Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

Giáo án tuần 23 lớp 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (277.38 KB, 31 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 23</b>



<b>Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019</b>
<b>Buổi sáng</b>


<b> Chào cờ</b>
<b> Khoa học</b>


<b>SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG ĐIỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp học sinh:


- Kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng.


- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện. Kể tên một số loại nguồn điện.
- GD học sinh ý thức học tập bộ môn.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Ổn định</b>


<b>2. Kiểm tra - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.</b>
<b>3. Bài mới</b>


<i>3.1. Giới thiệu bài</i>
<i>3.2.Giảng bài</i>



a) Hoạt động 1: Thảo luận.


+ Em hãy kể tên một số đồ dùng sử
dụng điện mà em biết?


+ Năng lượng điện mà các đồ dùng
trên sử dụng được lấy từ đâu?


 Tất cả các vật có khả năng cung cấp


năng lượng là nguồn điện.


b) Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Yêu cầu học sinh: Quan sát các vật
thật hay mơ hình hoặc tranh ảnh những
đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện
đã sưu tầm.


- Trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét.


c) Hoạt động 3: “Đi nhanh, đi đúng”
- Chia lớp làm 2 đội (5 học sinh một
đội)


- Nhiệm vụ: Đội nào tìm được nhiều ví
dụ hơn trong cùng một thời gian 3 phút
là thắng.


+ Quạt, ti vi, đài, bếp điện …



+ Năng lượng điện do pin, do nhà máy
điện, … cung cấp.


- Chia làm 4 nhóm.
+ Kể tên của chúng.


+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng.
+ Nêu tác dụng của dịng điện trong các
đồ dùng, máy móc đó.


- Đại diện từng nhóm lên giới thiệu với
cả lớp.


- Nhận xét, bổ xung.
Hoạt


động


Các dụng
cụ, phương
tiện không
sử dụng
điện.


Các dụng cụ,
phương tiện
sử dụng
điện.



Thắp
sáng


đèn dầu,
nến.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

Truyền
tin
… …
Giải trí


Ngựa, bồ
câu đưa tin,
……


Điện thoại,
vệ tinh …….


<b>3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài.</b>
- Nhận xét giờ.


<b> </b>


<b> Tập đọc</b>


<b>PHÂN XỬ TÀI TÌNH</b>


<i> ( Nguyễn Đổng Chi)</i>
<b>I. MỤC TIÊU</b>



- Học sinh đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng.
- Từ ngữ: quan sát, văn cảnh, biện lễ, sư vãi, chạy đàn, ...


- Ý nghĩa: Ca ngợi trí thơng minh, tài xử kiện của vị quan án.
- GD học sinh ý thức học tập bộ môn.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bảng phụ chép đoạn: “Quan nói ... nhận tội”
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Ổn định</b>
<b>2. Kiểm tra</b>


- Học sinh nối tiếp đọc bài thơ Cao Bằng.
<b>3. Bài mới</b>


<i>3.1.Giới thiệu bài</i>
<i>3.2. Giảng bài</i>
a) Luyện đọc:


- Hướng dẫn học sinh luyện đọc, rèn
đọc đúng, giải nghĩa từ.


- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài.
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài


+ Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan phân xử việc gì?



+ Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cấp miếng
vải?


+ Vì sao quan cho rằng người khơng
khóc chính là người lấy cắp?


- 1 học sinh đọc toàn bài.


- Học sinh nối tiếp, rèn đọc đúng, đọc
chú giải.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1, 2 học sinh đọc trước lớp.
- Học sinh theo dõi.


+ Về việc mình bị mất cắp vải. Người
nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của
mình và nhờ quan phân xử.


+ Cho đòi người làm chứng nhưng
khơng có người làm chứng.


+ Cho lính về nhà 2 người đàn bà để
xem xét, cũng khơng tìm được chứng
cứ.


+ Sai xé tấm vài làm đôi cho mỗi ...
+ ... quan hiểu người dửng dưng khi
tấm vải bị xé đôi không phải là người


đã đổ mồ hôi, công sức dệt nên tấm vải.
+ Cho gọi hết sư sãi ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

+ Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm
tiền nhà chùa?


+ Vì sao quan án lại dùng cách trên?
Chọn ý trả lời đúng?


+ Nêu ý nghĩa câu chuyện ?
c) Đọc diễn cảm.


- Giáo viên đọc mẫu đoạn luyện đọc.


phật rất thương ...”


+ Đứng quan sát những người chạy đàn,
thấy một chú tiểu ...


+ Phương án b: Vì kẻ gian thường lo
lắng nên sẽ lộ mặt.


- Học sinh nêu ý nghĩa.


- 4 học sinh đọc diễn cảm phân vai.
- Học sinh đọc phân vai, củng cố nội
dung, giọng đọc.


- Học sinh theo dõi.



- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Thi đọc trước lớp.


<b>4. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống nội dung bài.</b>
- Liên hệ- nhận xét.


<b> Toán</b>


<b>XĂNG- TI- MÉT- KHỐI . ĐỀ- XI- MÉT- KHỐI</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Học sinh có biểu tượng về xăng ti mét khối và đề xi mét khối, đọc và viết
đúng các số đo.


- Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng ti mét khối và đề xi mét khối.
- Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng ti mét khối và đề xi mét
khối.


- GD học sinh tính kiên trì.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra </b>


<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Giảng bài</i>



a) Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng Xăng
ti mét khối và đề xi mét khối.


- Giáo viên giới thiệu.


+ Để đo thể tích người ta có thể dùng những
đơn vị đo Xăng ti mét khối và đề xi mét khối.
a) Xăng ti mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1 cm.


Xăng ti mét khối viết là: cm3


b) Đề xi mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh dài 1 dm.


Đề xi mét khối viết tắt là: dm3


c) Hình lập phương cạnh 1 dm gồm:
10 x 10 x 10 = 1000 hình lập phương.


- Học sinh theo dõi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Có cạnh 1 cm, ta có:
1 dm3<sub> = 1000 cm</sub>2


b) Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 1: Viết vào ô trống.


- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm phiếu.
- GV chữa bài



* Bài 2:


- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
a)


1 dm3<sub> = 1000 cm</sub>3 <sub> 375 dm</sub>3<sub> = 375000 cm</sub>3


5,8 dm3<sub> = 5800 cm</sub> <sub>5</sub>


4


dm3<sub> = 800 cm</sub>2


- Học sinh làm phiếu, trình
bày, nhận xét, đánh giá.
- Học sinh làm cá nhân, chữa
bảng.


b) 2000 cm3<sub> = 2 dm</sub>3


154000 cm3<sub> = 154 dm</sub>3


490000 cm3<sub> = 490 dm</sub>3


4100 cm2<sub> = 4,1 dm</sub>3


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


- GV hệ thống nội dung.


- Nhận xét giờ.


<b> </b>
<b> Buổi chiều Đạo đức</b>


<b>EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM(Tiết 1)</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


Học xong bài học sinh biết:


- Tổ quốc của em là Việt Nam: Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và
đang hội nhập vào đời sống quốc tế.


- Tích cực trong học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê
hương, đất nước.


- Giáo dục HS quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự bảo vệ truyền
thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh ảnh về đất nước, con người Việt Nam và một số nước khác.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i><b> - Vì sao phải tơn trọng UBND xã (phường) em ?</b></i>
<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1.Giới thiệu bài</i>


<i>2.2.Giảng bài</i>


a) Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
(T34- sgk)


- Giáo viên giới thiệu nội dung thơng
tin.


