Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

Ngữ văn 9 - HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN NGỮ ...

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.96 KB, 21 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 9</b>


<b> (Từ 16-21/3)</b>



<b> PHẦN I: VĂN BẢN</b>


<b>Văn bản 1. Bàn về đọc sách</b>



 Tác giả: Chu Quang Tiềm (1897 - 1986)


 Đoạn trích nằm trong cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi


buồn của việc đọc sách.


 Phương thức biểu đạt: nghị luận


 Nội dung: Đọc sách là con đường quan trọng để tích lũy, nâng cao học


vấn. Muốn thế, ta cần phải biết chọn sách mà đọc, đọc ít mà chắc cịn hơn
đọc nhiều mà rỗng. Cần kết hợp giữa đọc rộng với đọc sâu, giữa đọc sách
phải có kế hoạch , có mục đích kiên định chứ khơng thể tùy hứng, phải
vừa đọc, vừa nghiền ngẫm.


<b>Câu 1: </b>Vấn đề nghị luận là gì? Dựa theo bố cục bài viết tóm tắt các luận điểm
khi tác giả khai triển vấn đề?


<b>Bài làm:</b>


Bài viết Bàn về đọc sách nên ý nghĩa của việc đọc sách và phương pháp đọc
sách. Vũ Quang Tiềm đễ triển khai vấn đề qua các luận điểm:


 Tầm quan trọng, ý nghĩa của việc đọc sách.



 Những khó khăn, các nguy hại dễ gặp của việc đọc sách trong tình hình


hiện nay.


 Cách lựa chọn sách cần đọc và cách đọc như thế nào cho hiệu quả.


Nhận xét: Hệ thống luận điểm được Chu Quang Tiềm triển khai trong bài nghị
luận rất rõ ràng, xác thực. Chính tư duy mạch lạc ngay từ việc xây dựng luận
điểm là cơ sở để ơng có thể thuyết phục người đọc, người nghe.


 Nghệ thuật: Lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng đa dạng, đầy sức thuyết phục.


<b>Câu 2: </b>Qua lời bàn của Chu Quang Tiềm, em thấy sách có tầm quan trọng như
thế nào, đọc sách có ý nghĩa gì?


<b>Bài làm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

gồm tất cả các lĩnh vực của đời sống, vì vậy mà sách vở chính là những cuốn
bách khoa toàn thư về thế giới, là một nguồn tài ngun vơ tận mà con người có
thể thỏa sức tìm tòi, học hỏi, làm cơ sở cho mọi sáng tạo giúp chúng ta tích lũy
nâng cao vốn hiểu biết học vấn. Với mỗi người, đọc sách là cách tốt nhất để tiếp
thu kinh nghiệm xã hội, kinh nghiệm sống, là sự chuẩn bị để tiến hành cuộc
trường chinh vạn dặm trên con đường học vấn, tích lũy tri thức, khám phá chinh
phục thế giới. Chính vì lẽ ấy mà ngạn ngữ có câu <i>"Sách là ngọn đèn sáng bất diệt</i>
<i>của trí tuệ con người".</i>


<b>Câu 3:</b> <b>Muốn tích lũy học vấn, đọc sách có hiệu quả thì trước hết phải biết</b>
<b>lựa chọn sách để đọc. Theo Chu Quang Tiềm thì nên chọn sách theo các</b>
<b>tiêu chí như thế nào?</b>



<b>Bài làm:</b>


Muốn tích lũy học vấn, đọc sách có hiệu quả thì trước hết phải biết lựa chọn
sách để đọc. Theo Chu Quang Tiềm thì nên chọn sách theo các tiêu chí như sau:


 Đọc sách khơng cốt lấy nhiều mà phải đọc cho tinh, tìm tịi cho kĩ. Bởi


mục đích cuối cùng của việc đọc sách là những tri thức, tức chất lượng
chứ không phải là số lượng nhiều nhưng đầu óc lại sáo rỗng.


 Ngồi sách chuyên phổ thông cần tham khảo sách chuyên môn để mở


rộng tầm hiểu biết


Trong khi đọc sách cần phải có sơ sở của những mơn học khác, tức phải có sự
liên hệ giữa những kiến thức mình đã biết và những kiến thức mình đang học
hoi


<b> Câu 4: </b>Phát biểu điều mà em thấm thía nhất khi đọc bài Bàn về việc đọc sách?


<b>Bài làm:</b>


<i>Bàn về đọc sách </i>của Chu Quang Tiềm đã khẳng định tầm quan trọng của việc


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

chưa biết cách đọc sách đúng đắn. Em sẽ thay đổi để có cách đọc sách lành
mạnh hơn.


<b>Văn bản 2: Tiếng nói của văn nghệ</b>



<b>1. Tác giả:</b>



<i>Nguyễn Đình Thi</i> (1924-2003) là một nghệ sĩ có tài năng về nhiều mặt. Không
chỉ nổi tiếng với những tác phẩm thơ, văn, nhạc, kịch, ơng cịn là một cây bút lý
luận phê bình sắc sảo. Ơng tham gia vào các hoạt động văn nghệ từ khá sớm,
trên mỗi lĩnh vực đều để lại những tác phẩm nổi tiếng: Đất nước (thơ), Người
Hà Nội (nhạc)…


<b>2. Tác phẩm:</b>


 Hồn cảnh sáng tác: Tiểu luận <i>Tiếng nói của văn nghệ</i> được Nguyễn Đình


Thi viết năm 1948, in trong cuốn Mấy vấn đề văn học (lý luận phê bình,
xuất bản năm 1956)


 Nội dung: lý luận sâu sắc, được thể hiện qua những rung cảm chân thành


của một trái tim nghệ sĩ. Văn nghệ nối sợi dây đồng cảm kì diệu giữa
nghệ sĩ với bạn đọc thơng qua những rung động mãnh liệt, sâu xa của trái
tim. Văn nghệ giúp cho con người được sống phong phú hơn và tự hoàn
thiên nhân cách tâm hồn


<b>Câu 1</b> : Bài nghị luận “Tiếng nói của văn nghệ” đã phân tích nội dung phản ánh,
thể hiện của văn nghệ, khẳng định dức mạnh lớn lao của nó đới với đời sống của
con người. Hãy tóm tắt hệ thống luận điểm và nhận xét của bố cục bài nghị
luận?


<b>Bài làm:</b>


Bài viết bao gồm các luận điểm như:



 Nội dung của văn nghệ


 Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống của con người


 Con đường đến với người tiếp nhận , tạo nên sức mạnh kì diệu của văn


nghệ.


Bố cục của bài nghị luận này có thể chia làm hai phần:


 Phần 1: Từ đầu đến “một cách sống của tâm hồn”: Trình bày nội dung của


văn nghệ.


