Tải bản đầy đủ (.docx) (27 trang)

Giáo án tuần 24 - BS

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (248.34 KB, 27 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Thứ hai ngày 08 tháng 3 năm 2021
<b>GDTT</b>


<b>SINH HOẠT DƯỚI CỜ</b>
<b>I.MỤC TIÊU </b>


- Học sinh biết thực hiện theo nghi lễ chào cờ
- Có ý thức giữ gìn nhà vệ sinh chung.


<b>II. QUY MƠ HOẠT ĐỘNG: Tổ chức theo quy mô lớp</b>
<b>III. CÁCH TIẾN HÀNH</b>


<b>HĐ1: Chào cờ</b>


- HS tập trung toàn trường


- Tham gia Lễ chào cờ do cô TPT và BCH liên đội điều hành
<b> HĐ2: Sinh hoạt theo chủ điểm: Giữ gìn nhà vệ sinh chung.</b>


- Gv giới thiệu chủ điểm cho học sinh nghe.


- Để giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ ta phải làm gì? Hs nêu.
- Gv chốt lại.


- Liên hệ thực tế ở trường.


- Cho Hs trải nghiệm cách giữ gìn nhà vệ sinh. Hs ra quét, lau chùi ...
 Củng cố:


- Nhắc lại nội dung bài học.



_________________________________________
<b>Tập đọc</b>


<b>QUẢ TIM KHỈ</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Hiểu ý nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn
khéo thốt nạn. Những kẻ bội bạc như cá sấu khơng bao giờ có bạn.


- Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 5 trong sách giáo khoa. Một số học sinh trả
lời được câu hỏi 4 (M3, M4)


<b>- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện. Chú ý các</b>
từ: ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.


<b>2. Năng lực chung:Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và</b>
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;
Thẩm mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh u thích mơn học.</b>
<b>II. ĐỒ DÙNG</b>


- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.


- Học sinh: Sách giáo khoa
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A.Khởi động</b>



- TBHT điều hành trò chơi: Hái hoa dân chủ
<b>- Nội dung chơi: </b>


+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?


+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khối chí? (...)
- Giáo viên nhận xét.


- Giới thiệu bài và tựa bài: Quả tim khỉ
<b>HĐ1: Luyện đọc</b>


<i>a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài.</i>
- Lưu ý giọng đọc cho học sinh


<i>b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.</i>


-Tổ chức cho học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu trong bài.


* Dự kiến một số từ để HS cần đọc đúng ven sông, quẫy mạnh, chễm chệ,
<i><b>hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.</b></i>


<i>Chú ý phát âm đối tượng HS hạn chế</i>


<i>c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.</i>


- Giải nghĩa từ: dài thượt, ti hí, trấn tĩnh, bội bạc, tẽn tò
cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp:
<i>e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.</i>



- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.


- Giáo viên nhận xét chung và tun dương các nhóm
g. Đọc tồn bài.


- u cầu học sinh đọc.


- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
<b>HĐ2: Tìm hiểu bài</b>


- Yêu cầu học sinh đọc thầm bài và trả lời câu hỏi:


/?/ Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào? ...(Thấy Cá Sấu khóc vì khơng có
bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.)


- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài.


/?/Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ? ...(Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi.
khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó. Đi đã xa bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ
để dâng cho vua Cá Sấu ăn.)


/?/ Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thốt nạn ? ...(Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo
Cá Sấu đưa trở lại bờ. Lấy quả tim để ở nhà.)


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

/?/ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ? Vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.)
/?/ Em hãy tìm những từ nói lên tính nết của hai con vật? Khỉ; Cá Sấu...(Khỉ:
tốt bụng, thật thà, thông minh. Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)


<i>=> Kết luận, ghi nội dung bài </i>


<b>HĐ3: Luyện đọc lại</b>


- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
- Hướng dẫn học sinh cách đọc.
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.


- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
<b>C. HĐ Vận dụng</b>


+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì sao?
+ Em hãy nêu nội dung của bài?


=> Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khơn khéo thốt nạn.
Những kẻ bội bạc như cá sấu khơng bao giờ có bạn.


<b>**GD.ANQP: </b>Kể chuyện nói về lịng dũng cảm và mưu trí để
thốt khỏi nguy hiểm.


- Giáo dục học sinh: Mỗi chúng ta cần sống đẹp để cuộc sống ln có nhiều
ý nghĩa ....


- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
<b>D. HĐ sáng tạo</b>


- Đọc lại bài cho người thân nghe


<i>- Trong lớp các em cần phải biết giúp đỡ bạn bằng những việc làm cụ thể:</i>
chia sẻ cách học hiệu quả cùng bạn; không đánh cãi nhau; không lừa dối mọi
người,...



- Nhận xét tiết học


- Dặn học sinh về luyện đọc bài và chuẩn bị bài: Voi nhà.
<b>Toán</b>


<b> LUYỆN TẬP</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1. Năng lực đặc thù:</b>


- Biết cách tìm thừa số <i>x</i> <sub> trong các bài tập dạng: </sub> <i>x</i> <sub> x a = b ; a x </sub> <i>x</i> <sub> = b</sub>
- Biết tìm một thừa số chưa biết.


- Biết giải bài tốn có một phép tính chia (trong bảng chia 3).


<b>- </b>Rèn kĩ năng làm tính, tìm thừa số chưa biết và giải bài tốn có một phép
tính chia (trong bảng chia 3).


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và</b>
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mơ hình hóa
tốn học; Giao tiếp tốn học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

*Bài tập cần làm: 1, 3,4
<b>II. ĐỒ DÙNG </b>


- Giáo viên: SGK
- Học sinh: bảng phụ


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>A.Khởi động</b>


- TBHT điều hành trị chơi: Hộp q bí mật
- Nội dung chơi:


+ Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
+ …


- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực.


- Giới thiệu bài mới: Trong giờ tốn hơm nay, các em sẽ cùng nhau luyện
tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân, chia trong bảng nhân, chia. Giải bài tốn
có 1 phép tính chia.


- Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: Luyện tập.
<b>B. Thực hành</b>


Bài 1: Số?


- Một HS đọc yêu cầu.


- HS tự làm bài cá nhân vào vở. Gọi 3 em lên bảng làm bài, chữa bài.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.


