Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (196.43 KB, 23 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>CHỦ ĐỀ 1:</b>
<b>LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ</b>
<b>GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY.</b>
<b>Câu 1. Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng</b>
<b>CNXH từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX.</b>
<b>* Bối cảnh lịch sử:</b>
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tuy là nước thắng trận, nhưng Liên Xô bị
chiến tranh tàn phá nặng nề về người và của... bên cạch đó cịn phải làm nhiệm
vụ giúp đỡ các nước XHCN anh em và phong trào cách mạng thế giới. Bên
ngoài, các nước đế quốc - đứng đầu là Mĩ tiến hành bao vây về kinh tế, cơ lập về
chính trị, phát động "chiến tranh lạnh", chạy đua vũ trang, chuẩn bị một cuộc
chiến tranh nhằm tiêu diệt liên Xô và các nước XHCN.
Tuy vậy, Liên Xơ có thuận lợi: có được sự lãnh đạo của ĐCS và Nhà
nước Liên Xô, nhân dân Liên Xơ đã lao động qn mình để xây dựng lại đất
nước.
<b>* Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX,</b>
<b>Liên Xô đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt. Cụ thể:</b>
- Cơng cuộc khơi phục kinh tế (1945 - 1950):
Hồn thành kế hoạch 5 năm (1945 - 1950) trong 4 năm 3 tháng. Nhiều chỉ
tiêu vượt kế hoạch.
Đến năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp tăng 73% so với trước chiến
tranh. Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh.
Năm 1949, chế tạo thành công bom nguyên tử, phá thế độc quyền hạt
nhân của Mĩ.
-Từ năm 1950 - 1970: Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
tiếp tục xây dựng CSVC - KT của CNXH và đã thu được nhiều thành tựu to lớn:
<i>Về cơng nghiệp: bình qn cơng nghiệp tăng hàng năm là 9,6%. Tới</i>
những năm 50, 60 của TK XX, Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng
thứ hai thế giới sau Mĩ, chiếm khoảng 20 % sản lượng công nghiệp thế giới. Một
số ngành công nghiệp đứng đầu thế giới: Vũ trụ, điện, ngun tử…
<i>Về nơng nghiệp: có nhiều tiến bộ vượt bậc.</i>
Xô lại là nước đầu tiên phóng thành cơng con tàu vũ trụ đưa nhà du hành
Ga-ga-rin bay vòng quanh trái đất.
<i>Về Quân sự: từ năm 1972 qua một số hiệp ước, hiệp định về hạn chế vũ</i>
khí chiến lược, Liên Xơ đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói
chung, hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây.
<i>Về Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hồ bình, tích cực ủng hộ</i>
phong trào cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa.
Sau khoảng 30 năm tiến hành khôi phục kinh té, Đất nước Liên Xô có
nhiều biến đổi, đời sống nhân dân được cải thiện, xã hội ổn định, trình độ học
vấn của người dân khơng ngừng được nâng cao.
<b>*. Ý nghĩa:</b>
Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ
cột của các nước XHCN, là thành trì của hồ bình, là chỗ dựa cho phong trào
Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mĩ
và đồng minh của chúng.
<b>Câu 2. Những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng </b>
<b>CNXH từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX.</b>
<b>* Bối cảnh lịch sử:</b>
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tuy là nước thắng trận, nhưng Liên Xô bị
chiến tranh tàn phá nặng nề về người và của... bên cạch đó cịn phải làm nhiệm
vụ giúp đỡ các nước XHCN anh em và phong trào cách mạng thế giới. Bên
ngoài, các nước đế quốc đứng đầu là Mỹ tiến hành bao vây về kinh tế, cô lập về
chính trị, phát động "chiến tranh lạnh", chạy đua vũ trang, chuẩn bị một cuộc
chiến tranh nhằm tiêu diệt liên Xơ và các nước XHCN.
Tuy vậy, Liên Xơ có thuận lợi: có được sự lãnh đạo của ĐCS và Nhà
nước Liên Xô, nhân dân Liên Xô đã lao động quên mình để xây dựng lại đất
nước.
<b>* Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến những năm 70 của TK XX, </b>
<b>Liên Xô đạt được nhiều thành tựu to lớn về mọi mặt:</b>
- Hồn cảnh Liên Xơ khi bước ra khỏi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai: bị tàn
phá nặng nề : hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố 70000 làng mạc, 32000
nhà máy xí nghiệp , 65000 km đường sắt bị tàn phá. So với các nước khác tham
gia vào cuộc chién tranh thế giới thứ hai thì Liên Xơ là nước chịu thiệt hại nặng
nề nhất . Mặc dù bước ra khỏi cuộc chiến tranh với tư thế của người chiến thắng
nhưng Liên Xô đứng trước muôn vàn khó khăn thử thách.
(1946-1950). Đất nước Liên Xơ có nhiều biến đổi, đời sống nhân dân được cải thiện,
xã hội ổn định, trình độ học vấn của người dân được nâng cao.
- Thành tựu:
+ Mặc dù cịn gặp nhiều khó khăn, thử thách nhưng với sự nỗ lực hết mình của
tồn Đảng tồn dân, đặc biệt là các tầng lớp nhân dân Liên Xô đã lao động quên
mình quyết tâm thực hiện tốt kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế sau chiến
tranh. Nhờ đó chỉ sau chưa đầy 5 năm Liên Xơ đã hồn thành xong kế hoạch
trước thời hạn là 4 năm 3 tháng.
+ Về sản xuất công nghiệp: Năm 1950: sản xuất công nghiệp của Liên Xô tăng
73% so với trước chiến tranh( kế hoạch dự định tăng 48%), 6200 nhà máy xí
nghiệp được phục hồi và xây dựng mới đưa vào hoạt động.
+ Nông nghiệp: sản lượng vượt mức trước chiến tranh.
+ Khoa học kỹ thuật: Năm 1949: Chế tạo thành công bom nguyên tử phá vỡ thế
độc quyền về bom nguyên tử của Mỹ , đây là một bước tiến vượt bậc của nền
khoa học quân sự Xô viết.
* Về Quân sự: từ năm 1972 qua một số hiệp ước, hiệp định về hạn chế vũ khí
chiến lược, Liên Xơ đã đạt được thế cân bằng chiến lược về quân sự nói chung,
hạt nhân nói riêng so với Mĩ và phương Tây.
<i>* Về Đối ngoại: thực hiện chính sách đối ngoại hồ bình, tích cực ủng hộ phong</i>
trào cách mạng thế giới và các nước xã hội chủ nghĩa.
Sau khoảng 30 năm khơng ngừng được nâng cao.
Uy tín và địa vị quốc tế của Liên Xô được đề cao, Liên Xô trở thành trụ
cột của các nước XHCN, là thành trì của hồ bình, là chỗ dựa cho phong trào
cách mạng thế giới.
Làm đảo lộn toàn bộ chiến lược toàn cầu phản cách mạng của đế quốc Mỹ
và đồng minh của chúng.
<b>QUAN HỆ HỢP TÁC GIỮA CÁC NƯỚC XHCN.</b>
<b>* Cơ sở hình thành hệ thống XHCN.</b>
Đến năm 1949, khi các nước dân chủ nhân dân Đông Âu thành lập chủ
nghĩa xã hội đã trở thành hệ thống thế giới. Trong quá trình xây dựng đất
nước ,chống lại âm mưu của chủ nghĩa đế quốc và để giúp đỡ nhau trong phát
triển kinh tế văn hoá các nước XHCN cần hợp tác với nhau. Giữa các nước này
đều có những điểm chung, đó chính là cơ sở để hình thành nên hệ thống XHCN.
- Đều có ĐCS lãnh đạo , đảng lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin làm nền tảng
tư tưởng.
- Có cùng mục tiêu XDCNXH .
- Đều bị các nước đế quốc có âm mưu chống phá.