 Phần 2: Còn lại: Sức mạnh kì diệu của văn nghệ đối với đời sống của con


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Các đoạn văn được liên kết với nhau không hề rời rạc mà gắn kết bổ sung với
nhau. Những luận điểm kế thừa và mở rộng hơn luận điểm trước, tạo cho bài
nghị luận một kết cấu chặt chẽ, đầy tính thuyết phục.


<b>Câu 2: </b>Nội dung phản ánh, thể hiện của văn nghệ gì?


<b>Bài làm:</b>


Nội dung phản ánh thể hiện của văn bản là :


 Văn bản phản ánh thực tại của cuộc sống, thực tại xã hội thơng qua lăng


kính chủ quan của người nghệ sĩ. Khơng những thế nó cũng thể hiện được
chiều sâu nhân văn khi đi sâu khai thác về thế giới tâm lí, đời sống tâm


hồn của con người, những hiện thực khách quan không tồn tại độc lập mà
luôn gắn chặt với cuộc sống của con người.


 Văn bản thể hiện thực tại khác quan không theo một khuân khổ nhất định


mà được bàn tay người nghệ sĩ nhào lặn thể hiện những triết lí, suy nghĩ
của bản thân mình thơng qua văn bản.


 Tác phẩm văn nghệ khơng phải những lí thuyết khơ khan mà nó luôn chứa


đựng niềm say mê của người nghệ sĩ, qua đó khơi dậy những xúc cảm của
người tiếp nhận.


<b>Câu 3: </b>Tại sao con người cần tiếng nói của văn nghệ?


<b>Bài làm:</b>


Con người cần tiếng nói của văn nghệ vì:


 Văn nghệ mang đến cho con người đời sống phong phú, thú vị hơn
 Văn nghệ gắn kết con người trong xã hội lại với nhau


Văn nghệ đem đến cho con người những giá trị ý nghĩa tốt đẹp trong cuộc <b>Câu </b>
<b>4: </b>Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng khả năng nào mà kì diệu đến
vậy? ( Tư tưởng, nội dung của văn nghệ được thể hiện bằng hình thức nào? Tác
phẩm tác động đến con đường nào? bằng cách gì?)


<b>Bài làm:</b>


Tiếng nói của văn nghệ đến với người đọc bằng chính những rung cảm, cảm xúc


chân thành nhất của người đọc. Văn nghệ là những giá trị tinh thần mà con
người tạo ra thơng qua con đường tình cảm muốn gửi đến người đọc những cảm
xúc, suy nghĩ chân thành của người viết. Đây là con đường đi đặc biệt có thể lưu
lại những giá trị tốt đẹp trong tâm thức của người đọc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Câu 5: </b>Nêu vài nét đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận của Nguyễn Đình Thi qua
bài tiểu luận này ( cách bố cục, dẫn dắt vấn đề, cách nêu và chứng minh các luận
điểm sự kết hợp nhận định lí lẽ dẫn chứng thực tế,..)


<b>Bài làm:</b>


Đặc sắc nghệ thuật của văn bản “Tiếng nói văn nghệ”:


 Bố cục chặt chẽ


 Lập luận sắc bén, thuyết phục
 Cách dẫn dắt tự nhiên


 Giọng văn chân thành, truyền cảm.


<b>Câu 6. </b>Nêu một tác phẩm mà em thích và phân tích ý nghĩa tác động của tác
phẩm đó với mình?


<b>Bài làm:</b>


<b>Các bạn có thể tham khảo gợi ý sau:</b>


Trong những tác phẩm văn học mà tơi từng đọc có lẽ tác phẩm Người con gái
Nam Xương là tác phẩm văn học mà tôi thích. Nguyễn Dữ đã khiến người đọc
như tơi có cái nhìn, sự đồng cảm với người phụ nữ trong xã hội xưa. Ở họ có


cho mình nhan sắc, đức hạnh nhưng dưới chế độ phong kiến họ khơng có tiếng
nói. Chỉ vì lời nói ngây thơ của một đứa trẻ mà bị chồng nghi ngờ, xỉ nhục, bị
đẩy đến chỗ chọn cái chết để giãi bày tấm lòng trong sạch. Truyện cũng đề cao
ước mơ ngàn đời của nhân dân là người tốt bao giờ cũng được đền trả xứng
đáng, dù chỉ là ở một thế giới huyền bí.


<b>Văn bản 3. Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới</b>



 Tác giả: Vũ Khoan


 Bài viết được đăng trên tạp chí Tia sáng năm 2001, được in trong tập Một


góc nhìn của tri thức


 Phương thức biểu đạt: nghị luận


 Nội dung: Thế hệ trẻ Việt Nam cần thấy rõ ddiemr mạnh và điểm yếu của


con người Việt Nam, rèn cho mình những đức tính và thói quen tốt để có
đủ hành trang bước vào thế kỉ mới.


 Nghệ thuật: Dẫn chứng xác thực, lập luận chặt chẽ, ngôn ngữ bình dị, gần


gũi, giàu cảm xúc.


<b>Câu 1: </b>Tác giả viết bài này trong thời điểm nào của lịch sử? Bài viết đã nêu vấn
đề gì? Ý nghĩa thời sự và ý nghĩa lâu dài của vấn đề ấy.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Bài làm:</b>



 Thời điểm lịch sử: sử: tác giả viết bài văn này vào đầu năm 2001, đây là


thời điểm có ý nghĩa lịch sử đặc biệt sự chuyển giao giữa hai thiên niên kỉ
diễn ra trên toàn thế giới. Đối với dân tộc công cuộc đổi mới đã đạt được
những thành quả bước đầu có ý nghĩa quan trọng, và tiếp tục đẩy mạnh
mục tiêu cơng nghiệp hố hiện đại hoá đất nước.


 Nội dung vấn đề: đề cập sự chuẩn bị hành trang cho mọi người đặc biệt là


giới trẻ để đất nước bước vào thế kỉ mới.


 Ý nghĩa: chuẩn bị hành trang để bước vào thế kỉ mới, đó là vấn đề khơng


chỉ có tính thời sự nóng hổi mà cịn có ý nghĩa lâu dài đối với sự phát
triển và hội nhập của đất nước.


 Yêu cầu nhiệm vụ đặt ra cho đất nước ta và giới trẻ ngày nay là: phải nhìn


nhận được những khuyết điểm những điểm mạnh và điểm yếu của bản
thân mình để bản thân mình cố gắng hồn thiện và sửa chữa hồn thiện
bản thân mình hơn để có cho mình nền tảng vững chắc vững tiến vào thế
khỉ mới xây dựng bản thân và đất nước ngày càng đi lên.


