Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.17 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>ƠN TẬPMƠN HĨA LỚP 8</b>


<b> PHẦN 1 :HỆ THỐNG KIẾN THỨC</b>



<i>CHƯƠNG I: CHẤT, NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ</i>



<b>A. TĨM TẮT LÝ THUYẾT</b>


<b>1. NGUN TỬ: </b>Là hạt vơ cùng nhỏ và trung hòa về điện.
<b>Proton (p,(+))</b>


<b> Hạt nhân </b>


<b> Nơtron (n, không mang điện)</b>
<b>Nguyên tử </b>


<b>Vỏ : các hạt electron (e, (-))</b>


 <b>Tổng số hạt nguyên tử = p + e + n</b>
<b>2. NGUN TỐ HĨA HỌC:</b>


 Ngun tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt


nhân.


 Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó.
 Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon.


 Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon.
<b>3. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT – PHÂN TỬ.</b>


 Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học.


 Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên.


 Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ


tính chất hóa học của chất.


 Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối


của các nguyên tử trong phân tử.


 Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử hay phân tử. Tùy điều kiện, một


chất tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí.
<b>4. CƠNG THỨC HĨA HỌC</b>


 Cơng thức hóa học dùng để biểu diễn chất.


Dạng chung: Đơn chất Ax A,B là kí hiệu hóa học
Hợp chất AxB x,y là chỉ số


 Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất, cho biết tên nguyên tố tạo ra chất, số


nguyên tử mỗi nguyên tố và phân tử khối.


 <b>Ý nghĩa của cơng thức hóa học: </b>CTHH cho biết:


1. Ngun tố nào tạo nên chất.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>5. HĨA TRỊ</b>



 Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) trong phân


tử ( H ln hóa trị I, O ln hóa trị II).
a b


 Quy tắc về hóa trị: x.a = y.b theo AxBy
+ Biết x,y và a thì tính được b và ngược lại.


+ biết a và b thì tìm được x,y để lập cơng thức hóa học chuyển thành tỉ lệ:


<i>x</i>
<i>y</i>=


<i>a</i>
<i>b</i>=


<i>a '</i>
<i>b '</i>


Lấy x = b hay b’, y = a hay a’ (nếu a’, b’ là những số nguyên đơn giản hơn so với a, b).
<b>B. VÍ DỤ MINH HỌA</b>


<b>1.</b> Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10- 23 <sub>g. Tính khối lượng bằng gam của</sub>
nguyên tử Natri.


Giải:


Khối lượng tính bằng gam của nguyên tử Na: 23.1,9926.10-23<sub> = 38.2.10</sub>- 24 <sub>g</sub>
2/ Các cách viết sau có ý nghĩa gì?



5C, 3O, 2H2


5C: năm nguyên tử Cacbon
3O: ba nguyên tử oxi
2H2: hai phân tử hiđro


3/ Tính phân tử khối của: Khí Hiđro (2H), Nước (2H, 1O), Muối ăn (1Na, 1Cl)
PTKkhíhidro = 2.1 = 2(đvC);


PTKnước = 2.1 + 16 =18 (đvC)
PTKmuối ăn = 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)


4/ Nêu những gì biết được về cơng thức hóa học sau: H2O
*Biết 3 ý về chất :


- Do nguyên tố Hiđro và Oxi tạo nên.


- Có 2 nguyên tử Hidro, 1 nguyên tử Oxi trong một phân tử nước
- PTK = 2.1 + 16 = 18 (đvC)


5<b>/ </b>Tính hóa trị của ngun tố:Ví dụ : Tính hóa trị của ngun tố N trong N2O5?
Giải: Gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N2O5:


a II
N2O5
Theo quy tắc về hóa trị ta có : 2a = 5.II


 a = V


Vậy Nitơ có hóa trị V.