Giao nhiệm vụ từng nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

=> Giáo viên kết luận: Việt Nam có nền văn hố lâu đời, có truyền thống đấu
tranh dựng nước và giữ nước rất đáng tự hào, Việt Nam đang phát triển và thay
đổi từng ngày.


b) Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên chia nhóm và phát phiếu.
N1: Em biết thêm những gì về đất
nước Việt Nam ?


N2: Em nghĩ gì về đất nước, con người
Việt Nam?


N3: Nước ta có những khó khăn gì?
N4: Chúng ta cần làm gì để góp phần
xây dựng đất nước?


- Giáo viên kết luận: ghi nhớ (giáo
viên dán lên bảng).


c) Hoạt động 3: Làm bài tập 2.


- Giáo viên kết luận => Bài học
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


- Sưu tầm tranh ảnh, bài thơ, hát … về
chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam.
- Nhận xét giờ học.


- Học sinh thảo luận.


- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận
xét.


- 2 học sinh đọc.


- Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Trình bày trước lớp.


- HS nối tiếp đọc


<b> </b>


<b> Tiếng việt</b>
<b> ÔN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.</b></i>
<i><b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.</b></i>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:</b>



1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>1. Hoạt động khởi động </b>


- Ổn định tổ chức


- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Phát phiếu bài tập.


<b>2. Các hoạt động chính:</b>


<i><b>a. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng </b></i>
- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
cần luyện đọc:


- Hát


- Lắng nghe.
- Nhận phiếu.


- Quan sát, đọc thầm đoạn viết.
<b>a. </b> “Sau khi qua Đèo Gió


Ta lại vượt Đèo Giàng
...


Bà hiền như suối trong.”



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn
cảm đoạn viết trên bảng.


- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn
(ngắt) giọng.


- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đơi rồi thi đua đọc trước lớp.


- Nhận xét, tuyên dương.


- Nêu lại cách đọc diễn cảm.


- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
1 đoạn, lớp nhận xét.


- Học sinh luyện đọc nhóm đơi (cùng
trình độ). Đại diện lên đọc thi đua
trước lớp.


- Lớp nhận xét.
<i><b>b. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu </b></i>


- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm.
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu.


- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.


<b>Bài 1. </b>Hình ảnh trong khổ thơ dưới đây


diễn tả điều gì ? Khoanh trịn chữ cái trước
ý trả lời đúng nhất.


“Rồi đến chị rất thương
Rồi đến em rất thảo
Ông lành như hạt gạo
Bà hiền như suối trong.”


<b>Bài 2.</b> Vì sao quan án chọn cách ”xé
tấm vải” để tìm ra thủ phạm ?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời
đúng nhất.


a. Vì quan cho rằng người dệt ra tấm
vải thì khơng nỡ xé tấm vải đó.


b. Vì quan muốn chia đều tấm vải
a. Một gia đình ở Cao Bằng có ơng, bà, chị


và em.


b. Lịng mến khách, sự đơn hậu của người
Cao Bằng.


c. Ơng bà hiền lành như hạt gạo, như dòng
suối trong


cho cả hai người để bảo đảm cơng


bằng.


c. Vì quan được đức Phật mách cho
cách xử nhanh chóng và cơng bằng.


- u cầu các nhóm thực hiện và trình bày
kết quả.


- Nhận xét, sửa bài.


- Các nhóm thực hiện, trình bày kết
quả.


- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài.


<b>Bài 1. b.</b> <b>Bài 2. a.</b>


<b>3. Hoạt động nối tiếp </b>


- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
đọc.


- Nhận xét tiết học.


- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.


- Học sinh phát biểu.


<b> Kể chuyện</b>



<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Biết kể bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc về những
người đã góp sức mình bảo vệ trật tự, an ninh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.
- GDhọc sinh ý thức học tập bộ môn.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Một số sách truyện, bài báo viết về các chiến sĩ an ninh, công an, …
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i><b> - Kể lại truyện ông Nguyễn Đăng Khoa </b></i>
- Nêu ý nghĩa câu chuyện ?


<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1. Giới thiệu bài</i>
<i>2.2.Giảng bài</i>


a) Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài.
- Giáo viên chép đề lên bảng


<i><b>Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe, hoặc đã đọc về những người đã góp </b></i>
<i>sứcbảo vệ trật tự an ninh.</i>



- Học sinh đọc đề bài và đọc gợi ý sgk.
* Lưu ý: Chọn đúng một câu chuyện em đã đọc, chứng kiến, hoặc tham gia.


- Một số học sinh nối tiếp nhau giới thiệu
câu chuyện mình chọn.


b) Hoạt động 2: Học sinh thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
- Một học sinh đọc lại 3 gợi ý.
- Học sinh viết nhanh dàn ý.


- Từng cặp kể với nhau  trao đổi ý nghĩa.


- Thi kể trước lớp và nêu ý nghĩa câu
chuyện.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


- GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học.
<b> </b>


<b> Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019</b>
<b>Buổi sáng Luyện từ và câu</b>


<b>ễN TP</b>
<b>I. MC TIấU:</b>


<i><b>1. Kin thức: Củng cố kiến thức cho học sinh </b></i>về kiểu câu ghép.
<i><b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.</b></i>
<i><b>3. Thái độ: Yêu thích mơn học.</b></i>



<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:</b>


1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:</b>
<b>1. Hoạt động khởi động </b>


- Ổn định tổ chức


- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
<b>2. Các hoạt động chính:</b>


- Hát


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>a. Hoạt động 1: Giao việc </b></i>


- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.


- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.


- Học sinh quan sát và chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.


- Nhận phiếu và làm việc.
<i><b>b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện </b></i>



<b>Bài 1. Điền vế câu thích hợp vào chỗ trống</b>
để hồn chỉnh các câu ghép sau:


a) Lan không chỉ chăm học ...
b) Không chỉ trời mưa to...


c) Trời đã mưa to...


d) Đứa trẻ chẳng những khơng nín
khóc ...


đ) ...thì con phải mặc áo ấm.
e) Do cha mẹ quan tâm dạy dỗ ...
g) ... nhưng Nam vẫn đi học.
h) Mặc dù nhà nó xa ...


<b>Đáp án</b>


a) ... mà Lan còn chăm làm.
b) ... mà gió lốc cũng lớn.
c) ... nhưng mẹ vẫn chưa về.
d) ... mà nó cịn khơng to hơn.
đ) Nếu trời trở rét ...


e) ... nên Liêm đã thành người.
g) Dù mưa rất to ...


h) ... nhưng nó khơng thèm đi ké xe
ai.



<b>Bài 2. </b>


a) Đặt câu có quan hệ từ và
b) Đặt câu có quan hệ từ rồi
c) Đặt câu có quan hệ từ thì
d) Đặt câu có quan hệ từ nhưng :
e) Đặt câu có quan hệ từ hay


<b>Đáp án</b>


a) Mình học giỏi tồn và mình cũng
học giỏi cả tiếng Việt.


b) Bạn ra đây rồi mình nói cho mà
nghe.


c) Cậu cố gắng học thì nhất định sẽ
đạt học sinh giỏi.


d) Cậu ấy chăm học nhưng kết quả
không cao.


e) Bạn học thêm toán hay bạn học
thêm tiếng Việt.


<b>Bài 3. Điền các quan hệ từ vào chỗ trống</b>
trong các câu sau :


a) ………. muốn làng có đất để dân chài


phơi được một vàng lưới, buộc được con
thuyền ……… bố Nhụ và dân làng quyết
tâm dời làng ra đảo.


b) …….. ông Nhụ và Nhụ cùng ra làng mới
ở đảo xa ……… toàn thể dân làng sẽ lần lượt
ra theo.


c) ………. ơng hiểu ý tưởng hình thành trong
suy tính của người con trai ơng quan trọng
nhường nào ……... cuối cùng ông đã đồng
ý theo con ra làng mới ở ngồi đảo.