<b>* Quan hệ hợp tác, hữu nghị giữa các nước XHCN thông qua các </b>
<b>mặt:</b>
+ Về kinh tế – văn hoá - xã hội.
tương trợ kinh tế( SEV), sau đó cộng hồ dân chủ Đức( 1950), Mơng Cổ( 1962),
Cu Ba( 1972), VN(1978)( lấy số liệu về thành tựu hợp tác giữa các nước).
+ Về chính trị, quân sự:
Tháng 5 /1955, LX và các nước Đông Âu đã thành lập ra tổ chức Hiệp ước
Vác- sa- Va nhằm giữ gìn hồ bình , an ninh của các thành viên , bảo vệ hồ
bình Châu Âu, củng cố hơn nữa tình hữu nghị , hợp tác giữa các nước thành viên
. Sự ra đời của hội đồng tương trợ kinh tế và tổ chức hiệp ước Vác – sa – va. đã
đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN.
<b>CHỦ ĐỀ 2:</b>
<b>CÁC NƯỚC Á - PHI- MĨ LA TINH TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY.</b>
<b> Câu hỏi và bài tập vận dụng .</b>
<b>Câu1. Tình hình chung :</b>
<i>- Là những khu vực đơng dân, có nguồn lao động dồi dào, lãnh thổ rộng lớn với</i>
nguồn tài nguyên thiên nhiên hết sức phong phú.
- Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều
trở thành thuộc địa hoặc nửa thuộc địa của các đế quốc Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Hà
Lan, Bồ Đào Nha…
<b>- Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hầu hết các nước trong khu vực này đều</b>
giành được độc lập dân tộc, họ bắt tay vào công cuộc xây dựng đất nước để từng
bước củng cố nền độc lập về kinh tế và chính trị, nhằm thốt khỏi sự khống chế,
lệ thuộc vào các thế lực đế quốc bên ngoài, đặc biệt là Mĩ.
- Gần suốt nửa sau TK XX ,ở châu Á rơi vào tình trạng khơng ổn định, đặc
biệt là ở Đông Nam Á và Tây Á lại diễn ra nhiều cuộc chiến tranh xâm lược của
các nước đế quốc nằm duy trì ách thống trị, chiếm giữ những vị trí chiến lược
quan trọng và ngăn cản phong trào cách mạng ở khu vực
này.-- Sau khi chiến tranh lạnh kết thúc, một số nước châu Á đã diễn ra những
cuộc xung đột , tranh chấp biên giới, lãnh thổ hoặc phong trào li khai với những
hành động khủng bố dã man như ở Ấn Độ , Pa- Ki xtan……..
- Tuy nhiên bên cạnh đó nhiều nước Châu á đã đạt được sự tăng trưởng
nhanh chóng về kinh tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan, Ấn
Độ……. Với sự phát triển nhanh chóng về kinh tế nhiều người dự đoán rằng tế
kỷ XXI sẽ là thế kỷ của Châu Á.
* Nhận xét :
- Quy mô phong trào: bùng nổ ở hầu hết các nước thuộc địa của chủ nghĩa
đế quốc, từ châu Á, châu Phi đến khu vực Mĩ Latinh.
- Thành phần tham gia lãnh đạo: Đông đảo các giai cấp tầng lớp nhân dân:
công nhân, nơng dân, tiểu tư sản, trí thức, tư sản dân tộc (VN: vơ sản)
- Hình thức và khí thế đấu tranh: đấu tranh vũ trang, chính trị… trong đó đấu
tranh vũ tran là hình thức chủ yếu. Phong trào nổ ra sôi nổi, quyết liệt làm tan rã
từng mảng rồi dẫn đến sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế
quốc.
<b>Câu 2 .Trung Quốc.</b>
<b> - Trước chiến tranh là nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến của các nước</b>
- Ngày 1-10- 1949, tại quảng trường Thiên An Môn của thủ đô Bắc Kinh,
chủ tịch Mao Trạch Đông đã tuyên bố với thế giới sự ra đời của nước cộng hoà
nhân dân Trung Hoa.
<i><b>Ý nghĩa: Kết thúc 100 năm đô hộ của đế quốc và 1000 nô dịch của phong</b></i>
kiến, đưa đất nước Trung Quốc bước vào kỉ nguyên mới: độc lập dân tộc gắn
liền với CNXH. Đối với thế giới, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa ra đời đã
tăng cường cho phe XHCN và làm cho hệ thống CNXH được nối liền từ châu
Âu sang châu Á.
b. Thành tựu của Trung Quốc trong mười năm đầu xây dựng chế độ mới.
<i><b>* Bối cảnh lịch sử:</b></i>
Từ năm 1959 - 1978, đất nước Trung Quốc lâm vào thời kì biến động tồn
diện. Chính điều này đòi hỏi Đảng và Nhà nước Trung Quốc phải đổi mới để
đưa đất nước đi lên. Tháng 12-1978, Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề
ra đường lối cải cách - mở cửa: Đường lối mới. Chủ trương xây dựng CNXH
mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh tế làm trung tâm, thực hiện cải
cách mở cửa.
<i><b>* Thành tựu:</b></i>
- Từ năm 1950, nhân dân Trung Quốc tiến hành khôi phục kinh tế cải tạo
công thương nghiệp tư bản tư doanh, xây dựng nền công nghiệp dân tộc, phát
- Trong nững năm 1953- 1957, Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm đầu
tiên. Nhờ những cố gắng của nhân dân Trung Quốc và sự giúp đỡ to lớn của LX,
kế hoạch năm năm lần thứ nhất đã thu được nhiều thành tựu đáng kể. Kinh tế
giáo dục của Trung Quốc đã có những tiến bộ vượt bậc. Năm 1957, sản lượng
cong nghiệp tăng 140%, nông nghiệp tăng 25% so với năm 1952.
Nhận xét các thành tựu của Trung Quốc :
+ Kinh tế phát triển nhanh chóng, đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
(GDP tăng 9,6%).
+ Đạt nhiều thành tựu trong phát triển khoa học kỹ thuật, phóng tàu, đưa
người lên vũ trụ để nghiên cứu KHKT (Là nước thứ 3 trên thế giới)
+ Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt.
+ Chính trị-xã hội: ổn định, uy tín, địa vị quốc tế của Trung Quốc được
nâng cao.
+ Bình thường hố quan hệ quốc tế, mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác,thu
hồi Hồng Cơng, Ma Cao.
+ Có quan hệ tốt với Việt Nam, các vị nguyên thủ quốc gia đã đến thăm 2
nước, thực hiện 16 chữ vàng: “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định
lâu dài, hướng tới tương lai”
<i><b>* Ý nghĩa: </b></i>
Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đổi mới của Trung Quốc, góp
phần củng cố sức mạnh và địa vị của trung Quốc trên trường quốc tế, đồng thời
tạo điều kiện cho Trung Quốc hội nhập với thế giới trên tất cả các lĩnh vực của
đời sống xã hội và ngược lại thế giới có cơ hội tiếp cận với một thị trường rộng
lớn đầy tiềm năng như Trung Quốc.
d. Công cuộc cải cách mở cửa( từ năm 1978 đến nay).
- Tháng 12- 1978, Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới, mở đầu cho công
cuộc cải cách kinh tế- xã hội của đất nước.
<b>* Nội dung của đường lối đổi mới: </b>
- Xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung Quốc, lấy phát triển kinh
tế làm trung tâm, thực hiện cải cách mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hoá đất
nước, đưa đất nước Trung Quốc trở thành một quốc gia giàu mạnh văn minh.
<b>* Thành tựu:</b>
- Sau hai mươi năm đổi mới, nền kinh tế Trung Quốc đã phát triển nhanh
chóng tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới
- Tổng sản phẩm trong nước GDP tăng trung bình hằng năm 9,6% đạt giá
trị 8740,4 tỉ NDT, đứng hàng thứ 7 thế giới.
- Tổng giá trị xuất nhập khẩu năm 1997 lên tới 325, 06 tỉ USD, gấp 15 lần
năm 1978.