6/Lập CTHHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
a/ Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) và O (II)


Giải: IV II


Công thức dạng chung: SxOy
Theo qui tắc hóa trị: x.IV = y. II


1
2
<i>x</i> <i>II</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

VậyCTHH cuả hợp chất là SO2


b/ Lập CTHH cuả hợp chất gồm Na (I) &nhóm (SO4) (II)
Giải:I II


Công thức dạng chung: Nax(SO4)y
Theo qui tắc hóa trị: x.I = y.II
2


1
<i>x</i> <i>II</i>


<i>y</i> <i>I</i>  <sub> x = 2; y = 1</sub>


Vậy CTHH cuả hợp chất là Na2SO4
<b>C. BÀI TẬP VẬN DỤNG</b>



<b>Câu 1</b>: Cho công thức hóa học của các chất sau:
a) Kali oxit : K2O


b) Magie cacbonat : MgCO3.
c) Axit sunfuric: H2SO4.


Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất.


<b>Câu 2:</b> Viết cơng thức hóa học và tính phân tử khối của các chất sau:
a) Cacbon đioxit, biết trong phân tử có 1C và 2O.


b) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1Ag, 1N, 3O.
c) Sắt (III) clorua, biết trong phân tử có 1Fe, 3Cl.


<b>Câu 3:</b> Tính hóa trị của mỗi ngun tố K, Mg, Cr, C trong cơng thức hóa học của các hợp chất
sau, cho biết S hóa trị II. K2S; MgS; Cr2S3; CS2.


<b>Câu 4:</b> Tính hóa trị của mỗi ngun tố trong cơng thức hóa học của các hợp chất sau, cho biết
nhóm (NO3) hóa trị I và nhóm (CO3) hóa trị II.


Ba(NO3)2; Fe(NO3)3 ; CaCO3, Li2CO3.


<b>Câu 5</b>: Lập cơng thức hóa học của những hợp chất hai ngun tố như sau:
N(III) và H; P(V) và O; Fe(III) và Br(I) ; Ca và N(III).


<b>Câu 6:</b> Lập cơng thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau:
a/ Ba và nhóm (OH); b/ Al và nhóm (NO3);


c/ Zn và nhóm (CO3); d/ Na và nhóm (PO4).



<b>Câu 7:</b> Cho biết X và Y tạo được các hợp chất như sau: X2(SO4)3 và H3Y.
Hãy viết cơng thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Y.


<b>Câu 8</b>. Trong nguyên tử Y. Tổng các loại hạt là 34. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 10. Tìm số hạt mỗi loại.


<i>CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HĨA HỌC</i>
<b>A. TÓM TẮT LÝ THUYẾT</b>


<b>1/ Sự biến đổi chất:</b>


1.1/ Hiện tượng vật lí: Là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
VD …


1.2/ Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. Ví dụ …
<b>2/ Phản ứng hóa học :</b>là q trình làm biến đổi chất này thành chất khác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:
<b>Tên các chất phản ứng </b>→<b>Tên các sản phẩm</b>


Vd: Lưu huỳnh + Sắt Sắt Sunfua ; Đường Nước + than
<b> 3/ Định luật bảo toàn khối lượng :</b>


Trong một PỨHH, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các
chất tham gia phản ứng.


Áp dụng: Giả sử có phản ứng: A + B → C + D; Công thức về khối lượng: (theo ĐLBTKL)


<i>A</i> <i>B</i> <i>C</i> <i>D</i>



<i>m</i>

<i>m</i>

<i>m</i>

<i>m</i>



<b>4/. Phương trình hóa học:</b>


<i><b>4.1/ Phương trình hóa học :</b></i>


* Phương trình chữ : Khí Hidro + khí Oxi  Nứơc.


* Sơ đồ PỨ: H2 + O2 ---> H2O
* Chọn hệ số để số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng nhau.
Viết thành PTHH: 2H2 + O2 2H2O


<i><b>4.2/.Các bước lập PTHH</b></i>: (SGK)
<b>B.VÍ DỤ MINH HỌA</b>


<b>1/</b>Lập PTHH của các PỨ:


a/ Sơ đồ phản ứng: Al + O2 - - > Al2O3
PTHH: 4Al + 3O2  2 Al2O3


b/ Sơ đồ phản ứng: Na2CO3 + Ca (OH)2 -- > NaOH + CaCO3 ;
PTHH: Na2CO3 + Ca (OH)2  2 NaOH + CaCO3 ;
2/ Ý nghĩa của PTHH:


PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong
PTHH.