<b>Đáp án</b>


a) Vì muốn làng có đất để dân chài
phơi được một vàng lưới, buộc
được con thuyền nên bố Nhụ và
dân làng quyết tâm dời làng ra đảo.
b) Nếu ông Nhụ và Nhụ cùng ra
làng mới ở đảo xa thì tồn thể dân
làng sẽ lần lượt ra theo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>c. Hoạt động 3: Sửa bài </b>


- u cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.


<b>3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):</b>



- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn
luyện.


- Nhận xét tiết học.


- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.


- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.


- Học sinh phát biểu.


<b> </b>
<b> Toán</b>


<b>MÉT KHỐI</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp học sinh


- Củng cố biểu tượng về mét khối, biết đọc và viết đúng mét khối.


- Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng-
ti-mét khối dựa vào mơ hình.


- Biết đổi đúng các đơn vị giữa mét khối, đề- xi- mét khối và xăng- ti- mét
khối.


- Biết giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo: m3<sub> , cm</sub>3<sub> , dm</sub>3<sub> .</sub>



- GD ý thức học tập bộ môn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Chuẩn bị tranh vẽ về m3<sub>, mối quan hệ giữa dm</sub>3<sub>, cm</sub>3<sub>, m</sub>3


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra</b>


- Học sinh lên bảng làm bài tập
<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1. Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Giảng bài</i>


a) Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về mét khối và mối quan hệ giữa m3<sub>, </sub>


dm3<sub>, cm</sub>3


- Giới thiệu các mơ hình về m3<sub>:</sub>


1 m3<sub> là thể tích hình lập phương có</sub>


cạnh là 1 m.


- Mối quan hệ giữa m3<sub>, dm</sub>3<sub>, cm</sub>3


- Cho học sinh quan sát hình vẽ để rút
ra mối quan hệ.


b) Hoạt động 2: Thực hành


* Bài 1


- Yêu vầu của học sinh đọc các số đo.
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng viết các
số đo.


- Nhận xét bài.
* Bài 2:


- Quan sát mơ hình lập phương có cạnh 1
m (tương tự như dm3<sub> và cm</sub>3<sub>)</sub>


1 m3<sub> = 1000 dm</sub>3


1 m3<sub> = 1 000 000 cm</sub>3


- Đọc yêu cầu bài.


- Học sinh khác nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Rèn kĩ năng đổi đơn vị đo.
- Gọi một vài HS lên chữa bài


- Nhận xét.


- Học sinh làm nháp trao đổi nhóm đơi.
a) 1 cm3<sub> = 0,001 dm</sub>3<sub> 13,8 m</sub>3<sub> = 13800 </sub>


dm3



5,216 m3<sub> = 5216 dm</sub>3<sub> 0,22 m</sub>3<sub> = 220 dm</sub>3


b) 1 dm3<sub> = 1000 cm</sub>3<sub>4</sub>


1


m3<sub> = 250 dm</sub>3


1,969 dm3<sub> = 1969 cm</sub>3<sub> 19,54 m</sub>3<sub> = 19540 </sub>


dm3


<b>3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài.</b>
- Nhận xét giờ.


<b> </b>


<b>Buổi chiều</b> <b>Tiếng việt</b>


<b>ÔN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


<i><b>1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh </b></i>về kiểu câu ghép.
<i><b>2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.</b></i>
<i><b>3. Thái độ: u thích mơn học.</b></i>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:</b>


1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.



<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1. Hoạt động khởi động (5 phút):</b>


- Ổn định tổ chức


- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
<b>2. Các hoạt động chính:</b>


- Hát


- Lắng nghe.
<i><b>a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):</b></i>


- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ. yêu cầu học sinh trung bình
và khá tự chọn đề bài.


- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.


- Học sinh quan sát và chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.


- Nhận phiếu và làm việc.
<b>Bài 1. Điền vào chỗ trống quan hệ từ</b>


hoặc cặp quan hệ từ trong các câu sau:
a) ...Hà kiên trì luyện tập ...cậu đã trở
thành một vận động viên giỏi.



b) ...trời nắng quá...em ở lại đừng về.
c) ...hôm nay bạn cũng đến dự ...chắc
chắn cuộc họp mặt càng vui hơn.


d)...hươu đến uống nước...rùa lại nổi
lên.


đ) Mẹ bảo sao ... con làm vậy.


e) Học sinh nào chăm chỉ ... học sinh
đó đạt kết quả cao trong học tập.


<b>Đáp án</b>
Tham khảo:
a) Nếu ....thì...


b) Nếu ....thì...; Giá mà...thì...
c) Nếu ....thì...


d) Khi ....thì....; Hễ ...thì....
đ) thì


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Bài 2. Điền vào chỗ trống các ví dụ</b>
sau quan hệ từ thích hợp.


a) Người trai cày chăm chỉ, thật thà
cịn ....


b) Mình đã nhiều lần khun mà ....


c) Cậu đến nhà mình hay ....


<b>Đáp án</b>


a) Người trai cày chăm chỉ, thật thà cịn
lão nhà giàu thì mưu mơ, xảo trá.


b) Mình đã nhiều lần khuyên mà bạn
khơng nghe.


c) Cậu đến nhà mình hay mình đến nhà
cậu.


Bài 3: Đặt câu có quan hệ từ
a. Nhưng


b. Vì
c.Nên


<b>c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):</b>
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận
xét, sửa bài.


<b>3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):</b>


- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung
rèn luyện.


- Nhận xét tiết học.



- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.


- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
- Học sinh phát biểu.


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học.

<i> </i>



<i> Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2019</i>


<b>Buổi sáng </b>


<b>Tập đọc</b>
<b>CHÚ ĐI TUẦN</b>


<i> ( Trần Ngọc)</i>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện
tình cảm u thương của người chiến sĩ cơng an với các cháu học sinh miền
Nam.


- Hiểu các từ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.


- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ công an yêu thương các
cháu học sinh, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên
và tương lai tươi đẹp của các cháu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- Tranh minh hoạ bài đọc sgk.


<b>III. CẤC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


<b> - Đọc bài “Phân xử tại tình”</b>
<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1. Giới thiệu bài</i>


<i>2.2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài</i>
a) Luyện đọc.


- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài.


b) Hướng dẫn tìm hiểu bài


+ Một người chiến sĩ đi tuần trong
hồn cảnh như thế nào?


+ Tình cảm và mong ước của người
chiến sĩ đối với các cháu học sinh được
thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết
nào?


- Giáo viên tóm tắt nội dung.


 Nội dung: Giáo viên ghi bảng.


c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ.



- Giáo viên kết hợp hướng dẫn để học
sinh tìm đúng giọng đọc bài thơ.


- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diễn
cảm đoạn thơ tiêu biểu.


- Giáo viên nhận xét.


- Một học sinh giỏi đọc toàn bài.


- Một học sinh đọc phần chú giải từ ngữ
sau bài.


- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ
thơ.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.


- Học sinh trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi
sgk.


- Đại diện nhóm trả lời.


+ Trong hồn cảnh đêm khuya, gió rét,
mọi người đã n giấc ngủ say.


+ Tình cảm: xưng hơ thân mật, dùng các
từ yêu mến, lưu luyến, hỏi thăm giấc ngủ
có ngon khơng?



+ Mong ước: Mai các cháu … tung bay.
+ Các chiến sĩ công an yêu thương các
cháu học sinh, quan tâm lo lắng cho các
cháu, giúp cho cuộc sống của các cháu
bình yên.


- Học sinh đọc lại.


- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ.
- Học sinh nhẩm đọc từng khổ, cả bài thơ.
- Học sinh thi đọc thuộc từng khổ, cả bài
thơ.


- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ.


<b>3. Củng cố, dặn dò- GV tổng kết bài</b>
- Nhận xét giờ học.


<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

- Ôn tập, củng cố về các đơn vị đo m3<sub> , dm</sub>3<sub> , cm</sub>3<sub> (biểu tượng, cách đọc,</sub>


cách viết, mối quan hệ các đơn vị đo)


- Luyện tập về đổi đơn vị đo thể tích: đọc, viết các số đo thể tích, so sánh
các số đo thể tích.



- GD học sinh ý thức học tập bộ môn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bảng phụ.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Học sinh chữa bài tập.
<i><b>2. Bài mới</b></i>


<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i>2.2.Giảng bài</i>
* Bài 1:


- Giáo viên gọi học sinh đọc các số
đo:


- Giáo viên gọi học sinh lên bảng viết
các số đo thể tích.


* Bài 2:


- Giáo viên nhận xét.
* Bài 3:


- Giáo viên tổ chức cho học sinh học
sinh nhóm.



- Giáo viên nhận xét.


a) Học sinh đọc các số đo.
- Học sinh khác nhận xét.
b) Học sinh viết các số đo.
1952 cm3


2015 m3


8
3


dm3<sub> ; 0,919 m</sub>3


- Học sinh làm vào vở.


0,25 m3<sub> đọc là: Không phảy hai mươi lăm </sub>


mét khối


- Học sinh thảo luận.


- Đại diện nhóm lên trình bày.
- Nhóm khác nhận xét.


a) 931,232413 m3<sub> = 931 232 413 cm</sub>3


b) 1000
12345



m3<sub> = 12,345 m</sub>3


c) 100
8372361


m3<sub>> 8 372 361 dm</sub>3


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học.


<b>Tập làm văn</b>


<b>LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp học sinh:- Dựa vào dàn ý đã cho, lập chương trình hoạt động tập thể góp
phần giữ gìn trật tự, an ninh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bảng phụ viết tắt cấu trúc 3 phần của chương trình hoạt động.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1. Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Giảng bài</i>



a) Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu
đề bài.


- Giáo viên nhắc chú ý.


+ Đây là những hoạt động do ban
chỉ huy liên đội của trường tổ
chức. Khi lập các em cần tưởng
tượng mình là liên đội trưởng …
+ Nên chọn hoạt động em đã biết,
đã tham gia…


- Giáo viên treo băng giấy viết cấu
trúc 3 phần của một chương trình
hoạt động.


b) Hoạt động 2: Học sinh lập
chương trình hoạt động.


- Giáo viên nhận xét.


- Ví dụ về một chương trình hoạt
động:


1. Mục đích:


2. Phân cơng chuẩn bị:
3. Chương trình cụ thể:


- 2 học sinh nối tiếp đọc yêu cầu bài.



- Học sinh nối tiếp nhau nói tên hoạt động
các em chọn để lập chương trình.


- Một học sinh nhìn lên bảng đọc bài.


- Học sinh lập chương trình hoạt động vào
vở hoặc vở bài tập.


- Học sinh viết tắt ý chính.
- Trình bày miệng.


- Cả lớp bình chọn người lập được bản
chương trình hoạt động tốt nhất.


+ Giúp mọi người tăng cường ý thức về an
tồn giao thơng.


+ Đội viên gương mẫu chấp hành ATGT.
- Dụng cụ phương tiện: loa pin cầm tay, cờ
Tổ quốc, cờ Đội, biểu ngữ, tranh cổ động
ATGT, trống ếch, kèn lá.


- Các hoạt động cụ thể:


+ Tổ 1: 1 cờ Tổ quốc, 3 trống ếch.
+ Tổ 2: 1 cờ Đội, 1 loa pin.


+ Tổ 3: 1 kèn, 1 biểu ngữ cổ động ATGT.
+Tổ 4: 1 tranh cổ động ATGT, 1 loa pin cầm


tay.


- Nước uống: 2 bạn.


- Trang phục: đồng phục, khăn quàng đỏ,
mỗi tổ 3 bó hoa giấy.


- Địa điểm tuần hành dọc đường quốc lộ.
- Thời gian: 8 giờ tập trung tại trường.
- 8 giờ 30 điều hành.


<b>3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài.</b>
- Nhận xét giờ.


<b>Buổi chiều</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN Ở NƯỚC TA</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Học sinh biết: Sự ra đời và vai trị của Nhà máy Cơ khí Hà Nội.


- Những đóng góp của nhà máy cơ khí Hà Nội cho cơng cuộc xây dựng bảo
vệ đất nước.


- Tình yêu quê hương đất nước, yêu lao động.
- GD học sinh yêu thích môn lịch sử.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Phiếu học tập, một số ảnh tự liệu về nhà máy có khí Hà Nội.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Kiểm tra</b>


<i><b> + Thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” ở tỉnh Bến Tre có tác động như thế</b></i>
nào đối với cách mạng miền Nam?


<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Giảng bài</i>


a) Nhiệm vụ của miền Bắc sau 1954
và hồn cảnh ra đời của nhà máy cơ
khí Hà Nội.


+ Sau hiệp định Giơ- ne- vơ Đảng và
chính phủ xác định nhiệm vụ của
miền Bắc là gì?


+ Tại sao Đảng và chính phủ lại
quyết định xây dựng một nhà máy cơ
khí hiện đại?


+ Đó là nhà máy nào?


b) Quy trình xây dựng và những
đóng góp của nhà máy Cơ khí Hà
Nội cho công cuộc xây dựng và bảo
vệ tổ quốc



- Học sinh làm cá nhân.
- Đọc sgk- trả lời.


+ … miền Bắc bước vào thời kì xây
dựng chủ nghĩa xã hội làm hậu phương
lớn cho cách mạng miền Nam.


+ … trang bị máy móc hiện đại cho miền
Bắc thay thế cơng cụ thô sơ, việc xây
dựng tăng năng xuất và chất lượng.
+ Nhà máy làm nịng cốt cho ngành cơng
nghiệp nước ta.


+ … Nhà máy Cơ khí Hà Nội.
- Học sinh thảo luận- trình bày.
- 1 nhóm làm vào giấy A0- trình bày.


- Phiếu học tập: NHÀ MÁY CƠ KHÍ HÀ NỘI
+Thời gian:


+ Địa điểm:
+ Diện tích:
+ Quy mơ:


+ Nước giúp đỡ xây dựng:
+ Các sản phẩm:


+ Nhà máy cơ khí Hà Nội có đóng
góp gì vào cơng cuộc xây dựng và


bảo vệ đất nước?


- GV chốt ý chính => Bài học: sgk


- Từ tháng 12- 1955 đến tháng 4- 1956
- Phía Tây Nam thủ đơ Hà Nội.


- Hơn 10 vạn mét vuông.


- Lớn nhất khu vực Đông Nam Á thời
bấy giờ.


- Liên Xô.


- Máy phay, máy tiện, máy khoan … tên
lửa A12


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

(46)


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


- GV hệ thống nội dung. Liên hệ- nhận xét.
<b>Tiếng việt</b>


<b>ÔN TẬP </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện
tình cảm yêu thương của người chiến sĩ công an với các cháu học sinh miền
Nam.



- Hiểu các từ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ.


- Hiểu nội dung ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ công an yêu thương các
cháu học sinh, sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên
và tương lai tươi đẹp của các cháu.


- Học thuộc lòng bài thơ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh minh hoạ bài đọc sgk.
<b>III. CẤC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


<b> - Đọc bài “Phân xử tại tình”</b>
<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1. Giới thiệu bài</i>


<i>2.2. Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài</i>
a) Luyện đọc.