- HS nêu: Khi đôỉ chỗ các thừa số trong một tích thì tích khơng thay đổi.
Bài 2: Củng cố về tìm một số hạng chưa biết và một thừa số chưa biết .
- HS đọc yêu cầu và nhận xét về các thành phần của phép tính.


H: Muốn tìm số hạng ta làm thế nào?



H: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?


- Yêu cầu HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài tập.
Bài 3: HS đọc bài toán.


H: Bài toán cho ta biết gì?
H: Bài tốn hỏi gì?


<i>- HS tự làm bài cá nhân vào vở. Một em làm bài vào bảng phụ, chữa bài.</i>
Bài giải


Mỗi đoạn dài số đề xi mét là:
6 : 3 = 2(dm)


Đáp số: 2dm
Bài 4: HS đọc bài tốn.


H: Bài tốn cho ta biết gì?
H: Bài tốn hỏi gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Sợi dây đó cắt được số đoạn là:
6 : 2 = 3( đoạn)


Đáp số: 3 đoạn


Bài 5: Một HS đọc yêu cầu bài: Viết số thích hợp vào ơ trống.
H: Muốn tìm tích ta làm thế nào?


H: Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào?
- HS làm bài vào vở ô li



- GV theo dõi học sinh làm bài. GV nhận xét, chữa bài.
<b>D. HĐ vận dụng</b>


- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 3, bảng nhân 4.
- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta làm thế nào?
=>Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết


- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
<b>Đ. HĐ sáng tạo</b>


<b> </b> - Tìm hiểu thêm bài tốn sau: Mỗi bạn mua 4 quyển vở. Hỏi 9 bạn thì phải
mua bao nhiêu quyển vở?


- Giáo viên nhận xét tiết học.


- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Bảng chia 4.
Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2021


<b>Toán</b>
<b>Thầy Nam dạy</b>


<b>Kể chuyện</b>
<b>QUẢ TIM KHỈ</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo
thốt nạn. Những kẽ bội bạc như Cá Sấu khơng bao giờ có bạn.



- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ”. Một
số học sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4).


<b>- Rèn kỹ năng nói. Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung. Có khả</b>
năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn.


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Năng lực tự</b>
học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy – lập luận logic, NL
quan sát, ...


<b>3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện. </b>
<b>II. ĐỒ DÙNG</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A.Khởi động</b>


*TBHT cùng GV tổ chức cho học sinh thi đua kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.


- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
<b>B. Khám phá</b>


<b>Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh </b>


- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện Bác sĩ Sói


- Giáo viên treo tranh, YC học sinh quan sát, tóm tắt các sự việc vẽ trong
tranh.



+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì? Khỉ kết bạn với Cá Sấu.


+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì? Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi.
+ Tranh 3 Khỉ như thế nào? Khỉ thoát nạn


+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào? Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủi
mất.


- Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện thành 4 đoạn.
- Chia nhóm 3 học sinh Yêu cầu học sinh kể trong nhóm.


- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối tiếp), mỗi em một đoạn
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn cá nhân và nhóm kể tốt nhất.
<b>Việc 2: Phân vai dựng lại câu chuyện: </b>


<b>- HS làm việc theo nhóm</b>
- Trợ giúp HS hạn chế


+TBHT điều hành HĐ chia sẻ:


- Yêu cầu học sinh thể hiện đóng vai trước lớp, có sử dụng hình, ảnh của
nhân vật.


- Nhận xét, tun dương nhóm dựng lại câu chuyện tốt.
<b>* Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:</b>


- GV giao nhiệm vụ


- YC trưởng nhóm điều hành HĐ của nhóm
*TBHT điều hành HĐ chia sẻ



- Câu chuyện kể về việc gì?


- Nội dung của câu chuyện trên là gì? Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa
nhưng Khỉ khơn khéo thốt nạn. Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có
bạn.


<b>C. HĐ vận dụng</b>


- Hỏi lại tên câu chuyện.
- Hỏi lại những điều cần nhớ.


- Giáo dục học sinh không nói dối, trung thực, sống chân thành cởi mở,…
<b>D. HĐ sáng tạo</b>


Về nhà tìm những câu chuyện có nội dung về tính trung thực để đọc,...
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị: Sơn
<i><b>Tinh, Thủy Tinh.</b></i>


<b>Chính tả</b>
<b>QUẢ TIM KHỈ</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xi có lời
nhân vật từ “Bạn là ai?...hoa quả mà khỉ hái cho.” của bài Quả tim khỉ Sách Tiếng
Việt 2 Tập 2 trang 51.



- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a.
<b>- Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x.</b>


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và</b>
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngơn ngữ; Văn học;
Thẩm mĩ.


<b>3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Giáo viên: Bảng phụ


- Học sinh: Vở chính tả, sách giáo khoa
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>A.Khởi động</b>


- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể


- Nhận xét bài làm của học sinh ở tiết trước, khen em viết tốt.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.


<b>B. Khám phá</b>


<b> HĐ 1:Chuẩn bị viết chính tả.</b>


- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát âm
chuẩn.



- Gọi học sinh đọc đoạn bài cần viết chính tả.


- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống
câu hỏi gợi ý:


<i>*TBHT điều hành HĐ chia sẻ</i>


<i>+ Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa? Vì sao? Khỉ và Cá Sấu.</i>
Vì đó là tên riêng. Bạn, Vì, Tơi, Từ: viết hoa vì đó là những chữ đứng đầu câu.


<i>+ Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu. Những lời nói ấy đặt sau dấu gì? Lời của</i>
Khỉ: (“Bạn là ai? Vì sao bạ khóc?”) được đặt sau dấu hai chấm, gạch đầu dòng.


+ Lời của cá Sấu: (“Tơi là Cá Sấu. Tơi khóc vì chả ai chơi với tơi.”) được đặt
sau dấu gạch đầu dịng.


- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con: Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,...
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào
giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc
nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết
đúng qui định.


- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
<b>Lưu ý: </b>


<i>- Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết của các đối tượng M1.</i>
<b>HĐ3: chấm và nhận xét bài.</b>



- Giáo viên đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho học sinh sốt lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài.


- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
<b>HĐ4: làm bài tập</b>


<b>Bài 2a: Hoạt động cá nhân – Chia sẻ trước lớp</b>
- Bài tập yêu cầu gì?


- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả.
- Nhận xét, chốt đáp án:


+ say sưa, xay lúa.
+ xơng lên, dịng sơng.


<b>Bài 3a: Hoạt động theo nhóm – Chia sẻ trước lớp</b>
- Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s: sói, sẻ, sứa,...
- Em hãy tìm thêm các tên khác.


- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh tích cực.
<b>C. HĐ tiếp nối</b>


- Cho học sinh nêu lại tên bài học.
- Hs nêu quy tắc chính tả s/x.


- Viết tên một số bạn trong khối lớp 2 có phụ âm s/x
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.


- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, không mắc lỗi cho cả lớp xem.
<b>D.HĐ sáng tạo</b>



- Yêu cầu học sinh về nhà giải câu đố vui trong bài tập 3; sưu tầm- làm một
số bài tập chính tả có phụ âm s/x.


- Nhận xét tiết học.


- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem
trước bài chính tả sau: Voi nhà.


<b>Đạo đức</b>


<b>LỊCH SỰ KHI GỌI VÀ NHẬN ĐIỆN THOẠI (Tiết 2)</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
<b>- </b>Xử lí được một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện
thoại.


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Năng lực tự</b>
học, NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL quan sát, ...


<b>3. Phẩm chất: : Học sinh có thái độ lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ </b>


- Giáo viên: Tranh SGK, sách giáo khoa.
- Học sinh: Vở bài tập Đạo đức


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>A.Khởi động</b>


- TBHT điều hành trò chơi: Bỏ bom
-Nội dung chơi:


+Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện điều gì? (...)
- Yêu cầu học sinh nhận xét.


- Giới thiệu bài mới, ghi tựa bài lên bảng.
<b>B.Thực hành</b>


<b>Việc 1: Đóng vai: Thảo luận và đóng vai theo nhóm đơi – Chia sẻ trước</b>
<b>lớp</b>


- Giáo viên đưa ra tình huống.


+ Tình huống 1: Bạn nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khỏe.
+ Tình huống 2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam.


+ Tình huống 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm
số máy nhà người khác.


- Giáo viên mời một số nhóm lên đóng vai.


- Giáo viên có thể gợi ý: Cách trị chuyện như vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?
- Giáo viên kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch
sự.


<b>Việc 2: Xử lí tình huống: Đàm thoại, thảo luận nhóm – Chia sẻ trước lớp</b>
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm (4, 5 em) thảo luận xử lí 1 trong 3 tình huống.


Em sẽ làm gì trong tình huống sau? Vì sao?


+ Tình huống a: Có điện thoại gọi mẹ khi mẹ vắng nhà.


+ Tình huống b: Có điện thoại gọi cho bố, nhưng bố đang bận.


+ Tình huống c: Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngồi thì chng điện
thoại reo.


- Giáo viên mời đại diện nhóm lên trình bày


- Giáo viên nêu các câu hỏi để học sinh liên hệ thực tế:


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Giáo viên nhận xét và kết luận: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
Điều đó thể hiện lịng tự trọng và tôn trọng người khác.


<b>C. HĐ vận dụng</b>


- Giáo viên tổng kết bài, giáo dục học sinh: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi
điện thoại. Điều đó thể hiện lịng tự trọng và tơn trọng người khác.


<b>D. HĐ sáng tạo</b>


- Cùng người thân thực hiện nghe - gọi điện thoại có văn hố
- Giáo viên nhận xét tiết học.


- Dặn học sinh về làm vở bài tập. Chuẩn bị bài: Lịch sự khi đến nhà người
<i><b>khác.</b></i>


Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2021


<b>Toán</b>


<b>MỘT PHẦN TƯ</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết
1
4 <sub>.</sub>
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau.


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và</b>
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận tốn học; Mơ hình hóa
tốn học; Giao tiếp tốn học.


<b>3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. u</b>
thích học tốn.


*Bài tập cần làm: 1b, 2.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Giáo viên: bộ đồ dùng
- Học sinh: sách giáo khoa.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A.Khởi động</b>


- TBHT điều hành trị chơi: Xì điện


+Nội dung chơi:cho học sinh thi đọc thuộc bảng chia 4.


- Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh.


- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Một phần tư.
<b>B.Khám phá</b>


- Giáo viên gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vng.
+GV giao nhiệm vụ cho HS


*TBHT điều hành


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- Một phần được tô màu. Như vậy lấy đi bao nhiêu phần của hình vng?
Lấy ¼ hình vng.


- Giáo viên viết lên bảng:
1


4 <sub> </sub>


- Yêu cầu học sinh đọc, ghi nhớ lại nội dung bài học ở sách giáo khoa.
<b>C. Thực hành</b>


*Bài 1: Viết tiếp vào chỗ chấm:
- Hướng dẫn viết:4


1


- Đọc : Một phần tư


Bài 2: HS đọc y/c bài rồi khoanh vào chữ đặt các hình đã tơ đậm 1/4 ở mỗi
hình vào vở bài tập.





- HS làm bài vào vở


*Bài 3: HS đọc yêu cầu rồi khoanh vào chữ đặt các hình đã tơ đậm 1/4 số ơ
vng ở mỗi hình vào vở bài tập.


GV hướng dẫn làm bài, chữa bài.


*Bài 4: HS đọc y/c bài rồi khoanh vào 1/4 số con vật và tơ màu số con vật
đó.


<b>- GV u cầu học sinh đếm số con vật và tìm 1/4 số con vật trong tổng số </b>
con vật đã cho.


- Nhận xét giờ học.


- Tuyên dương tinh thần làm bài của các em.
<b>C. HĐ vận dụng</b>


- Tô màu vào
1


4 <sub> số ơ vng ở mỗi hình sau:</sub>


- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.
<b>D.HĐ sáng tạo</b>


- Có 24 cái nhãn vở.


1


4 <sub> số nhãn vở đó là bao nhiêu cái?</sub>
- Giáo viên nhận xét tiết học.


- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Làm lại các bài tập sai. Xem trước
bài: Luyện tập.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>---Tập đọc</b>
<b>VOI NHÀ</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có
ích cho con người


- Trả lời được câu hỏi trong sách giáo khoa.