Vd 1: 2H2 + O2 2H2O
Tỉ lệ giữa các chất:



Số phân tử H2 : số phân tử O2 : số phân tử H2O
= 2 : 1 : 2


* Bài 6/58 SGK: a.PTHH: 4P + 5O2  2P2O5
Tỉ lệ 1 cặp chất:


Số nguyên tử P : số phân tử O2 = 4 : 5


Số nguyên tử P : số phân tử P2O5 = 4 : 2 = 2 : 1
3/ Bài tập 3 trang 54 (SGK)


a/ mMg + <i>mO</i>2 = m MgO (1)
b/ Từ (1), ta có:


9 + <i>m<sub>O</sub></i><sub>2</sub> <sub> = 15</sub>


=> <i>m<sub>O</sub></i><sub>2</sub> <sub> = 15 – 9 = 6 (g)</sub>
<b>C. BÀI TẬP VẬN DỤNG</b>


<b>Câu 1:</b> Cho kim loại kẽm phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl tạo ra kẽm clorua ZnCl2 và
khí hidro.


a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>Câu 2</b>: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi
phản ứng sau:


a) Cr + O2 → Cr2O3.
b) Fe + Br2 → FeBr3.
c) KClO3 → KCl + O2.


d) NaNO3 → NaNO2 + O2.
e) H2 + Cl2 → HCl


f) Na2O + CO2 → Na2CO3


g) Al + CuSO4 → Al2(SO4)3+ Cu.
h) Zn + HCl → ZnCl<sub>2</sub> + H<sub>2</sub>.


<b>Câu 3: </b>Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 2 cặp chất trong
mỗi phản ứng, tùy chọn.


a) Al + HCl → AlCl<sub>3</sub> + H<sub>2</sub>


b) BaCl2 + AgNO3 → AgCl + Ba(NO3)2.
c) NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O


<i>CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TỐN HĨA HỌC</i>
<b>1/ Mol: </b>


1.1/. Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó.
N được gọi là số Avôgađro.


N = 6 . 1023<sub> nguyên tử, hay phân tử.</sub>


Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6 . 1023<sub> nguyên tử sắt.</sub>
+ 1 mol phân tử H2O gồm có N hay 6 . 1023 phân tử H2O.


1.2/. Khối lượng mol (M) là khơí lượng tính bằng gam của N nguyên tử, hay N phân tử một chất
có cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó.



Ví dụ: + Khối lượng mol nguyên tử Hidro: H = 1 đvC => MH = 1g/mol
+ Khối lượng mol phân tử Hidro: H2 = 2 đvC =>M =2gH2 /mol


1.3/ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.


Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng có thể tích bằng
nhau.


Nếu ở nhiệt độ 00<sub>C & áp suất là 1atm </sub><b><sub>(đktc)</sub></b><sub> thì thể tích đó là </sub><b><sub>22,4 lít </sub></b>
<b>Ở nhiệt độ thường</b> là 200<sub>C & áp suất là 1atm thì thể tích đó </sub><b><sub>là 24 lít</sub></b><sub>.</sub>
<b>2/ Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:</b>


2.1/. Cơng thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) & khối lượng chất (m):
n =


<i>m</i>


<i>M</i> <sub> (mol)</sub>


=> m = n.M (g);
M = <i>m<sub>n</sub></i> (g/mol).


(M: khối lượng mol của chất, m: khối lượng chất; n: số mol chất).
2.2/. Áp dụng: a/. Tính số mol của 32g Cu?


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

b/. Tính khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là
12,25g?