- Giáo viên đọc diễn cảm tồn bài.


b) Hướng dẫn tìm hiểu bài


+ Một người chiến sĩ đi tuần trong
hồn cảnh như thế nào?


+ Tình cảm và mong ước của người


chiến sĩ đối với các cháu học sinh được
thể hiện qua những từ ngữ và chi tiết
nào?


- Giáo viên tóm tắt nội dung.


 Nội dung: Giáo viên ghi bảng.


c) Luyện đọc diễn cảm và học thuộc
lòng bài thơ.


- Giáo viên kết hợp hướng dẫn để học


- Một học sinh giỏi đọc toàn bài.


- Một học sinh đọc phần chú giải từ ngữ
sau bài.


- Nhiều học sinh nối tiếp nhau đọc 4 khổ
thơ.


- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai em đọc cả bài.


- Học sinh trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi
sgk.


- Đại diện nhóm trả lời.


+ Trong hồn cảnh đêm khuya, gió rét,


mọi người đã n giấc ngủ say.


+ Tình cảm: xưng hơ thân mật, dùng các
từ yêu mến, lưu luyến, hỏi thăm giấc ngủ
có ngon khơng?


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

sinh tìm đúng giọng đọc bài thơ.


- Giáo viên hướng dẫn cả lớp đọc diễn
cảm đoạn thơ tiêu biểu.


- Giáo viên nhận xét.


bình yên.


- Học sinh đọc lại.


- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ.
- Học sinh nhẩm đọc từng khổ, cả bài thơ.
- Học sinh thi đọc thuộc từng khổ, cả bài
thơ.


- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ, cả
bài thơ.


<b>3. Củng cố, dặn dò- GV tổng kết bài</b>
- Nhận xét giờ học.


<b> </b>



<b> Khoa học</b>
<b>ÔN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp học sinh:


- Kể một số ví dụ chứng tỏ dịng điện mang năng lượng.


- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện. Kể tên một số loại nguồn điện.
- GD học sinh ý thức học tập bộ môn.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Ổn định</b>


<b>2. Kiểm tra - Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.</b>
<b>3. Bài mới</b>


<i>3.1. Giới thiệu bài</i>
<i>3.2.Giảng bài</i>


a) Hoạt động 1: Thảo luận.


+ Em hãy kể tên một số đồ dùng sử
dụng điện mà em biết?


+ Năng lượng điện mà các đồ dùng


trên sử dụng được lấy từ đâu?


 Tất cả các vật có khả năng cung cấp


năng lượng là nguồn điện.


b) Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Yêu cầu học sinh: Quan sát các vật
thật hay mơ hình hoặc tranh ảnh những
đồ dùng, máy móc dùng động cơ điện
đã sưu tầm.


- Trình bày kết quả thảo luận.
- Nhận xét.


c) Hoạt động 3: “Đi nhanh, đi đúng”
- Chia lớp làm 2 đội (5 học sinh một


+ Quạt, ti vi, đài, bếp điện …


+ Năng lượng điện do pin, do nhà máy
điện, … cung cấp.


- Chia làm 4 nhóm.
+ Kể tên của chúng.


+ Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng.
+ Nêu tác dụng của dòng điện trong các
đồ dùng, máy móc đó.



- Đại diện từng nhóm lên giới thiệu với
cả lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

đội)


- Nhiệm vụ: Đội nào tìm được nhiều ví
dụ hơn trong cùng một thời gian 3 phút
là thắng.


Hoạt
động


Các dụng
cụ, phương
tiện không
sử dụng
điện.


Các dụng cụ,
phương tiện
sử dụng
điện.


Thắp
sáng
Truyền
tin
… …
Giải trí



đèn dầu,
nến.


Ngựa, bồ
câu đưa tin,
……


Bóng điện,
đèn pin.
Điện thoại,
vệ tinh …….


<b>3. Củng cố, dặn dò - GV hệ thống bài.</b>
- Nhận xét giờ.


<i> Thứ năm ngày 21 tháng 2 năm 2019</i>


<b>Buổi sáng </b>


<b>Luyện từ và câu</b>


<b>NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến.


- Biết tạo ra câu ghép mối (thể hiện quan hệ tăng tiến) bằng cách nối các vế
câu ghép bằng quan hệ từ, thay đổi vị trí các vế câu.


- GD ý thức học tập bộ môn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>



- Phiếu học tập.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Ổn định:</b>


<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>


<b> - Gọi học sinh lên làm lại bài 2, 3 tiết trước.</b>
- Nhận xét.


<b>3. Bài mới</b>


<i>3.1. Giới thiệu bài</i>


<i>3.2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập</i>
*Bài 1: Làm nhóm


- Chia lớp làm 4 nhóm.


- Phát phiếu học tập cho các
nhóm.


- Nhận xét, chữa bài.
*Bài 2:


- Dán lên bảng 3 băng giấy viết


- Thảo luận- ghi phiếu - Đại diện trình bày
Vế 1:



Bọn bất lương ấykhơng chỉăn cắp tay lái .
C V
Vế 2:


<b>màchúng cịn lấy ln cả bàn đạp phanh.</b>
C V


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

các câu ghép chưa hoàn chỉnh.
- Nhận xét.


- Cho học sinh đặt lại khác với
các bạn đã lên bảng.


a) Tiếng cười khơng chỉ đem lại niềm vui cho
mọi người mà nó còn là liều thuốc bổ.


b) Chẳng những hoa sen đẹp mà còn tượng
trưng cho sự thanh khiết của tâm hồn Việt
Nam.


c) Ngày nay, trên đất nước ta, khơng chỉ cơng
an làm nhiệm vụ giữ gìn … hồ bình.


<b>4. Củng cố, dặn dị</b>


- GV hệ thống bài. Nhận xét giờ học.
<b> Tốn</b>


<b>THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp học sinh:


- Có biểu tượng về thể tích hình hộp chữ nhật.


- Tự tìm ra được cách tính và cơng thức tính thể tích hình hộp chữ nhật.
- Biết vận dụng cơng thức để giải một bài tập liên quan.


- GD học sinh ý thức học tập bộ môn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bộ đồ dùng dạy học Toán 5.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Gọi học sinh lên đổi đơn vị:


27,5 dm3<sub> = ... m</sub>3 <sub>9 m</sub>3<sub> = ... cm</sub>3


27,5 dm3<sub> = ... cm</sub>3 <sub>9 m</sub>3<sub> = ... dm</sub>3


<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1. Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Giảng bài</i>


a)Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng và cơng thức tính thể tích hình hộp chữ
nhật.



- Giới thiệu mơ hình trực quan về hình
hộp chữ nhật và khối lập phương xếp
trong hình hộp chữ nhật.


+ Mỗi lớp có mấy hình lập phương
1cm3


+ 10 lớp có mấy hình lập phương 1
cm3


+ Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật ta làm như thế nào?


b) Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1:


- Gọi 3 học sinh lên bảng.
- Nhận xét.


- Học sinh quan sát.


20 x 16 = 320 (hình lập phương 1 cm3<sub>)</sub>


320 x 10 = 3200 (hình lập phương 1 cm3<sub>)</sub>


Vậy thể tích của hình hộp chữ nhật là:
20 x 16 x 10 = 3200 (cm3<sub>)</sub>


+ Lấy chiều dài nhân chiều rộng rồi nhân
với chiều cao (cùng đơn vị đo)



V = a x b x c
- Đọc u cầu bài:


a) Thể tích hình hộp chữ nhật là:
5 x 4 x 9 = 180 (cm3<sub>)</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

* Bài 2: Làm nhóm.