<b>Câu 3</b>


Trong bài này, tác giả cho rằng: “trong những hành trang ấy, có lẽ sự chuẩn bị
bản thân con người là quan trọng nhất”. Điều đó có đúng khơng, vì sao?


<b>Bài làm:</b>



 Trong bài này, tác giả cho rằng: “trong những hành trang ấy, có lẽ sự


chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất”. Điều đó là đúng đắn.


 Sở dĩ việc chuẩn bị bản thân con người là quan trọng nhất là vì:


o Con người là chủ nhân của đất nước, mọi hoạt động kinh tế, chính
trị, văn hóa xã hội đều do con người xây dựng và phát triển nên.
Điều ấy có nghĩa, xã hội có vận hành, có tồn tại và phát triển được
hay khơng chính là phụ thuộc vào con người.


o May móc, thiết bị hiện đại tới đâu cũng là do con người tạo ra để hỗ
trợ, phục vụ cho cuộc sống của con người. Vì thế, chúng khơng thể
nào thay thế được vị trí, vai trị của con người với sự vận động của
xã hội


 Như vậy, Vũ Khoan khẳng định, trong những hành trang con người cần


phải chuẩn bị để bước vào thế kỉ mới thì "có lẽ sự chuẩn bị bản thân con
người là quan trọng nhất" là đúng đắn và có cơ sở vững chắc. Sự khẳng
định này vì thế cũng thuyết phục hồn tồn được người đọc, người nghe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Bài làm:</b>


Tác giả đã thẳng thắn phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của con người
Việt Nam một cách cụ thể. Những mặt mạnh và mặt yếu ấy cùng song hành với
nhau đối lập cùng tồn tại mà chúng ta cần phải khắc phục và đồng thời phải
phát huy.


Những điểm mạnh điểm yếu với nhiệm vụ đưa đất nước đi lên là:



 Con người Việt Nam thông minh nhạy bén với cái mới, song lại hay bị


những lỗ hổng kiến thức do khuynh hướng thiên lệch bởi sự học chay, học
vẹt, khả năng thực hành bị hạn chế, không khắc phục được điều này thì sẽ
khơng thích ứng được với nền kinh tế mới.


 Con người Việt Nam cần cù, sáng tạo, tháo vát trong công việc, song lại


thiếu sự cẩn trọng chưa có được thói quen tơn trọng những quy định của
công việc là cường độ khẩn trương, chỉ loay hoay “cải tiến” làm tắt không
coi trọng nghiêm ngặt quy trình cơng nghệ. Đây sẽ là vật cản lớn của q
trình hội nhập.


 Cọn người Việt Nam có truyền thơng lâu đời đùm bọc đồn kết thương


u nhau trong cơng cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâm, thế nhưng
trong sản xuất làm


 ăn lại có tính đố kị làm giảm đi sức mạnh và tính liên kết trong sản xuất.
 Con người Yiệt Nam có khả năng thích ứng nhanh điều đó sẽ giúp chúng


ta mau chóng hội nhập, song trong hội nhập lại có thái độ cực đoan, thêm
vào đó là sự khơn vặt khơng coi trọng chữ “tín” sẽ làm đối tác phản cảm
gây thiệt hại kinh doanh.


<b>Câu 1: </b>Từ “hành trang” trong văn bản của Vũ Khoan có nghĩa là gì?


<b>Bài làm:</b>



 Hiểu theo nghĩa thơng thường, hành trang là những giá trị về vật chất và


tinh thần mà mỗi người chuẩn bị khi mang đi xa.


 Hành trang được tác giả Vũ Khoan dùng trong bài viết được hiểu là sự


chuẩn bị về con người: tri thức, kĩ năng, thói quen… để đi vào một thế kỉ
mới. Như vậy, nghĩa từ “hành trang” trong bài rộng hơn so với nghĩa từ
“hành trang” thông thường


<b>Câu 2: </b>Viết đoạn văn hành trang cần có của thanh niên Việt Nam trong thời đại
ngày nay.


<b>Bài làm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

cho mình một hành trang tốt đẹp để bước vào thế kỉ mới – thế kỉ hội nhập và
phát triển. Đất nước ta từng trải qua bao trận chiến đấu gian khổ, máu xương của
cha anh đã ngã xuống để viết lên những trang sử hào hùng. Thế hệ trẻ ngày nay
cần giữ gìn và phát huy truyền thống quý báu đó của dân tộc. Trong thế kỉ mới,
thế hệ thanh niên cần trang bị cho mình những hiểu biết cần thiết về các lĩnh
vực: khoa học, công nghệ, kĩ thuật, ngoại ngữ… bên cạnh đó là những phẩm
chất, đạo đức, kĩ năng sống để có thể hịa nhập vào cuộc sống hiện đại, luôn hối
hả và nhiều chuyển biến. Muốn đạt được điều đó, địi hỏi ở mỗi người cần có ý
thức rèn luyện và nỗ lực hết mình để khẳng định các giá trị của bản thân. Từ đó,
cống hiến sức mình cho sự phát triển của q hương, đất nước. Với lí tưởng cao
đẹp đó, mỗi người cần tìm kiếm cho mình một đam mê, một khát vọng, một mục
đích sống để nỗ lực vươn tới. Các dự án khởi nghiệp, làm giàu từ chính mảnh
đất quê hương hiện nay là những minh chứng rõ ràng cho sự chuẩn bị hành trang
một cách chu đáo và đầy đủ của thế hệ thanh niên nước ta. Đó cũng là động lực
lớn lao thôi thúc mỗi chúng ta cố gắng mỗi ngày. Trên con đường tố thành công


sẽ không có dấu chân của kẻ lười biếng, trơng chờ vào vận may rủi. Vì vậy, cố
gắng học tập thật tốt, tu dưỡng đạo đức, rèn luyện bản thân, không ngừng tự học
và sáng tạo sẽ giúp mỗi chúng ta có một hành trang vững vàng để bước vào cuộc
sống tương lai bạn nhé!


<b>Văn bản 4. Mùa xuân nho nhỏ</b>



 Tác giả: Thanh Hải


 Hồn cảnh sáng tác: Viết khơng bao lâu trước khi nhà thơ qua đời; khi tác


giả đang nằm trên giường bệnh để vật lộn với tử thần.


 Phương thức biểu đạt: miêu tả, biểu cảm
 Thể thơ: năm chữ


 Nội dung: Tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc


đời; thể hiện ước nguyện chan thành của nhà thơ được cống hiến cho đát
nước, góp một “mùa xn nhỏ nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân
tộc.


 Nghệ thuật: Thể thơ năm tiếng; nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần gũi


với dân ca; nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm; những hình ảnh so sánh
và ẩn dụ sáng tạo.