– Giải : MA = mA : nA = 12,25 : 0,25 = 98(g)



2.3/.Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích của chất khí (V) ở (đktc):
a) Cơng thức:


=> V= n.22,4 (l)


(n: số mol chất khí, V: thể tích chất khí (đktc))
b).Áp dụng:


* Tính thể tích ở đktc của mỗi khí sau:


0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2.
- Giải:


*VCO2 nCO2x 22,4 = 0,175 x 22,4 = 3,92(l)


*VH2 nH2x 22,4 = 1,25 x 22,4 = 28(l)


*VN2 nN2x 22,4 = 3 x 22,4 = 67,2(l)
<b>3/ Tỉ khối của chất khí: </b>


3.1/. Cơng thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B để biết được khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí
B
A
A/B
B

M


d

=


M



3.2/. So sánh khối lượng mol của A & khơng khí để biết khí A nặng hơn hay nhẹ khơng khí.



/
29
<i>A</i> <i>A</i>
<i>A KK</i>
<i>KK</i>
<i>M</i> <i>M</i>
<i>d</i>
<i>M</i>
 


<b>4/ Tính theo cơng thức hóa học:</b>


<i><b>4.1/ .Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên</b></i>
<i><b>tố hóa học tạo nên chất. </b></i>


- Gồm 3 bước:


1, Tìm khối lượng mol của hợp chất:


2, Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.


3, Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.


Ví dụ : Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 (Sắt (III)
oxit)?


<b>Giải:</b>

M

Fe O2 3= 56 . 2 + 16 . 3 = 160 (g)


Có 2 mol Fe ; 3 mol O trong 1 mol Fe2O3



Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 là:
% Fe = 2 3


Fe


Fe O


m
M


. 100% =


2.56
.100%


160 <sub> = 70%</sub>


2 3


O


Fe O


m 3.16


%O= .100%= .100%=30%


M 160



(hoặc %O = 100% - %Fe= 100%- 70% =
30%)


<i><b> 4.2/.Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất:</b></i>


V
22,4
<i>n</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Ví dụ: Một hợp chất cóthành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:% Cu = 40; % S = 40; %
O = 20 Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lựơng mol là 160g.


Giải: + Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là:
Cu


S


40


m .160 64(g)


100
20


m = .160=32(g)
100


 


mO = 160 - (64+32) = 64(g)



+ Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất là:
nCu = 64: 64 = 1(mol)


nS = 32: 32 = 1(mol)
nCu = 64: 16 = 4(mol)


+Một phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S;4 nguyên tử O.CTHH của chất:
CuSO4


<b>5/ Tính theo phương trình hóa học: </b>


Ví dụ 1: Nung 50 g canxi cacbonat CaCO3 thu được canxi oxit CaO và khí cacbon đioxit.
Tính khối lượng canxi oxit thu được.


<b>Giải : </b>Số molCaCO3 có trong 50 g là


3
3


3
CaCO
CaCO


CaCO


m

<sub>50</sub>



n

=

=

=o,5(mol)




M

100



Viết phương trình hóa học
CaCO3 CaO + CO2


1 mol 1 mol 1 mol
0,5 mol 0,5 mol 0,5 mol
Khối lượng CaO thu được là :


mCaO = nCaO . MCaO = 0,5 . 56 = 2,8(g)


Ví dụ 2: Cho 1,95 g kim loại Kẽm tác dụng với dung dịch HCl có chứa 1,825g HCl. Tính thể tích
khí sinh ra (đktc).


n(Zn) = 1,95 : 65 = 0,03 (mol)
n(HCl) =


1,825


0,05
36,5  <sub>(mol)</sub>


<b> c/ PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2</b>
TPT : 1 2 1 1 (mol)
TBT : 0,05 0,025 (mol)
Lập tỉ lệ: n(Zn)>n(HCl)


1 2
(0,03 )>( 0,025)



 Zn dư, HCl hết. Bài tốn tính theo số mol HCl


Từ PT =>n(H2) = 0,025 (mol)


 VH2 = 0,025 x 22,4 = 0,56 (l)
<b>B. BÀI TẬP VẬN DỤNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>Câu 1</b>. Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc số phân tử có trong mỗi trường hợp sau:
a) 0,75 mol nguyên tử Fe b) 0,25 mol phân tử CaCO3 c) 0,05 mol phân tử O2
<b>Câu 2</b>. Tính khối lượng của:


a) 1 mol nguyên tử O và 1 mol phân tử O2.
b) 1 mol nguyên tử Fe và 1 mol phân tử Fe2O3.
c) 1 mo nguyên tử N và 1 mol phân tử NO2.
d) 1 mol phân tử glucozơ C6H12O6.