- Đời sống nhân dân được nâng cao rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người
* Đối ngoại: Đảng và nhà nước Trung Quốc có nhiều thay đổi trong quan
hệ đối ngoại, bình thường hố quan hệ với các nước , góp sức giải quyết các vụ
tranh chấp quốc tế. Vì vậy địa vị của Trung Quốc được nâng cao trên trường
quốc tế.
<b>Câu 3. Các giai đoạn phát triển </b>
<b>TT</b> <b>Giai đoạn</b> <b>Đặc điểm</b> <b>Sự kiện tiêu biểu</b>
<b>1</b> Giai đoạn
từ năm 1945
đến giữa
những năm
60 của thế kỉ
XX
Đấu tranh nhằm
đập tan hệ thống
thuộc địa của Chủ
nghĩa đế quốc.
- ĐNA: các nước In-đô-nê-xia, Việt
Nam, Lào tuyên bố độc lập trong năm
1945.
- Ngày 1-1-1959, cách mạng Cu-ba
thắng lợi.
=> Tới giữa những năm 60 của TK
XX, hệ thống thuộc địa của CNTD cơ
bản sụp đổ.
<b>2</b>
<b> Giai </b>
đoạn từ
những
năm 60
đến giữa
những
năm 70
của thế kỉ
XX
Đấu tranh nhằm lật
đổ ách thống trị của
TD Bồ Đào Nha của
nhân dân ba nước
Ăng-gô-la,
Mơ-dăm-bích, Ghi-nê Bít-xao.
- Phong trào đấu tranh vũ trang ở ba
nước này bùng nổ → năm 1974, ách
thống trị của TD Bồ Đào Nha bị lật đổ.
<b>3</b>
Giai đoạn
từ giữa
những năm
70 đến giữa
những năm
90 của thế kỉ
XX
Đấu tranh nhằm
xóa bỏ chế độ phân
biệt chủng tộc
(A-pác-thai) ở Cộng hoà
Nam Phi,
Dim-ba-bu-ờ và Na-mi-bi-a
- Chế độ phân biệt chủng tộc bị xoá
bỏ: Rơ-đê-di-a năm 1980 (nay là Cộng
hồ Dim-ba-bu-ê), Tây Nam Phi năm
1990 ( nay là Cộng hoà Na-mi-bi-a) và
Cộng hoà Nam Phi năm 1993.
<b>Câu 4.Vì sao nói cuộc tấn cơng pháo đài Môn-ca-đa (26-7-1953) đã mở ra một</b>
giai đoạn mới trong phong trào đấu tranh của nhân dân Cu-ba?
Cuộc tấn công pháo đài Môn-đa-ca (26-7-1953) của 135 thanh niên yêu nước
do Luật sư trẻ Phi-đen Cát-xtơ-rô chỉ huy là một cuộc đấu tranh vũ trang. Từ
sau cuộc tấn cơng đó, cách mạng Cu-ba chuyển sang giai đoạn đấu tranh vũ
trang giành thắng lợi với một thế hệ chiến sĩ cách mạng mới – trẻ tuổi, đầy
nhiệt tình và
<b>CHỦ ĐỀ 3:</b>
<b>NƯỚC MĨ ,NHẬT BẢN CÁC NƯỚC TÂY ÂU</b>
<b> Câu hỏi và bài tập vận dụng .</b>
<b>Câu 1. Tình hình kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai :</b>
<i><b>a. Nguyên nhân:</b></i>
+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ
cao, năng đơng sáng tạo.
+ Nhờ chiến tranh thế giới thứ hai, bn bán vũ kí cho hai bên để kiếm
lời…
+ Áp dụng thành tựu KH - KT vào sản xuất, điều chỉnh sản xuất, cải tiến
kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm…
+ Trình độ quản lý trong sản xuất và tập trung tư bản rất cao.
+ Ngoài ra cịn nhiều ngun nhân khác: chính sách thu hút các nhà khoa
học, người lao động có trình độ cao đến với Mĩ, điều kiên quốc tế thuận lợi. Mĩ
không bị chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá, được hai đại Dương đại Tây
Dương và Thái Bình Dương bao bọc và che trở, nước Mĩ có điều kiện n bình
để sản xuất. Mặt khác. Vì vậy, sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ vươn lên
chiếm ưu thế tuyệt đối trong thế giới tư bản chủ nghĩa.
<i><b>b. Biểu hiện:</b></i>
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính
duy nhất của tồn thế giới:
+ Công nghiệp: chiếm 56,47% sản lượng công nghiệp thế giới.
+ Nông nghiệp gấp 2 lần sản lượng nông nghiệp 5 nước Anh, Pháp, Đức,
Italia, Nhật cộng lại.
+ Tài chính: chiếm 3/4 trữ lượng vàng thế giới, là chủ nợ duy nhất của thế
giới.
+ Quân sự: Mĩ có lực lượng quân sự mạnh nhất thế giới với các loại vũ
khí hiện đại, độc quyền về vũ khí hạt nhân.
- Từ những năm 70 trở đi, Mĩ khơng cịn giữ ưu thế tuyệt đối vì bị Tây Âu
<i>và Nhật Bản cạnh tranh, kinh tế Mĩ luôn vấp phải những cuộc suy thối khủng</i>
<i>hoảng, chi phí qn sự lớn, chênh lệch giàu nghèo...</i>
<b>Câu 2. Sự phát triển của khoa học - kĩ thuật Mĩ sau chiến tranh.</b>
Nước Mĩ là nơi khởi đầu cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần thứ hai,
diễn ra từ giữa những năm 40 của thế kỉ XX. Đồng thời, Mĩ cũng là nước đi đầu
về khoa học - kĩ thuật và công nghệ trên thế giới, đạt nhiều thành tựu có ý nghĩa
to lớn đối với đời sống con người:
+ Sáng chế ra các công cụ sản xuất mới: máy tính, máy tự động, hệ thống
máy tự động.
+ Tìm ra các nguồn năng lượng mới: nguyên tử và mặt trời...
+ Sản xuất ra những vật liệu tổng hợp mới: chất dẻo pôlime.
+ Cuộc "Cách mạng xanh" trong nông nghiệp.
+ Cách mạng trong giao thông và thông tin liên lạc, trong công cuộc chinh
phục vũ trụ (đưa người lên mặt trăng...)
+ Sản xuất ra các loại vũ khí hiện đại.
Những thành tựu trong khoa học-kĩ thuật, công nghệ được Mĩ ấp dụng
vào trong sản xuất. Kết quả là kinh tế Mĩ tăng trưởng nhanh chóng, nâng cao thu
nhập, làm đời sống tinh thần, vật chất của người dân được nâng cao.
<b>Câu 3. Chính sách đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:</b>
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các đời tổng thống Mĩ đều đề ra "chiến
lược toàn cầu" phản cách mạng nhằm chống phá các nước CNXH, đẩy lùi phong
trào giải phóng dân tộc và thiết lập sự thống trị của Mĩ trên thế giới.
Để thực hiện "chiến lược toàn cầu" Mĩ tiến hành "viện trợ" để lôi kéo,
khống chế các nước nhận viện trợ, lập các khối quân sự, chạy đua vũ trang, gây
chiến tranh xâm lược...
hiện thành công phần nào mưu đó của mình, như góp phần làm tan rã chế độ
CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu.
Sau khi Liên Xô tan rã, Mĩ ráo riết thiết lập trật tự thế giới mới "Đơn cực"
nhưng thất bại.
<b>Câu 4. Cuộc cải cách dân chủ ở Nhật Bản sau chiến tranh :</b>
<i><b>a. Nội dung :</b></i>
- Ban hành hiến pháp 1946 với nhiều nội dung tiến bộ.
- Cải cách ruộng đất (1946 – 1949).
- Xóa bỏ chủ nghĩa quân phiệt và trừng trị tội phạm chiến tranh.
- Giải giáp lực lượng vũ trang.
- Giải thể các công ty độc quyền lớn.
