viết sạch đúng mẫu,
hạn chế dùng gôm ,
- Tham gia tốt thảo luận nhóm, nhận xét bạn, chia sẽ và hợp tác với bạn
c. Công tác khác
- Tiếp tục hướng dẫn học sinh vệ sinh lớp học, trang trí lớp
học sạch đẹp.
- Hướng dẫn HS tham trò chơi dân gian. Hạn chế chạy nhảy
trong sân trường.
- Giữ vệ sinh cá nhân. Biết rửa tay đúng quy cách
- Tập tiết mục văn nghệ đêm hội trăng rằm
13
- Tham gia toát tập thể dục buổi sáng đầu giờ
b. Thống nhất nội dung soạn giảng
- Môn Tiếng Việt bài Tập viết nâng cao: Thực hiện những kĩ năng chưa hoàn thành ở
tiết trên. Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua viết từ ngữ chứa một số âm, chữ đã
học.
- Viết chữ số: trong vở tập viết là mẫu 1 về viết số, sách toán là mẫu 2 viết số. Khi dạy
Gv hướng dẫn Hs theo 2 cách, khi vận dụng vào việc làm bài thì HS sẽ viết theo mẫu
nào cũng đúng
- Thời gian phụ đạo HSKKVH của các lớp vào chiều thứ sáu tiết 3 hàng tuần.
c. Phân công thực hiện
Phân công nghiên cứu
Cô … : Đạo đức
Cơ … : Tốn rèn, TV rèn
Cơ … : TV
Cơ … : Tốn
Cơ …: Mỹ thuật
Thầy … : HĐTN
Cơ …: Anh văn
* Nghiên cứu Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Đánh giá học sinh tiểu học.
* Nghiên cứu Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành điều lệ trường tiểu học.
* Ý kiến thảo luận đóng góp của các thành viên trong tổ
-Tập trung rèn HS tính thật thà, trung thực
-Thực hiện tốt nề nếp bán trú, ăn cơm xong không được chạy đùa nghịch
-Nhắc nhở HS giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, nhắc Hs hạn chế chạy nhảy và chơi cầu
trượt an toàn
-Thực hiện tốt phụ đạo HS
-Nhắc nhở HS đem đầy đủ dụng cụ học Mỹ thuật
-Nhắc nhở HS luyện kĩ năng đọc và viết
* Ý kiến của BGH: Chỉ đạo của Hiệu trưởng
- Kế hoạch dạy học: Về bìa GV ghi rõ môn thực dạy, tên GV, lớp dạy, năm học. Về
tên bài phải thể hiện yêu cầu cần dạy và số trang ở từng bài dạy.
- Hoạt động trải nghiệm: Tiết chào cờ GV phải dạy và soạn đúng nội dung hoạt
động của phần mình dạy, khơng ghi phần chuẩn bị của Tổng phụ trách.
- Kế hoạch bài dạy mơn Tiếng Việt có 2 tiết Tập viết của mỗi tuần, GV soạn tiết 1
đọc viết các âm, tiếng từ câu có chứa âm ơn ở tiết 1, tiết 2 tương tự tiết 1, không
nên gộp tất cả các âm để tập viết chung trong một tiết.
14
3. Nội dung sinh hoạt chuyên môn
3.1 Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục
a) Phân công xây dựng kế hoạch dạy học
Cô... – Tiếng Việt - Bài Ơ ơ dấu nặng. Tuần 3 - lớp dạy 1C.
b) Trao đổi, thảo luận về kế hoạch dạy học các môn học và hoạt động giáo dục
+ Cần xác định mục tiêu ( cô ..)
* Năng lực:
- Đoc: Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ơ và
thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ơ và dấu
nặng.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ô và thanh nặng
có trong bải học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đốn nội dung
tranh minh hoạ về phương tiện giao thơng.
* Phẩm chất:
-
Thêm u thích mơn học
Cảm nhận được những tình cảm gia đình.
