Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

G.An tuan1 7 b2 lop 4C

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (192.14 KB, 25 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>TUẦN 17</b>



<i>Thứ hai, ngày 4 tháng 1 năm 2020</i>
<b>Khoa học</b>


<b>ƠN TẬP HỌC KÌ I</b>


<b>I. MỤC TIÊU. Giúp học sinh củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về:</b>
- Tháp dinh dưỡng cân đối.


- Một số tính chất của nước và khơng khí; thành phần chính của khơng khí.
- Vịng tuần hồn của nớc trong tự nhiên.


- Vai trị của nước, khơng khí trong sinh hoạt, lao động s/x và vui chơi giải
trí.


- HS biết: Vẽ tranh cổ động để tuyên truyền tiết kiệm nước.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Hình vẽ “Tháp dinh dưỡng cân đối” .</b>


- Su tầm tranh, ảnh hoặc đồ chơi về việc sử dụng nớc, khơng khí trong sinh
hoạt.


- Giấy khổ to, bút màu.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Khởi động</b>


- Em hãy nhắc lại các thành phần chính và các thành phần khác của khơng
khí?


- HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét.


<b>B. Bài mới</b>


<b>HĐ1. Trò chơi ai nhanh, ai đúng?</b>


+ Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về:
- Tháp dinh dưỡng cân đối.


- Một số tính chất của nớc và khơng khí; thành phần chính của khơng khí.
- Vịng tuần hồn của nớc trong tự nhiên.


+ Cách tiến hành:


- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: Hồn thiện
“Tháp dinh dưỡng tương đối” vào hình vẽ.


- Bước 2: Trình bày sản phẩm.


Mỗi nhóm cử một đại diện làm giám khảo. GV và ban giám khảo đi chấm,
nhóm nào xong trước, trình bày đẹp là thắng cuộc.


- Bước 3 : GV ghi sẵn câu hỏi ở trang 69 – SGK vào phiếu.


Đại diện các nhóm lên bốc thăm ngẫu nhiên và trả lời câu hỏi đó.


Kết thúc hoạt động này, nếu nhóm nào có nhiều bạn được trả lời tốt, đầy
đủ là thắng cuộc.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

+ Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hoá các kiến thức về: Vai trị
của nước, khơng khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí.



+ Cách tiến hành:


- Bước 1: Nhóm trưởng nêu yêu cầu các bạn đưa tranh ảnh và tài liệu sưu
tầm được đa ra lựa chọn để trình bày theo từng chủ đề. VD: Vai trị của nước, vai
trị của khơng khí, cũng có thể có đồ chơi có liên quan đến việc ứng dụng các tính
chất của nước và khơng khí để trưng bày.


- Bước 2: Cả lớp tham quan khu triển lãm của từng nhóm, nghe các thành
viên trong nhóm trình bày.


GV, ban giám khảo đánh giá, nhận xét các đội. GV tuyên dơng đội thắng
cuộc.


<b>HĐ3. Vẽ tranh cổ động </b>


+ Mục tiêu: HS có khả năng vẽ tranh cổ động bảo vệ MT nớc và khơng khí.
+ Cách tiến hành:


- Bước 1: Tổ chức và hớng dẫn.


GV y/c các nhóm chọn chủ đề: Bảo vệ mơi trờng nớc và BV mơi trờng
khơng khí.


- Bước 2: Thực hành:


Các nhóm vẽ tranh theo sựhớng dẫn của nhóm trởng.
GV kiểm tra và giúp đỡ thêm.


- Bước 3: Trình bày, đánh giá.



Các nhóm trình bày sản phẩm; nêu ý tưởng của bức tranh nhóm mình đã vẽ.
GV đánh giá và nhận xét


<b>HĐ4. Củng cố, dặn dò</b>
GV nhận xét chung tiết học.


- Dặn chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra.


<b>Đạo đức</b>


<b>YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được ích lợi của lao động.


- Tích cực tham gia các họat động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp
với khả năng của bản thân.


- Khơng đồng tình với những biểu hiện chây lười trong lao động.
- Bước đầu biết được giá trị của người lao động.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Kỹ năng xác định giá trị của lao động.