<b>- Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài .Chú ý các từ: khựng</b>
<i><b>lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi.</b></i>


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và</b>
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;
Thẩm mĩ.


<b>3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh u thích mơn hoc, có ý thức bảo vệ mơi</b>
trường xung quanh.


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


- Giáo viên: bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Khởi động</b>


- TBVN bắt nhịp cho các bạn hát bài: Chú voi con ở bản đôn
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài hát.


- Giáo viên nhận xét.


- Giới thiệu bài: Muông thú mỗi con một vẻ; con khỉ hay bắt chước, con voi
có sức khỏe phi thường... Những con vật ấy được ni dạy sẽ thành những con vật
có ích, phục vụ cho con người. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được biết thêm
câu chuyện thú vị về một chú voi nhà với sức khỏe phi thường đã dùng vịi kéo
chiếc xe ơ-tơ khỏi vũng lầy giúp con người, qua bài Voi nhà..


<b>B. Khám phá</b>
<b>HĐ1: Luyện đọc</b>
<i><b>a.GV đọc mẫu cả bài .</b></i>


- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài.


<i><b>b. Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:</b></i>
<i>* Đọc từng câu:</i>


- Tổ chức cho HS tiếp nối nhau đọc từng câu .


Đọc đúng từ: khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp
<i><b>chặt </b></i>



<i>* Đọc từng đoạn :</i>


- YC đọc từng đoạn trong nhóm
+ Giảng từ mới: + Voi nhà
<i><b>+ Khựng lại</b></i>


<i><b>+ Rú ga</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i><b>+Thu lu</b></i>
<i><b>+Lùng lũng</b></i>


+ Đặt câu với từ: voi nhà, khựng lại.


VD: Trên bản Đôn giờ dân bản chăm sóc những chú voi nhà rất cẩn thận.
<i><b> *Lưu ý: đặt câu HS M3, M4, ngắt câu đúng: HS M1)</b></i>


- GV trợ giúp, hướng dẫn đọc những câu dài
- Luyện câu:


<i> </i> + Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vịi vào đầu xe/ và co mình lơi mạnh...vũng
<i>lầy.//</i>


<i>+ Lơi xong,/ nó huơ vịi....lùm cây/ rồi lững thững...bản Tun.// (…)</i>
* GV kết hợp HĐTQ tổ chức chia sẻ bài đọc trước lớp.


- Đọc từng đoạn theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, đánh giá.
<b>HĐ2: Tìm hiểu bài</b>



+ Yêu cầu lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi:


+ Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng? Những người trên
xe phải ngủ đêm trong rừng vì xe bị sa xuống vũng lầy, khơng đi được.


+ Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy con voi đến gần xe? Khi thấy con
voi đến gần xe mọi người sợ con voi đập tan xe. Tứ lấy súng định bắn nhưng Cần
ngăn lại.


+ Con voi đã giúp họ như thế nào? Voi quặp chặt vịi vào đầu xe, co mình,
lơi mạnh chiếc xe qua khỏi vũng lầy.


+ Khích lệ trả lời (HS M1).
<i> - Nội dung bài tập đọc là gì?</i>
<i> *GV kết luận: rút nội dung.</i>


*GV giáo dục học sinh yêu quý động vật…
<b>HĐ3: Luyện đọc lại</b>


- Cho học sinh chia nhóm thi đọc


- Yêu cầu học sinh đọc thuộc trước lớp.


- Giáo viên nhận xét và cùng nhóm bình chọn nhóm đọc tốt nhất.
<b>C. HĐ vận dụng, ứng dụng </b>


- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung bài học.


- Giáo viên cho học sinh xem một số hình ảnh voi nhà giúp người làm những
việc nặng nhọc. Giáo viên nói thêm: Lồi voi ngày nay khơng cịn nhiều ở rừng


Việt Nam, nhà nước ta đang có nhiều biện pháp bảo vệ lồi voi.


=> Voi rừng được ni dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con
người


<b>D.HĐ sáng tạo</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài Sơn Tinh, Thủy Tinh.


<b>---Tập viết</b>
<b>CHỮ HOA U, Ư</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Viết đúng chữ hoa U, Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), chữ và câu ứng
dụng: Ươm (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Ươm cây gây rừng (3 lần).


<b>- Hiểu nội dung câu ứng dụng: </b><i><b>Ươm cây gây rừng </b></i>là những việc cần làm
thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan, mơi
trường.


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và</b>
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.


<b>3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích luyện chữ đẹp.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ </b>


- Giáo viên: Mẫu chữ (cỡ vừa), bảng phụ


- Học sinh: Vở Tập viết – Bảng con.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A.Khởi động</b>


- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể


- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.
<b>B.Khám phá</b>


<b>HĐ 1: nhận diện đặc điểm và cách viết</b>
<b>Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:</b>
<b>a. Chữ hoa U</b>


- Giáo viên treo chữ U hoa (đặt trong khung).




- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét:
+ Chữ U hoa cao mấy li? 5 li


+ Chữ hoa U gồm mấy dòng kẻ ngang? 6 dòng kẻ ngang
+ Chữ hoa U gồm mấy nét? 2 nét


- Giáo viên chỉ vào chữ U và giải thích:


+ Chữ U cỡ vừa cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc hai đầu (trái-phải) và nét móc
ngược phải.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

bút thẳng lên đường kẻ 6 rồi đổi chiều bút, viết nét móc ngược (phải) từ trên xuống
dưới, dừng bút ở đường kẻ 2.



<b>b) Chữ hoa Ư</b>


- Giáo viên gắn mẫu chữ Ư


- Chữ Ư được viết thêm gì nữa? Viết thêm một dấu râu trên đầu nét 2 của
chữ U.


- Giáo viên viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ Ư (như chữ U)


<b>Việc 2: Hướng dẫn viết:</b>
- Nhắc lại cấu tạo nét chữ.
- Nêu cách viết chữ.


- Giáo viên viết mẫu chữ U, Ư cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết
trên bảng con.


- Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét.
<b>Việc 3: Hướng dẫn viết câu ứng dụng </b>


Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng.


<i><b>Ươm cây gây rừng</b></i>
- Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.


- Giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng dụng: Ươm cây gây rừng là những việc
cần làm thường xuyên để phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan,
môi trường.


- Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét:


+ Các chữ Ư, y, g cao mấy li? Cao 2.5 li
+ Con chữ r cao mấy li? 1,25 li


+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? Các chữ ơ, m, c,
<i><b>â, ư, n có độ cao bằng nhau và cao 1 li.</b></i>


+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? Dấu huyền đặt trên con chữ ư trong
chữ rừng.


+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? Khoảng cách giữa các chữ rộng
bằng khoảng 1 con chữ.


Giáo viên lưu ý:


- Giáo viên viết mẫu chữ Ươm (cỡ vừa và nhỏ).
- Luyện viết bảng con chữ Ươm.


- Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh cách viết liền mạch.
<b>HĐ 2: thực hành viết vở</b>


<b>Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.</b>
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

+ 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ.


- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết.


- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là
điểm đặt bút.



<b>Việc 2: Viết bài:</b>


- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh của giáo viên.
- Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm.


<b>C. HĐ vận dụng, ứng dụng</b>


- HS nhắc lại quy trình viết chữ U, Ư


- Giáo viên đánh giá nhanh một số bài của HS
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết tốt.
- Trưng bày một số bài đẹp cho cả lớp lên tham khảo.


- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ.
<b>D.Hoạt động sáng tạo</b>


- Viết chữ hoa “U, Ư” và câu “Ươm cây gây rừng” kiểu chữ sáng tạo.
- Về nhà tự luyện viết thêm cho đẹp hơn.


- Nhận xét tiết học.



<b>---Tự nhiên xã hội</b>


<b>CÂY SỐNG Ở ĐÂU?</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.



- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi),
dưới nước.


<b>- Rèn cho học sinh kĩ năng quan sát. </b>


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL</b>
giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,...


<b>3.Phẩm chất Giáo dục học sinh u thích mơn học.</b>


<i><b>*THGDBVMT: Biết cây cối có thể sống ở các mơi trường khác nhau: đất,</b></i>
<i>nước, khơng khí. Nhận ra sự phong phú của cây cối. Từ đó có ý thức bảo vệ mơi</i>
<i>trường sống của lồi vật.</i>


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Giáo viên: Hình vẽ trong sách giáo khoa
- Học sinh: Sách giáo khoa.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A.Khởi động</b>


- TBHT điều hành trò chơi “Hộp quà bí mật”.
-Nội dung chơi:


+ Em hãy kể về trường học của em?


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

- Cả lớp, giáo viên theo dõi nhận xét.



- Giáo viên nêu câu hỏi: Quan sát xung quanh nơi ở, trên đường, ngoài đồng
ruộng, ao, hồ các em thấy cây cối có thể mọc được ở những đâu?


- Giáo viên giới thiệu và ghi tựa bài lên bảng: Cây sống ở đâu?
<b>B. Khám phá</b>


<b>Việc 1: Làm việc với sách giáo khoa: </b>


<b>Mục tiêu: Học sinh nhận ra cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn,</b>
dưới nước.


<b>Cách tiến hành:</b>


<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm</b>


- Chia nhóm và cho học sinh quan sát các hình trong sách giáo khoa, nói về
nơi sống của cây cối trong từng hình.


<b>Bước 2: Làm việc cả lớp</b>


- Yêu cầu học sinh các nhóm cử đại diện trình bày các ý đã thảo luận.


- Đại diện các nhóm trình bày: Hình 1, 3, 4 cây sống trên cạn, hình 2 cây
sống dưới nước.


- u cầu các nhóm khác nhận xét.
- Giáo viên nhận xét và đưa ra kết luận.


<b>=> GV kết luận: Cây có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. </b>
- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận.



<b>*THGDBVMT: </b>


/?/ Nêu một số môi trường sống khác nhau của cây cối? Cây cối có thể sống
ở các môi trường khác nhau: đất, nước, không khí.


/?/Mỗi chúng ta cần phải có ý thức bảo vệ mơi trường sống của lồi vật như
thế nào. Chúng ta phải có ý thức bảo vệ mơi trường sống của lồi vật: khơng đổ rác
thải bừa bãi ra mơi trường,….


<b>Việc 2: Triển lãm những hình ảnh về cây cối đã sưu tầm</b>
<b>Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức về nơi sống của cây.</b>
<b>Cách tiến hành:</b>


<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm (4 nhóm)</b>


- Hướng dẫn học sinh quan sát tranh ảnh (đã sưu tầm) ở địa phương mình
hoặc một số loại lá cây để cả nhóm xem. Sau đó phân chúng thành 3 nhóm: nhóm
cây sống trên cạn, nhóm cây sống dưới nước, nhóm cây sống trên cây khác (tầm
gửi).


<b>Bước 2: Làm việc cả lớp</b>


- Giáo viên yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm.
- Giáo viên tổng kết, tun dương nhóm tìm nhiều nhất.
<b>C.HĐ vận dụng, ứng dụng</b>


- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy
/?/ Em cho biết cây có thể sống được ở những đâu?



</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- Giáo dục học sinh (THGDBVMT): Cây cối có thể sống ở các mơi trường
khác nhau: đất, nước, khơng khí. Chúng ta phải có ý thức bảo vệ mơi trường sống
của lồi vật bằng những hành động cụ thể như tích cực trồng cây, chăm sóc cây
xanh,…


<b>D.HĐ sáng tạo</b>


- Hãy cùng gia đình và mọi người có ý thức cao trong việc thực hiện trồng
cây xanh, chăm sóc, bảo vệ, nghiêm túc giữ sạch nguồn nước, bầu khơng khí trong
lành,…để tơ điểm cho cuộc sống thường ngày an toàn hơn.


- Giáo viên nhận xét tiết học.


- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Xem trước bài: Một số loài cây
<i><b>sống trên cạn.</b></i>


Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2021
<b>Âm nhạc</b>


<b>Cô Trần Hà dạy</b>
<b>Toán</b>
<b>Thầy Nam dạy</b>
<b>Luyện từ và câu</b>


<b>TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1, BT2)


- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3).
<b>- Giúp học sinh mở rộng vốn từ ngữ và kĩ năng sử dụng dấu chấm, dấu phẩy.</b>
<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và</b>
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;
Thẩm mĩ.