+ Đặt câu hỏi xem đây là loại bài học gì? (cơ …)
- Loại bài nhận diện âm, đọc viết những tiếng từ có chứa âm hơm nay học. Biết
vận dụng âm hôm nay học để tạo tiếng từ mới
+ Cách giới thiệu bài học như thế nào?(cô …)
- Cho HS hát bài mẹ và cô, rút ra tiếng cơ có âm ơ, tiếng mẹ có dấu nặng
+ Sử dụng các PP và phương tiện dạy học thế nào cho đạt hiệu quả cao?(cô …)
* Phương pháp dạy học: Đàm thoại, quan sát, làm theo mẫu, thảo luận nhóm,
đóng vai...
* Đồ dùng dạy học: (Thầy ..)
- GV: SGK, SGV, bảng cài, chữ mẫu ô,
- HS: bảng con, bảng cài, SGK
+ Nội dung bài học chia ra những đơn vị kiến thức nào?
HĐ. Ôn và khởi động (3-4’) (Thầy ..)
- HS ơn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi trò chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o.
- HS viết chữ o
HĐ 1. Nhận biết (4-5’) (Cô ..)
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em thấy gì trong tranh?
15
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo.
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc
từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bố và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS
nhận biết tiếng có âm ơ và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh nặng.
HĐ2. Đọc (13-14’) (cô ….)
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận biết chữ ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô
- GV yêu cầu HS đọc.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ơ ở nhóm thứ nhất •GV đưa các tiếng
chứa âm ở ở nhóm thứ nhất: bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm diểm chung cùng chứa âm ơ).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả các tiếng có cùng âm ơ đang học.
• GV u cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm ơ đang học.
+ Đọc tiếng chứa âm ơ ở nhóm thứ hai: cơ, cổ, cộ Quy trình tương tự với quy trình
đọc tiếng chứa âm ơ ở nhóm thứ nhất.
+ Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học: Một số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc
trơn một nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ơ.
+ GV u cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ
- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
- GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bố, đọc trơn từ bố.
- GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé, cổ cỏ
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.
Thư giãn
HĐ3. Viết (cô …)
16
a. Luyện viết bảng con (8-10’)
- GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô.
- HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách giữa các chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV quan sát sửa lỗi cho HS.
+ Dự kiến tổ chức hoạt động dạy học nào tương ứng? (cô …)
- GV và HS sử dụng bảng cài
- GV chơi trò chơi, hỏi đáp HS, thảo luận nhóm
+ Dự kiến tích hợp nội dung giáo dục nào là phù hợp?(cô …)
- Giáo dục tình cảm của cơ và mẹ đối với em, tình cảm của ba và con cái
+ Dự kiến cách suy nghĩ, khả năng tiếp nhận của HS vào bài học, các tình huống dạy
học xảy ra, dự kiến cách kết thúc bài học.
- Cho HS chơi trò chơi điền o hay ô
- Hs quan sát tranh nêu nội dung trong tranh.
+ Qua trao đổi, thảo luận về Tiếng Việt - Bài Ơ ơ dấu nặng. Tuần 3 được thống
nhất kế hoạch bài dạy như sau:
Mơn: Tiếng Việt
Tiết CT 27
Bài: Ơ ô .
I.MỤC TIÊU: Bài học giúp học sinh phát triển những NL và PC sau:
* Năng lực:
- Đoc: Nhận biết và đọc đúng âm ô, đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có âm ơ và
thanh nặng; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc.
- Viết: Viết đúng chữ ô và dấu nặng: viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ ơ và dấu
nặng.
- Nói và nghe: Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa âm ơ và thanh nặng
có trong bải học.
- Phát triển ngơn ngữ nói theo chủ điểm xe cộ (tranh vẽ xe đạp, xe máy, ô tô).
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật bố Hà và Hà, suy đoán nội dung
tranh minh hoạ về phương tiện giao thông.
* Phẩm chất:
- Thêm yêu thích mơn học
- Cảm nhận được những tình cảm gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Cần nắm vững đặc điểm phát âm của âm ô
- HS: bảng con, vở tập viết tập một
17
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC: Đàm thoại, quan sát, làm theo mẫu, thảo luận
nhóm, đóng vai...
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
HĐ. Ôn và khởi động (3-4’)
- HS ơn lại chữ o. GV có thể cho HS chơi trò
chơi nhận biết các nét tạo ra chữ o.