- Thanh lọc các phần tử phát xít ra khỏi cơ quan nhà nước.
- Ban hành các quyền tự do dân chủ.
<i><b>b. Ý nghĩa: </b></i>
- Chuyển từ chế độ chuyên chế sang chế độ dân chủ, tạo nên sự phát triển
thần kì về kinh tế.
- Mang lại niềm hi vọng mới đối với các tầng lớp nhân dân, là nhân tố
quan trọng đưa nước Nhật phát triển sau này.
<b>Câu 5. Tình hình kinh tế của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai.</b>
<i><b>a. Thuận lợi:</b></i>
+ Chính phủ Nhật Bản tiến hành một loạt các cải cách dân chủ.
+ Nhờ những đơn đặt hàng "béo bở" của Mĩ trong hai cuộc chiến tranh
Triều Tiên và Việt Nam. Đay được coi là "ngọn gió thần" đối với kinh tế Nhật.
<i><b>b. Thành tựu: </b></i>
- Từ những năm 50, 60 của thế kỉ XX trở đi, nền kinh tế Nhật tăng trưởng
một cách "thần kì", vượt qua các nước Tây Âu, Nhật Bản trở thành nền kinh tế
lớn thứ hai trong thế giới tư bản chủ nghĩa:
+ Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950 chỉ đạt được 20 tỉ USD, nhưng
đến năm 1968 đó đạt tới 183 tỉ USD, vươn lên đứng thứ hai thế giới sau Mĩ.
Năm 1990, thu nhập bình quân đầu người đạt 23.796 USD, vượt Mĩ đứng thứ
hai thế giới sau Thuỵ Sĩ (29.850 USD)
+ Về công nghiệp, trong những năm 1950-1960, tốc độ tăng trưởng bình
quân hằng năm là 15%, những năm 1961-1970 là 13,5%.
+ Về nông nghiệp, những năm 1967-1969, Nhật tự cung cấp được hơn
80% nhu cầu lương thực trong nước...
- Tới những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung
tâm kinh tế - tài chính của thế giới.
<i><b>c. Nguyên nhân của sự phát triển đó: </b></i>
+ Vai trò điều tiết của nhà nước: đề ra các chiến lược phát triển kinh tế vĩ
mô, biết sử dụng, tận dung hợp lý các nguồn vay, vốn đầu tư nước ngồi..
+ Bản tính con người Nhật: cần cù, chịu khó, ham học hỏi, có trách
nhiệm, biết tiết kiệm, lo xa...
+ Các cơng ty Nhật năng động, có tầm nhìn xa, quẩn lý tốt, tập trung sản xuất
cao.
+ Ngồi ra cịn nhiều ngun nhân khác: truyền thống văn hoá - giáo dục
lâu đời, nhờ chiến tranh Triều Tiên, Việt Nam; chi phí ít cho quân sự, đầu tư
nước ngoài…
- Tuy nhiên, nền kinh tế Nhật có hạn chế: Nghèo tài nguyên, hầu hết năng
lượng, nguyên vật liệu đều phải nhập từ bên ngoài. Nền kinh tế mất cân đối,
thường xuyên vấp phải những cuộc suy thoái, Mặt khác Nhật Bản vấp phải sự
cạnh tranh, chèn ép của Mĩ, Tây Âu và nhiều nước cơng nghiệp mới nổi...
Có thể nói, sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhật hơn nửa thập kỉ qua đã để
lại sự kính nể của bạn bè thế giới. Bài học về khắc phục chiến tranh, thúc đẩy
kinh tế phát triển của Nhật là bài học quý giá đối với sự nghiệp cơng nghiệp hố,
hiện đại hố ở nước ta hiện nay...
<b>Câu 6. Tình hình các nước Tây Âu sau Chiến tranh thế giới 2 :</b>
- Bị thiệt hại nặng nề trong cuộc chiến tranh.
- Các nước đều là con nợ của Mĩ.
- Năm 1916, 16 nước Tây Âu nhận viện trợ của Mĩ theo kế hoạch Mác-san.
- Giai cấp tư sản tìm cách thu hẹp các quyền tự do dân chủ, ngăn cản phong
trào công nhân và phong trào dân chủ.
- Những năm đầu sau chiến tranh, nhiều nước Tây Âu tiến hành các cuộc
chiến tranh xâm lược trở lại để khôi phục ách thống trị của mình đối với các
nước thuộc địa.
- Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO),
chạy đua vũ trang nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN.
- Nước Đức bị phân chia làm hai: Cộng hòa Liên bang Đức và Cộng hòa dân
chủ Đức (1949). Mĩ, Anh, Pháp dốc sức viện trợ cho Cộng hòa Liên bang Đức.
Nhờ đó, nền kinh tế Cộng hịa Liên bang Đức phục hồi và phát triển nhanh
chóng vươn lên đứng hàng thứ ba trong thế giới tư bản chủ nghĩa. Ngày
<b>Câu 7. Sự liên kết khu vực ở Tây Âu:</b>
<i><b>a. Nguyên nhân:</b></i>
Các nước Tây Âu đều có chung một nền văn minh, có nền kinh tế khơng
cách biệt nhau lắm và từ lâu đã có mối liên hệ mật thiết với nhau. Trong xu thế
tồn cầu hố, đặc biệt là dưới tác động của cách mạng khoa học kĩ thuật, hợp tác
phát triển là cần thiết.
Từ năm 1950, sau khi nền kinh tế được phục hồi và bắt đầu phát triển, các
nước Tây Âu cần phải đoàn kết nhau lại để thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ và
cạnh tranh với các nước ngồi khu vực.
<i><b>b. Q trình liên kết:</b></i>
+ Khởi đầu Là sự ra đời của "Cộng đồng than, thép châu Âu" (4/1951).
+ Tháng 3/1957, sáu nước Pháp, Đước, I-ta-li-a, Hà Lan và Lúc-xăm-bua
cùng nhau thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu", rồi "Cộng
đồng kinh tế châu Âu" (EEC) nhằm hình thành "một thị trường chung".
+ Tháng 12/1991, các thành viên EC đã kí tại Hà Lan bản Hiệp ước
Maxtrích, nhằm thống nhất châu Âu, quyết định đổi tên thành EU và sử dụng
đồng tiền chung châu Âu (EURO).
Hiện nay, sau nhiều năm thành lập và hoạt động, liên minh châu Âu đã trở
thành một liên minh kinh tế - chính trị lớn nhất thế giới, tổ chức chặt chẽ nhất và
là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới. Năm 1999, số nước thành viên của tổ
chức này là 15, đến năm 2004 là 25 nước.
<b>QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ NĂM 1945 ĐẾN NAY</b>
<b> Câu hỏi và bài tập vận dụng .</b>
<b>Câu1. Sự hình thành trật tự thế giới mới – Ianta :</b>
<i><b>a. Hoàn cảnh lịch sử :</b></i>
Đầu năm 1945, khi chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết
thúc, nhiều vấn đề tranh chấp trong nội bộ phe đồng minh nổi lên gay gắt.
Trong bối cảnh đó, tháng 2 năm 1945, Hội nghị cấp cao ba cường quốc
Liên Xô, Mĩ, Anh được triệu tập ở I-an-ta (Liên Xô) từ ngày 4 đến 11/2/1945.
<i><b>b. Nội dung Hội nghị:</b></i>
Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng về việc phân chia khu
vực ảnh hưởng giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ:
+ Về việc kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai: Tiêu diệt tận gốc chủ
nghĩa phát xít Đức- chủ nghĩa quân phiệt Nhật để nhanh chóng kết thúc chiến
tranh.
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hịa bình, an ninh và trật tự
thế giới sau chiến tranh.
+ Thỏa thuận việc đóng quân tại các nước phát xít chiến bại và phân chia
phạm vi ảnh hưởng giữa các nước chiến thắng.