<b>Câu 1: </b>Đọc nhiều lần bài thơ và tìm hiểu mạch cảm xúc trong bài (gợi ý từ cảm
xúc về thiên nhiên, đất nước dẫn đến suy nghĩ, ước nguyện của tác giả). Từ việc
nhận ra mạch cảm xúc, hãy nêu bố cục của bài thơ.



<b>Bài làm:</b>


Mạch cảm xúc của bài thơ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

chim vang lừng,..". Từ cảm xúc với mùa xuân của thiên nhiên được tác giả mở
rộng ra là mùa xuân của đất nước, của dân tộc thơng qua hình ảnh người lính
cầm súng nơi chiến trường và người nông dân trên đồng ruộng. Từ sự đi lên của
đất nước nhà thơ ước nguyện đóng góp sức lực nhỏ bé của mình để dựng xây đất
nước ngày càng tươi đẹp hơn.


Bố cục trong bài:


 Phần một (hai khổ thơ đầu): vẻ đẹp của mùa xuân đất trời.
 Phần hai (hai khổ tiếp theo): vẻ đẹp của mùa xuân đất nước.


 Phần ba (ba khổ còn lại): mùa xuân của lòng người (ước nguyện của tác


giả).


<b>Câu 2: </b>


Em hiểu thế nào về nhan đề Mùa xuân nho nhỏ? Hãy nêu chủ đề của bài thơ?


<b>Bài làm:</b>


 Nhan dề bài thơ: khơng chỉ nói đến mùa xn, mà cịn đề cập đến sự đóng


góp của mỗi người cho đất nươc, thể hiện sự khiêm nhường, trong tính
cách của con người.



 Chủ đề: niềm say mê trước mùa xuân thiên nhiên tươi đẹp, đồng thời thể


hiện khát vọng được cơng hiến hết mình để làm đẹp cho mùa xn của đất
nước của tác giả.


<b>Câu 3: </b>Suy nghĩ của em về lẽ sống cao đẹp qua bài thơ Mùa xuân nho nhỏ


<b>Bài làm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

từ mùa xuân của đất trời tới mùa xuân của lòng người cùng với thể thơ năm chữ
có nhạc điệu trong sáng, tha thiết. Bên cạnh đó, lời thơ giản dị, gần gũi với dân
ca nhiều hình ảnh đẹp , giản dị ,gợi cảm ,những so sánh và ẩn dụ sáng tạo đã
góp phần tạo nên thành công không nhỏ cho bài thơ. Bài thơ đã nhắn nhủ một
thông điệp ý nghĩa tới mọi người: phải cống hiến cho đất nước, dù là nhỏ bé, và
phải không ngừng cống hiến cho cuộc đời. Mỗi con người hãy là một mùa xuân
nho nhỏ để làm nên mùa xuân bất diệt của đất nước. Một xã hội tốt đẹp thì mỗi
con người phải tốt đẹp. Đây là điều tâm niệm và khát vọng của nhà thơ trước lúc
đi xa vĩnh biệt cuộc đời.


<b>Câu 4: </b>Mùa xuân của thiên nhiên, đất nước đã được miêu tả như thế nào qua
những hình ảnh, màu sắc, âm thanh trong hai khổ thơ đầu? Cảm xúc của tác giả
trước vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đất nước như thế nào?


<b>Bài làm:</b>


Vẻ đẹp của mùa xuân thiên nhiên thể hiện qua các phương diện:


 Hình ảnh: Những câu thơ đầu mở ra không gian mùa xuân bao la thống



đãng với bầu trời cao rộng và của dịng sơng mêng mang tạo nên một
khơng gian trữ tình nên thơ. Khơng những thế hình ảnh " Một bơng hoa
tìm biếc" tạo nên nét chấm phá, thu hút ánh nhìn của con người, trước
khung cảnh thiên nhiên rộng mở.


 Màu sắc: những sắc màu thật tươi tắn màu tím biếc của bơng hoa, màu


xanh của dịng sơng, màu trắng tinh khơi của những giọt sương long lanh.
Đó là những sắc màu tràn đầy sức sống của mùa xuân tươi đẹp.


 Âm thanh: tiếng chim hót thánh thót cao vút như lên tận trời xanh của con


chim chiền chiện như phá tan khoảng không gian yên tĩnh ấy. Tiếng chim
ấy được tác giả sử dụng biện pháp chuyển đổi cảm giác ví thánh thót cao
vút như lên tận trời xanh của con chim chiền chiện hóa thành " giọt long
lanh". Đây khơng chỉ là giọt âm thanh mà cịn là giọt sương, giọt mưa
xuân đang rơi dịu nhẹ.


Vẻ đẹp của đất nước trong hai câu thơ đầu:


Miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân đất nước tác giả sử dụng hình tượng rắt có ý nghĩa
"lộc" trên lưng người ra đồng và "lộc" trên lưng người ra trận. Qua đó thể iện
hai nhiệm vụ quan trọng nhất lúc bấy giờ nước chiến đâu bảo vệ tổ quốc ở tiền
tuyến và sản xuất xây dựng đất nước ở hậu phương.


 <i>Lộc trên lưng của người cầm súng</i>: chính là vịng lá nguỵ trang trên lưng


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

 <i>Lộc trên lưng người ra đồng,Lộc trải dài nương mạ: lộc</i> đó chính là bước


chân người nông dân đi đến đâu mùa màng xanh tốt đến đấy “lúa mọc


trùng trùng sáng cả đồi nương” một màu xanh no ấm.


Cảm xúc của tác giả:


 Trước mùa xuân tươi đẹp của thiên nhiên của đất nước, trong lòng tác giả


rạo rực một niềm ngất ngây say mê. Âm điệu lời thơ thể hiện sự thân
thương trìu mến ơi con chim chiền chiện gọi con chim hay gọi cả mùa
xuân đang về, Thanh Hải như đang mở cả lịng mình để đón chào mùa
xn của thiên nhiên, của đất nước ngày càng tươi đẹp phía trước


<b>Câu 5:</b> Phân tích đoạn thơ “Ta làm con chim hót... Dù là khi tóc bạc”. Đoạn thơ
ấy gợi cho em những cảm nghĩ gì về ý nghĩa cuộc sống của mỗi con người?


<i>"Ta làm con chim hót</i>
<i>Ta làm một nhành hoa</i>


<i>Ta nhập vào hoà ca</i>
<i>Một nốt trầm xao xuyến.</i>


<i>Một mùa xuân nho nhỏ</i>
<i>Lặng lẽ dâng cho đời</i>


<i>Dù là tuổi hai mươi</i>
<i>Dù là khi tóc bạc."</i>


<b>Bài làm:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

nhiệt huyết,hay cịn<i> "khi tóc bạc"</i> là đã “lão lai tài tận, sức tàn lực kiệt” dù vậy có
một điều khơng bao giờ thay đổi đó là nhiệt tình đốì với cuộc sồng, lòng yêu đời


sự say mê. Điệp ngữ dù là, dù là biểu hiện sự quyết tâm cao độ, đó là lời tự hứa
chân thành sâusắc của nhà thơ, bài thơ ra đời khi tác giả đang ở trên giường
bệnh phải chống chọi với căn bệnh hiểm nghèo thì điều đó lại càng đáng quý
biết bao.