* Bài 3


+ Tính thể tích hịn đá như thế nào?
(là hiệu quả phần nước ở 2 hình)


1,5 x 1,1 x 0,5 = 0,825 (m3<sub>)</sub>


c) Thể tích hình hộp chữ nhật là:


5
2
4
3
3
1
5
2







(dm3<sub>)</sub>


<i>Bài giải</i>


Thể tích của khối gõ bằng tổng của hình
chữ nhật (1) và (2) là:


8 x 12 x 5 + (15 - 8) x 6 x 5 = 690 (cm3<sub>)</sub>


Đáp số: 690 cm3


- HS đọc yêu cầu bài
- Lớp làm bài vào vở
<i>Bài giải</i>


Thể tích nước lúc đầu là:
5 x 10 x 10 = 500 (cm3<sub>)</sub>


Thể tích nước lúc sau là:
7 x 10 x 10 = 700 (cm3<sub>)</sub>


Thể tích hòn đá là:


700 – 500 = 200 (cm3<sub>)</sub>


Đáp số: 200 cm3


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>



- GV tổng kết bài. Nhận xét giờ.


<b>Kĩ thuật </b>


<b>LẮP XE CẦN CẨU ( TIẾT 2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Lắp được xe cần cẩu đúng kĩ thuật, đúng quy trình.
- Rèn tính cẩn thận khi thực hành.


- GD ý thức tự học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bộ lắp ghép mơ hình kĩ thuật.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Giảng bài</i>


a) Hoạt động 1: HSthực hành lắp xe cần
cẩu.


- Giáo viên hướng dẫn lại cách lắp học
sinh lắp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

1. Chọn các chi tiết.



- Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn
đúng, đủ các chi tiết.


2. Lắp từng bộ phận.


- Giáo viên vừa thao tác vừa hướng dẫn.
+ Để lắp giá đỡ cẩu cần những chi tiết
nào?


- Lắp cần cẩu hướng dẫn học sinh theo
H3 sgk.


- Lắp các bộ phận khác theo hình 4a, 4b,
4c.


3. Lắp ráp xe cần cẩu.


- HS lắp giáp theo các bước.


-Nhắc HS lưu ý đến độ chặt cuả mối
ghép.


- Cho hs thực hành


- Yêu cầu HS trưng bày sản phẩn và
quan sát nhận xét.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá.



- Yêu cầu HS tháo từng bộ phận và xếp
gọn vào hộp.


- Học sinh lựa chọn đủ, đúng các chi
tiết.


+ Lắp 4 thanh thẳng 7 lỗ vào tấm nhỏ.
+ Lắp thanh thẳng 5 lỗ vào các thanh
thẳng 7 lỗ.


+ Lắp các thanh chữ U dài vào thanh 7
lỗ.


- Học sinh thực hành.


- Học sinh hoàn thành lắp các bộ phận.
-Hs thực hành theo nhóm đơi.


- Học sinh quan sát, nhận xét


- Học sinh tháo lần lượt các chi tiết xếp
gọn vào hộp.


<b>3. Củng cố, dặn dò- GV hệ thống nội dung.</b>
- Liên hệ- nhận xét.


<b>Buổi chiều </b>


<b>Chính tả( nhớ – viết ) </b>
<b>CAO BẰNG</b>


<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Nhớ- viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng.
- Viết hoa đúng các tên người tên địa lí Việt Nam.


- GD học sinh ý thức rèn chữ giữ vở.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bảng phụ ghi các câu văn ở bài 2.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Cả lớp viết 2 tên người, 2 tên địa lí Việt Nam
- Nhận xét.


<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1. Giới thiệu bài</i>


<i>2.2. Hướng dẫn HS nhớ viết</i>


- Cho 1 học sinh đọc thuộc lòng 4
khổ đầu bài Cao Bằng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý cách
trình bày các khổ thơ 5 chữ và
những chữ cần viết hoa, các chữ dễ
sai.



- Giáo viên quan sát.


- Giáo viên nhận xét từ 7- 10 bài.
<i>2.3. Hướng dẫn làm bài tập</i>


*Bài 2:


- Chia lớp làm 4 nhóm.


- Treo bảng phụ, yêu cầu các nhóm
thi tiếp sức điền đúng.


- Nhận xét.


* Bài 2:


- Giáo viên nói về các địa danh
trong bài.


- Cả lớp và giáo viên nhận xét, chốt
lại lời giải đúng.


- Học sinh nhớ lại 4 khổ thơ, tự viết bài.
- Các nhóm lên làm bài.


a) Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.


b) Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế


Văn Đàn.


c) Người chiến sĩ biệt động Sài Gịn đặt
mìn trên cầu Cơng Lý mưu sát Mắc
Na-ma-na là anh Nguyễn Văn Trỗi.


- Đọc yêu cầu bài.


- 2 học sinh lên bảng làm- lớp làm vở.
Viết sai


Hai ngàn
Ngã ba
Pù mo
Pù xai


Sửa lại
Hai Ngàn
Ngã Ba
PùMo
Pù Xai
<b>3. Củng cố, dặn dò- GV hệ thống bài.</b>


- Nhận xét giờ


<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Luyện tập về đổi đơn vị đo thể tích: đọc, viết các số đo thể tích, so sánh các số


đo thể tích.


- Rèn cho học sinh kĩ năng tính thể tích.
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Vở bài tập toán 5.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b> 1. ổn định tổ chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>


Học sinh chữa bài tập.
<b>3. Bài mới</b>


<i> 3.1. Giới thiệu bài</i>


<i> 3.2Hướng dẫn học sinh làm bài tập.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Giáo viên gọi học sinh đọc các số
đo:


- Giáo viên gọi học sinh lên bảng
viết các số đo thể tích.


*Bài 2


- Giáo viên nhận xét.



*Bài 3


- Giáo viên cho học sinh làm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.


- Học sinh khác nhận xét.


- 208 cm3<sub>: hai trăm linh tám xăng ti mét </sub>


khối


- 10,215 cm3<sub> : mười phẩy hai trăm mười </sub>


lăm xăng ti mét khối


- 0,505 dm3<sub> : không phẩy năm trăm linh </sub>


năm đề xi mét khối
-


2


3 <sub>m</sub>3<sub> : hai phần ba mét khối</sub>


b) 1980 cm3 <sub>2010 m</sub>3


0,959 m3


7
10 <sub> m</sub>3



- Học sinh làm bài.


a) 903,436672 m3<sub> = 903436 dm</sub>3


= 672 cm3


b) 12,287 m3 <sub>= </sub>


12287


1000 <sub> m</sub>3<sub> = 12287 dm</sub>3


c) 1 728 279 000 cm3<sub> = 1 728 279 dm</sub>3


Khoanh vào B
<b>4. Củng cố, dặn dị</b>


- Tóm tắt nội dung bài. Nhận xét giờ học

<i> </i>



<b> Thứ sáu ngày 22 tháng 2 năm 2019</b>


<b>Buổi sáng </b>


<b>Địa lí</b>
<b>ƠN TẬP </b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Học xong bài này học sinh



- Sử dụng lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của một số nước
- Nhận biết một số nét về dân cư, kinh tế của các nước đã học


- GD học sinh ý thức học tập bộ môn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bản đồ
- Một số ảnh


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra</b>


<b> - Nêu đặc điểm tự nhiên của Châu Âu?</b>
<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i>2.2.Giảng bài</i>


<b>a) Hoạt động 1: (Hoạt động theo nhóm)</b>
- Giáo viên cho học sinh kẻ bảng có
2 cột: 1 cột ghi các yếu tố, cột kia
ghi đặc điểm sản phẩm chính của


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

ngành sản xuất.


