Tải bản đầy đủ (.docx) (14 trang)

GIÁO ÁN TUẦN 20 - BS (NĂM HỌC 2020-2021)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (170.69 KB, 14 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 20</b>



Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2021
<b>GDTT</b>


<b>SINH HOẠT DƯỚI CỜ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Thực hiện nghi thức chào cờ đầu tuần.


- Biết sưu tầm các bài hát, bài thơ, kể chuyện, tiểu phẩm,… chủ đề “Mừng
đảng, mừng xuân ’’.


- Giáo dục HS tình yêu quê hương đất nước và tự hào về truyền thống ve
vang của Đảng.


<b>II. CHUẨN BỊ</b>


Nhạc bài hát: Em là mầm non của Đảng
<b>III. TIẾN HÀNH GIỜ DẠY</b>


<b> Hoạt động 1: Sinh hoạt theo chủ điểm của liên đội</b>
- HS tập trung toàn trường


- Tham gia sinh hoạt do cô TPT và BCH liên đội điều hành
<b> Hoạt động 2: Văn nghệ mừng Đảng, mừng Xuân</b>


<b> - Cả lớp hát đồng ca bài Em là mầm non của Đảng.</b>
- Chia lớp thành 4 nhóm.


- Các nhóm thảo luận, lựa chọn tiết mục văn nghệ ca ngợi Đảng, Bác Hồ.


- Lần lượt các nhóm lên biểu diễn


<b> - Khen ngợi các nhóm thể hiện tốt.</b>
- Tổng kết giờ học.


<b>_________________________________</b>
<b>Toán</b>


<b>LUYỆN TẬP</b>


<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Biết tính chu vi hình trịn, tính đường kính của hình trịn khi biết chu vi của
hình trịn đó.


- Bài tập cần làm: Bài 1 (b,c); bài 2; bài 3a; bài 4. Khuyến khích HS làm các
bài còn lại.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
Bảng phụ


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>Hoạt động 1: Khởi động</b>


- HS nhắc lại quy tắc và cơng thức tính chu vi hình trịn.


- YC 1 HS lên bảng tính chu vi hình trịn biết bán kính hình trịn bằng 6,5 dm.
- Cả lớp tính vào giấy nháp sau đó nhận xét bài của bạn.


- GV nhận xét và tư vấn.



*Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC giờ học.


<b>Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS làm các BT trong SGK</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Hướng dẫn HS đổi bán kính r từ hỗn sớ ra sớ thập phân rồi tính.
- Vận dụng cơng thức chính xác, ghi rõ đơn vị sau kết quả.


Bài 2:


- HS viết cơng thức tính chu vi hình trịn theo đường kính. Từ đó suy ra cách
tính đường kính của hình trịn.


- HS viết cơng thức tính chu vi hình trịn theo bán kính. Từ đó suy ra cách
tính bán kính của hình trịn.


Bài 3 (a): GV giải thích: chu vi của một hình là độ dài đường bao quanh hình
đó.


u cầu hs HTT hoàn thành các phần, bài còn lại trong SGK.
Bài 4: Hướng dẫn HS lần lượt thực hiện các thao tác sau.
- Tính chu vi hình trịn : 6 x 3,14 = 18,84 (cm)


- Tính nửa chu vi hình trịn: 18,84 : 2 = 9,42 (cm)


- Xác định chu vi của hình H: là nửa chu vi hình trịn cộng với độ dài đường
kính. Từ đó tính chu vi hình H:


9,42 + 6 = 15,42 (cm)
- Khoanh vào D.



Hoạt động 3: Chữa bài


- Gọi một số HS chữa bài. Cả lớp và GV nhận xét, kết luận.
<b>Hoạt động củng cố:</b>


- Nhận xét tiết học


- Dặn HS về ơn lại cơng thức tính chu vi hình trịn, tính bán kính, đường kính
khi biết chu vi.


<b>_________________________________</b>
<b>Tập đọc</b>


<b>THÁI SƯ TRẦN THỦ ĐỘ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân vật


- Hiểu: <i>Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, khơng vì</i>
<i>tình riêng mà làm sai phép nước.(Trả lời được các câu hỏi SGK).</i>


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
Tranh minh họa trong SGK.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b> Hoạt động 1: Khởi động</b>


Gọi 4 HS đọc phân vai đoạn trích kịch Người cơng dân sớ Một.
*GV giới thiệu bài:



?Em hiểu biết gì về Trần Thủ Độ?


