Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (172.59 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 9: Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012 BUỔI 1: Chào cờ: TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG __________________________________ Tập đọc: Tiết 17: CÁI GÌ QUÝ NHẤT ? I. Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. - Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ làm dẫn chứng để tranh luận ở các nhân vật. - Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: tranh luận, phân giải. - Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động là đáng quý nhất (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ SGK III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Đọc thuộc lòng bài thơ và nêu nội - 3 HS lên bảng trình bày. dung bài :Trước cổng trời. - Nhận xét- ghi điểm B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. 2. Hướng dẫn luyện đọc: - GV chia đoạn: Đoạn 1: Một hôm, trên đường đi học về…sống được không. Đoạn 2: Quý và Nam…thầy giáo phân giải. Đoạn 3: Nghe xong…còn lại. - Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn kết - HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp hợp giải nghĩa từ. giải nghĩa một số từ khó trong bài (2 - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. lần) - HS luyện đọc theo cặp. 1- 2 HS đọc cả bài - GV đọc mẫu. - HS nghe. 3. Tìm hiểu bài: - Theo Hùng , Quý, Nam cái gì quý nhất - Hùng cho rằng lúa, gạo quý nhất. Quý trên đời? cho rằng vàng, bạc quý nhất. Nam cho rằng thì giờ quý nhất. - Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để bảo + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất vì vệ ý kiến của mình? con người không thể sống được mà không ăn. + Quý cho rằng vàng là quý nhất vì mọi người thường nói quý như vàng, có Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo. + Nam cho rằng thì giờ là quý nhất vì người ta nói thì giờ quý hơn vàng bạc, có thì giờ mới làm ra được lúa gạo,vàng bạc. + Ý1 :Sự tranh luận giữa 3 bạn. - Vì sao thầy giáo cho rằng người lao - Vì không có người lao động thì không động mới là quý nhất? có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một cách vô vị . * Em hãy chọn tên gọi khác cho bài văn - HS chọn tên cho chuyện và giải thích và nêu lí do em chọn tên đó? lí do mình chọn tên đó.VD : Ai có lý . Cuộc tranh luận thú vị ... - Ý 2? + Ý 2: Ý kiến phân giải của thầy giáo. - Nội dung bài nói lên điều gì? - HS luyện đọc phân vai. 4. Luyện đọc lại: - Yêu cầu HS luyện đọc theo vai. - Cả lớp trao đổi, thống nhất về giọng - Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2 cho từng nhân vật. - HS nghe. theo cách phân vai. - GV đọc mẫu. - HS luyện đọc theo nhóm. - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - Nhận xét- ghi điểm. C. Củng cố dặn dò: - Em hãy mô tả lại bức tranh minh hoạ Tranh vẽ để khẳng định rằng: Người bài tập đọc và cho biết bức tranh muốn lao động là quý nhất. khẳng định điều gì ? - Nhận xét tiết học, dặn HS về học bài , chuẩn bị bài sau : Đất Cà Mau . ___________________________________ Toán: Tiết 41: LUYỆN TẬP I. Mục tiêu: Giúp HS: - Nắm vững cách viết số do độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản. Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân. Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4 (a, c) (tr45) II. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài? B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. 2. Luyện tập: Bài 1: - Học sinh nêu yêu cầu. - HD mẫu: - HS theo dõi. - HS làm bài bảng con. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> a. 35 m 23cm = 35. 23 m = 35,23m 100. 3 dm= 51,3dm 10 7 c. 14 m 7 cm = 14 m = 14, 07 m 100. b. 51 dm 3cm = 51. - Yêu cầu h/s làm bài.. - Học sinh nêu yêu cầu. - Nhận xét – sửa sai. - HS làm bài. Bài 2: - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ - 1 HS lên bảng làm lớp làm nháp. 234 cm = 2,34 m chấm.