Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (269.77 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI BẢO
<b>BÀI TẬP ÔN TRONG ĐỢT NGHỈ PHÒNG DỊCH-LỚP 1</b>
<b>NĂM HỌC 2019- 2020</b>
<b>( Thời gian: Từ 23/3/2020 đến 29/3/2020)</b>
<b>MÔN: TIẾNG VIỆT </b>
<b> Các em học sinh làm các bài tập sau vào vở, lưu giữ lại để các</b>
<i><b>thầy cô kiểm tra, nhận xét!</b></i>
1. Đọc thầm bài:
<b>GÀ VÀ VỊT</b>
<i><b>Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Họa Mi. Gà nghe lời cô giáo:</b></i>
<i><b>Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng</b></i>
<i><b>đứng lại khoanh tay chào. Cịn Vịt con thì chỉ thích chạy lăng</b></i>
<i><b>xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ.</b></i>
2. Dựa vào nội dung bài đọc “Gà và Vịt”. Hãy khoanh tròn vào
chữ cái trước câu trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 3):
<i><b>Câu 1: Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào? </b></i>
A. Cô giáo Chim Khách
B. Cô giáo Họa Mi
C. Cơ giáo Chích Chịe
<i><b>Câu 2: Việc làm nào của Gà chứng tỏ Gà lễ phép, ngoan</b></i>
A. Học hành chăm chỉ, chịu khó.
B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào.
C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài.
<i><b>Câu 3: Thấy ai, Vịt con cũng làm gì?</b></i>
B. Im lặng gật đầu chào.
C. Hét tống lên gọi ầm ĩ.
<i><b>Câu 4: Tìm trong bài và ghi lại tiếng có chứa vần ao? </b></i>
<i><b>...</b></i>
<i><b>...</b></i>
<i><b>...</b></i>
<i><b>Câu 5: Viết câu có từ cơ giáo. </b></i>
<i><b>...</b></i>
<i><b>...</b></i>
Đọc thầm và trả lời câu hỏi <b>bài so 2</b>
<b>Mình bận học</b>
<i><b>Vơ-lơ-đi-a đang chuẩn bị bài thì một bạn rủ đi bắn </b></i>
<i><b>chim vì cậu ta vừa được bố mua cho một khấu súng</b></i>
<i><b>mới.</b></i>
<i><b>Khẩu súng mới, điều đó thật hấp dẫn! Nghe bạn </b></i>
<i><b>nói, Vơ-lơ-đi-a đứng dậy, mở toang cửa sổ, ló đầu ra</b></i>
<i><b>ngoài và hỏi bạn một cách tỉ mỉ về khấu súng. </b></i>
<i><b>Nhưng rồi Vô-lô-đi-a trả lời bạn vẻ luyến tiếc:</b></i>
<i><b>- Mình bận học rồi, khơng đi được.</b></i>
Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng
và trả lời các câu hỏi:
Câu 1:<b> Vô-lô-đi-a đang chuẩn bị học bài thì được bạn rủ đi </b>
<b>đâu?</b>
A. Đi bắn chim.
B. Đi học nhóm.
C. Đi chơi đá bóng.
<b>Câu 2: Khi nghe bạn kể về khẩu súng mới Vô-lô-đi-a làm gì?</b>
A. Chạy xuống cùng bạn khám phá khẩu súng mới.
A. Đi bắn chim với bạn.
B. Vào nhà quét nhà.
C. Ở nhà học bài.
<b>Câu 4: Tại sao Vô-lô-đi-a lại không đi bắn súng cùng bạn ?</b>
………...
………...
………...
………...
………...
………...
<b>BÀI ĐỌC SỐ 3</b>
<i><b>Chú gà trống ưa dậy sớm</b></i>
<i><b>Càng về sáng, tiết trời càng lạnh giá.</b></i>
<i><b>Trong bếp, bác mèo hoa vẫn nằm lì bên đống tro ấm. Bác</b></i>
<i><b>luôn miệng gừ gừ kêu: “Rét! Rét!”</b></i>
<i><b>Thế nhưng, mới sớm tinh mơ, chú gà trống đã chạy tót ra</b></i>
<i><b>giữa sân.</b></i>
<i><b>Chú vươn mình, dang đơi cánh to, khỏe như hai chiếc quạt,</b></i>
<i><b>vỗ cánh phành phạch, rồi gáy vang: ‘’Ò … ó … o … o …’’</b></i>
1. Tìm trong bài và đưa vào mơ hình một tiếng chứa
ngun âm đơi:
2. Tìm trong bài và đưa vào mơ hình một tiếng có âm
đệm:
Sáng sớm chú gà trống đã làm gì?
A, Nằm lì bên đống tro ấm.
B, Chạy tót ra giữa sân.
C, Miệng kêu: “Rét! Rét!’
4. Càng về sáng, tiết trời như thế nào?
………
Bài số 4:
<i><b>*Dựa vào nội dung bài đọc khoanh tròn vào chữ cái </b></i>
<i><b>trước câu trả lời đúng</b></i>
1.Bé tưởng cái gì là bong bóng ?