GV giới thiệu: Thái sư Trần Thủ Độ sinh năm 1194, mất 1264. Ông là người
có cơng lớn trong việc sáng lập ra nhà Trần và lãnh đạo cuộc kháng chiến chống
quân Nguyên Mông xâm lược nước ta năm 1258. ơng cịn là một tấm gương cư xử
gương mẫu, nghiêm minh. Bài học hôm nay sẽ giúp em hiểu thêm về nhân vật lịch
sử này.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

b. GV hướng dẫn HS thực hiện các y/c luyện đọc, tìm hiểu bài và đọc diễn
cảm từng đoạn văn.


Đoạn 1: Từ đầu...ông mới tha cho.
Đoạn 2: Từ Một lần khác...thưởng cho.
Đoạn 3: Phần cịn lại.


- HS nới tiếp nhau đọc đoạn văn


- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
+ Thềm cấm: Khu vực cấm trước cung vua.


+ Khinh nhờn: Coi thường


+ Kể rõ ngọn ngành: Nói rõ đầu đuôi sự việc.
+ Chầu vua: vào triều nghe lệnh vua.


+ Chuyên quyền: Nắm mọi quyền hành, tự ý QĐ mọi việc.
+ Hạ thần: từ quan lại thời xưa, dùng để tự xưng khi nói với vua.
+ Tâu xằng: Nói sai sự thật.



- Từng cặp HS luyện đọc.


- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
- GV đọc diễn cảm cả bài.


<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu bài.</b>


- HS thảo luận nhóm 4, đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK.


- Lớp trưởng điều hành các nhóm trình bày câu lời. Gv nhận xét, bổ sung (nếu
cần)


H: Khi có người muốn xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?


<i>(Trần Thủ Độ đồng ý, nhưng yêu cầu chặt một ngón chân người đó để phân</i>
<i>biệt với những câu đương khác). </i>


<i>- </i>GV bổ sung<i>: Cách xử sự này của Trần Thủ Độ có ý răn đe những kẻ có ý</i>
<i>định mua quan bán tước, làm rối loạn phép nước.</i>


H: Trước việc làm của người quân hiệu, Trần Thủ Độ xử lí ra sao ?


<i>(Trần Thủ Độ khơng những khơng trách móc mà cịn thưởng cho vàng, lụa).</i>


H: Khi biết có viên quan tâu với vua rằng mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ
nói thế nào? (<i>Trần Thủ Độ đã nhận lỗi và xin vua ban thưởng cho viên quan giám</i>
<i>nói thẳng).</i>


H: Những lời nói và việc làm của Trần Thủ Độ cho thấy ông là người như thế
nào? <i>(Trần Thủ Độ là người thẳng thắn, nghiêm khắc với mọi người, kể cả bản</i>


<i>thân)</i>


- HS nêu ND: <i>Thái sư Trần Thủ Độ là người gương mẫu, nghiêm minh, khơng</i>
<i>vì tình riêng mà làm sai phép nước</i>


<b>Hoạt động 4: Đọc diễn cảm </b>
<b> - 3 HS tiếp nối đọc lại bài. </b>


- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3. GV đọc mẫu đoạn 3.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3.


- HS luyện đọc phân vai theo nhóm 4.


- Thi đọc phân vai. Cả lớp bình chọn bạn đọc tớt nhất.
- GV nhận xét, khen những bạn đọc hay.


<b>Họa động củng cố:</b>


- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện.


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>_________________________________</b>
<b>Chính tả</b>


<b>NGHE – VIẾT: CÁNH CAM LẠC MẸ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Viết đúng chính tả trình bày đúng hình thức bài thơ.


- Làm được BT (2) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.



*BVMT: Giáo dục tình cảm yêu quý các loài vật trong môI trường thiên
nhiên, nâng cao ý thức BVMT


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- VBT, bảng phụ.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b> Hoạt động 1: Khởi động</b>


- Gọi 3 HS lên bảng. GV đọc 3 từ ngữ cho HS viết: <i>dành dụm, giấc ngủ, ra</i>
<i>rả.</i>


- Cả lớp nhận xét.