<b>Câu 3</b>. Hãy tính thể tích (ở đktc) của:


a) 0,25 mol phân tử SO2; 0,5 mol phân tử O2; 0,75 mol phân tử Cl2.
b) 1 mol phân tử O3; 1,5 mol phân tử CO; 0,125 mol phân tử CH4.


<b>Câu 4</b>. Tính khối lượng của N phân tử các chất sau: CO2, NaCl, Fe3O4, Al2O3, C4H10.
<b>Câu 5</b>. Hãy tìm số mol nguyên tử hay số mol phân tử của những lượng chất sau:
a) 0, 5N nguyên tử Cl; 2,5N phân tử N2O5; 0,75N nguyên tử O.


b) 30.1023<sub>phân tử NaCl; 1,5.10</sub>23<sub>phân tử CaO; 4,5.10</sub>23<sub>phân tử C</sub>


12H22O11.


<b>Câu 6</b>. Hãy xác định khối lượng và thể tích (đktc) của hỗn hợp những lượng chất sau:


a) 0,02 mol phân tử H2; 0,25 mol phân tử CO2; 0,01 mol phân tử NO.


b) Hỗn hợp khí gồm: 0,4 mol O2và 0,15 mol NO2.


<b>Bài 19. Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất.</b>


<b>Câu 1</b>. Tính số mol, khối lượng, số phân tử của các chất khí sau(đktc):


a) 1,12 lít O2 b) 2,24 lít SO2 c) 3,36 lít H2S d) 4,48 lít C4H10
<b>Câu 2</b>. Tính số mol, số phân tử của các chất sau:


a) 16 gam SO3 b) 8 gam NaOH c) 16 gam Fe2(SO4)3 d) 34,2 gam Al2(SO4)3
<b>Câu 3</b>. Tính số mol, khối lượng, thể tích(đktc) của các chất sau:


a) 0,06.1023<sub> phân tử CO</sub>


2 b) 3,6.1023 phân tử H2S c) 1,8.1023 phân tử C3H8
<b>Câu 4</b>.<i>. </i>Tính khối lượng, thể tích (đktc), số phân tử của các khí sau:


a) 0,015 mol CH4 b) 0,025 mol C2H4 c) 0,045 mol C2H2


<b>Câu 5</b>. Phải lấy bao nhiêu gam mỗi khí sau để chúng cùng có thể tích khí là 3,36 lit ở đktc:
a) N2 b) O2 c) SO2 d) H2S


<b>Bài 20</b>. <b>Tỉ khối của chất khí</b>.


<b>Câu 1</b>. Tính tỉ khối của các khí sau so với khí nitơ: H2S, O2, H2, CO2.


<b>Câu 2</b>. Tính tỉ khối của các khí sau so với khơng khí: CH4, C2H4, C2H2, C4H10.



<b>Câu 3</b>. Tính khối lượng mol của các khí sau biết các khí này có tỉ khối đối với khí O2 lần lượt là:
1,375; 0,0625; 2; 4,4375.


<b>Câu 4</b>. Tính khối lượng mol của các khí sau biết các khí này có tỉ khối đối với khơng khí lần lượt
là: 2,207; 1,172; 1,517.


<b>Câu 5</b>. Có những chất khí sau: N2, O2, SO3, H2S, NO2, NH3.
a) Những khí trên nặng hay nhẹ hơn khơng khí bao nhiêu lần.
b) Khí SO3 nặng hay nhẹ hơn khí O2 bao nhiêu lần.


c) Khí nào nặng nhất và khí nào nhẹ nhất.


<b>Câu 6</b>. Trong phịng thí nghiệm để thu được những khí như: cacbon đioxit (CO2); khí clo; khí
hiđro; khí hiđrosunfua (H2S); khí amoniac(NH3), phải đặt bình như thế nào khi dẫn khí vào bình
(úp hay ngửa bình).