<b>Câu 6:</b> Trong phần đầu, tác giả dùng đại từ “Tôi”, sang phần sau, tác giả lại
dùng đại từ “Ta”. Em hiểu như thế nào về sự chuyển đổi đại từ nhân xưng ấy
của chủ thể trữ tình?


<b>Bài làm:</b>


Trong phần đầu, tác giả dùng đại từ “Tôi”, sang phần sau, tác giả lại dùng đại từ
“Ta”. Đây không phải là việc sử dụng đại từ ngẫu nhiên trong bài thơ của mình
mà tác giả sử dụng sự thay đổi đó để thể hiện tư tưởng của mình.


 Chữ tơi trong câu thơ “Tơi đưa tay tôi hứng” ở khổ thơ đầu thể hiện cảm


xúc cá nhân của tác giả trước cảnh đẹp và sức sống của mùa xuân. Là cái
tôi yêu thiên nhiên, rung đông trước cái đẹp của đất trời.


 Còn đến những khổ thơ sau, chữ “tôi” được tác giả thay bằng chữ “ta” để


bày tỏ điều tâm niệm tha thiết, khao khát được sống cống hiến cho đời.
Chữ “ta” để thể hiện khát khao khơng chỉ của riêng tác giả mà cịn của
nhiều người, nhiều cái “tơi” k lí tưởnghác


Như vậy sự chuyển biến từ cái tôi cá nhân đến một tập thể cùng chung suy nghĩ
và lí tưởng: sống cống hiến không chỉ là khát vọng của một người, của riêng một
mình nhà thơ, mà cịn là của nhiều người, của chung cộng đồng, nhân dân, đất
nước.



<b> PHẦN II. TIẾNG VIỆT</b>



<b>I. Khởi ngữ</b>


 Khái niệm: Thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được


nói đến trong câu


 Trước khởi ngữ, thường có thêm các quan hệ từ: Về, đối, với


<b>II. Các thành phần biệt lập</b>


<b>1. Khái niệm: </b>là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc
được nói đến trong câu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

 Thành phần tình thái: thể hiện cách nhìn của người nói với sự việc được


nói đến ở trong câu


 Thành phần cảm thán: Bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng,


giận...)


 Thành phần gọi - đáp: Được dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao


tiếp


 Thành phần phụ chú:



Khái niệm: Bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu


Dấu hiệu: thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu
ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy. Nhiều khi thành
phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm.


<b>3. Luyện tập:</b>


<b>Câu 1.</b> Tìm các thành phần khởi ngữ, thành phần tình thái, thành phần cảm thán,
thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú trong các trường hợp sau:


a) Anh con trai, rất tự nhiên như với một người bạn đã quen thân, trao bó hoa đã
cắt cho người con gái, và cũng rất tự nhiên, cô đỡ lấy.


(Nguyễn Thành Long)
b) Ơi con chim chiền chiện
Hót chi mà vang trời.
(Thanh Hải)
c) Bỗng nhận ra hương Ổi
Phả vào trong gió se


Sương chùng chình qua ngõ
Hình như thu đã về.


(Hữu Thỉnh)


d) Mà Ơng, thì ơng khơng thích nghĩ ngợi như thế một tí nào (Kim Lân)
e) Chết nỗi, hai ơng bị chúng nó đuổi phải khơng? (Nguyễn Huy Tưởng)
f) – Than ôi! Thời oanh liệt nay cịn đâu? (Thế Lữ)



g) Nhìn cảnh ấy, bà con xung quanh có người khơng cầm được nước mắt, cịn
tơi, tơi bỗng thấy khó thở như có bàn tay ai nắm gì ấy trái tim tơi.


(Nguyễn Quang Sáng)


h) Thì ra anh ta mới lên nhận việc, sống một mình trên đỉnh núi, bốn bê chỉ cây
cỏ và mây mù lạnh lẽo, chưa quen, thèm người quá, anh ta kiếm kê dừng xe lại
để gặp chúng tơi, nhìn trơng và nói chuyện một lát.


(Nguyễn Thành Long)


<b>Câu 2</b>. Chuyển các câu sau thành câu có thành phần khởi ngữ:
a) Tôi không đi chơi được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>Câu 3.</b> Tìm thành phần gọi – đáp trong bài ca dao sau và cho biết lời gọi – đáp
đó hướng đến ai.


<i>Cày đồng đang buổi ban trưa,</i>
<i>Mồ hơi thánh thót như mưa ruộng cày.</i>


<i>Ai ơi bưng bát cơm đầy,</i>


<i>Dẻo thơm một hạt, đắng cay mn phần</i>.


<b>Câu 4.</b> Tìm thành phần phụ chú trong các trường hợp sau và cho biết ý nghĩa
của chúng.


a) Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh,mẹ tơi âu yếm nắm
tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.



(Thanh Tịnh)


b) Em để nó ở lại – Giọng em ráo hoảnh – Anh phải hứa với em khơng bao giờ
để chúng nó ngồi cách xa nhau (Khánh Hoài)


<b>Câu 5.</b> Viết một đoạn văn ngắn thuyết minh về một cảnh đẹp ở quê em, trong đó
có sử dụng câu chứa thành phần tình thái và thành phần cảm thán.


<i><b>Gợi ý đáp án</b></i>


<b>Câu 1</b>. Vận dụng hiểu biết về đặc điểm và công dụng của các thành phần khỏi
ngữ và các thành phần biệt lập, HS nhận diện các thành phần đó trong các câu
đã cho.


a) Thành phần phụ chú: rất tự nhiên như với một người bạn đã quen thân; và
cũng rất tự nhiên.


b) Thành phần gọi – đáp: ơi.
c) Thành phần tình thái: hình như.
d) Thành phần đề ngữ: (mà) ơng.
e) Thành phần cảm thán: chết nỗi.
f) Thành phần cảm thán: than ơi!
g) Thành phần khởi ngữ: cịn tơi.
h) Thành phần tình thái: thì ra.


<b>Câu 2.</b> HS tự chọn đối tượng cần nhấn mạnh trong câu (nêu ở chủ ngư, vị ngữ
hoặc bổ ngữ,…) và tạo khởi ngữ phù hợp.