- GVnhận xét và tư vấn.


*Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC giờ học.
<b> Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe - viết.</b>


- GV đọc toàn bài thơ.


H: Khi bị lạc mẹ cánh cam được những ai giúp đỡ? Họ giúp như thế nào?
(Bọ dừa dừng nấu cơm, Cào cào ngưng giã gạo, Xén tóc thơi cắt áo. Tất cả
cùng đi tìm cánh cam con.)


- Hỏi HS về nội dung bài thơ (Cánh cam lạc mẹ vẫn được sự che chở, yêu
thương của bạn bè)


- HS luyện viết đúng các từ sau: vườn hoang, giã gạo, rộng, khản đặc.
- GV nhắc HS về cách trình bày bài thơ( Khơng trình bày như SGK)



- GV đọc từng câu cho HS viết bài vào vở. Nhắc HS tư thế ngồi viết, cách
cầm bút.


- GV đọc lại bài cho HS khảo lỗi. HS đổi vở để khảo lỗi cho nhau.
- GV chấm một số bài và nhận xét.


<b>Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tâp.</b>
Bài tập 1: - HS đọc yêu cầu của BT.
- GV hướng dẫn các em làm bài.


- HS làm bài vào VBT, gọi một HS làm bài vào bảng phụ, GV cùng cả lớp
chữa bài.


- GV hỏi HS về tính khơi hài của mẩu chụn vui <i>Giữa cơn hoạn nạn.</i>


<i>(Anh chàng ích kỉ khơng hiểu ra rằng : nếu thuyền chìm thì anh cũng rồi</i>
<i>đời)</i>


- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng:


a) Sau khi điền <i>r/ d/ gi </i> vào chỗ trớng, sẽ có các tiếng: <i>ra, giữa, dòng, rò, ra,</i>
<i>duy, ra, giấu, giận, rồi.</i>


<b>Hoạt động củng cố:</b>
- GV nhận xét tiết học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2021
<b>Đọc sách</b>



(Cô Hà dạy)


<b>_________________________________</b>
<b>Tốn</b>


<b>DIỆN TÍCH HÌNH TRỊN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Giúp HS biết quy tắc tính diện tích hình trịn.


- Bài tập cần làm: Bài 1(a, b); bài 2(a, b); bài 3. Khún khích HS làm các bài
cịn lại.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


Một nhóm một hình trịn trong bộ đồ dùng học Toán.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b> Hoạt động 1: Khởi động</b>


- HS nhắc lại: Ḿn tính đường kính hình trịn khi biết chu vi ta làm thế nào?
- 2 HS lên bảng tính:


+ Tính đường kính hình trịn biết C= 15,7 m
+ Tính bán kính hình trịn biết C= 18,84 dm
- HS và GV nhận xét và tư vấn


*Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC giờ học.


Hoạt động 2: Hình thành cơng thức tính diện tích hình trịn.


- GV dán hình trịn lên bảng.


- GV vẽ bán kính => GV tơ màu hình trịn. HS cho biết phần đã tơ màu được
gọi là gì?


- GV giới thiệu quy tắc tính diện tích hình trịn.


- HS nhắc lại: Ḿn tính diện tích hình trịn ta lấy bán kính nhân với bán kính
rồi nhân với sớ 3,14.


- GV vừa nói vừa viết: gọi bán kính của hình trịn là r, S là diện tích hình trịn.
Hãy viết cơng thức tính diện tích hình trịn vào vở nháp, 1 HS lên bảng viết.


- Cả lớp nhận xét


- GV kết luận: S = r ¿ <sub> r </sub> ¿ 3,14


- Gọi nhiều HS nhắc lại quy tắc và cơng thức tính diện tích hình trịn.


- YC HS tính diện tích hình trịn có bán kính 2 dm.1 HS lên bảng tính.cả lớp
và GV nhận xét kết quả.


- HS thực hành tính ra vở nháp:


Diện tích hình trịn là:
2  2  3,14 = 12,56 (dm2)


Đáp số: 12,56 dm2<sub>.</sub>


- Vậy ḿn tính diện tích của hình trịn ta cần biết gì?