<b>Câu 7</b>. Một hỗn hợp khí A gồm 0,2 mol SO2; 0,5 mol CO2 và 0,75 mol N2.
a) Tính số mol và tính thể tích của hỗn hợp khí A( đktc).


b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí A.
<b>Bài 21. Tính theo CTHH.</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

CuO, P2O5, H2SO4, Al2(SO4)3, NH4NO3, Ca3(PO4)2.


<b>Câu 2</b>. X là hợp chất khí của hiđro với phi kim S, trong hợp chất này S chiếm 94,12%; H chiếm
5,88%. Xác định CTHH của X, biết rằng dX/H2=17.


<b>Câu 3</b>. X là hợp chất của P với O, trong hợp chất này O chiếm 43,64% về khối lượng. Xác định
CTHH của X, biết rằng dX/O2=3,44.



<b>Bài 22. Tính theo phương trình hóa học</b>
<b>Câu 1</b>. <i><b>Tính theo PTHH (cơ bản)</b></i>


a) Tính thể tích O2, thể tích khơng khí (đktc) thu được khi phân hủy 49 gam kaliclorat (KClO3) và
thu được kaliclorua (KCl).


b) Tính khối lượng kalipemanganat (KMnO4) bị nhiệt phân hủy và tạo ra 10,08 lít O2(đktc),
kalimanganat (K2MnO4) và mangan đioxit( MnO2).


c) Tính khối lượng H2O bị điện phân để tạo ra 5,6 lít khí oxi (đktc) và khí hiđro.
<b>Câu 2</b>.<i><b>Tính theo PTHH (tìm chất dư)</b></i>


a) Đem oxi hóa 22,4 gam Fe trong 22,4 lít khí oxi (đktc). Tính khối lượng chất dư.


b) Cho 2,4 g Magie tác dụng với 0,25 mol HCl. Sau phản ứng thu được bao nhiêu gam MgCl2 và
bao nhiêu lít H2 (đktc).


c)Tính số gam nước thu được khi cho 4,48 lít H2 tác dụng với 3,36 lít O2(đktc).
<i>CHƯƠNG IV: OXI, KHƠNG KHÍ</i>


<b>A. TĨM TẮT LÝ THUYẾT</b>
<b>1/ Tính chất của oxi:</b>


<i><b>1.1/. Tính chất vật lí của Oxi:</b></i>


Khí Oxi là một chất khí khơng màu, khơng mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khơngkhí; hóa
lỏng ở -1830<sub>C, Oxi lỏng có màu xanh nhạt.</sub>


<i><b>1.2/. Tính chất hóa học của Oxi:</b></i>



a)Tác dụng với phi kim:


+ Với lưu huỳnh: Lưu huỳnh cháy trong khơng khí hoặc trong Oxi với ngọn lửa nhỏ, có
màu xanh nhạt, tạo ra khí Lưu huỳnhđioxit (SO2) & rất ít Lưu huỳnh trioxit (SO3).


PTHH: S + O2


0
<i>t</i>


 

<sub> SO</sub><sub>2</sub>


(r) (k) (k)


+ Với Photpho: Phôtpho cháy mạnh trong khơng khí với ngọn lửa sáng chói, tạo ra bột
khói trắng tan được trong nước. Bột trắng đó là Điphôtphopentaoxit P2O5


PTHH: 4P + 5O2


0
<i>t</i>


 

<sub> 2P</sub><sub>2</sub><sub>O</sub><sub>5</sub>


(r) (k) (r)


b)Tác dụng với kim loại: Sắt cháy trong không khí hoặc trong Oxi sáng chói, khơng có ngọn lửa,
khơng có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là sắt(II, III) oxit Fe4O4 (sắt từ oxit)


PTHH: 3Fe (r) + 2O2 (k)



0
<i>t</i>


 

<sub> Fe</sub><sub>3</sub><sub>O</sub><sub>4</sub><sub> (r)</sub>


a) Tác dụng với hợp chất: Khí Metan cháy trong khơng khí hoặc trong Oxi tỏa nhiều nhiệt:
PTHH: CH4 (k) + 2O2 (k)