Ví dụ: Câu có thể tạo thành các câu có khởi ngữ như sau:
– Con thì con khơng bao giờ mặc tấm áo ấy nữa.



– Mặc thì con khơng bao giờ mặc tấm áo ấy nữa.
– Tấm áo ấy, con không bao giờ mặc nó nữa.


<b>Câu 3.</b> Thành phần gọi – đáp trong bài ca dao: ai ơi. Thành phần này không
hướng đến một đối tượng nào cụ thể. Điều đó có nghĩa là đối tượng mà bài ca
dao hướng đến có thể là bất kì ai, là tất cả mọi người, gợi mở ý nghĩa sâu xa của
lời nhắn nhủ trong bài ca dao.


<b>Câu 4.</b> Nhận diện thành phần phụ chú và nêu ý nghĩa:


a) Một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh: giải thích cho cụm từ buổi mai hơm
ấy


b) Giọng em ráo hoảnh: bình luận về cách nói của người em.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

được đoạn văn hồn chỉnh về nội dung và hình thức, trong đó sử dụng ít nhất
một câu có thành phần tình thái và một câu có thành phần cảm thán.


<b> </b>

<b>PHẦN III. TẬP LÀM VĂN</b>



<b> CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN</b> <b>VỀ MỘT TÁC PHẨM TRUYỆN </b>
<b>HOẶC ĐOẠN TRÍCH:</b>


<b>I. KIẾN THỨC CƠ BẢN</b>


<b>1. Chỉ ra vấn đề nghị luận trong các đề bài sau:</b>


Đề 1: Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ
Nương ở Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.



Đề 2: Phân tích diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.
Đề 3: Suy nghĩ về thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua
Kiều của Nguyễn Du.


Đề 4: Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn
Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.


Gợi ý: Nghị luận về:


 Thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở


Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.


 Diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.


 Thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều của


Nguyễn Du.


 Đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn Chiếc lược


ngà của Nguyễn Quang Sáng.


<b>2. So sánh yêu cầu của từng đề bài trên.</b>


Gợi ý: Sự khác nhau về yêu cầu (mệnh lệnh) trong các đề bài trên thể hiện ở hai
từ phân tích và suy nghĩ:


 Phân tích: Phân tích tác phẩm hoặc một phương diện nào đó của tác phẩm



để đưa ra nhận định về giá trị của tác phẩm.


 Suy nghĩ: Đưa ra nhận định, đánh giá về tác phẩm theo một khía cạnh,


góc nhìn hay vấn đề nào đó.


Trong bài văn trình bày suy nghĩ về tác phẩm (hoặc đoạn trích) có thể sử dụng
nhiều thao tác, trong đó có cả phân tích.


<b>3. So sánh đề bài sau với các đề bài trên.</b>


Con người trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa của Nguyễn Thành Long.


Gợi ý: Đề bài này không đưa ra mệnh lệnh cụ thể (phân tích hay nêu suy nghĩ);
dạng đề bài này có tính chất mở, đòi hỏi người viết phải tự vận dụng tổng hợp
các thao tác cho có hiệu quả nhất.


<b>4. Tìm hiểu các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn </b>
<b>trích) với đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn "Làng" </b>
<b>của Kim Lân.</b>


Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý
Tìm hiểu đề: Đọc kĩ đề bài để:


 Xác định vấn đề nghị luận: nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

 Xác định yêu cầu (mệnh lệnh) của đề bài: nêu suy nghĩ.


Tìm ý: Vấn đề nghị luận biểu hiện trong tác phẩm (hoặc đoạn trích) như thế


nào? Nội dung nào là trọng tâm của vấn đề nghị luận? Em cần đưa ra suy nghĩ
của mình về những nội dung nào của vấn đề nghị luận? Cần chứng minh cho
nhận định của mình bằng những hình ảnh, chi tiết nào trong tác phẩm (hoặc
đoạn trích)?


Chẳng hạn:


 Ở nhân vật ơng Hai, tình u làng hồ quyện với lịng u nước như thế


nào?


 Nhân vật ơng Hai có đặc điểm gì nổi bật nhất?


 Tình u làng, u nước của ơng Hai được bộc lộ trong tình huống nào?
 Những hình ảnh, chi tiết nào cho thấy một cách sinh động tình yêu làng,


yêu nước của nhân vật này? (tâm trạng, cử chỉ, hành động, lời nói...).
Bước 2: Lập dàn bài


Sắp xếp các ý theo bố cục 3 phần:


(1) Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác phẩm (hoặc đoạn trích) và vấn đề nghị
luận:


 Giới thiệu khái quát về tác giả Kim Lân và truyện ngắn Làng;
 Giới thiệu nhân vật chính của truyện - ơng Hai;


 Đưa ra nhận định chung về nhân vật này.


(2) Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận thành những luận điểm, thể hiện


những nội dung khác nhau của vấn đề nghị luận, chứng minh bằng những luận
cứ cụ thể trong tác phẩm (hoặc đoạn trích); trình bày nhận định của mình về
từng nội dung của vấn đề nghị luận.


Tình yêu làng, yêu nước ở nhân vật ông Hai:


 Ở nơi tản cư, ơng Hai ln nhớ về cái làng của mình;
 Ông Hai thường xuyên theo dõi tin tức kháng chiến;
 Tâm trạng ơng Hai khi nghe tin làng mình theo Tây;
 Tâm trạng ông Hai khi tin đồn được cải chính.


Đặc sắc về nghệ thuật xây dựng nhân vật:


 Đặt nhân vật vào tình huống giàu kịch tính để khắc hoạ tính cách;
 Nghệ thuật miêu tả nhân vật: nội tâm, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ...
 Nghệ thuật kể chuyện: khắc hoạ nhân vật qua đối thoại, độc thoại...


(3) Kết bài


Đánh giá khái quát về ý nghĩa của vấn đề nghị luận:


 Qua hình tượng nhân vật ơng Hai, nhà văn Kim Lân ngợi ca tình yêu quê


hương đất nước của người nông dân.


 Nhà văn đã xây dựng thành cơng nhân vật.


Mở rộng liên hệ, trình bày suy nghĩ, bài học từ vấn đề vừa nghị luận: Tình u
làng, u nước của ơng Hai giúp em hiểu thêm điều gì?



Bước 3: Viết bài


 Dựa theo dàn bài đã xây dựng, viết thành bài văn hoàn chỉnh.


 Chú ý viết đoạn văn phải thể hiện được nổi bật luận điểm và chứng minh


bằng những luận cứ rõ ràng. Các đoạn phải có liên kết, chuyển tiếp nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Bước 4: Đọc lại bài viết và sửa chữa


 Kiểm tra xem bố cục bài viết đã hồn chỉnh chưa;


 Các luận điểm trình bày như thế đã rõ chưa? Luận cứ đã thuyết phục


chưa? Có cần bổ sung dẫn chứng khơng?