+ Bán kính của hình trịn.


<b>Hoạt động 3: Thực hành tính diện tích hình trịn.</b>


Bài 1( a, b): - Gọi HS đọc yêu cầu của bài. GV lưu ý HS:
+ Các đơn vị đo diện tích kèm theo phải chính xác.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

- HS tự làm bài vào vở. GV theo dõi, hướng dẫn cho các HS gặp khó khăn.
Bài 2 (a,b): Ḿn tính diện tích hình trịn khi biết đường kính ta làm thế nào?
Yêu cầu hs HTT hoàn thành các phần, bài còn lại trong SGK.


Bài 3: Liên hệ thực tế: + GV gọi HS đọc YC bài tập.


+ GV nên đề cập đến ý nghĩa thực tiễn của bài toán, chẳng hạn: Yêu cầu HS
tưởng tượng và ước lượng về kích cỡ của mặt bàn nêu trong bài toán.


+ HS tự làm bài. 1 HS làm bài vào bảng phụ.
+ Nhận xét bài của HS.


Bài giải:


Diện tích mặt bàn là:
45 x 45 x 3,14 = 6358,5 (cm2<sub>)</sub>


Đáp số: 6358,5 cm2


<b>Hoạt động củng cố:</b>


- Gọi HS nhắc lại quy tắc tính diện tích hình trịn.



- GV nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà ơn cơng thức quy tắc, cơng thức tính
diện tích hình trịn.


<b>_________________________________</b>
<b>Luyện từ và câu</b>


<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: CƠNG DÂN</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Hiểu nghĩa của từ công dân (BT1); xếp được một sớ từ chứa tiếng cơng vào
nhóm thích hợp theo yêu cầu của BT2; nắm được một số từ đồng nghĩa với từ
công dân và sử dụng phù hợp với văn cảnh (BT3, BT4).


- HS HTT làm được BT4 và giải thích lí do khơng thay được từ khác.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


Bảng phụ.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>Hoạt động 1: Khởi động</b>


- Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn đã viết lại ở nhà của bài tập 2 tiết LTVC trước.
Chỉ rõ câu ghép được dùng trong đoạn văn.


- HS nhận xét. GV nhận xét và tư vấn


*Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC giờ học.
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.</b>


Bài 1: - Một HS đọc y/c bài tập, cả lớp theo dõi SGK.


- HS thảo luận nhóm 2.


- Mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày.


- GV kết luận: Cơng dân là người dân của một nước, có quyền lợi và nghĩa vụ
với đất nước.


Bài 2:- HS đọc yêu cầu bài tập


- HS tìm hiểu nghĩa một sớ từ các em chưa rõ.
- Đại diện nhóm làm bài tập trên bảng lớp.
Cơng là của nhà nước,


của chung


Công là không thiên vị Công là thợ, khéo tay.
Công dân, công cộng,


công chúng


Công bằng, cơng lí, cơng
minh, cơng tâm


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

- Giải nghĩa một số từ:


+ Công bằng: theo đúng lẽ phải, không thiên vị.


+ Công cộng: Thuộc về mọi người hoặc phục vụ chung cho mọi người trong
xã hội.



+ Công lí: lẽ phải phù hợp với đạo lí và lợi ích chung của xã hội.


+ Công nghiệp: Nghành kinh tế dùng máy móc để khai thác tài nguyên, làm
ra tư liệu sản xuất hoặc hàng tiêu dùng.


+ Công chúng: đông đảo người đọc, xem nghe, trong quan hệ với tác giả, diễn
viên...


+ Công minh: công bằng và sáng suốt.


+ Công tâm: lịng ngay thẳng, chỉ vì việc chung, khơng vì tư lợi hoặc thiên vị.
Bài 3: - GV nhận xét và chốt lại ý đúng:


+ Những từ đồng nghĩa với <i><b>công dân</b>: nhân dân, dân chúng, dân</i>


+ Những từ không đồng nghĩa với <i><b>công dân</b>:</i> <i>đồng bào, dân tộc, nông dân,</i>
<i>công chúng.</i>


Bài 4: HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS làm theo cặp.