<b>3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Giáo viên: Bảng phụ, tranh
- Học sinh: VBT


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A.Khởi động</b>


*GV kết hợp với Ban HĐTQ tổ chức T/C:
<i><b>Mời ban đặt câu:</b></i>


+Nội dung chơi đưa ra các câu nói để học sinh đặt câu hỏi tương ứng:
+ Trâu cày rất khỏe.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

+ Thấy một chú ngựa béo tốt đang ăn cỏ, Sói thèm rõ dãi.
+ Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười khành khạch.


- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh.


- Giới thiệu bài mới; Trong tiết Luyện từ và câu tuần này, các em sẽ biết
thêm tên một số loài thú. Biết dùng dấu chấm, dấu phẩy qua bài: Từ ngữ về loài
<i><b>thú. Dấu chấm, dấu phẩy.</b></i>



- Ghi đầu bài lên bảng.
<b>B.Thực hành</b>


Gv hướng dẫn hs làm các bài tập


<b>Bài 1: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp</b>


- Bài tập yêu cầu gì? Chọn cho mỗi con vật trong tranh vẽ bên một từ chỉ
<i>đúng đặc điểm của nó: tị mị, nhút nhát, dữ tợn, tinh ranh, hiền lành, nhanh nhẹn</i>


- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, ảnh trao đổi theo nhóm, nêu tên các lồi
thú rồi ghi vào phiếu học tập.


- Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm trả lời tốt.


Từng nhóm trình bày bài làm của nhóm mình. (Gấu: tị mị, Thỏ: nhút nhát,
<i>Hổ: dữ tợn, Cáo: tinh ranh, Nai: hiền lành, Sóc: nhanh nhẹn.)</i>


<b>Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp</b>


- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả của mình trước lớp.
- Yêu cầu học sinh nhận xét bài bạn.


- Giáo viên nhận xét chung.
a) Dữ như hổ.


b) Nhát như thỏ.
c) Khỏe như voi.
d) Nhanh như sóc.



<b>Bài 3: TC Trị chơi Ai nhanh, ai đúng.</b>


- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3, tổ chức cho hai đội
tham gia chơi. Đội nào đúng và xong trước là đội thắng cuộc.


- Giáo viên chốt đáp án, tuyên dương đội thắng cuộc.


<i>Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú.</i>
<i>Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuống cầu thang. Ngoài đường, người</i>
<i>và xe đi lại như mắc cửi. Trong vườn thú, trẻ em chạy nhảy tung tăng.</i>


<b>C. HĐ vận dụng</b>


- HS nêu lại tên bài học


- Nêu tên con vật thích hợp vào mỗi chỗ chấm:


+ Đơng như ... Chậm như ... Nhanh như ...
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học.
<b>D.HĐ sáng tạo </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>Chính tả</b>
<b>VOI NHÀ</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xi có lời
nhân vật từ “Con voi lúc lắc vòi...theo hướng bản Tun.” của bài Voi nhà Sách
Tiếng Việt2 tập 2 trang 57.



- Làm được bài tập 2a.


<b>- Giúp học sinh rèn quy tắc chính tả s/x.</b>


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và</b>
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;
Thẩm mĩ.


<b>3. Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Giáo viên: Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả.
- Học sinh: Sách giáo khoa.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A.Khởi động:</b>


- TBVN bắt nhịp cho lớp hát tập thể.


- Nhận xét bài làm của học sinh, khen những em tuần trước viết bài tốt.
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.


<b>B. Khám phá</b>


<b>HĐ1: chuẩn bị viết chính tả.</b>


- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả: Voi nhà.Đọc chậm và rõ ràng,
phát âm chuẩn.



- Yêu cầu học sinh đọc lại.
*Giáo viên giao nhiệm vụ:


+YC HS thảo luận một số câu hỏi
+GV trợ giúp đối tượng HS hạn chế


- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và cách trình bày qua hệ thống
câu hỏi gợi ý:


-TBHT điều hành HĐ chia sẻ:


- Những câu nào trong bài chính tả có dấu gạch ngang và dấu chấm than ?
Câu trong bài chính tả có dấu gạch ngang là: Nó đập tan xe mất


Câu có dấu chấm than là: Phải bắn thôi!
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.


- Yêu cầu học sinh nêu những điểm (âm, vần) hay viết sai.


- Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con những từ khó, dễ viết sai:
<i><b>quặp chặt, vũng lầy, huơ vịi, lùm cây, lững thững, bản Tun.</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

- Giáo viên đọc lần 2.
<b>HĐ2: viết bài chính tả.</b>


- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài chính tả vào
giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, chú ý lắng nghe cô giáo phát âm,
đọc nhẩm từng cụm từ để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm
viết đúng qui định.



- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài.
<b>HĐ3: chấm và nhận xét bài</b>


- Giáo viên đọc lại bài, dừng lại phân tích các tiếng khó cho học sinh chữa.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài


- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
<b> HĐ4: làm bài tập</b>


+ GV giao nhiệm vụ học tập cho HS
+TBHT điều hành hoạt động chia sẻ


<b>Bài 2a: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp</b>
- Bài tập yêu cầu gì?


- Yêu cầu HS nối tiếp chia sẻ kết quả.
- Giáo viên nhận xét, chốt đáp án:
+ sâu bọ, xâu kim


+ củ sắn, xắn tay áo
+ sinh sống, xinh đẹp
+ xát gạo, sát bên cạnh
<b>C.HĐ vận dụng, ứng dụng</b>
- Cho học sinh nêu lại tên bài học.


- Yêu cầu nhắc lại cách trình bày bài viết.
- Học sinh nêu lại quy tắc chính tả s/x


- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết học .



- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
<b>D.Hoạt động sáng tạo</b>


- Viết tên một số loại cây có phụ âm là s/x mà em biết
<i><b>+ Ví dụ: Cây xoan, Cây sen, Cây sắn , Cây xoài (...)</b></i>
- Nhận xét tiết học.


- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về nhà viết lại các từ đã viết sai (10
lần). Xem trước bài chính tả sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh.


Thứ sáu ngày 12 tháng 3 năm 2021
<b>Tập làm văn</b>


<b>NGHE, TRẢ LỜI CÂU HỎI. LUYỆN TẬP KỂ VỀ BỐN MÙA</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<b>- Rèn cho học sinh kĩ năng nghe, nói.</b>


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và</b>
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;
Thẩm mĩ.