 Sốt xem có mắc các lỗi chính tả, dùng từ, câu nào khơng?


<b>II. Rèn luyện kĩ năng:</b>


Cho đề bài: Phân tích vẻ đẹp của nhân vật anh thanh niên trong truyện
<i><b>ngắn "</b><b>Lặng lẽ Sa Pa</b><b>"</b><b> (Nguyễn Thành Long) </b></i>


<i><b>Yêu cầu: HS lập dàn ý và viết thành bài văn cho đề bài trên</b></i>


<b>Gợi ý lập dàn ý chi tiết:</b>
<b>1. MỞ BÀI</b>


<b>Cách 1:</b>



Gấp lại truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa”của Nguyễn Thành Long lòng ta cứ xao
xuyến vấn vương trước vẻ đẹp của những con người, trước những tình cảm chân
thành, nồng hậu trong một cuộc sống đầy tin yêu. Dù được miêu tả ít hay nhiều
nhân vật nào của “Lặng lẽ Sa Pa” cũng hiện lên với nét cao q đáng khâm phục.
Trong đó anh thanh niên làm cơng tác khí tượng kiêm vật lý địa cầu đã để lại
cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ.


<b>Cách 2:</b>


<b> </b>Nguyễn Thành Long (1925-1991) ông bắt đầu viết văn vào thời kỳ kháng
chiến chống Pháp. Ông là cây bút chuyên viết về truyện ngắn. Vẻ đẹp trong sáng
tác của ông không nằm ở những phát hiện sắc sảo mà nằm ở việc tạo dựng một
chất thơ trong trẻo, nhẹ nhàng, thể hiện khả năng cảm nhận cuộc sống tinh tế.
“Lặng lẽ Sa Pa” là một truyện ngắn tiêu biểu của ông, truyện được viết vào năm
1970 là kết quả của chuyến đi Lào Cai của tác giả, truyện ca ngợi những con
người lao động bình thường và ý nghĩa của cơng việc thầm lặng, tiêu biểu là
nhân vật anh thanh niên.


<b>Cách 3: </b>


<b> </b>Lặng lẽ Sa Pa là một truyện ngắn nhẹ nhàng, trong trẻo, giàu chất thơ và
xây dựng được hình tượng nhân vật đẹp. Truyện được viết năm 1970, sau
chuyến đi thực tế ở Lào Cai của nhà văn Nguyễn Thành Long, có thể coi đây là
một truyện ngắn tiêu biểu cho phong cách của ông. Truyện với những nhân vật
không tên mà tiêu biểu là anh thanh niên trẻ cán bộ khí tượng trên đỉnh Yên
Sơn. Nhà văn muốn giới thiệu với bạn đọc một điển hình trong công cuộc lao
động xây dựng đất nước ở miền Bắc trên mảnh đất Sa Pa thơ mộng này.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

Trước khi xuất hiện nhân vật chính, nhà văn đã giới thiệu cho người đọc một
vùng đất đầy ấn tượng. Phong cảnh Sa Pa núi cao với thác đổ trắng xóa, đường


núi quanh co, cây cối chen nhau hiện dần mỗi lúc một hấp dẫn. Nhân vật được
khắc họa rõ nét dần dần, cảnh thơ mộng, con người mộng mơ, tất cả từ bác lái
xe đến ông họa sĩ, cô kĩ sư trẻ… dường như trên chuyến xe ấy, mọi người đang
đi tìm một điều giản dị nhưng thật quý giá, thiêng liêng. Vẻ đẹp của thiên nhiên
Sa Pa đã làm nền cho vẻ đẹp của con người Sa Pa – những con người làm công
việc nghiên cứu khoa học trong lặng lẽ mà rất khẩn trương vì lợi ích của đất
nước, vì cuộc sống của con người, trong đó có anh thanh niên cán bộ khí tượng
kiêm vật lí địa cầu.


a. Vẻ đẹp của anh thanh niên được thể hiện trong hoàn cảnh sống và làm việc:
- Anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa là một người lao động bình thường, anh
khơng phải là người đặc biệt anh như bao người khác, anh được giới thiệu: “<i>hai </i>
<i>bẩy tuổi tầm vóc nhỏ bé, khn mặt rạng rỡ</i>” anh cũng như các nhân vật trong
truyện đều có khơng có tên riêng. Trong lời giới thiệu với ơng hoạ sỹ già và cô
gái, bác lái xe gọi anh là “<i>người cô độc nhất thế gian</i>”. Đã mấy năm nay anh
“sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m bốn bề chỉ có cỏ cây và mây mù
lạnh lẽo”.


- Anh cô độc đến thèm người và luôn nhớ người, bởi anh sinh ra có gia đình,
cha mẹ, q hương, làm sao không thèm, không nhớ? Nỗi nhớ khiến anh phải
chặt cây chắn đường để được gặp người. Anh đã làm quen được với bác lái xe từ
đó. Lần này qua bác lái xe, anh lại được làm quen với ông họa sĩ già, cô kĩ sư
trẻ, niềm vui ấy càng tiếp thêm cho anh tình yêu cuộc sống hơn bao giờ hết.
Công việc mỗi ngày của anh là: “<i>Đo gió, đo mưa, đo nắng, tính mây, đo chấn </i>
<i>động mặt đấ</i>t” nhằm dự vào việc báo trước thời tiết hàng ngày phục vụ sản xuất
và chiến đấu. Cơng việc địi hỏi phải tỉ mỉ, chính xác và có tinh thần trách nhiệm
cao.


+ Hàng ngày, anh phải báo ốp về nhà vào các giờ 01 giờ sáng, 04 giờ, 11 giờ
t rưa. 19 giờ tối. Gian khổ nhất là lúc 01 giờ sáng rét, mưa, tuyết rơi, đang nằm


trong chăn ấm phải chui ra khi nghe tiếng chuông đồng hồ báo Ốp, chỉ muốn thị
tay ra tắt ngay đi nhưng cơng việc chính xác đến khơng thể, địi hỏi ý chí, tinh
thẩn cao. Anh vùng dậy, xách đèn đi, gió, bão tuyết ào ào xô tới tấn công như
chặt từng khúc, như muốn quét đi, bứt phá lung tung tất cả… xong việc, trở về
không làm sao ngủ lại được.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

khi ta làm việc, ta với cơng việc là đơi, sao gọi là một mình được? Huống chi,
công việc của cháu gắn liền với công việc của bao anh em đồng chí dưới kia.
Cơng việc của cháu gian khổ thế đấy, chứ cất nó đi, cháu buồn đến chết mất”…
Đọc những lời tâm sự này, ta càng thấy đó là suy nghĩ và lối sống cao đẹp của
anh, ta càng thấy mến yêu, quý trọng những con người như thế, biết làm chủ bản
thân, ý thức sâu sắc được mục đích làm việc. Anh quả là con người mới, tiêu
biểu cho lớp thanh niên: “<i>Đâu cần thanh niên có – Đâu khó có thanh niên”, </i>
<i>“Khơng có việc gì khó/ Chỉ sợ lịng khơng bền / Đào núi và lấp biển/ Quyết chí </i>
<i>ắt làm nên</i>” (Hồ Chí Minh).


