Tải bản đầy đủ (.docx) (3 trang)

Đề KT 1 tiết Toán 6(Đại)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (81.43 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>PHÒNG GD& ĐT VĨNH TƯỜNG </b>

<b>ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT</b>
<b>TRƯỜNG THCS ĐẠI ĐỒNG</b>


<b> NĂM HỌC 2018 -2019</b>


<b> Mơn: TỐN 6</b>


<b> Thời gian: 45 phút</b>



<b> MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA</b>


<b> Cấp độ</b>


<b>Chủ đề</b>


<b>Nhận biêt</b> <b>Thông hiểu</b> <b>Vận dung</b> <b>Cộng</b>


<b>Cấp độ thấp</b> <b>Cấp độ cao</b>


<b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b> <b>TN</b> <b>TL</b>


<b> Tính chất </b>
<b>chia hết của </b>
<b>một tổng. Các </b>
<b>dấu hiệu chia </b>
<b>hết cho 2, 3, 5, </b>
<b>9 </b>


Nhận biêt được
một tổng, một số
chia hết cho 2, cho
5, cho 3, cho 9



Nắm được các
t.chất chia hết
của một tổng.
Dấu hiệu chia
hết cho 2, cho
5, cho 3, cho 9


Vận dụng thành
thạo trong bài
tốn tìm x , điều
kiện để một số ,
một tổng chia hết
cho một số .
Số câu hỏi


Số điểm

<b>%</b>


1
0,5

5%


2
0,5

5%


1
1

10%


<b>4</b>
<b>2</b>

<b>20%</b>




<b>Ước và bội . </b>
<b>SNT, hợp số. </b>
<b>Phân tích một </b>
<b>số ra TSNT</b>


Nhận biết được
số nguyên tố, hợp
số,


Biết phân tích
một số ra thừa
số nguyên tố.
Số câu hỏi


Số điểm

<b>%</b>


2
0,5

5%


1
0,5

5%


<b>3</b>
<b>1</b>

<b>10%</b>



<b>Ước chung – </b>
<b>Bội chung.</b>
<b>ƯCLN và </b>
<b>BCNN</b>



Biết tìm ƯC –
BC ; ƯCLN và
BCNN


Vận dụng thành
thạo trong việc
giải bài tốn thực
tế


Tìm được a, b
khi biết BCNN
và ƯCLN của a
và b


Số câu hỏi
Số điểm

<b>%</b>


2
1

10%


2
5

50%


1
1

10%


<b>5</b>
<b>7</b>

<b>%</b>



<b>Tổng số câu</b>


<b>Tổng số điểm</b>
<b>%</b>
<b>3</b>
<b>1 </b>
<b>10%</b>
<b>5</b>
<b>2 </b>
<b>20%</b>
<b>3</b>
<b>6 </b>
<b>60%</b>
<b>1</b>
<b>1 </b>
<b>10%</b>
<b>12</b>
<b>10</b>
<b>100%</b>

<b>ĐỀ BÀI</b>



<b>I. TRẮC NGHIỆM: </b>


<b>Câu 1: </b> Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng<b>.</b>
<b>1)</b> Các cặp số nào sau đây là nguyên tố cùng nhau .


A. 3 và 6 B. 4 và 5 C. 2 và 8 D. 9 và 12


<b>2)</b> Kết quả phân tích số 420 ra thừa số nguyên tố là:



A. 22<sub>.3.7</sub> <sub>B. 2</sub>2<sub>.5.7</sub> <sub>C. 2</sub>2<sub>.3.5.7</sub> <sub>D. 2</sub>2<sub>.3</sub>2<sub>.5</sub>


<b>3)</b> BCNN ( 10; 14; 16 ) là :


A. 24<sub> . 5 . 7</sub> <sub>B. 2 . 5 . 7</sub> <sub>C. 2</sub>4 <sub>D. 5 .7</sub>


<b>4)</b> Cho hai tập hợp: Ư(10) và Ư(15) giao của hai tập hợp này là:


A = {0; 1; 2; 3; 5} B = {1; 5} C = {0; 1; 5} D = {5}


<b>Câu 2 : </b> Trong các phát biểu sau, câu nào đúng, câu nào sai:


<b>Câu</b> <b>Đúng</b> <b>Sai</b>


a) Nếu một số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 3


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

hết cho số đó.


c) Nếu a <sub> x , b </sub><sub> x thì x là ƯCLN (a,b)</sub>


d) Nếu hai số tự nhiên a và b có ƯCLN (a,b) = 1 thì a và b nguyên tố
cùng nhau


<b>II. TỰ LUẬN :</b>


<b>Câu 3: </b> Tìm xN biết: 2.( 3x – 8 ) = 64 : 23


<b>Câu 4: </b>BCNN(180,320) gấp mấy lần ƯCLN(180,320) ?


<b>Câu 5:</b> Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 130 quyển vở, 50 bút chì và 240 tập giấy thành


một số phần thưởng như nhau để trao trong dịp tổng kết thi đua chào mừng ngày Nhà
giáo Việt Nam. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng ? Mỗi phần
thưởng có mấy quyển vở, mấy bút chì, mấy tập giấy ?


<b>Câu 6: </b>(1 điểm) Tìm các số tự nhiên a và b biết: a.b = 360 và BCNN(a,b) = 60


<b>ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM</b>
<b>I. TRẮC NGHIỆM: </b>(3 điểm)


<b>Câu 1: </b>(2 điểm)


1 2 3 4


B C A B


<b>Câu 2 : </b> (1 điểm)


a) Đ ; b) S ; c) S ; d) Đ


<b>II. TỰ LUẬN :</b> (7 điểm)


<b>Câu 3: </b>(1 điểm) Kết quả x = 2 (1 điểm)


<b>Câu 4: </b>(2 điểm)


Phân tích đúng cho 0,5 điểm


ƯCLN(180,320) = 22<sub>.5 = 20</sub> <sub>(0,5 điểm)</sub>


BCNN(180,320) = 26<sub> . 3</sub>2<sub> . 5 = 2880</sub> <sub>(0,5 điểm)</sub>



BCNN(180,320) gấp ƯCLN(180,320) : 2880 : 20 = 144 (lần) (0,5 điểm)


<b>Câu 5: </b>(3 điểm)


+ Gọi a là số phần được chia. Khi đó a ƯC (130, 50, 240) và a nhiều nhất


(0,5 điểm)


 <sub> a = ƯCLN (130 , 50 , 240 )</sub> <sub>(1 điểm)</sub>
 <sub> a = 2.5 = 10</sub> <sub>(0,5 điểm)</sub>


+ Khi đó số vở là : 130 : 10 = 13 (quyển)
số bút là : 50 : 10 = 5 (cái)


số tập giấy là: 240 : 10 = 24 (tập giấy) (1 điểm)


<b>Câu 6: </b>(1 điểm)


+ ƯCLN(a,b) = 360:60 = 6


+ a = 6.x ; b = 6.y Do a.b = 360  <sub>x.y = 10</sub>


Nếu x = 1 ; 2; 5; 10  <sub> y = 10; 5; 2; 1</sub>


 <sub>a = 6.1 = 6 </sub> <sub>b = 6.10 = 60</sub> <sub>, a = 6.2 = 12 </sub> <sub>b = 6.10 = 30</sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3></div>

<!--links-->

×