Các yếu tố Đặc điểm- sản phẩm chính của ngành
sản xuất


- Vị trí
- Diện tích


- Dân số.
- Khí hậu


- Tài ngun, khống sản.
- Sản phẩm cơng nghiệp.
- Sản phẩm nông nghiệp.


- Nằm ở Đông á .
- ôn đới lục địa.


- Rừng tai ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than
đá, quặng sắt.


- Máy móc, thiết bị, phương tiện giao
thơng.


- Lúa mì, ngô, khoai tây, lợn bò, gia
cầm.


- Học sinh đọc kết quả.
- Giáo viên nhận xét, bổ xung


<b>b) Hoạt động 2: (Hoạt động cả lớp)</b>


+ Nêu vị trí địa lí của nước Pháp?
+ Các sản phẩm chính của cơng


- Học sinh bổ sung


- Học sinh sử dụng hình 1 để xác định vị


trí địa lí của nước Việt Nam


+ Nước Pháp nằm ở Tây Âu, giáp với Đại
Tây Dương, biển không ấm áp, khơng
đóng băng, có khí hậu ơn hồ.


+ Sản phẩm cơng nghiệp: máy móc, thiết
nghiệp và nơng nghiệp?


- Giáo viên tóm tắt nội dung chính
=> Ghi nhớ


bị, phương tiện giao thông, vải, quần áo,
mĩ phẩm, thực phẩm.


+ Sản phẩm nông nghiệp: Khoai tây, củ
cải đường lúa mì, nho, chăn ni gia súc.
- Học sinh đọc lại


<b>3. Củng cố, dặn dò</b>
- GV tổng kết bài
- Nhận xét giờ học.


<b>Tập làm văn</b>


<b>TRẢ BÀI VĂN KỂ CHUYỆN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Nắm được yêu cầu của bài văn kể chuyện theo 3 chủ đề đã cho.



- Nhận thức được ưu điểm khuyết điểm của mình và của bạn khi được
thầy cô chỉ rõ, biết tham gia sửa lỗi chung  tự sửa lỗi và viết lại cho hay hơn.


- GD học sinh ý thức tự học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC- Bảng phụ</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<i>2.1.Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Giảng bài</i>


a) Hoạt động 1: Nhận xét chung về kết quả làm bài của học sinh.


- Giáo viên viết 3 đề bài lên bảng. - Học sinh đọc yêu cầu từng
đề.


- Giáo viên gạch chân những từ trọng tâm.


- Những ưu điểm chính. Nêu vài ví dụ minh họa (bài của học sinh)
- Những thiếu sót, hạn chế. Nêu vài ví dụ minh hoạ.


- Thông báo nhận xét cụ thể.


b) Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh chữa bài.
* Sửa lỗi chung:


- Giáo viên chỉ những lỗi cần sửa trên bảng phụ.


- Học sinh lên bảng chữa và lớp nhận xét.
- Giáo viên chữa lại cho đúng.



* Học sinh sửa lỗi trong bài.


- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn hay của học sinh trong lớp.


- Học sinh rút kinh nghiệm cho mình.
* Học sinh chọn viết lại đoạn văn cho hay hơn.


- Học sinh chọn lại đoạn chưa đạt.
- Nối tiếp nhau đọc lại đoạn văn viết lại.
- Giáo viên nhận xét một số bài viết lại của học sinh.


<b>3. Củng cố, dặn dò - GV tổng kết bài</b>
- Nhận xét giờ học.


<b>Tốn</b>


<b>THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp học sinh biết


- Tự tìm được cách tính và cơng thức tính thể tích hình lập phương.
- Biết vận dụng cơng thức để giải các bài tập có liên quan.


- GD học sinh ý thức học tập bộ môn.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Mơ hình lập phương.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


<i><b> - Kiểm tra vở bài tập của học sinh</b></i>
<b>2. Bài mới</b>


2.1.Giới thiệu bài
2.2.Giảng bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

*Ví dụ: Cho hình lập phương có
cạnh 3 cm


tính thể tích hình lập phương đó.
V = 3 x 3 x 3 = 27 (cm2<sub>)</sub>


* Nhận xét: Muốn tính thể tích
hình lập phương ta lấy cạnh nhân
cạnh rồi nhân với cạnh.


Hình lập phương có cạnh là a thể
tích là V.


Cơng thức: V= a x a x a


b) Hoạt động 2: Thực hành
*Bài 1: Giáo viên dán bài lên
bảng.


- Học sinh phát biểu quy tắc.
- Học sinh làm vở.



- Học sinh lên bảng chữa.


Hình lập phương (1) (2) (3) (4)


Độ dài cạnh 1,5 m


8
5


dm


6 cm 10 dm


Diện tích một mặt 3,25 m2


64
25


dm2


36 cm2 <sub>100 dm</sub>2


Diện tích tồn phần 19,5 m2


64
150


dm2


216 cm2 <sub>600 dm</sub>2



Thể tích 4,875 m3


512
125


dm3


216 cm3 <sub>1000 </sub>


dm3


 Giáo viên nhận xét.


*Bài 2:


- Giáo viên hướng dẫn


- Giáo viên thu một số bài ,


- Học sinh đọc yêu cầu bài và làm vở.
<i>Bài giải </i>


Thể tích khối kim loại hình lập phương:
0,75 x 0,75 x 0,75 = 0,421 875 m3


đổi 0,421 875 m3<sub> = 421,875 dm</sub>3


Khối lượng khối kim loại là:



421,875 x 15 = 6328,125 (kg)


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

nhận xét.


*Bài 3: Giáo viên phát phiếu.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá.


- HS đọc đề bài
- Học sinh làm bài


a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
5 x 7 x 9 = 504 (cm3<sub>)</sub>


b) Độ dài cạnh của hình lập phương là:
(8 + 7 + 9) : 3 = 8 (cm)
Thể tích của hình lập phương là:


8 x 8 x 8 = 512 (cm3<sub>)</sub>


Đáp số: a) 540 cm3


b) 512 cm3


- Đại diện nhóm trình bày và lớp nhận xét.
<b>3. Củng cố, dặn dò</b>


- HS nêu lại quy tắc tính thể tích hình lập phương.
- GV nhận xét giờ.



<b> </b>


<b>Buổi chiều Khoa học</b>


<b>LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


Giúp học sinh


- Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản: sử dụng pin, bóng đèn, dây điện.
- Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện có nguồn điện là pin để
phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện.


- GD học sinh lòng say mê khoa học.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


- Bóng đèn điện hãng có tháo đui (có thể nhìn thấy rõ 2 đầu dây)


- Chuẩn bị theo nhóm: 1 cục pin, dây đồng hồ có vỏ bọc nhựa, bóng đèn
pin, 1 số vật bằng kim loại.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b>2. Bài mới</b>


<i>2.1. Giới thiệu bài</i>
<i>2.2. Giảng bài</i>



a) Hoạt động 1: Thực hành lắp mạch điện:
- Chia lớp theo nhóm.


- Vật liệu 1 cục pin, 1 số đoạn dây,
1 bóng đèn pin.


+ Phải lắp mạch điện như thế nào
thì đèn mới sáng?


- Giáo viên chốt.


b)Hoạt động 2: Làm thí nghiệm.
- Vẫn chia lớp làm 4 nhóm.


- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn ở mục
thực hành.


- Nhóm lắp mạch để đèn sáng và vẽ lại cách
mắc vào giấy.


- Đại diện nhóm giới thiệu hình vẽ và mạch
điện của nhóm mình.


- Thảo luận đôi đưa ra câu trả lời.
- Nối tiếp đại diện cặp trả lời.
- Nhận xét.