<b>b. Vẻ đẹp của anh thanh niên trong nếp sống, cách ứng xử</b>


- Tuy sống trong điều kiện thiếu thốn nhưng người thanh niên ấy vẫn ham mê
công việc, biết sắp xếp lo toan cuộc sống riêng ngăn nắp, ổn định. Anh nuôi gà,
trồng hoa, đọc sách,thỉnh thoảng anh xuống đường tìm gặp bác lại xe cùng hành
khách để trò chuyện cho vơi bớt nỗi nhớ nhà. Sống trong hồn cảnh như thế sẽ
có người dần thu mình lại trong nỗi cơ đơn. Nhưng anh thanh niên này thật đáng
yêu ở nỗi “ thèm người ”, lòng hiếu khách đến nồng nhiệt và sự quan tâm đến
người khác một cách chu đáo.


- Ngay từ những phút gặp gỡ ban đầu, lòng mến khách, nhiệt tình của anh đã
gây được thiện cảm tự nhiên đối với người hoạ sỹ già và cô kỹ sư trẻ. Niềm vui
được đón khách dào dạt trong anh,toát lên qua nét mặt, cử chỉ:



+ Với bác lái xe dường như đã trở thành người bạn thân tình, anh chu đáo nhớ
cả việc vợ bác mới ốm dậy, gửi củ tam thất về làm quà cho bác, mừng quýnh
đón quyển sách bác mua hộ.


+ Với những người bạn mới như ông họa sĩ, cô gái trẻ, anh vui mừng đến
luống cuống, hồ hởi khi biết họ sẽ lên thăm nơi ở và làm việc của mình.


Anh hồn nhiên kể về công việc, đồng nghiệp và cuộc sống của mình nơi Sa Pa
lặng lẽ. Khó người đọc nào có thể quên, việc làm đầu tiên của anh khi có khách
lên thăm "nhà" là hái một bó hoa rực rỡ sắc màu tặng người con gái lần đầu
quen biết. Bó hoa cho cơ gái, nước chè cho ông hoạ sỹ già, làn trứng ăn đường
cho hai bác cháu…Tất cả không chỉ chứng tỏ đó là người con trai tâm lý, lãng
mạn mà còn là kỷ niệm của một tấm lòng sốt sắng , tận tình đáng q .


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

khơng xa cơ quan lấy một ngày”…Dù còn trẻ tuổi, anh thấm thía cái nghĩa, cái
tình của mảnh đất Sa Pa, thấm thía sự hy sinh lặng thầm của những con người
đang ngày đêm làm việc và lo nghĩ cho đất nước .


<b>c. Nghệ thuật xây dựng nhân vật anh thanh niên trong Lặng lẽ Sa Pa</b>


- Chỉ với vài nét phác họa nhẹ nhàng, tác giả đã làm nổi bật hình ảnh anh
thanh niên – bức chân dung với những vẻ đẹp về tinh thần, tình cảm, lối sống,
những suy nghĩ về lí tưởng, cơng việc của anh. Thật đáng tiếc! Chính tác giả
cũng đã nhận xét truyện ngắn này là “một bức chân dung” – chân dung được
hiện lên ở một số nét đẹp, nhưng chưa được xây dựng thành một tính cách hồn
chỉnh và hầu như chưa có cá tính.


- Nhân vât anh thanh niên để lại ấn tượng sâu đậm là nhờ cách xây dựng
nhân vật rất thành công của Nguyễn Thành Long, anh thanh niên là nhân viên
chính nhưng tác giả khơng để cho nhân vật chính xuất hiện từ đầu truyện mà tạo


một nền cảnh và gợi trí tị mị cho độc giả khi nhân vật này xuất hiện. Đặc biệt
tác giả rất thành công trong việc dùng nhân vật phụ để làm tôn lên vẻ đẹp của
nhân vật chính. Thơng qua cảm xúc suy nghĩ của các nhân vật như ông họa sĩ cơ
kỹ sư, bác lái xe, hình ảnh anh thanh niên hiện lên càng cao đẹp hơn, đáng mến
hơn. Họ đều khơng có tên cụ thể mà gọi theo lứa tuổi, nghề nghiệp, đây là một
dụng ý nghệ thuật làm nổi bật chủ đề truyện ” ca ngợi những con người âm thầm
làm việc, cống hiến sức trẻ cho đất nước".


<b>3. KẾT BÀI</b>
<b>Cách 1</b>:


Cùng với những người kĩ sư trồng rau, nhà khoa học nghiên cứu sét,... anh
thanh niên đã trở thành biểu tượng cho những con người đang hăng say lao động
cống hiến sức mình cho Tổ quốc. Ra đời năm 1970, giữa lúc miền Bắc đang
hăng say sản xuất để chi viện cho miền Nam đánh Mĩ, nhân vật anh thanh niên
trong “Lặng lẽ Sa Pa” đã thực sự trở thành biểu tượng cho những anh hùng lao
động đồng thời kì đầu xây dựng xã hội chủ nghĩa, cổ vũ tinh thần lao động, sản
xuất của nhân dân miền Bắc. Nhân vật anh thanh niên trong truyện ngắn của
Nguyễn Thành Long đã để lại trong lịng người đọc những tình cảm thật tốt đẹp.
Hình ảnh của anh đã và đang động viên thế hệ trẻ hôm nay tiếp tục noi gương để
đi theo bước chân dũng cảm, cao đẹp của cha anh ngày trước.


<b>Cách 2: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

truyện ngắn này, nhà văn muốn gửi gắm thông điệp: Cuộc sống của chúng ta
được làm nên từ bao phấn đấu, hy sinh lớn lao và thầm lặng. Những con người
cần mẫn, nhiệt thành như anh thanh niên ấy, khiến cuộc sống này thật đáng trân
trọng, thật đáng tin yêu. Anh chính là hình ảnh tiêu biểu cho những con người
lao động mới đặc biệt là thế hệ trẻ Việt Nam trong những năm 70 cuối thế kỷ
XX, cuộc sống đẹp đẽ và sự cống hiến hi sinh thầm lặng của anh thanh niên


khiến ta trân trọng và cảm phục.


<b>Cách 3: </b>


</div>

<!--links-->

×