<b>3.Phẩm chất: Giáo dục học sinh u thích mơn học.</b>
<b>II. CHUẨN BỊ </b>


- Giáo viên: Sách giáo khoa,bản phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>



<b>A.Khởi động</b>


- TBHT điều hành trị chơi: Xì điện


-Nội dung chơi: cho học sinh thi đua đọc 2, 3 điều trong nội quy của nhà
trường.


- Nhận xét, tuyên dương học sinh.


- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng: Trong giờ Tập làm văn hôm nay, giúp
các em biết cách đáp lời phủ định phù hợp với từng tình huống, thể hiện thái độ
lịch sự, đúng mực. Nghe kể chuyện và trả lời được câu hỏi qua bài: <i><b>Đáp lời phủ</b></i>
<i><b>định. Nghe, trả lời câu hỏi</b></i>


<b>B. Khám phá</b>


GV hướng dẫn hs làm bài tập


<b>Bài tập 3: Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp</b>
- Yêu cầu học sinh đọc bài 3.


- Giáo viên kể lần 1: (giọng vui, dí dỏm)
<b>Vì sao?</b>


Một cơ bé lần đầu tiên về q chơi. Gặp cái gì, cơ cũng lấy làm lạ. Thấy
<i>một con vật đang ăn cỏ. Cô hỏi cậu anh họ;</i>


<i> - Sao con bò này khơng có sừng, hả anh?</i>
<i> Cậu anh đáp:</i>



<i> - Bị khơng có sừng vì nhiều lí do lắm. Có con bị gãy sừng. Có con cịn</i>
<i>non, chưa có sừng. Riêng con này khơng có sừng vì nó... là ngựa</i>


- u cầu học sinh đọc thầm 4 câu hỏi.
- Giáo viên kể lại lần 2.


- Yêu cầu học sinh học theo nhóm, trao đổi, thảo luận, trả lời 4 câu hỏi.
- Mời đại diện nhóm lên trình bày trước lớp.


- Giáo viên nhận xét, tuyên dương nhóm kể tốt.


a) Lần đầu tiên về quê chơi, cơ bé thấy cái gì cũng lạ.


<i>b) Thấy một con vật đang ăn cỏ, cô bé hỏi cậu anh họ: “Sao con bị này</i>
<i>khơng có sừng, hả anh? </i>


<i>c) Cậu anh họ giải thích bị khơng có sừng vì nhiều lí do. Riêng con này</i>
<i>khơng có sừng vì nó....là một con ngựa.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

<b>Bài 3: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp</b>
- YC học sinh đọc yêu cầu.


- Treo bảng phụ.


- Luyện kể về bốn mùa.
<b>C. HĐ vận dụng</b>


- Đánh giá chung kết quả làm bài của học sinh.
- Giáo viên nhận xét tiết học.



- Liên hệ thực tế: GV lấy VD để học sinh biết cách đáp lời phủ định phù hợp
với từng tình huống, thể hiện thái độ lịch sự, đúng mực trong cuộc sống hàng ngày.


- GD.ANQP: Kể một câu chuyện về Ngô Quyền chiến thắng
quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938, Hải quân nhân dân
Việt Nam chiến đấu….


<b>D.HĐ sáng tạo</b>


- Những em nào chưa hoàn thành bài tập 3 thì về nhà làm tiếp


- Viết mọt đoạn văn có dùng lời phủ định phù hợp thể hiện thái độ lịch sự,
đúng mực ,....


- Dặn học sinh về nhà thực hành nói lời phủ định. Làm bài 3 vào vở bài tập.
Chuẩn bị bài sau: Đáp lời đồng ý. Quan sát tranh, trả lời câu hỏi.


<b>Toán</b>


<b>BẢNG CHIA 5</b>
<b>I . MỤC TIÊU</b>


<b>1.Năng lực đặc thù:</b>


- Biết cách thực hiện phép chia 5.
- Lập được bảng chia 5.


- Nhớ được bảng chia 5.



- Biết giải bài tốn có một phép tính chia (trong bảng chia 5).


<b>- </b>Rèn cho học sinh kĩ năng làm tính và giải bài tốn có một phép tính chia
(trong bảng chia 5).


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và</b>
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận tốn học; Mơ hình hóa
tốn học; Giao tiếp tốn học.


<b>3.Phẩm chất: </b>Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. u
thích học tốn.


<b>II. CHUẨN BỊ </b>


- Giáo viên: Sách giáo khoa,bộ đồ dùng
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>A. Khởi động</b>


- TBHT điều hành trò chơi: Truyền điện


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh.


- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Bảng chia 5.
<b>B. Khám phá</b>


<b>Việc 1: Giới thiệu phép chia 5</b>


- Giáo viên gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 5 chấm tròn như sách giáo khoa.


+Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS tương tác với bạn, tìm ra cách tính và kết
quả


- Mỗi tấm bìa có năm chấm trịn; bốn tấm bìa có tất cả mấy chấm trịn?
- Để có 20 chấm trịn ta làm phép tính gì? Và nêu phép tính đó?


- Giáo viên chép phép nhân lên bảng: 5 x 4 = 20
<b>Việc 2: Hình thành phép chia 5 </b>


- Trên các tấm bìa có 20 chấm trịn, mỗi tấm có 5 chấm trịn. Hỏi có mấy tấm
bìa?


- Giáo viên kết luận: Từ phép nhân: 5 x 4 = 20, ta có phép chia: 20 : 5 = 4
<b>Việc 3: Lập bảng chia 5</b>


- Yêu cầu học sinh lập bảng chia 5.


- Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng chia 5.
<b>C.Thực hành</b>


GV hướng dẫn hs làm các bài tập


<b>Bài 1: TC trò chơi: Ai nhanh, ai đúng: </b>


- Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1, tổ chức cho 2 đội học
sinh tham gia chơi. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc.


- Giáo viên cùng học sinh nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc.


<b>SBC</b> 1



0
2
0


3
0


4
0


5
0


4
5


3
5


2
5


5


<b>SC</b> 5 5 5 5 5 5 5 5 5


<b>Thươn</b>
<b>g</b>



<b>Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp</b>
- Bài toán cho biết gì?


- Bài tốn hỏi gì?