( theo mẫu) 315m = 3,15 m 506 cm = 5,06 m 34dm = 3,4 m - Học sinh nêu yêu cầu. - Nhận xét- ghi điểm. - HS theo dõi. Bài 3: - HS làm bài. - Viết các số đo: a. 3 km245m = 3. 245 km = 3, 245 km 1000. b. 5 km 34 m = 5. 34 km = 5, 034 km 1000. 307 km = 0,307 km 1000. - Yêu cầu h/s làm bài.. c. 307 m =. - Nhận xét- sửa sai. Bài 4: - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - HD học sinh làm bài . Cho HS làm vào vở - HD h/s tự làm phần b,d ở nhà.. - Học sinh nêu yêu cầu. - HS làm bài vào vở . 44 m = 12m 44cm 100 450 c. 3,45 km = 3 km = 3km 450m 1000. a. 12,44m = 12. = 3450m - Nhận xét- sửa sai. C. Củng cố dặn dò: - Nhắc lại cách chuyển đổi đơn vị đo độ dài dưới dạng số thập phân? - Nhận xét tiết học, dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau. ____________________________________ Đạo đức: Tiết 9: TÌNH BẠN (TIẾT 1) I. Mục tiêu: - Biết được bạn bè cần pảhi đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi khó khăn, hoạn nạn. - Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày. Biết được ý nghĩa của tình bạn. II. Chuẩn bị - Phiếu bài tập dành cho HS. III. Các hoạt động dạy học chủ yếu A. Kiểm tra: - Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên? - 3 HS lên bảng trình bày. - GV nhận xét đánh giá. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: - ghi đầu bài. 2. Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp * Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> tình bạn và quyền được kết giao bạn bè. * Cách tiến hành: + GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài’’ Lớp chúng ta đoàn kết’’ - Hướng dẫn cả lớp thảo luận theo các câu hỏi sau: - Bài hát nói lên điều gì? - Lớp chúng ta có vui như vậy không? - Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh chúng ta không có bạn bè? - Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không? - Em biết điều đó từ đâu? * Kết luận: Ai cũng cần có bạn bè. Trẻ em cũng cần có bạn bè và có quyền được tự do kết giao bạn bè. 3. Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung truyên: Đôi bạn. * Mục tiêu: HS hiểu được bạn bè cần phải đoàn kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn hoạn nạn. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp. + Gọi h/s đọc câu chuyện SGK. - GV nêu câu hỏi: + Câu chuyện gồm có những nhân vật nào? + Khi đi vào rừng, hai người bạn đã gặp những chuyện gì? + Chuyện gì đã xảy ra sau đó? + Hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong chuyện cho ta thấy nhân vật đó là một người bạn như thế nào? + Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi lại đã nói với gì với bạn kia?. - Cả lớp hát ĐT - Đại diện các nhóm lần lượt lên giới thiệu. - Lớp học thân thiết, chan hoà như anh em trong một nhà,.. - cô đơn buồn tẻ. - Trẻ em có quyền được tự do kết bạn.... - HS hoạt động cả lớp. - 3 HS đọc chuyện trong SGK - Câu chuyện gồm có 3 nhân vật. - Hai người bạn đã gặp một con gấu. - Khi thấy gấu, một người bạn đã bỏ chạy và leo tót lên cây ẩn nấp để lại người bạn còn lại trên mặt đất. - Nhân vật đó là một người bạn không tốt, không có tinh thần đoàn kết, một người bạn không biết giúp đỡ bạn khi gặp khó khăn. - Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ rơi đã nói với người bạn kia là “ Ai bỏ bạn trong lúc hiểm nguy để chạy thoát thân là người tồi tệ’’ - HS nêu.. + Em thử đoán xem sau chuyện này tình cảm giữa hai người như thế nào? + Từ câu truyện trên em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè? * Kết luận: Bạn bè cần phải biết thương - 3 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK. yêu, đoàn kết, giúp đỡ nhau, nhất là những lúc khó khăn, hoạn nạn. 3. Hoạt động 3: Làm bài tập 2 SGK Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> * Mục