<b>A. Giọt nước mưa đọng trên lá</b>
<b>B.Những hạt sương lóng lánh</b>
<b>C.Chùm quả đẫm nước mưa</b>
<b>2.Tìm trong bài đọc và viết lại:</b>
<b>II. KIỂM TRA VIẾT: </b>
<b>1.Chính tả:</b>
<b>Viết chính tả: phụ huynh đọc cho học sinh viết bài </b><i><b>Con bù</b></i>
<i><b>nhìn (Sách Tiếng Việt 1 CGD tập 3 trang 30 vào vở ô ly)</b></i>
<i> Câu 1 :Điền g hay gh vào chỗ trống:</i>
câu 2: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống:
a. Lũy ……… xanh mát. (che/tre)
b. Hôm nay là ngày ………. nhật của bé. (sinh/xinh)
<b>Câu 3: Điền vào chỗ chấm</b>
<b>a. Tr hay ch? </b>
<b>-...anh thêu -cây ...anh</b>
<b>b. an hay ang? </b>
<b>-b... tay -cây b...</b>
<b>Câu 4 : Điền vào chỗ chấm</b>
<b>b. ch hay tr: </b>
-hình …....ịn - tập .…...ung - ...….í tuệ -bút ...….ì, nhà
…...ọ -....….ật tự.
<b>c. oat hay oăt: </b>
-chỗ ng……… - cánh q ……... -lưu l……… -hoạt
-héo q………. - què q……… - l………. ch……….
<b>d. oang hay oăng: </b>
--vỡ h………... - khăn q………… - q…………... gánh
q………. quật
<b>Câu 5 :Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống cho đúng</b>
(xong, song): ……….. xuôi, …………cửa.
(lạ, nạ): …… lẫm, mặt …….., ……….mặt
(chung, trung): tập………., ………..quanh, …………tâm, …………
kết
(năm, lăm): mười………., ngày mồng……….., ………ngón tay
ngoan
(da, gia, ra): …..vào, …….đình, cặp……., lối……., …….. chủ.
<b>Câu 6 : Nối đúng để thành câu</b>
Bè gỗ có đầy rêu
Miệng em bé đang xây dở
Ngơi nhà chúm chím
Bể cá thả trơi sơng
<i><b>Câu 7 : a)Điền vào chỗ trống tr hoặc ch:</b></i>
– …..ưa đến ..…..ưa mà ..…..ời đã nắng ...…..ang ..
…..ang.
– Trời …..ong xanh, nước …..ong vắt, bầu khơng khí
…..ong lành.
cái …....éo chữ ...…í cái ..…
ân con ...…iến
– bánh …...uốn ...âu ...á
....…ể chuyện chung ....…ết
Bài tập đọc : Phụ huynh cho học sinh đọc các bài sau đó chọn bài
<i><b>Chú Êch đọc cho Hs viết vào vở ô li . (Lưu ý : Phụ huynh cho</b></i>
<b>Hs viết hoa chữ cái đầu dòng của mỗi câu)</b>
<i><b>Bài 1: Trăng sáng sân nhà em</b></i>
<b>Sân nhà em sáng quá</b>
<b>Nhời ánh trăng sáng ngời</b>
<b>Trăng tròn như mắt cá</b>
<b>Chẳng bao giờ chớp mí</b>
<b>Những đêm nào trăng khuyết</b>
<b>Trơng giống con thuyền trơi</b>
<b>Em đi trăng theo bước</b>
<b>Như muốn cùng đi chơi</b>
<i><b>---Bài 2: Trí khơn</b></i>
<b>Một hơm, nom thấy bác thợ cày bảo gì trâu phải nghe lấy, </b>
<b>Cọp lấy làm lạ hỏi:</b>
<b>- Này, Trâu kia, mày to xác như thế nào sau dại thế, sao lại để</b>
<b>cho bác ta sai khiến như thế?</b>
<b>- Bác ấy có trí khơn.</b>
<b>Cọp ngạc nhiên quay sang bác thợ cày:</b>
<b>- Này bác, trí khơn của bác để đâu?</b>
<b>- Ta để ở nhà.</b>
<b>- Bác về lấy cho ta xem!</b>
<b>Cọp muốn xem, nên thuận ngay. Sau khi Cọp bị cột chặt vào </b>
<b>gôc cây, bác nông dân lấy bắp cày phang cho nó một trận </b>
<b>lên thân hồn. Vừa phang bác vừa nói:</b>
<b>- Trí khơn của ta đây! Trí khơn của ta đây!</b>
<b> Bài 3: Chú ếch</b>
<b>Có chú là chú ếch con</b>
<b>Hai mắt mở trịn nhảy nhót đi chơi</b>
<b>Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ</b>
<b>Em khơng như thế bao giờ</b>
<b>Vì em ngoan ngỗn biết thưa biết chào</b>
<i><b>Bài 4: Đẹp mà khơng đẹp</b></i>
<b>Thấy bác Thành đi qua, Hùng liền gọi:</b>
<b>- Bác Thành ơi, bác xem con ngựa của cháu vẽ có đẹp </b>
<b>khơng?</b>
<b>Trên bức tường trắng hiện lên những nét than đen vẽ hình </b>
<b>một chú ngựa đang leo núi. Bác Thành nhìn vào bức vẽ rồi </b>
<b>trả lời:</b>
<b>- Cháu vẽ đẹp đầy nhưng có cái khơng đẹp.</b>
<b>Hùng vội hỏi:</b>
<b>- Cái nào khơng đẹp hả bác?</b>
<b>Bác Thành bảo:</b>