H: Em hiểu thế nào là nhân dân? đặt câu với từ đó.


<i>Nhân dân: đông đảo người dân, thuộc mọi tầng lớp, đang sống trong một khu</i>
<i>vực địa lí.</i>


H: Dân chúng có nghĩa là gì? Đặt câu với từ đó.


<i>Dân chúng: đơng đảo người dân thường, quần chúng nhân dân</i>



- HS trao đổi theo cặp để tìm từ đồng nghĩa với từ <i>cơng dân</i> (Có thể tra từ
điển nếu HS chưa hiểu nghĩa của những từ đó)


- Cho HS làm bài, trình bày kết quả.


- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành, nhắc HS: Để trả lời đúng câu hỏi,
cần thử thay thế từ <i><b>công dân</b></i> trong câu nói của nhân vật Thành lần lượt bằng
những từ đồng nghĩa với nó (đã được nêu ở BT3), rồi đọc lại câu xem có phù hợp
khơng:


Làm thân nơ lệ mà ḿn xoá bỏ
kiếp nơ lệ thì sẽ thành


cơng dân
dân
nhân dân
dân chúng


cịn n phận nơ lệ thì mãi
mãi là đầy tớ cho người ta.
- HS trao đổi thảo luận cùng bạn bên cạnh


- HS phát biểu ý kiến.


- GV chốt lại lời giải đúng: Trong câu đã nêu, không thể thay thể từ <i><b>công dân</b></i>


bằng những từ đồng nghĩa (ở BT3). Vì từ <i><b>cơng dân </b></i>có hàm ý “người dân một
nước độc lập”, khác với các từ <i>nhân dân, dân chúng, dân. </i>Hàm ý này của từ <i>công</i>
<i>dân</i> ngược lại với ý của từ <i>nô lệ.</i>



<b>Hoạt động củng cố:</b>
- GV nhận xét tiết học.


- Ghi nhớ những từ ngữ gắn với chủ điểm Cơng dân.
<b>_________________________________</b>


<b>Địa lí</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Nêu được một số đặc điểm về dân cư của châu Á.


- Nêu được một số đặc điểm về hoạt động sản xuất của dân cư châu Á.
- Nêu được một số đặc điểm của khu vực Đông Nam Á.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Bản đồ các nước châu A, Bản đồ tự nhiên châu Á.
- Hình minh họa trong SGK.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>Hoạt động 1: Dân số châu Á.</b>


- HS đọc bảng số liệu trang 103 SGK.


- Hãy so sánh dân số châu Á với các châu lục khác?


- Hãy so sánh mật độ dân số châu Á với mật độ dân số châu Phi?


- Một số nước ở châu Á phải thực hiện y/c gì thì mới có thể nâng cao chất


lượng cuộc sống?


<b>Hoạt động 2: Các dân tộc ở châu Á.</b>


- HS quan sát hình minh họa 4 trang 105 SGK.
- Người dân châu Á có màu da như thế nào?


- Em có biết vì sao người Bắc Á có nước da sáng màu cịn người Nam Á lại
có nước da sẫm màu?


- Các dân tộc châu Á có cách ăn mặc và phong tục tập quán như thế nào?
- Em có biết dân cư châu Á tập trung nhiều ở vùng nào?


<b> Hoạt động 3: Hoạt động kinh tế của người dân châu Á.</b>


- GV treo lược đồ kinh tế một số nước châu Á, HS đọc tên lược đồ và cho
biết lược đồ thể hiện nội dung gì?


- Các sản phẩm nơng nghiệp của người dân châu Á là gì?


- Ngoài những sản phẩm trên, em cịn biết những sản phẩm nông nghiệp nào
khác?


- Dân cư các vùng ven biển thường phát triển ngành gì?


- Ngành cơng nghiệp nào phát triển mạnh ở các nước châu Á?
<b>Hoạt động 4: Khu vực Đông Nam Á.</b>


- HS thảo luận theo nhóm hoàn thành các bài tập sau:



1. Hãy xem lược đồ các khu vực châu Á và chọn câu trả lời đúng bằng cách
đánh dấu x.


a. Lãnh thổ Đông Nam Á gồm các bộ phận:
+ Phần lục địa phía đơng nam châu Á.