- u cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả.


- Tổ chức cho học sinh nhận xét bài trên bảng của bạn.
- Đánh giá bài làm học sinh.


Bài giải :


Số bông hoa mỗi bình có:
15 : 5 = 3 (bơng hoa)
Đáp số: 3 bông hoa


<b>D. HĐ vận dụng, ứng dụng</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

<b>- Giáo viên chốt lại những phần chính trong tiết dạy.- Giáo viên chốt lại </b>
những phần chính trong tiết dạy


<b>Đ. HĐ sáng tạo</b>


- Đặt một đề tốn có một phép chia (trong bảng chia 5) rồi giải bài toán đó?
- Giáo viên nhận xét tiết học.


- Dặn học sinh về xem lại bài học trên lớp. Sửa bài sai. Xem trước bài: Một
<i><b>phần năm.</b></i>


<b>Luyện toán</b>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


<b>1. Năng lực đặc thù</b>


- Giúp học sinh ôn lại dạng bài giải tốn có lời văn.
- Nắm vững các bước tính giá trị biểu thức.


- HS có năng khiếu ơn lại về tính độ dài đường gấp khúc.


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và</b>
tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận tốn học; Mơ hình hóa
tốn học; Giao tiếp toán học.


<b>3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. u</b>
thích học tốn.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Bảng phụ, bảng con


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Khởi động</b>


- Tổ chức cho Hs chơi trò chơi Truyền điện về bảng nhân và chia
<b>B. Thực hành</b>


Bài 1 : Tính


a. 4 x 9 – 16 = 3 x 8 + 26 =
b. 2 x 9 + 22 = 5 x 4 – 9 =


- HS nêu các bước làm rồi tự làm bài vào vở.
- GV kèm thêm cho Trọng, Thắng, Hiền, Thảo
- Chữa bài, nhận xét


Bài 2: Một bàn tay có 5 ngón tay. Hỏi 9 bàn tay có bao nhiêu ngón tay?
Đáp án: Giải


Chín bàn tay có số ngón tay là:
5 x 9 = 45 ( ngón )


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

Bài 3: Có ba bạn mỗi bạn mua một viên bi đỏ, một viên bi vàng. Hỏi 3 bạn
đã mua bao nhiêu viên bi?


-HS suy nghĩ và nêu cách làm.


- HS tự làm bài vào vở, 1 HS lên bảng chữa bài:
Giải


Ba bạn mua số viên bi là:
2 x 3 = 6 ( viên bi)
Đáp số: 6 viên bi


Bài 4*: Một đường gấp khúc có hai đoạn thẳng, đoạn thẳng thứ nhất dài 42
cm, đoạn thẳng thứ hai ngắn hơn đoạn thẳng thứ nhất 16 cm.


a. Tính độ dài đoạn thẳng thứ hai.
b. Tính độ dài đường gấp khúc.


Giải
a. Đoạn thẳng thứ hai dài là.



42 – 16 = 26 ( cm )


b. Độ dài đường gấp khúc đó là
26 + 42 = 68 ( cm )


Đáp số: a. 26 cm ; b. 68 cm
Bài 5*: Tính nhanh


11 + 28 + 24 +16 + 12 + 9
27 + 45 - 27 – 45


Kết quả:


(11 + 9) + ( 28 + 12) + ( 24 + 16 ) = 20 + 40 + 40 = 100
( 27 – 27) + ( 45 – 45 ) = 0 + 0 = 0


- GV đi quan sát và hỗ trợ HS có năng khiếu.
<b>C. HĐ vận dụng</b>


Nhận xét và tuyên dương một số bài.
<b>Tự học</b>


<b> HỒN THÀNH NỘI DUNG CÁC MƠN HỌC.</b>
<b>I.MỤC TIÊU</b>


<b>1. Năng lực đặc thù:</b>


- Hoàn thành các bài tập buổi sáng.



- Luyện tập các phép nhân, chia đã học. Vận dụng vào làm một số bài tập
- Giáo dục các em tính tự giác, kiên trì hồn thành bài tập được giao.


<b>2. Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và</b>
tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Ngôn ngữ; Văn học;
Thẩm mĩ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Khởi động</b>


- Cho lớp hát 1 bài hát
<b>B. Thực hành</b>


1. Hoạt động 1 : Chia nhóm giao nhiệm vụ.


GV chia các nhóm trong lớp ngồi với nhau ( Các học sinh lên nhận thẻ
màu giống nhau về ngồi thành một nhóm ).


<b>* Các HS chưa hồn thành bài tập:</b>
- Nhóm 1: Chưa hồn thành BT tốn.


- Nhóm 2: Chưa hồn thành bài tập Tiếng Việt.
- Nhóm 3: Chưa hồn thành các mơn học khác.
<b>* Các HS đã hồn thành bài tập:</b>


- Nhóm luyện viết: HS viết chậm, cịn sai chính tả: Thắng, Gia Bảo, Trang
- Nhóm HS làm bài tập luyện tập.


- Nhóm HS năng khiếu: Làm bài tập nâng cao ( Hiếu, Khánh, Tài, Uyên)
<b>* Bài tập luyện tập :</b>



- Đối tượng : HS đã hoàn thành bài tập và HS nào hồn thành xong bài tập
thì có thể làm thêm một số bài tập sau :


Bài 1 : Tìm X:


X x 3 = 18 X x 4 = 20 X x 4 = 36


- HS làm bảng con bài 1.
- Gv chữa bài.


Bài 2: Tìm Y:


Y + 15 = 32 Y + 10 = 56 Y + 25 = 25


Y x 3 = 27 Y x 2 = 14 Y x 4 = 16


- HS làm vở bài 2. Củng cố về tìm một thừa số chưa biết và số hạng chưa
biết.


Bài 3: Có 32 quyển truyện chia đều cho 4 tổ. Hỏi mỗi tổ có mấy quyển
truyện?


- HS đọc y/c bài, tự làm bài vào vở.
- Gv chữa bài, chốt đáp án đúng.
* Bài 4: Tìm X:


a, X x 4 = 20 + 4 b, 4 x X = 40 - 8 c, X + 45 = 90 - 20
2. Hoạt động 2: Kiểm tra kết quả tự học:



- GV đến các nhóm :


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×