- HS viết chữ o
HĐ 1. Nhận biết (4-5’)
*Mục tiêu:
+ NL: Nói được ND tranh dựa vào gợi ý
Phát triển NL làm việc nhóm
+ PC: u thương, hịa đồng với bạn bè
* Cách tiến hành
- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Em
thấy gì trong tranh?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận biết) dưới tranh
và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết
và yêu cầu HS đọc theo. GV đọc từng cụm từ,
sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
-GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lần: Bố
và Hài đi bộ trên phố. GV giúp HS nhận biết
tiếng có âm ô và giới thiệu chữ ghi âm ô, thanh
nặng.
HĐ2. Đọc (13-14’)
*Mục tiêu:
+ NL: Đọc đúng âm ô, đọc đúng tiếng từ ngữ có
âm ơ, thanh nặng
+ PC: Chăm chỉ luyện đọc.
* Cách tiến hành
a. Đọc âm
- GV đưa chữ ô lên bảng để giúp HS nhận biết
chữ ô trong bài học.
- GV đọc mẫu âm ô
- GV yêu cầu HS đọc.
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng trong SHS + Đọc tiếng chứa âm ơ ở
nhóm thứ nhất
•GV đưa các tiếng chứa âm ở ở nhóm thứ nhất:
bố, bổ, bộ yêu cầu HS tìm diểm chung cùng
chứa âm ơ).
• Đánh vần tiếng: Một số HS đánh vần tất cả
các tiếng có cùng âm ô đang học.
Hoạt động của học sinh
- Hs chơi
- Hs viết
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- HS nói theo.
- HS đọc
- HS đọc
- Hs quan sát
- Hs lắng nghe
-Một số (4 5) HS đọc âm b, sau đó từng
nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số
lần.
- Hs lắng nghe
- Hs đánh vần
18
• GV yêu cầu HS đọc trơn các tiếng có cùng âm
ô đang học.
+ Đọc tiếng chứa âm ô ở nhóm thứ hai: cơ, cổ,
cộ Quy trình tương tự với quy trình đọc tiếng
chứa âm ơ ở nhóm thứ nhất.
+ Đọc trơn các tiếng chửa âm ô đang học: Một
số (3 - 4) HS đọc trơn, mỗi HS đọc trơn một
nhóm,
+ GV yêu cầu HS đọc tất cả các tiếng.
Ghép chữ cái tạo tiếng
+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có chứa ơ.
+ GV u cầu 3 4 HS phân tích tiếng, 2 - 3 HS
nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những tiếng mới
ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho từng từ
ngữ: bố, cô bé, cổ cỏ
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ ngữ
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh.
- GV cho từ bố xuất hiện dưới tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh vần tiếng bố,
đọc trơn từ bố.
-GV thực hiện các bước tương tự đối với cô bé,
cổ cỏ
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc một từ ngữ.
3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp đọc đồng
thanh một số lần.
Thư giãn
HĐ3. Viết
a. Luyện viết bảng con (8-10’)
*Mục tiêu:
+ NL: Viết đúng chữ ô, cổ, cò vào bảng con.
+ PC: Chăm chỉ luyện viết.
*Cách tiến hành:
- GV đưa mẫu chữ ô và hướng dẫn HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ ô.
- HS viết chữ ô (chú ý khoảng cách giữa các
chữ trên một dòng).
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết của HS. GV
quan sát sửa lỗi cho HS.
HĐ: CC-DD (2-3’)
Y/c HS nêu nội dung vừa học, chuẩn bị đồ dùng
học tiết 2
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs ghép
- Hs phân tích
- Hs đọc
- Hs quan sát
- Hs nói
- Hs quan sát
- Hs phân tích và đánh vần
- Hs đọc
- Hs đọc
- Hs lắng nghe và quan sát
- Hs lắng nghe
- Hs viết
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe
4. Kết luận cuộc họp
19
- Sử dụng các đồ dùng, phương tiện học tập hợp lý, hiệu quả (Tài liệu HDH,
Phiếu học tập, ĐD khác)
- Tùy tình hình HS của từng lớp, GV hướng dẫn HS ghép chữ và rèn đọc viết
cho HS để đảm bảo thời gian cũng như phát huy năng lực của từng em trong lớp
- Các thành viên thống nhất với nội dung và kế hoạch của tổ đề ra, tích cực vận
dụng vào thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.