+ Các đảo và quần đảo ở phía đông nam lục địa châu Á.


+ Một phần lục địa và các bán đảo, q̀n đảo ở phía đơng nam châu Á.
b. Đặc điểm nổi bật của địa hình Đông Nam Á.


+ Núi đồi là chủ yếu.
+ Đồng bằng là chủ yếu.


c. Các đồng bằng khu vực Đông Nam Á nằm chủ yếu ở:
+ Phần lục địa.


+ Dọc các sông lớn và ven biển,


2. Kể tên các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á?


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

4. Kể tên một số ngành kinh tế của khu vực Đơng Nam Á.
<b>*Củng cố, dặn dị:</b>


- GVnhận xét tiết học.


- Tìm hiểu về các nước láng giềng của VN.


<b>_________________________________</b>
Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2021



<b>Tiếng Anh</b>
(Cô Thắm dạy)


<b>_________________________________</b>
<b>Tiếng Anh</b>


(Cô Thắm dạy)


<b>_________________________________</b>
<b>Tốn</b>


<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Giúp HS biết tính diện tích hình trịn khi biết:
+ Bán kính của hình trịn.


+ Chu vi của hình trịn.


- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2. Khuyến khích HS làm bài 3.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


Hình minh họa bài 3.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>Hoạt động 1: Củng cố cho HS nắm lại quy tắc và cơng thức tính chu vi, diện </b>
tích hình trịn.



- GV cho HS lần lượt nêu quy tắc, cơng thức tính chu vi, diện tích hình trịn.
C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14.


S = r x r x 3,14.


- GV ghi bảng gọi vài HS nhắc lại.
<b>Hoạt động 2: Thực hành luyện tập</b>


- HS tự là bài vào vở. GV theo dõi, giúp đỡ thêm
Bài 1: Ḿn tính diện tích hình trịn ta làm thế nào?
- HS tự làm, sau đó đổi vở cho nhau để kiểm tra.
Bài 2: H: Bài toán u cầu làm gì?


H: Ḿn tính diện tích hình trịn ta phải biết được ́u tớ gì trước?
H: Bán kính hình trịn biết chưa?


H: Tính bán kính bằng cách nào?
Bài 3: Khún khích HS hoàn thành.


Nóng


cKhí hậu
gió mùa
nóng ẩm
Có đường xích


đạo đi qua


Nhiều mưa,
Gió mưa


Thay đổi theo
mùa


Vị trí


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- HS nêu y/c bài toán.


- HS thảo luận trao đổi cách giải.
Đáp số: 1,6014 m2


<b>Hoạt động 3: Chữa bài</b>


Bài 1: a) S = 6  6  3,14 = 113,04 (cm2)


b) S = 0,35  0,35  3,14= 0,38465 (dm2)


Bài 2: C1: Bài giải:


Bán kính của hình trịn là:
6,28 : (2  3,14) = 1 (cm)


Diện tích hình trịn đó là:
1  1  3,14 = 3,14 (cm2)


Đáp số: 3,14 cm2


C 2: Bài giải


Đường kính của hình trịn là:
6,28 : 3,14 = 2 (cm)



Bán kính của hình trịn là:
2 : 2 = 1 (cm)


Diện tích của hình trịn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (cm2<sub>)</sub>


Đáp số: 3,14 cm2


Bài 3: Bài giải.


Diện tích của hình tròn nhỏ (miệng giếng) là:


0,7 x 0,7 x 3,14 = 1,5386 (m2<sub>) 0,7m 0,3m </sub>


Bán kính của hình trịn lớn là: .
0,7 + 0,3 = 1(m)


Diện tích của hình trịn lớn là:
1 x 1 x 3,14 = 3,14 (m2<sub>)</sub>


Diện tích thành giếng là:


3,14 - 1,5386 = 1,6014 (m2<sub>)</sub>


Đáp số: 1,6014 m2


<b>Hoat động củng cố:</b>


- GV cho HS nhắc lại quy tắc và cơng thức tính diện tích hình trịn.



- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà ơn lại cách tính diện tích hình trịn
khi biết chu vi, vận dụng vào các bài toán thực tế.