0
<i>t</i>


 

<sub> CO</sub><sub>2</sub><sub> (k) + 2H</sub><sub>2</sub><sub>O + Q</sub>


Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, nó dễ dàng tham
gia PỨ với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Trong các hợp chất, nguyên tố Oxi luôn có hóa trị
II.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

a). Cơng thức hóa học: <i>M Oxa</i> <i>yII</i>  <i>x a y II</i>.  .


b) Phân loại oxit :


Oxit axit Oxit bazơ


Định nghĩa Thường là oxit của phi kim và tương <sub>ứng là một axit.</sub> Là oxit kim loại và tương ứng là một <sub>bazơ</sub>


Ví dụ


SO2 tương ứng với axitsunfurơ H2SO3
N2O5 tương ứng với axitnitric HNO3


CO2 tương ứng với axitcacbonic
H2CO3


P2O5tương ứng với axitphotphoric
H3PO4


Na2O: tương ứng là Natrihiđroxit NaOH.
CaO: tương ứng là Canxihiđroxit Ca(OH)2
.


CuO: tương ứng là
Đồng(II)hiđroxitCu(OH)2


MgO: ---Magiehidro Mg(OH)2
c/ Cách gọi


tên Tên oxit = Tên nguyên tố+oxit


Oxit axit Oxit bazơ


Cách gọi tên


*Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
Tên oxit axit =Tên phi kim +
(có tiền tố chỉ số ntử Pk)(có tiền tố
chỉ số ntử O) + oxit


Vd: CO: Cacbon mono oxxit
SO2: Lưu huỳnh đioxit
SO3: Lưu huỳnh trioxit



P2O5: Đi phôtpho pentaoxit


*Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì:
Tên oxit bazơ = Tên k.lọai + (hóa trị) +
oxit


Vd: FeO: Sắt (II) oxit.
Fe2 O3 : Sắt (III) oxit
HgO: Thủy ngân oxit.


<b>B/ BÀI TẬP VẬN DỤNG</b>


1/ Phân loại và gọi tên các oxit sau (oxit axit, oxit bazơ): SO2; Al2O3 ; CO2 ; N2O5; Fe2O3 ;
CuO ; P2O5 ; CaO ; SO3, Mn2O7; SiO2; Cr2O3.


2/ Đốt cháy 6,2g Photpho trong bình chứa 6,72lít (đktc) khí oxi tạo thành điphotpho pentaoxit
(P2O5). Tính khối lượng P2O5 tạo thành.


3/ Đốt cháy hồn tồn 10,8 gam nhơm trong bình chứa oxi thu được nhôm oxit (Al2O3)
a. Lập PTHH của phản ứng


b. Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng
c. Tính khối lượng oxi đã tham gia phản ứng


<b>PHẦN 2:MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP THAM KHẢO XÂY DỰNGTHEO CHỦ ĐỀ:</b>


<b>A. CƠNG THỨC HĨA HỌC:</b>


<b>Bài 1</b><i><b>:</b></i>Hãy dùng chữ số, kí hiệu hóa học hoặc cơng thức hóa học để diễn đạt các ý sau: Hai nguyên
tử canxi, bốn nguyên tử kali, năm nguyên tử hiđro, hai phân tử hiđro, ba nguyên tử nhôm, bốn


phân tử nước.


<b>Bài 2:</b>Cho cơng thức hóa học của hai chất sau: khí nitơ N2,axit sunfuric H2SO4.
a. Từ cơng thức hóa học của mỗi chất ở trên cho ta biết được những ý gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Bài 4:</b>Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất trong số các chất đã cho sau đây:
NO, Na, P, HNO3, N2, H2CO3.


<b>Bài 5</b><i><b>:</b></i>Các cách viết sau đây chỉ những ý gì: 4 Mg, 2 Ca, 6 H2O?


<b>Bài 6</b><i> :</i>Hãy cho biết chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất trong số các chất đã cho sau đây:
NO, Na, P, HNO3, N2, H2CO3.