Cuộc họp kết thúc vào lúc 17 giờ 00 cùng ngày, nội dung cuộc họp đã được
các thành viên dự họp thơng qua và thống nhất./.
THƯ KÝ
CHỦ TRÌ
CÁC THÀNH VIÊN THAM DỰ CUỘC HỌP
……………………………………………
……………………………………
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Họp tổ chuyên môn lần 3. – tháng 10/2020
Thời gian: 7 giờ 30 ngày 03 /10 /2020.
Có mặt: 7 / 7 người
, Vắng: 0
Chủ trì:Tổ trưởng tổ 1
Thư ký: …….
* Đại diện BGH: Phó hiệu trưởng ….
Nội dung
1. Đánh giá hoạt động chuyên mơn tuần 3, 4
a. Cơng tác chủ nhiệm
* Ưu
* Giáo viên: Đã thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách,
thực hiện tốt ATGT, trang phục lên lớp.
- Tích cực thực hiện tốt chỉ thị 05
- Đảm bảo ngày giờ công, lên lớp đúng giờ đúng tiết.
* HS : Đã nắm được ý nghóa ngày 2/9, ý nghĩa chủ điểm tháng.
20
- Tuyên truyền giáo dục học sinh hiểu 5 nhiệm vụ của HS,
nội quy và 10 điều văn minh trong giao tiếp.
- Thực hiện tốt các nề nếp quy định của trường, trang phục
đến lớp sạch sẽ.
- Đa số các em chăm ngoan , lễ phép. Biết đi thưa về trình,
nhặt của rơi trả người đã mất.
* Hạn chế: Một số học sinh chào cờ chưa nghiêm trang
- Trang phục chưa gọn gàng, nam áo ở ngồi quần
- Một số em đi học trễ.
b. Chuyên môn
*Dạy: Lên lịch và soạn bài đầy đủ, sau tiết dạy có rút
kinh nghiệm kịp thời
- Thực hiện đúng chương trình từ tuần 3 + 4
- Soạn và dạy tốt an toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ bài 1, 2, 3
- Đã dự giờ xếp loại tay nghề đầu năm.
- Lên kế hoạch và sử dụng tốt đồ dùng học tập.
- Giáo viên phát động phong trào “Rèn chữ giữ vở”, ”Đến
lớp học bài, ra lớp hiểu bài”
- Đã tiến hành dạy giáo án điện tử 4 tiết.
- Đã hồn thành kế hoạch BDTX
- GV đã cố gắng học hỏi và tìm tịi nghiên cứu tài liệu chương trình GDPT 2018
* Học: Đã tích cực rèn học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
Đã tiến hành rèn HS cách gạch thẳng.
- Nề nếp học tập tương đối tốt , biết cách phát biểu bài
- Tiến hành bồi dưỡng học sinh giỏi trong tiết dạy. Phụ đạo
HSKKVH trong các tiết trong buổi học
- Học sinh tích cực học tập ,tham gia tốt các phong trào mũi
nhọn. Nhất là phong trào “rèn chữ , giữ vở”.
- Tích cực thực hiện tốt mọi nề nếp , nhất là nề nếp truy
bài.
- Thực hiện tốt phương châm “ Vào lớp thuộc bài , ra lớp
hiểu bài.”
* Hạn chế: Một số em chưa nhớ âm, viết chữ số cịn ngược
- Chưa biết cách trình bày bài, thao tác lấy dụng cụ học tập cịn chậm
- Nề nếp tự quản chưa tốt trong giờ truy bài
* Biện pháp khắc phục: Rèn học sinh viết bài vào vở cẩn thận
hơn để hạn chế sai sót.
21
- Rèn thật tốt nề nếp chuẩn bị bài ở nhà .
- GV tăng cường kiểm tra, chữa bài và có nhận xét, nhắc nhở
phần việc giao về nhà
- GV cần cố gắng khắc phục mọi khó khăn để dự giờ
đồng nghiệp.
- Cần thay đổi phương pháp giảng dạy và phụ đạo HSKKVH
nhằm giúp HS nắm vững kiến thức một cách tự tin hơn và
nâng cao chất lượng ở giữa kì 1.
c. Công tác khác
- Đã tổ thức cho học sinh tham gia trang trí lớp học
- Đã thực hiện tốt việc trực nhật. Giữ vệ sinh cá nhân.