Ở châu Âu: Liên Xơ chiếm đóng và kiểm sốt vùng Đơng Đức và phía
đơng châu Âu (Đơng Âu); Vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng
Ở châu Á: Duy trì ngun trạng lãnh thổ Mơng Cổ, trả lại Liên Xơ phía
nam đảo
Xa-kha-lin, trao trả cho Trung Quốc nhữnh đất đai bị Nhật chiếm đóng
trước đây (như Đài Loan...) thành lập Chính phủ liên hợp dân tộc gồm Quốc dân
đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc.
Triều Tiên được công nhận là một quốc gia độc lập nhưng tạm thời quân
đội Liên Xơ và Mĩ chia nhau kiểm sốt và đóng qn ở Bắc và Nam vĩ tuyến 38.
Những quyết định trên của Hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổ của
một trật tự thế giới mới được gọi là “Trật từ hai cực I-an-ta” do Liên Xô và Mĩ
đứng đầu mỗi cực.
<b>Câu 2. Tổ chức Liên Hợp Quốc:</b>
<i><b>a. Hoàn cảnh ra đời:</b></i>
+ Tại hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945), các đại biểu đó nhất trớ thành lập
một tổ chức quốc tế mới là Liên hợp quốc.
+ Từ 25 - 4 đến 26-4-1945, đại biểu 50 nước họp ở Xan phran-xi-xcô (Mĩ)
để thông qua Hiến chương Liên hợp quốc và thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
<i><b>b. Mục đích và nhiệm vụ của Liên hợp quốc:</b></i>
+ Duy trì hịa bình và an ninh thế giới.
+ Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng
độc lập, chủ quyền của các dân tộc.
+ Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội, và nhân đạo.
<i><b>c. Vai trò của Liên hợp quốc:</b></i>
Từ năm 1945 đến nay, Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế lớn nhất, giữ vai
trị quan trọng trong việc:
+ Giữ giữ hịa bình, an ninh quốc tế. Góp phần giải quyết các vụ tranh
chấp, xung đột khu vực.
+ Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
+ Phát triển các mối quan hệ, giao lưu giữa các quốc gia.
+ Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học-kỹ thuật...nhất là
đối với các nước Á, Phi, Mĩ La-tinh.
Tháng 9-1977 Việt Nam tham gia Liên hợp quốc.
<b>Câu 3. "Chiến tranh lạnh":</b>
<i><b>a. Hoàn cảnh lịch sử:</b></i>
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ và Liên Xô ngày càng mâu thuẫn và
đối đầu gay gắt.
Tháng 3-1947, Tổng thống Mĩ Tơ-ru-man chính thức phát động “Chiến
tranh lạnh”, chống Liên Xô và các nước XHCN, thực hiện chiến lược tồn cầu.
“Chiến tranh lạnh” là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước
đế quốc trong quan hệ với Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
<i><b>b. Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.</b></i>
Tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, cùng các căn
cứ quân sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa (NATO, SEATO,
CENTO,AUZUS, Khối quân sự Tây bán cầu, Liên minh Mĩ-Nhật...)
Bao vây kinh tế, cô lập về chính trị đối với Liên Xơ và các nước XHCN,
tạo ra sự căng thẳng phức tạp trong các mối quan hệ quốc tế.
Liên tiếp gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược (Triều tiên, Việt Nam,
Lào, Cam-pu-chia, Trung Đông...) hoặc can thiệp vũ trang (CuBa, Grê-na-đa,
Pa-na-ma...).
<i><b>c. Hậu quả:</b></i>
Thế giới ln ở trong tình trạng căng thẳng, thậm chí có lúc đứng trước
nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Các cường quốc đó chi một khối lượng khổng lồ tiền của và sức người để
sản xuất các loại vũ khí huỷ diệt, xây dựng hàng nghìn căn cứ quân sự, trong khi
nhân loại vẫn phải chịu bao khó khăn do đói nghèo, dịch bệnh, thiên tai...
<b>Câu 4. Thế giới sau Chiến tranh lạnh:</b>
<i><b>a. Xô – Mĩ chấm dứt chiến tranh lạnh.</b></i>
<b>- Cuộc chạy đua vũ trang trong suốt 40 năm đã làm cho hai nước Xô – Mĩ </b>
đều suy giảm mạnh về nhiều mặt so với các nước đế quốc khác, nhất là Nhật
Bản và Tây Âu.
- Xô – Mĩ muốn thốt khỏi thế đối đầu và có cục diện để vươn lên đối phó với
- Hai nước Xô – Mĩ cần hợp tác để góp phần quyết định những vấn đề bức
thiết của tồn cầu.
<i>Do đó, năm 1989, Tổng thống Mĩ Gc-giơ Bus và Bí thư đảng cộng sản </i>
<i>Liên Xơ Gc-ba-chốp có cuộc gặp gỡ tại Man – Ta (Địa Trung hải), hai bên </i>
<i>cùng bàn và đi đến chấm dứt chiến tranh lạnh.</i>
<i><b>b. Xu hướng phát triển của thế giới ngày nay. Thời cơ và thách thức.</b></i>
<b>+ Hịa hỗn, hịa dịu trong quan hệ quốc tế. </b>
+ Thế giới đang tiến tới xác lập trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm. Tuy
vậy Mĩ tìm mọi cách duy trì thế một cực nhưng thất bại.
+ Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển kinh tế
làm trọng điểm.
+ Thế giới luôn xảy ra các cuộc xung đột, khủng bố và li khai.
Xu thế chung: Hồ bình, hợp tác cùng phát triển. đây vừa là thời cơ, vừa là
thách thức đối với tất cả các dân tộc khi bước vào thế kỉ XIX, trong đó có Việt
Nam.
+ Thời cơ: có điều kiện để hội nhập vào nền kinh tế của thế giới và khu
vực, có điều kiện rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, áp dụng thành
tựu KH -KT vào sản xuất...
+ Thách thức: nếu không chớp thời cơ để phát triển sẽ tụt hậu, hội nhập sẽ
hòa tan, đánh mất bản sắc dân tộc...
+ Nhiệm vụ to lớn nhất của nhân dân ta hiện nay: tập trung sức lực triển khai lực
lượng sản xuất, làm ra nhiều của cải vật chất để chiến thắng đói nghèo và lạc
hậu, đem lại ấm no, tự do và hạnh phúc cho nhân dân.
<b>CHỦ ĐỀ 4:</b>
<b>VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT</b>
<b>Câu hỏi và bài tập vận dụng .</b>
<b>Câu 1. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp:</b>
<i><b>a. Nguyên nhân: </b></i>
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), Pháp tuy là nước thắng
trận, nhưng đất nước bị tàn phá nặng nề, nền kinh tế kiệt quệ.
Để bù đắp lại những thịêt hại do chiến tranh gây ra, thực dân Pháp đẩy
mạnh khai thác thuộc địa, trong đó có Việt Nam.
Mục đích: làm sao để bóc lột được nhiều nhất và kiếm lời được nhiều
nhất.
<i><b>b. Nội dung:</b></i>
<b>- Trong nông nghiệp, Pháp tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào đồn điền</b>
cao su, làm cho diện tích trồng cây cao su tăng lên nhanh chóng.
- Trong cơng nghiệp, Pháp chú trọng khai mỏ, số vốn đầu tư tăng; nhiều
công ti mới ra đời. Pháp cịn mở thêm một số cơ sở cơng nghiệp chế biến: nhà
máy sợi Nam Định, rượu Hà Nội, nhà xay xát gạo Chợ Lớn
- Về thương nghiệp, phát triển hơn trước; Pháp độc quyền, đánh thuế nặng
hàng hóa các nước nhập vào Việt Nam.
- Trong giao thông vận tải, đầu tư phát triển thêm đường sá, cầu cống, bến
cảng; đường sắt xuyên Đông Dương được nối liền nhiều đoạn: Đồng Đăng – Na
Sầm, Vinh – Đông Hà.
<b>- Về ngân hàng, ngân hàng Đông Dương nắm độc quyền chỉ huy các ngành</b>
kinh tế Đơng Dương.