<b>B. PHƯƠNG TRÌNH HĨA HỌC:</b>


<b>Bài 7:</b>Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:
(1) - Natri tác dụng với khí oxi tạo ra natri oxit Na2O .


(2) - Khí cacbon đioxit CO2 tác dụng với natri hiđroxit NaOH tạo ra natri cacbonat Na2CO3 và
nước.


(3) - Axit sunfuric H2SO4 tác dụng với kali hiđroxit KOH tạo ra kali sunfat K2SO4 và nước.
(4) - Sắt(III) oxit Fe2O3 tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra sắt(III) sunfat Fe2(SO4)3 và
nước.


<b>Bài 8:</b>Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:


(1) - Nhôm tác dụng với axit clohiđric HCltạo ra nhôm clorua AlCl3 và khí hiđro.


(2) - Kali hiđroxit KOHtác dụng với sắt(III) sunfat Fe2(SO4)3 tạo ra sắt(III) hiđroxit Fe(OH)3


và kali sunfat K2SO4.


<b>Bài 9:</b><i><b> (</b></i>Lập phương trình hóa học của các phản ứng sau:


(1) - Nhôm tác dụng với axit clohiđric HCltạo ra nhơm clorua AlCl3 và khí hiđro.


(2) - Kali hiđroxit KOHtác dụng với sắt(III) sunfat Fe2(SO4)3 tạo ra sắt(III) hiđroxit Fe(OH)3
và kali sunfat K2SO4.


<b>C. MỐI QUAN HỆ GIỮA KHỐI LƯỢNG, LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCHCHẤT:</b>
<b>Bài 10:</b>a. Tính thể tích (ở đktc) của 0,3 mol khí CO2.


b.Tính số mol của 8 gam Fe2O3 .


c. Tính khối lượng của 0,4 mol K2SO4 .
<b>Bài 11:a.</b> Tính số mol của 5,3 gam Na2CO3.


<b>b.</b> Tính khối lượng của 0,25 mol K2SO4 .


<b>c.</b> Tính thể tích (ở đktc) của 16 gam khí lưu huỳnh đioxit SO2 .
<b>Bài 12:a.</b> Tính số mol của 5,3 gam Na2CO3.


<b>b.</b> Tính khối lượng của 0,25 mol K2SO4 .


<b>c.</b> Tính thể tích (ở đktc) của 16 gam khí lưu huỳnh đioxit SO2


<b>Bài 13:</b>Hãy tính thể tích của hỗn hợp khí A (ở đktc) gồm có: 6,4 gam SO2 ; 0,4 gam H2 và 5,6 gam
N2


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Bài 14:</b>Cho 13 gam kẽm tác dụng vừa đủ với 14,6 gam axit clohiđric HCl, thu được 27,2 gam


kẽm clorua ZnCl2 và <b>m </b>gam khí hiđro. Lập phương trình hóa học của phản ứng và tính giá trị của
<b>m </b>.


<b>Bài 15:</b>Một hợp chất của nguyên tố X hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó nguyên tố X chiếm
70% về khối lượng. Hãy cho biết X là nguyên tố hóa học nào? Viết cơng thức hóa học của hợp
chất đã cho.


<b>Bài 16:</b>Hoà tan hoàn toàn 24,2 gam hỗn hợp A gồm MgO, ZnO bằng một lượng vừa đủ dung dịch
chứa 0,4 mol H2SO4, phản ứng tạo ra 0,4mol H2O và <b>a</b> gam hỗn hợp B gồm MgSO4và ZnSO4.Lập
các phương trình hóa học của các phản ứng và tính giá trị của<b>a</b><i>’</i>


<b>Bài 17:. Câu 5 </b>Hoà tan hoàn toàn 24,2 gam hỗn hợp A gồm MgO, ZnO bằng một lượng vừa đủ
dung dịch chứa 0,4 mol H2SO4, phản ứng tạo ra 0,4mol H2O và <b>a</b> gam hỗn hợp B gồm MgSO4và
ZnSO4.Lập các phương trình hóa học của các phản ứng và tính giá trị của <b>a</b>.


<b> HẾT</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13></div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>

<!--links-->

×