- Đã tham gia tốt tiết mục văn nghệ, Hội thi mâm ngũ quả và phát quà cho HS vào
ngày “Tết trung thu”
* BGH tham gia dự họp: Cô … PHT tham dự họp, hướng dẫn một số công việc:
- GV dạy môn tiếng Việt cần sử dụng bộ đồng dùng dạy học, gắn chữ ở bảng cài để
giúp HS nhận diện âm và ghép tiếng, từ
- Đồ dùng dạy học chưa có thì GV cần dùng thứ gì đến thư viện mượn
- Do dịch bệnh Covid-19 HS chưa quen với môi trường kiến thức này vì thế GV cần cố
gắng rèn luyện cho HS chưa nhớ âm, chưa nắm được viết, chưa đọc được, GV in bảng
chữ cái cỡ lớn để HS hằng ngày đọc.
2. Triển khai kế hoạch hoạt động chuyên môn 2 tuần tới (Công tác tuần 5 + 6 )
a. Cơng tác chủ nhiệm
* Giáo viên: Thực hiện tốt mọi chủ trương chính sách , sống
và làm việc đúng pháp luật.
- Tiếp tục thực hiện chỉ thị 05
- Tuyên truyền giáo dục học sinh hiểu ý nghóa chủ điểm
tháng,các ngày kỉ niệm : 15/10 , 20/10
- Thưcï hiện tốt nề nếp kỉ cương ,tình thương trách
nhiệm.không xúc phạm thân thể học sinh.
- Chấp hành tốt các quy định của nhà trường.Đảm bảo
ngày giờ công.
-Tun truyền pháp luật: -NĐ 84/2020-CP ngày 17/7/2020 về quy định chi tiết một số
điều Luật giáo dục
- NĐ 71/2020-CP ngày 30/6/2020 quy định hộ trình nâng trình độ chuẩn đào tạo cho
GVMN, TH, THCS
* Hoïc sinh: Đi học đúng giờ, trang phục gọn gàng
- Thực hiện tốt các nề nếp quy định của trường, 10 điều
văn minh trong giao tiếp của học sinh, 5 điều Bác Hồ dạy.
- Thưc hiện tốt vâng lời, chăm ngoan, xưng hô văn minh với bạn .
22
b. Chuyên môn
* Dạy: Lên lịch và soạn bài đầy đủ tuần 5,6 , có chú ý
đến phần lồng ghép.sau tiết dạy có rút kinh nghiệm kịp
thời ‘
- Soạn lồng ghép kó năng sống. Dạy chú ý rèn kó năng
cho HS, chú ý nội dung cần điều chỉnh. Dạy GAĐT đã đăng kí
- Nghiên cứu Thơng tư 22/2019/TT-BGDĐT ngày 20/12/2019 của Bộ trưởng
BGD & ĐT về Hội thi GV dạy giỏi, GVCN lớp giỏi cơ sở GDPT.
- Nghiên cứu Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Đánh giá học sinh tiểu học.
- Nghiên cứu Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành điều lệ trường tiểu học.
- Tiếp tục dự giờ theo nhóm đã phân công.
- Lên kế hoạch và sử dụng tốt đồ dùng học tập.
- Tích cực rèn học sinh giữ vở sạch, viết chữ đẹp.hạn chế
dùng gôm.
- Tích cực phụ đạo học sinh KKVH trong tiết dạy, tiết rèn luyện
và chiều thứ năm tiết 3
* Học
- Học sinh tích cực học tập, tham gia tốt các phong trào mũi
nhọn.
- Tích cực thực hiện tốt mọi nề nếp , nhất là nề nếp truy
bài.
- Thực hiện tốt renø chữ , giữ vở’ Viết sạch đúng mẫu, hạn
chế dùng gôm.
- Tham gia đầy đủ phụ đạo, tích cực tự học ở nhà.
c. Công tác khác
- Tiếp tục hướng dẫn học sinh chăm sóc bồn hoa, trang trí
lớp học theo mơ hình mới VNEN
- Tích cực tham trò chơi dân gian. Hạn chế chạy nhảy trong
sân trường.