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

- Đại diện các nhóm lên trình bày.


- Sau đó làm việc cả lớp.



+ Vật cho dịng điện chạy qua gọi
là gì? Kể tên?


+ Vật khơng cho dịng điện chạy
qua gọi là gì? Kể tên?


- Giáo viên chốt.


+ Lắp mạch điện thắp sáng đèn. Sau đó tách
1 đầu dây đèn ra khỏi bóng đèn (hoặc 1 đầu
pin) tạo ra mạch hở, chít một số vật bằng
kim loại, nhựa … vào chỗ hở của mạch.
- Ghi nhận xét vào bảng.


Vật Kết quả Kết luận


Đèn
sáng


Không
sáng
Miếng


nhựa
Nhôm


x


x Khơng có


dịngđiện
qua.


Cho dịng
điện qua.
+ Vật dẫn điện: nhôm, sắt, ...(kim loại)
+ Vật cách điện: nhựa, giấy.


<b>3. Củng cố, dặn dò</b> - GV hệ thống nội dung.
- Liên hệ- nhận xét.


<b>Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp học sinh


- Luyện tính thể tích hình lập phương và giải được bài tập.
- Rèn cho học sinh kĩ năng tính thể tích.


- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Vở bài tập</b>
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b> 1. ổn định tổ chức</b>


<b> 2. Kiểm tra bài cũ</b>
<b>3. Bài mới</b>


<i> 3.1. Giới thiệu bài</i>



<i> 3.2Hướng dẫn học sinh làm bài tập.</i>


*Bài 1: Giáo viên dán bài lên bảng. - Học sinh làm bài.


- Học sinh lên bảng chữa.
Cạnh của hình lập


phương


2,5m 3


4 <sub>dm</sub> 4cm 5dm


Diện tích một mặt 6,25 m2 <sub>9</sub>


16 <sub>dm</sub>2


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

Diện tích tồn phần 37,5 m2 <sub>54</sub>


16 <sub>dm</sub>2


96 cm2 <sub>150 dm</sub>2


Thể tích 15,625 m3 <sub>27</sub>


64 <sub>dm</sub>3


64 cm3 <sub>125 dm</sub>3


 Giáo viên nhận xét.



*Bài 2


Giáo viên hướng dẫn


- Giáo viên thu một số vở chấm,
nhận xét.


*Bài 3: Giáo viên yêu cầu HS
làm vở.


- Giáo viên nhận xét, đánh giá.


- Học sinh đọc yêu cầu bài và làm bài.
Bài giải


a) Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
2,2 ¿ 0,8 ¿ 0,6 = 1,056 (m3)
Cạnh của hình lập phương là


(2,2 + 0,8 + 0,6) : 3 = 1,2 (m)
Thể tích của hình lập phương là:


1,2 ¿ 1,2 ¿ 1,2 = 1,728 (m3)
b) Thể tích của hình lập phương lớn hơn
Thể tích của hình hộp chữ nhật


1,728 - 1,056 = 0,672 (m3<sub>) = 672 dm</sub>3


- Học sinh làm bài vào vở.



Thể tích của hình lập phương là:


0,15 x 0,15 x 0,15 = 0,003375 (m3)


= 3,375 (dm3<sub>)</sub>


Khối kim loại đó cân nặng là
3,375 x 10 = 33,75 kg
<b>4. Củng cố, dặn dị</b>


- Tóm tắt nội dung bài.
<b> - Nhận xét giờ học</b>


<b> Hoạt động tập thể</b>


<b> KIỂM ĐIỂM TRONG TUẦN</b>
<b> I. MỤC TIÊU:</b>


- Học sinh thấy được ưu khuyết điểm của tuần qua từ đó có hướng phấn
đấu khắc phục cho tuần sau.


- Giáo dục học sinh có ý thức kỷ luật tốt.
<b>II. NỘI DUNG</b>


<b>1/ Sơ kết tuần 23:</b>


- GV cho lớp trưởng đọc theo dõi kết
quả thi đua hoạt động của tuần vừa
qua.



- GV nhận xét chung ưu, khuyết điểm
+ Chuyên cần


+ Học tập
+ Vệ sinh


+ Múa hát, TDTT
+ Các hoạt động khác


- GV tun dương những học sinh có


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

thành tích trong từng mặt hoạt động.
- Nhắc nhở những h/s còn mắc khuyết
điểm.


<b>2/ Phương hướng tuần 24 :</b>


- Phát huy những ưu điểm đã đạt được,
khắc phục nhược điểm.


- Thực hiện tốt mọi hoạt động mà Đội
và nhà trường đề ra.


<b>3/ Hoạt động văn nghệ:</b>


- Hát, đọc thơ, kể chuyện,..


<b>B. Dạy Kĩ năng sống</b>



<b>Giáo dục kĩ năng sống </b>


<b>chủ đề 3: HỢP TÁC VỚI BẠN Bẩ VÀ MỌI NGƯỜI (tiết 1)</b>
<b>I. MỤC TIấU:</b>


- Giúp học sinh hiểu hợp tác là một kĩ năng sống quan trọng. Kĩ năng hợp
tác giúp chúng ta có thêm sức mạnh vật chất và tinh thần vợt qua khó khăn và
gặt hái đợc nhiều thành công trong cuộc sống.


- HS biết biểu hiện của ngời có kĩ năng hợp tác để rèn luyện bản thân.
- Giáo dục học sinh có kĩ năng hợp tác với bạn bè và mọi ngời.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Phiếu học tập, 6 tê b¸o nh©n d©n


<b>III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<i><b>1. </b><b>ổ</b><b>n định t chc:</b></i> Lp hỏt


<i><b>2. Kiểm tra bài cũ:</b></i> Để cú bi thuyt trỡnh tt em cần làm gì ?
<i><b>3. Bài mới:</b></i> a) Giới thiệu bài.


b) Giảng bài.
1. Hồi tởng


Em hÃy hồi tởng lại và chia sẻ với các
bạn về một nhiệm vụ học tập hoặc một
công việc chung mà em và các bạn
trong nhóm cùng nhau thực hiện.
GV nhận xét



2: Đọc và suy ngẫm
GV nhận xét vở của HS.


3: Trò chơi : Cá sấu trên đầm lầy
GV chia lớp thành 6 nhóm chơi
Phổ biến cách chơi


ginh c phn thng trong trũ
chơi, mỗi ngời trong nhóm cần làm gì ?
Giáo viên nhn xột.


4 : ý kiến của em
Giáo viên nhận xét.


5: Trò chơi : Giải vòng vây


Chia lớp làm 4 nhóm, mỗi bạn có 2
phút chuẩn bị, 2 phút nói trớc nhóm,
nhóm nhận xét từng bạn


Giáo viên nhận xét và kết luận.


<i>6.</i>Góp ý cho bạn


GV chia lớp thành 6 nhóm Thảo luận
theo 3 tình huống


Giáo viên nhận xét và kết luận.
7: Liên hệ thực tế



1 HS c các gợi ý trong vở BT
-HS làm việc cá nhân


2- 3 HS nªu ý kiÕn


2 HS đọc câu chuyện bó đũa
-HS trả lời các câu hỏi trong bài
HS chơi


-HS nªu


HS làm vào vở bài tập
HS nhận xét


HS thảo luận theo và trả lời hai câu hỏi
trong vở bài tập


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

GV hớng dẫn để chuẩn bị cho tiết sau
8 K nng hp tỏc ca em


Giáo viên nhận xét và kết luận.
9. Cùng nhau làm áp phích


GV hng dn để chuẩn bị cho tiết sau


HS làm bài tập tự đánh giá vào vở
HS nêu trớc lớp


</div>


<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×