- Thuế khóa : Đánh thuế nặng và đặt nhiều thứ thuế.
<i><b>* Đặc điểm : diễn ra với tốc độ và quy mô lớn chưa từng có từ trước đến</b></i>
nay.
* Tác động : Nền kinh tế đan xen tồn tại phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa và phương thức sản xuất phong kiến. Và suy cho cùng, đó là nền kinh tế
nơng nghiệp lạc hậu.
- Mọi quyền hành đều nằm trong tay người Pháp, vua quan Nam triều chỉ
la bù nhìn tay sai. Nhân dân ta không được hưởng một chút quyền tự do dân chủ
nào, mọi hành động yêu nước đều bị đàn áp khủng bố.
- Thi hành chính sách chia để trị, chia nước ta thành 3 kì với ba chế độ
khác nhau, chia rẽ các dân tộc, tôn giáo.
- Triệt để lợi dụng bộ máy địa chủ cường hào ở nông thôn về về bảo vệ
quyền uy và sự thống trị của Pháp.
<i><b>b. Thủ đoạn về văn hóa, giáo dục.</b></i>
- Thi hành chính sách văn hóa nơ dịch nhằm gây cho nhân dân ta tâm lí tự
ti, ra sức khuyến khích các hoạt động mê tín, dị đoan, các tệ nạn xã hội như cờ
bạc, rượu chè...
Trường học mở ra rất hạn chế, chủ yếu là các trường tiểu học, các trường
trung học chỉ mở ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Huế, Sài Gòn. Các trường
đại và cao đẳng ở Hà Nội thực chất chỉ là trường chuyên nghiệp.
- Sách báo xuất bản công khai được lợi dụng triệt để vào việc tuyên
truyền chính sách « khai hóa » của thực dân và gieo rắc ảo tưởng hịa bình, hợp
tác với thực dân cướp nước với vua quan bù nhìn bán nước.
<i><b>* Mục đích : Phục vụ cho công cuộc đẩy mạnh khai thác, boc lột và củng</b></i>
cố bộ máy chính trị của thực dân Pháp.
<b>Câu 3. Xã hội Việt Nam phân hóa:</b>
<i><b>a. Sự phân hóa, thái độ chính trị và khả năng cách mạng của các giai cấp:</b></i>
Dưới tác động của cuộc khai thác, xã hội Việt Nam phõn húa ngày càng
sâu sắc: bờn cạnh những giai cấp cũ, nay xuất hiện những tầng lớp, giai cấp mới.
Mỗi tầng lớp, giai cấp có quyền lợi và địa vị khác nhau, nên cũng có thái độ
chính trị và khả năng cách mạng khác nhau:
<i>Giai cấp địa chủ phong kiến : bị phân hoá thành đại địa chủ, địa chủ vừa</i>
và nhỏ, một bộ phận trở thành tầng lớp tư sản. Bộ phận đại địa chủ chiếm nhiều
ruộng đất, câu kết với thực dõn Phỏp búc lột nụng dõn nên khơng có tinh thần
cách mạng. Tuy nhiên cũng có một số bộ phận địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần
yêu nước, tham gia các phong trào yêu nước khi có điều kiện.
<i>Tầng lớp tư sản: ra đời sau chiến tranh thế giới thứ nhất, số lượng ít, dưới</i>
tác động của cuộc khai thác, phân hố làm hai bộ phận: tư sản mại bản và tư sản
dân tộc. Tư sản mại bản có quyền lợi gắn chặt với đế quốc nên câu kết chặt chẽ
với đế quốc áp bức bóc lột nhân dõn nên khơng có tinh thần cách mạng. Bộ
phận tư sản dân tộc có khuynh hướng kinh doanh độc lập nên có tinh thần dân
tộc, dân chủ, nhưng thái độ không kiên định.
<i>Tầng lớp tiểu tư sản: tăng nhanh về số lượng sau chiến tranh thế giới thứ</i>
nhất, bị Pháp chèn ép, bạc đói nờn cú đời sống bấp bênh. Bộ phận trí thức có
tinh thần hăng hái cách mạng. Đó là lực lượng quan trọng của cách mạng dân
tộc, dân chủ.
<i>Giai cấp nông dân: chiếm hơn 90% số dân, bị đế quốc, phong kiến áp bức</i>
bóc lột nặng nề, bị bần cùng hố và phá sản trên quy mô lớn. Đây là lực lượng
hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng.
có những đặc điểm riêng: bị ba tầng áp bức bóc lột (đế quốc, phong kiến, tư sản
người Việt); có quan hệ tự nhiên gắn bó với nơng dân; kế thừa truyền thống yêu
nước anh hùng và bất khuất của dân tộc. Đây là giai cấp lónh đạo cách mạng
Việt Nam đi đến toàn thắng.
Đặc biệt, giai cấp công nhân Việt Nam ngay từ khi mới ra đời đó tiếp thu
ảnh hưởng của phong trào cách mạng thế giới, nhất là của chủ nghĩa Mac-Lênin
và Cách mạng tháng Mười Nga.
Do đó, giai cấp cơng nhân Việt Nam sớm trở thành một lực lượng chính
trị độc lập, đi đầu trên mặt trận chống đế quốc phong kiến, nhanh chóng vươn
lên nắm quyền lónh đạo cách mạng nước ta.
<i><b>b. Giai cấp cơng nhân Việt Nam giữ vai trị lãnh đạo cách mạng :</b></i>
- Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập trung có kỉ
luật, có kĩ thuật.
- Ngồi những đặc điểm của giai cấp cơng nhân quốc tế, giai cấp cơng
nhân Việt Nam cịn có những đặc điểm riêng :
+ Bị áp bức bóc lột nặng nề nhất, nên có tinh thần cách mạng cao nhất.
+ Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
+ Kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng bất khuất của dân tộc.
+ Vừa lớn lên, giai cấp công nhân Việt Nam đã tiếp thu ngay chủ nghĩa
Mác – Lênin, ảnh hưởng cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách mạng
thế giới.
<b>PHONG TRÀO CÁCH MẠNG VIỆT NAM : 1919 – 1925</b>
<b> Câu hỏi và bài tập vận dụng .</b>
<b>Câu 1. Ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười Nga và phong trào cách</b>
<b>mạng thế giới: </b> Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành cơng làm
cho phong trào giải phóng dân tộc ở các nước phương Đông và phong trào công
nhân ở các nước tư bản phương Tây có sự gắn bó mật thiết với nhau.
Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào cách mạng dâng cao trên
toàn thế giới, dẫn tới một loạt các đảng cộng sản được thành lập ở châu Âu
nhưng hoạt đông riêng rẽ. Trước bối cảnh đó, Quốc tế ba (Quốc tế Cộng sản)
được thành lập (1919) nhằm thống nhất và phát triển phong trào cách mạng thế
Năm 1920, Quốc tế thứ ba thông qua "Luận cương về vấn đề dân tộc và
thuộc địa", sự kiện này tác động đến việc lựa chọn con đường cứu nước của
Nguyễn Ái Quốc: đến với chủ nghĩa Mác Lê-nin và lựac chọn con đường cách
mạng vơ sản.
Hồn cảnh thế giới trên đã tạo điều kiện thuận lợi để chủ nghĩa Mác lê-nin
ngày càng được truyền bá sâu rộng vào nước ta.
<i><b>* Nguyên nhân:</b></i>
- Giai cấp tư sản Việt Nam nhân đà làm ăn thuận lợi, muốn vươn lên
giành vị trí khá hơn trong nền kinh tế Việt Nam.
- Phát động phong trào chấn hưng nộ hóa, bài trừ ngoại hóa ; đấu tranh
chống thức dân Pháp độc quyền cảng Sài Gịn và độc quyền xuất khẩu lúa gạo ở
Nam Kì. Giai cấp tư sản Việt Nam đã dùng bao chí và thành lập Đảng Lập hiến
để tập hợp lực lượng đấu tranh với thực dân Pháp.