<b>_________________________________</b>
<b>Kể chuyện</b>


<b>KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- HS kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những tấm gương sống, làm
việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- Một số sách, báo, truyện đọc lớp 5...viết về các tấm gương sống , làm việc
theo pháp luật, theo nếp sống văn minh


- Bảng lớp viết đề bài


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

<b>Hoạt động 1: Khởi động</b>


- Gọi hs kể nối tiếp câu chuyện<i>"Chiếc đồng hồ"</i>.
H: Nêu ý nghĩa câu chuyện.


- HS nhận xét. GV nhận xét tư vấn


* Giới thiệu bài: Qua câu chuyện Chiếc đồng hồ các em đã hiểu: Mỗi người
là việc gì cũng cần nghĩ đến lợi ích chung của tập thể. Tiết kể chuyện hôm nay các
em cùng kể về những con người sống và làm việc theo pháp luật, theo nếp sống


văn minh.


<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS kể chuyện.</b>
- HS đọc đề bài trên bảng lớp.


- GV gạch dưới những từ ngữ cần chú ý: <i>Kể một câu chuyện em đã nghe</i>
<i>hoặc đã đọc về những tấm gương sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn</i>
<i>minh </i>giúp HS tránh kể chuyện lạc đề tài.


- HS nối tiếp nhau đọc lần lượt các gợi ý 1, 2, 3 trong SGK
- Một sớ HS nói trước lớp tên câu chụn các em sẽ kể.


<b>Hoạt động 3: HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.</b>
- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện.


- GV quan sát cách kể chuyện của HS các nhóm, ́n nắn, giúp đỡ các em.
GV nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự


HS kể trong nhóm và đặt câu hỏi cho bạn:
+ Chi tiết nào trong trụn bạn thích nhất?
+ Câu chụn ḿn nói với chúng ta điều gì?
+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất?
+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?


+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong trụn
- HS thi kể chuyện trước lớp.


- Cả lớp và GV nhận xét theo các tiêu chuẩn:
+ Nội dung câu chuyện có hay có mới khơng?
+ Cách kể, giọng điệu, cử chỉ.



+ Khả năng hiểu chuyện của người kể.


- Cả lớp bình chọn bạn có câu chuyện hay nhất; bạn kể chuyện tự nhiên hấp
dẫn nhất; bạn đặt câu hỏi thú vị nhất.


<b>Củng cố, dặn dò:</b>
- GV nhận xét tiết học.


- Đọc trước gợi ý tiết kể chuyện tuần 21.


<b>_________________________________</b>
Thứ năm ngày 28 tháng 01 năm 2021


<b>Tiếng Anh</b>
(Cô Thắm dạy)


<b>_________________________________</b>
<b>Âm nhạc</b>


(Cô Hà dạy)


<b>_________________________________</b>
<b>Mỹ thuật</b>


(Cô Thu dạy)


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>Tin học</b>
(Cô Hiệp dạy)



<b>_________________________________</b>
Thứ sáu ngày 29 tháng 01 năm 2021


<b>Kĩ thuật</b>
(Cô Thu dạy)


<b>_________________________________</b>
<b>Tập làm văn</b>


<b>LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG</b>
<b> I. MỤC TIÊU</b>


- Bước đầu biết cách lập chương trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể.
- Xây dựng được chương trình liên hoan văn nghệ của lớp chào mừng ngày
20/11( theo nhóm).


- GDKNS: Kĩ năng hợp tác, kĩ năng thể hiện sự tự tin.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


Bảng phụ


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>Hoạt động 1: Khởi động</b>


- Các em đã tham gia các hoạt động tập thể nào?


- Muốn tổ chức một hoạt động đạt kết quả tớt, các em phải làm gì?
<b>Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập:</b>


*Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài tập 1.



- GV giải nghĩa: việc bếp núc (việc chuẩn bị thức ăn, thức uống, bát đĩa...)
- HS đọc thầm lại mẫu chuyện: Một buổi sinh hoạt tập thể.


- GV hướng dẫn HS trả lời một số câu hỏi:


+ Các bạn trong lớp tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì?
+ Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm những việc gì? lớp trưởng đã phân
công như thế nào?


+ Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan?
*Bài 2: Một HS đọc yêu cầu bài tập 2.