tiêu: biết cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan đến bạn bè. * Cách tiến hành: - Cho h/s làm bài tập 2 - HS thảo luận, sau đó trình bày. - Gọi h/s trình bày cách ứng xử trong - HS làm vào vở bài tập theo nhóm đôi. - 6 h/s trình bày, cả lớp theo dõi nhận xét. tình huống và giải thích lí do * Kết luận: - Tình huống a: Chúc mừng bạn - Tình huống b: An ủi, động viên, giúp đỡ bạn. - Tình huống c: Bênh vực bạn hoặc nhừ người lớn bênh vực bạn. - Tình huống d: Khuyên ngăn bạn không nên sa vào những việc làm không tốt. - Tình huống đ: Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểmvà sửa chữa khuyết điểm. - Tình huống e: Nhừ bạn bè, thầy cô giáo hoặc người lớnkhuyên ngăn bạn. ? Em đã làm được như vậy đối với bạn bè trong các trường hợp tương tự chưa? * Ghi nhớ: - Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK 4. Hoạt động tiếp nối: Củng cố dặn dò. - Em hiểu tình bạn là gì ? em cần phải làm gì để xây dựng tình bạn tốt đẹp hơn? - GV nhận xét tiết học, dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau. ________________________________________________ BUỔI 2: (Cô Hằng soạn giảng) ____________________________________________________________________ Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012 BUỔI 1: Toán: Tiết 42: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I. Mục tiêu: Giúp HS ôn: - Bảng đơn vị đo khối lượng. - Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối lượng thường dùng. - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. Bài 1, bài 2 (a), bài 3(tr45) II. Đồ dùng dạy học: - Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẵn. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra: - Gọi h/s làm bài: 7,4 dm =..dm..cm - HS làm bài. 4 - Nhận xét cho điểm. 7,4 dm = 7 dm = 7 dm 4 cm 10 B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. 2. Bài mới: - GV cho HS ôn lại mối quan hệ giữa các - HS quan sát và nêu. đơn vị đo khối lượng thường dùng. VD: 1 tạ =. 1 tấn = 0,1 tấn. 10. 1 tạ = 0,01 tạ 100 1 1 kg = tấn = 0,001 tấn 1000. 1 kg =. - Ví dụ: GV ghi bảng: 5 tấn 132 kg =... tấn 5tấn 32 kg = ... tấn. - HS nêu cách làm. 132 tấn =5,132 tấn 1000 32 5tấn 32 kg =5 tấn =5,032 tấn 1000. 5 tấn 132 kg =5. - GV nhận xét, hướng dẫn cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân. 3. Luyện tập: Bài 1: - Nêu yêu cầu. - Viết số thập phân thích hợp vào chỗ - HS làm bảng con , 2 HS lên bảng. 562 chấm. a. 4 tấn 562 kg = 4 tấn= 4,562 tấn 1000 - Yêu cầu h/s làm bài. 14 b. 3 tấn14 kg = 3 tấn = 3,014 tấn. 1000 6 c.12 tấn 6 kg = 12 tấn = 12,006 tấn 1000 500 d. 500 kg = tấn = 0,5 tấn. 1000. - Nhận xét – sửa sai. Bài 2: - Viết các số do dưới dạng số thập phân. - HD HS làm bài.. - Nêu yêu cầu. - HS làm bảng con. a. các đơn vị đo là kg: 50 kg = 2, 050 kg 1000 23 45kg 23g = 45 kg = 45, 023 kg. 1000 3 10kg 3g = 10 kg = 10,003 kg 1000 500 500 g = kg = 0,5 kg 1000. 2 kg 50 g = 2. b**. HS khá giỏi. 2 tạ50 kg = 2 - Nhận xét- sửa sai Bài 3:. 50 kg = 2,50 tạ. 100. - Nêu yêu cầu. - Nêu ý kiến. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Bài toán cho biết gì, hỏi gì? - Yêu cầu h/s làm bài. - Theo dõi gợi ý.. - HS làm vở, 1 HS lên bảng . Bài giải Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong một ngày là: 9 6 = 54 (kg ) Lượng thịt cần thiết để nuôi 6 con sư tử đó trong 30 ngày là. 54 30 = 1620 ( kg ) C. Củng cố dặn dò: = 1,62 tấn - Hãy nhắc lại mối quan hệ giữa các đơn vị Đáp số: 1,62 tấn đo khối lượng thường dùng? - Nhận xét giờ học, dặn HS về học bài chuẩn bị bài sau. _____________________________ Luyện từ và câu: Tiết 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN. I. Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hoá trong mẩu chuyện Bầu trời mùa thu (BT1, BT2). - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh so sánh, nhân hoá khi miêu tả. - Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹp thiên nhiên. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ bài tập 2,3. III. Các hoạt động dạy và học: A. Kiểm tra: - Nêu ví dụ về từ nhiều nghĩa. - HS nêu ý kiến. - Nhận xét đánh giá. B. Bài mới: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập: Bài 1: - Đọc nối tiếp. - Tổ chức học sinh đọc nối tiếp bài văn. - Cả lớp và GV nhận xét giọng đọc, GV sửa lỗi phát âm. - Bài có nội dung gì? - Miêu tả vẻ đẹp bầu trời mùa thu. Bài 2: - HS nêu yêu cầu. - Gọi học sinh nêu yêu cầu. - Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: - Tổ chức cho học sinh làm việc theo xanh như mặt nước mệt nỏi trong ao. - Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: nhóm 4 ghi kết quả thảo luận vào bảng nhóm. được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào. - Mời đại diện nhóm trình bày. - Cả lớp và giáo viên nhận xét. - Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn. - HS đọc yêu cầu. - HS chú ý lắng nghe GV hướng dẫn. - HS làm vào vở. - HS đọc đoạn văn vừa viết. Bài 3: - Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu. - Giáo viên hướng dẫn: + Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của quê em hoặc nơi em ở. + Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi, cánh đồng, công viên, … + Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu. + Trong đoạn văn cần sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. + Có thể dùng một đoạn văn tả cảnh mà em đã viết trước đây nhưng cần thay những từ … - Giáo viên cho học sinh làm vào vở. - Gọi một số học sinh đọc đoạn văn. - Cả lớp và giáo viên nhận xét ghi điểm đoạn văn hay nhất. C. Củng cố dặn dò: - Quê hương em có nhiều cảnh đẹp không? Em cần làm gì để giữ vẻ đẹp đó? - Nhận xét tiế học dặn HS nhà viết lại hoàn chỉnh bài tập 3 và chuẩn bị bài sau. _________________________________ Chính tả:. Tiết 9: TIẾNG ĐÀN BA-LA- LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ. I. Mục tiêu: - Viết đúng bài CT, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do. - Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn. II. Đồ dùng dạy học. - Giấy khổ to kẻ sẵn bảng III. Các hoạt động dạy học A. Kiểm tra: - Yêu cầu HS tìm và viết các từ có tiếng - 2 HS viết trên bảng lớp. chứa vần uyên, uyết. - Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. B. Bài mới: 1.Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. 2. Hướng dẫn viết chính tả a. Trao đổi về nội dung bài thơ. - Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ. - 2 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ. - Bài thơ cho em biết điều gì? - Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công trình .Sức mạnh của những người đang chinh phục dòng sông Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> với sự gắn bó ,hoà quyện giữa con - Gọi HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết người với thiên nhiên . - HS nêu các từ khó. Ví dụ: ba-lachính tả. - Yêu cầu HS luyện đọc và viết các từ trên lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp khoan, lấp loáng, bỡ ngỡ… - GV hướng dẫn cách trình bày: + Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày mỗi + Bài thơ có 3 khổ, giữa mỗi khổ khổ thơ như thế nào ? thơ để cách 1 dòng. + Trình bày bài thơ như thế nào? + Lùi vào 1 ô, viết chữ đầu mỗi dòng thơ. + Trong bài thơ có những chữ nào phải viết + Trong bài thơ những chữ đầu hoa? dòng thơ và tên riêng Nga, Đà phải viết hoa. b. Viết chính tả: - Yêu cầu h/s viết bài. - HS viết bài vào vở. - Theo dõi nhắc nhở các em viết. - Soát lỗi, chấm bài: 3. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 2: - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp a. Gọi HS đọc y/c và nội dung của bài tập. nghe. - Y/c HS làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4 - Trao đổi, tìm từ trong nhóm, viết HS để hoàn thành bài. vào bảng phụ. - Gọi nhóm làm xong trước dán phiếu lên - 1 nhóm HS báo cáo kết quả, các bảng, đọc phiếu. HS các nhóm khác bổ sung. nhóm khác bổ sung các từ không - GV ghi nhanh lên bảng. trùng lặp. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp viết vào vở. la – na lẻ – nẻ lo – no lở – nở la hét – nết na lẻ loi – nứt nẻ lo lắng - ăn no đất lở – bột nở con la – quả na lở toét – nở hoa lê la – nu na nu tiền lẻ – nẻ mặt lo nghĩ – no nê lở mồm long móng nống. nở mặt nở mày la bàn – na mở đơn lẻ – nẻ toác lo sợ – ngủ no mắt mắt Bài 3: a. Gọi HS đọc y/c bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp - Tổ chức cho HS thi tìm từ tiếp sức nghe. + Chia lớp thành 2 đội - Tham gia trò chơi “Thi tìm từ tiếp + Mỗi HS chỉ được viết 1 từ. sức” dưới sự điều khiển của GV. + Nhóm nào tìm được nhiều từ đúng thì thắng cuộc. - Tổng kết cuộc thi. - 1 HS đọc thành tiếng. HS cả lớp viết vào vở. - Gọi HS đọc lại các từ tìm được. C. Củng cố dặn dò: - Bài thơ có ý nghĩ gì ? - Nhận xét tiết học dặn HS về ghi nhớ những từ tìm được trong bài và tập đặt câu với một số từ trong bài 2 học bài , chuẩn bị bài sau.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> ______________________________________ Khoa học: Tiết: 18 Tiết 17: THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I. Mục tiêu: - Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. II. Đồ dùng: - Hình minh hoạ trong SGK. Phiếu bài tập dành cho HS. III. Các hoạt động dạy học: A. Kiểm tra: - Chúng ta phải làm gì để phòng tránh - 3 HS lên bảng trình bày. HIV/ AIDS ? B. Bài mới: 1. Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua… ” * Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. * Cách tiến hành: - Bơi ở bể bơi công cộng. - Những hoạt động tiếp xúc nào không có - Ôm, hôn má. - Bắt tay. khả năng lây truyền HIV/ AIDS ? - Bị muỗi đốt. - Ngồi học cùng bàn. - Khoác vai. - Dùng chung khăn tắm. - Nói chuyện. - Uống chung li nước. - Nằm ngủ bên cạnh. - Ăn chung mâm cơm. * Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc - Dùng chung nhà vệ sinh. thông thường không có khả năng lây nhiễm HIV. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi. - Gọi HS lên diễn kịch. - HS chơi trò chơi. - Nhận xét- bổ sung. - HS lên diễn kịch. 2. Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV” * Mục tiêu: Giúp HS : - Biết được trẻ em bị nhiễm HIV có quyền được học tập, vui chơi và sống chung cùng cộng đồng. - Không phân biệt đối xử đối với người nhiễm HIV. * Cách tiến hành. - Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận - Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, để đưa ra cách ứng xử của mình. đọc lời thoại của các nhân vật và trả lời - 3 HS lên trình bày ý kiến của mình. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> câu hỏi: - HS nêu, thống nhất ý kiến của tổ mình. + Nếu các bạn đó là người quen của em, em sẽ đối xử với các bạn như thế nào? Vì sao? - Nhận xét- bổ sung. - Qua ý kiến của các bạn, em rút ra điều - Trẻ em cho dù có bị nhiễm HIV thì vẫn gì? có quyền trẻ em. họ rất cần được sống trong tình yêu thương, sự san sẻ của mọi người. 3. Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận. * Mục tiêu: Củng cố hoạt động 2. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS hoạt động theo nhóm, sau đó trình - Nêu nội dung từng hình? bày. Quan sát hình 36,37/sgk, trả lời câu - Các bạn ở trong hình nào có cách ứng hỏi: xử đúng với những người bi nhiễm - 1 số học sinh nêu ý kiến. HIV?AIDS và gia đình họ?.. - Học sinh khác nhận xét bổ sung. - GV nhận xét. C. Củng cố dặn dò: - Em cần có thái độ như thế nào đối với người bị nhiễm HIV ? - Nhắc lại nội dung bài. ________________________________________________ BUỔI 2: (Cô Hằng soạn giảng). Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span>