<i><b>* Mục tiêu, tính chất, những mặt tích cực và hạn chế của phong trào:</b></i>
- Mục tiêu : đòi tự do dân chủ, đòi quyền lợi về kinh tế.
- Tính chất : yêu nước, dân chủ.
- Tích cực : mạng tính chất dân chủ, yêu nước, tranh thủ sự ủng hộ của
quần chúng gây áp lực với thực dân Pháp, chống sự cạnh tranh, chèn ép của tư
sản nước ngoài.
- Hạn chế : Giai cấp tư sản sẵn sàng thỏa hiệp với thực dân Pháp khi được
chúng cho một số quyền lợi.
<b>b. Phong trào của giai cấp tiểu tư sản:</b>
<i><b>* Các hình thức đấu tranh:</b></i>
- Tiểu tư sản Việt Nam tập hợp trong các tổ chức chính trị của mình
như Hội Phục Việt, Hưng Nam và Đảng Thanh niên. Lập ra những nàh cuất bản
tiến bộ và những tờ báo tiến bộ. Với nhiều hình thức đấu tranh như báo chí, ám
sát (Tiếng bom Sa Diện của Phạm Hồng Thái), đấu tranh chính trị như đòi nhà
cầm quyền Pháp thả tự do cho cụ Phan Bội Châu (1925), đưa tang Phan Chu
Trinh (1926).
<i><b>* Mục tiêu, tính chất, những mặt tích cực và hạn chế của phong trào:</b></i>
- Mục tiêu : chống cường quyền, áp bức, địi các quyền tự do dân chủ.
- Tính chất : yêu nước, dân chủ.
- Tích cực : thức tỉnh lòng yêu nước, truyền bá tư tưởng tự do, dân chủ
trong nhân dân, tư tưởng cách mạng mới.
- Hạn chế : Chưa tổ chức được chính đảng, đấu tranh mang tính xốc nổi,
ấu trĩ.
<b>Câu 3. Phong trào cơng nhân:</b>
<i><b>a. Bối cảnh :</b></i>
<i>- Thế giới : Ảnh hưởng của các cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ</i>
Pháp, cuộc đấu tranh của công nhân và thủy thủ Trung Quốc ở Hương Cảng, Áo
Môn, Thượng Hải... đã cổ vũ, động viên công nhân Việt Nam đứng dậy đấu
<i>- Trong nước : </i>
+ Phong trào tuy còn tự phát nhưng ý thức giai cấp cao hơn, tạo điều kiện
cho các tổ chức và phong trào chính trị sau này.
+ Năm 1920, tổ chức cơng hội bí mật ở Sài Gịn ra đời do Tôn Đức Thắng
đứng đầu lãnh đạo phong trào đấu tranh.
- 8/1925, công nhân xưởng Ba Son ở Sài Gịn đã bãi cơng ngăn cản tàu
chiến Pháp chở lính sang đàn áp phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân
và thủy thủ Trung Quốc.
- Nếu như các cuộc đấu tranh của cơng nhân trước đó chủ yếu vì mục đích
kinh tế, thiếu tổ chức lãnh đạo, mang tính tự phát thì cuộc bãi cơng của cơng
nhân Ba Son là cuộc đấu tranh đầu tiên có tổ chức, lãnh đạo thể hiện tinh thần
quốc tế vô sản, đấu tranh khơng chỉ nhằm mục đích kinh tế mà cịn vì mục tiêu
chính trị. Họ đã tỏ rõ sức mạnh giai cấp và tinh thần quốc tế vô sản.
- Từ cuộc bãi công Ba Son (8/1925), giai cấp công nhân Việt Nam bước vào
đấu tranh tự giác.
<b>.CHỦ ĐỀ 5:</b>
<b>HOẠT ĐỘNG CỦA NGUYỄN ÁI QUỐC Ở NƯỚC NGOÀI 1919 – 1925.</b>
<b> Câu hỏi và bài tập vận dụng .</b>
<b>Câu1. Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc:</b>
<i><b>a. Nguyên nhân:</b></i>
Nguyễn Ái Quốc sinh ngày 19/5/1890 tại Làng Kim Liên (Nam Đàn
-Nghệ An). Người sinh ra trong một gia đình nhà nho yêu nước và lớn lên trên
mảnh đất quê hương có truyền thống yêu nước quận cường, đấu tranh bất khuất.
Người chứng kiến sự thất bại hàng loạt phong trào yêu nước và được tiếp xúc
với nhiều nhà cách mạng đương thời. Vì vậy, từ rất sớm, Nguyễn Ái Quốc sớm
có lịng u nước.
Tuy Nguyễn Ái Quốc rất khâm phục tinh thần đấu tranh chống Pháp của
các bậc tiền bối nhưng NAQ không tán thành con đường cứu nước của họ vì con
đường cứu nước đó khơng phù hợp với hồn cảnh đất nước, thậm trí đã thất bại.
Vì vậy, Nguyễn Ái Quốc quyết trí ra đi tìm đường cứu nước, nhằm tìm con
đường cứu nước hữu hiệu hơn
<i><b>b. Hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc:</b></i>
- Ngày 5/6/1911: Nguyễn Ái Quốc rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm đường
cứu nước.
- Từ năm 1911 đến năm 1917, Nguyễn Ái Quốc qua nhiều nước ở châu Á,
châu Phi, châu Âu, châu Mỹ. Tại những nơi người đặt chân đến người vừa lao
động để kiến sống vừa tham gia vào các phong trào cách mạng... cuối cùng
người rút ra một điều: ở đâu giai cấp công nhân và nhân dân lao động trên thế
giới đều là bạn, chủ nghĩa đế quốc ở đâu cũng là thù.
- Năm 1919, thay mặt nhóm người Việt Nam yêu nước, Người gửi "Bản
yêu sách 8 điểm tới hội nghị Vecxai địi quyền tự do, dân chủ, bình đẳng cho
dân tộc Việt Nam. Tuy bản yêu sách không được chấp nhận nhưng đã gây tiếng
vang lớn.
Lê-nin đã chỉ cho Người thấy con đường cứu nước cho dân tộc: con đường cách
mạng vô sản lấy chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng. Từ đó Người
hồn tồn tin theo Lê-nin và đứng về Quốc tế III. Tại Đại Hội của Đảng Xã hội
Pháp họp ở Tua (12/1920), Nguyễn Ái Quốc đã bỏ phiếu tán thành và gia nhập
Quốc tế III, tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp và trở thành người cộng sản
Việt Nam đầu tiên. Người chọn con đường Cách mạng vơ sản trong đấu tranh
giải phóng dân tộc, vì người khẳng định rằng: "Trên thế giới bây giờ học thuyết
nhiều, chủ nghĩa nhiều nhưng chủ nghĩa chân chính nhất, chắc chắn nhất, cách
mệnh nhất là chủ nghĩa Lê-nin" và " muốn cứu nước và giải phóng dân tộc
khơng cịn con đường nào khác con đường cách mạng vô sản".
<b>Câu 2. Nguyễn Ái Quốc trực tiếp chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức</b>
<b>cho sự ra đời của chính đảng vơ sản ở Việt Nam:</b>
Sau khi tiếp cận Chủ nghĩa Mác-Lê nin, tìm ra con đường cứu nước đúng
đắn cho dân tộc, Nguyễn Ái Quốc tích cực hoạt động nhằm truyền bá chủ nghĩa
Mác-Lê nin về nước, chuẩn bị về tư tưởng, Nguyễn Ái Quốc chính trị và tổ chức
cho sự ra đời của chính đảng vơ sản ở Việt Nam. Q trình này được thể hiện
qua các thời kì sau:
<i><b>a. Nguyễn ái Quốc ở Pháp (1917-1923)</b></i>
- Năm 1921, được sự giúp đỡ của Đảng Cộng sản Pháp, Người sáng lập
“Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa” để đoàn kết các lực lượng cách mạng
chống chủ nghĩa đế quốc.