- Tiếp tục thực hiện tốt việc trực nhật. Giữ vệ sinh cá
nhân. Biết rửa tay đúng quy cách
- Đảm bảo tiếng hát trong buổi học.
- Tham gia tốt Thể dục buổi sáng thứ ba và năm. Sinh hoạt sao vào thứ
năm .
d. Thống nhất nội dung soạn giảng
- Dạy xong ATGT mỗi lớp đánh giá tình hình học ATGT của lớp (ưu, khuyết)
23
- Cần viết chính tả âm, từ trong tiết TV (Rèn) cho HS. Chọn bài toán cho HS làm ở vở
rèn luyện để rèn kĩ năng
* Thống nhất quy trình tiết Toán
BÀI : SO SÁNH SỐ (Tiết 1)
I. MỤC TIÊU : Giúp HS:
* Kiến thức.
- Nhận biết được các dấu >, <, =
- Sử dụng được các dấu >, <. = khi so sánh hai số
- Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 10( ở các nhóm có
khơng q 4 số)
- Sắp xếp được các số trong phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé.
2. Phát triển năng lực
- Biết tìm ra nhóm sự vật có số lượng nhiều nhất hoặc ít nhất
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Sách toán 1, bộ đồ dùng học toán 1.
- HS: Sách, vở, Bộ đồ dùng học toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CƠ BẢN
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1 : Lớn hơn, dấu >
Ôn định 2’
Cả lớp hát
Hoạt động 1: Trải nghiệm 5’
- Cho HS quan sát tranh và chọn câu đúng về so
sánh số lượng nhiều hơn
-HS chọn câu đúng
- Nhận xét, tuyên dương.
-GV giới thiệu bài
-HS nhắc lại
Hoạt động 2: (10’) Khám phá bài học
*Mục tiêu: HS Nhận biết được các dấu >. Nhận
biết được cách so sánh, xếp thứ tự các số trong
phạm vi 10
*Cách tiến hành:
- GV hỏi: Đố các em con vịt kêu thế nào?
- GV: Hôm nay chúng ta sẽ học cách so sánh số
lớn hơn với những chú vịt nhé.
-HS trả lời
24
-GV cho HS đếm số vịt ở hình bên trái và hình
bên phải để giải thích về con số ở cạnh mỗi hình
-Yêu cầu HS so sánh số vịt 2 bên ở mỗi hình vẽ
( dùng cách ghép tương ứng 1-1)
- HS đếm số vịt
-GV kết luận “Số vịt ở phía bên này (chỉ vào
nhóm có 4 con vịt) nhiêu hơn số vịt ở phía bên -HS so sánh bằng cách ghép tương
kia. Bên này có 4 con vịt, bên kia có 3 con vịt. ứng
Như vậy 4 lớn hơn 3.”
-HD HS viết phép so sánh : 4 > 3 vào vở
-GV làm tương tự với hình quả dưa
Thư giãn
-HS viết vào vở
Hoạt động 3: (15’) Thực hành
*Mục tiêu: Sử dụng được các dấu > khi so sánh
hai số. Nhận biết được cách so sánh, xếp thứ tự
các số trong phạm vi 10
*Cách tiến hành:
* Bài 1:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HD HS viết dấu > vào vở
- GV cho HS viết bài
* Bài 2:
- HS nhắc lại
- GV nêu yêu cầu của bài.
- HS viết vào vở
- GV hướng dẫn lần lượt cách thử để tìm ra đáp
án đúng
- Gv nhận xét , kết luận
- HS nhắc lại y/c của bài
Bài 3:
- HS quan sát
-Nêu yêu cầu bài tập
-HD HS đếm số sự vật có trong hình:
-H1: Kiến; H2: Cây; H3: Cò: H4: Khỉ và hươu
cao cổ
-Yêu cầu HS nêu số con trong ô vuông rồi nêu
dấu lớn hơn trong ơ trịn giữa.
GV nhận xét, kết luận
Bài 4:
-Nêu yêu cầu bài tập
-HD HS tìm đường đi bằng bút chì
-GV theo dõi hướng dẫn HS thực hiện
- HS nêu miệng
- HS nhận xét bạn
-HS nêu
-GV nhận xét, kết luận
25