- HS lập CTHĐ theo N4 vào bảng phụ: Các nhóm lập lại toàn bộ CTHĐ của
buổi liên hoan văn nghệ chào mừng ngày nhà giáo VN


- Đại diện nhóm trình bày kết quả.


- Cả lớp và GV nhận xét về nội dung, cách trình bày chương trình của từng
nhóm.


<b>Hoạt động củng cố:</b>


- HS nhắc lại ích lợi của việc lập CTHĐ và cấu tạo 3 phần của một CTHĐ.
- GV nhận xét tiết học.


<b>_________________________________</b>
<b>Tiếng Anh</b>


(Cô Thắm dạy)



<b>_________________________________</b>
<b>Toán</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Bước đầu biết cách đọc, phân tích và xử lí sớ liệu ở mức độ đơn giản trên
biểu đồ hình quạt.


- Bài tập cần làm: Bài 1. Khuyến khích HS làm bài 2.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


Vẽ sẵn biểu đồ hình quạt vào bảng phụ ở ví dụ 1.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>Hoạt động 1: Khởi động</b>


H: Hãy nêu tên các dạng biểu đồ đã học?


H: Biểu đồ có tác dụng ý nghĩa gì trong thực tiễn?


- HS trả lời GV nhận xét, giới thiệu bài
<b> Hoạt động 2: Giới thiệu biểu đồ hình quạt.</b>


a.Ví dụ 1: GV treo tranh VD 1 lên bảng và giới thiệu biểu đồ hình quạt
- Biểu đồ có dạng hình gì ? Gồm những phần nào ?


- Biểu đồ biểu thị cái gì ?


- Số sách trong thư viện được chia làm mấy loại và những loại nào?


- HS nêu tỉ số phần trăm của từng loại.


- Hình trịn tương ứng với bao nhiêu phần trăm?


- Nhìn vào biểu đồ, hãy nhận xét về số lượng của từng loại sách; so sánh với
tổng số sách trong thư viện.


- Số lượng truyện thiếu nhi so với từng loại sách còn lại như thế nào?
- GV kết luận:


+ Các phần biểu diễn có dạng hình quạt gọi là biểu đồ hình quạt.


+ Tác dụng của biểu đồ hình quạt có khác so với các dạng biểu đồ đã học ở
chỗ không biểu thị số lượng cụ thể mà biểu thị tỉ số phần trăm của các số lượng
giữa các đối tượng biễu diễn.


+ Biểu đồ hình quạt có tác dụng biễu diễn các tỉ sớ sớ phần trăm giữa các đại
lượng nào đó so với toàn thể.


<b> Hoạt động 3: Thực hành đọc, phân tích, xử lí sớ liệu trên biểu đồ hình quạt.</b>
*Bài1: - Hướng dẫn HS


- HS đọc yêu cầu và quan sát biểu đồ hình quạt.


- Em hãy nhìn vào biểu đồ cho biết có mấy HS thích màu xanh? Mấy HS
thích màu đỏ? Mấy HS thích màu trắng? Mấy HS thích màu tím?


- HS làm vào vở, 1 em lên bảng.


Bài giải:



Sớ HS thích màu xanh là:
120  40 : 100 = 48 (HS)


Sớ HS thích màu đỏ là:
120  25 : 100 = 30 (HS)


Sớ HS thích màu tím là:
120  15 : 100 = 18 (HS)


Sớ HS thích màu trắng là:
120  20 : 100 = 24 (HS)


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

+ Căn cứ vào các dấu hiệu quy ước, hãy cho biết phần nào trên biểu đồ chỉ số
HS giỏi, số HS khá, số HS trung bình.


- Gọi HS đọc các tỉ sớ phần trăm của số HS giỏi, số HS khá và số HS trung
bình.


- HS trả lời. Cả lớp và GV nhận xét kết quả.
- GV nhắc lại ý nghĩa của biểu đồ.


<b>Hoạt động củng cố:</b>


- Nhấn mạnh cách đọc biểu đồ hình quạt.


- GV nhận xét tiét học, dăn dị HS xem trươc các BT của tiết <i>Luyện tập về</i>
<i>tính diện tích</i>


</div>


<!--links-->

×