- Năm 1922, ra tờ báo “Người cùng khổ” để vạch trần chính sách đàn áp
bóc lột dã man của chủ nghĩa đế quốc, góp phần làm thức tỉnh các dân tộc bị áp
bức đứng lên đấu tranh tự giải phóng mình.
- Ngồi ra Nguyễn Ái Quốc cũn viết nhiều bài cho các báo Nhân đạo, Đời
sống công nhân và viết cuốn "Bản án chế độ thực dân Pháp". Những sách báo
này đó được bí mật chuyển về Việt Nam, góp phần tố cáo tội ác của đế quốc
Pháp, truyền bá chủ nghĩa Mác Lê-nin về nước, làm thức tỉnh đồng bào yêu
nước.
<i><b>b. Nguyễn ái Quốc ở Liên Xô (1923-1924)</b></i>
- Tháng 6-1923, Nguyễn Ái Quốc sang Liên Xơ dự Hội nghị Quốc tế
nơng dân, sau đó ở lại Liên Xô vừa nghiên cứu vừa học tập.
- Năm 1924, tại Đại hội Quốc tế cộng sản lần thứ V, Nguyễn Ái Quốc đó
đọc tham luận về nhiệm vụ cách mạng ở các nước thuộc địa và mối quan hệ giữa
cách mạng các nước thuộc địa với phong trào công nhân ở các nước đế quốc.
Những quan điểm cơ bản về chiến lược và sách lược cách mạng giải
phóng dân tộc thuộc địa và cách mạng vơ sản mà Nguyễn Ái Quốc tiếp nhận
được dưới ánh sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin là bước chuẩn bị về chính trị và tư
tưởng cho sự thành lập một chính đảng vơ sản ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp
theo.
- Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc). Người
đã tiếp xúc với các nhà cách mạng Việt Nam và thanh niên yêu nước ở đây để
thành lập Hội Việt Nam Cách Mạng Thanh niên, trong đó tổ chức Cộng sản
đồn làm nịng cốt.
- Người đã sáng lập ra báo Thanh niên, trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện
chính trị để đào tạo cán bộ cách mạng. Các bài giảng của Người đó được tập hợp
và in thành sách "Đường kách mệnh" (1927) nêu ra phương hướng cơ bản của
cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam. Thông qua Hội Việt Nam Cách Mạng
- Năm 1928, Hội chủ trương "Vơ sản hố', đưa hội viên vào hoạt động
trong các nhà máy, hầm mỏ... Việc làm này đã góp phần thực hiện việc kết hợp
kết hợp chủ nghĩa Mác Lê-nin với phông trào công nhân và phong trào yêu
nước, thúc đẩy nhanh sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tóm lại, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc trong thời gian ở Pháp,
Liên Xơ, Trung Quốc đó có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị về chính trị,
tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt
Nam.
<b>Câu 3. Con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc – những điểm khác so với</b>
<b>lớp người đi trước</b>
- Các bậc tiền bối mà tiêu biểu là Phan Bội Châu đã chọn con đường cứu
nước là sang Nhật, vì ở đó từng diễn ra cuộc cải cách Minh Trị(1868) làm cho
Nhật thoát khỏi số phận một nước thuộc địa, trở thành một nước đế quốc duy
nhất ở châu Á, với hy vọng là một nước đồng văn, đồng chủng thì ơng sẽ nhận
được sự giúp đỡ của Nhật để đuổi Pháp nhưng thất bại.
- Hướng đi của Nguyễn Ái Quốc lại khác, Người sang phương Tây, nơi
được mệnh danh là nơi có tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái, có khoa học kỹ
thuật và nền văn minh phát triển. Cách đi của Người là đi vào tất cả các giai cấp,
tầng lớp, giác ngộ họ, đoàn kết họ đứng dậy đấu tranh. Người đề cao học tập,
nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm các cuộc cách mạng mới nhất của thời đại. cuối
cùng, người bắt gặp Cách mạng tháng Mười Nga và Chủ nghĩa Mác-Lênin, tìm
ra con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc: con đường cách mạng vô sản.
- Người nhận thức rõ muốn đánh Pháp thì phải hiểu Pháp, Người sang
Pháp để tìm hiểu: Nước Pháp có thực sự: “tự do, bình đẳng, bác ái” hay khơng?
Nhân Pháp sống thế nào?
<b> CHỦ ĐỀ 6:</b>
<b>ĐỀ KIỂM TRA</b>
<b>Câu 1 </b>
Có kiến cho rằng: “thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”. Bằng những hiểu biết về
sự tăng trưởng kinh tế của Ấn Độ, Trung Quốc và một số nước Đông Nam Á
trong những thập niên qua, em hãy làm sáng tỏ nhận định trên?
<b>Câu 2 </b>
Tại sao sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản trong những năm 70 của
thế kỉ XX được gọi là “thần kì”? Nguyên nhân dẫn đến sự phát triển “thần kì”
của nền kinh tế Nhật Bản? Trong công cuộc đổi mới hiện nay, Việt Nam có thể
học tập được gì từ kinh nghiệm của Nhật Bản?
<b>Câu 3 </b>
“Chiến tranh lạnh” là gì? Biểu hiện và hậu quả của “chiến tranh lạnh”?
Sau “chiến tranh lạnh”, tình hình thế giới biến chuyển và diễn ra theo những xu
hướng nào?
<b>Câu 4 </b>
Trình bày thái độ chính trị và khả năng cách mạng của giai cấp nông dân
<b>ĐỀ 2</b>
<b>Câu 1: </b>
Các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ra đời trong hoàn cảnh nào?
Để hoàn thành cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã
thực hiện những nhiệm vụ gì?
<b>Câu 2: </b>
a. Tình hình Đơng Nam Á trước và sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
b. Hoàn cảnh ra đời, mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức
ASEAN?
<b>Câu 3: </b>
Em hãy nêu những nét nổi bật của tình hình Mĩ La-tinh từ sau năm 1945?
<b>Câu 4: </b>
Tình hình kinh tế, chính trị và chính sách đối ngoại các nước Tây Âu sau
Chiến tranh thế giới thứ hai?
b. Dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp giai cấp
địa chủ phong kiến và nơng dân có những thay đổi như thế nào?
<b>ĐỀ 3</b>
a. Những biến đổi to lớn của Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ
hai?
b. Tại sao Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
<b>Câu 2: </b>
a. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ đã có sự phát triển như thế
nào? Những nguyên nhân chủ yếu đưa đến sự phát triển đó?
b. Hãy cho biết mục tiêu, biện pháp và kết quả của Chiến lược toàn cầu
Mĩ thực hiện sau chiến tranh thế giới thứ hai?
<b>Câu 3: </b>
a. Em hiểu thế nào là Cách mạng công nghiệp, Cách mạng khoa học- kĩ
thuật? Nêu thành tựu có ý nghĩa quan trọng nhất của mỗi cuộc cách mạng nói
trên?
b. Những tác động của cách mạng khoa học- kĩ thuật (từ những năm 40
của thế kỉ XX) đến cuộc sống con người?
<b>Câu 4: </b>
a. Hãy trình bày những nét chính về phong trào Đông Du (1905- 1909).
b. Sự giống và khác nhau trong đường lối cứu nước của Phan Bội Châu và
Phan Chu Trinh ở cuối thế kỷ XIX?
<b>ĐỀ 4 </b>
<b>Câu 1 Vì sao vào nửa sau những năm 60 của thế kỉ XX các nước Đơng</b>
Nam Á lại tìm kiếm cơ hội liên kết với nhau? Hiệp ước Bali (2/1976) có ý nghĩa
như thế nào đối với sự phát triển của tổ chức ASEAN? Theo em hiện nay các
nước ASEAN đang đứng trước thời cơ và thách thức gì trong cuộc cách mạng
cơng nghiệp 4.0?
<b>Câu 2 . Nét khác biệt cơ bản giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu</b>
Á, châu Phi với khu vực Mĩ la tinh là gì? Vì sao có sự khác biệt đó?