- Kỹ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở
trường.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Đồ vật cho trị chơi đóng vai.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>A. Khởi động</b>


H: Vì sao chúng ta phải biết yêu lao động?


(Cơm ăn, áo mặc, sách vở, .... đều là sản phẩm của lao động. Lao động đem
<i>lại cho con người niềm vui và giúp cho con người sống tốt hơn).</i>


H: Để thể hiện tình yêu lao động, em phải làm những gì?


(Vượt mọi khó khăn để làm tốt công việc. Tự làm lấy công việc của mình.
<i>Làm việc từ đầu đến cuối...).</i>


- GV nhận xét, tuyên dương.
B. Khám phá


<b> HĐ1: Giới thiệu bài: Hôm trước qua câu chuyện Một ngày của Pê-chi-a</b>
các em đã biết được thế nào là biêt yêu lao động và vì sao lại yêu lao động. Bài học
hôm nay các em sẽ được thực hành để biết được vì sao chúng ta lại phải yêu lao
động.


<b>HĐ2: Kể chuyện các tấm gương yêu lao động. </b>


- HS làm việc nhóm 4- nhóm trưởng điều hành các bạn trong nhóm kể
- HS chia sẻ trước lớp


- GV yêu cầu HS lần lượt kể về các tấm gương lao động của Bác Hồ, các
anh hùng lao động.


<i> (- Tấm gương yêu lao động của Bác Hồ: Truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết</i>
ở Pa-ri, Bác Hồ phụ bếp trên tàu để đi tìm đường cứu nước …



- Tấm gương các anh hùng lao động: Bác Lương Đình Của; Anh Hồ
Giáo;...).


H: Theo em, những nhân vật trong các câu chuyện đo ùcó u lao động
khơng?


H: Vậy những biểu hiện yêu lao động là gì?


Kết luận: Yêu lao động là tự làm lấy công việc, theo đuổi cơng việc từ
<b>đầu đến cuối. Đó là những biểu hiện rất đáng trân trọng và học tập.</b>


+ Yêu cầu HS lấy ví dụ về biểu hiện chưa yêu lao động?
( - Ỷ lại, không tham gia lao động.


- Hay nản chí, khơng khắc phục khó khăn...).
<b>HĐ3: Trị chơi hãy nghe và đoán. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Gồm 2 đội chơi mỗi đội 5 người.
- GV tổ chức cho HS chơi thử.
<i><b>Ví dụ: </b></i>


+ Đội 1 đọc: Đây là câu tục ngữ khen ngợi những người chăm chỉ lao động
sẽ được nhiều người yêu mến, cịn những kẻ lười biếng, lười lao động sẽ khơng ai
quan tâm đến.


+ Đội 2: Đoán được câu tục ngữ:


<i><b> Làm biếng chẳng ai thiết</b></i>
<i><b>Siêng việc ai cũng mời.</b></i>


- GV cho HS chơi thật.


- Khen ngợi đội thắng cuộc.
<b>HĐ4. Liên hệ bản thân</b>


- GV yêu cầu mỗi HS hãy kể về 1 công việc trong tương lai mà em u
thích.


- u cầu HS trình bày những vấn đề sau:


H: Đó là cơng việc hay nghề nghiệp gì?(GDKNS)
H: Lí do em u thích cơng việc hay nghề nghiệp đó.


H: Để thực hiện được mơ ước của mình, ngay từ bây giờ em phải làm gì?(
- Yêu cầu HS trình bày.


GV kết luận: Mỗi người đều có những ước mơ về cơng việc của
<i><b>mình. Bằng tình yêu lao động, em nào cũng thực hiện được ước mơ của mình.</b></i>


- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
<b>HĐ3. Củng cố, dặn dò</b>


- Thực hiện kính trọng biết ơn người lao động.


- GV nhận xét tiết học, dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.


<i>Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2021</i>
<b>Kể chuyện</b>



<b>MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp HS biết :


- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu
chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.


- Hiểu nội dung câu chuyện (Cơ bé Ma-ri-a ham thích quan sát, chịu suy
nghĩ nên đã phát hiện ra một quy luật tự nhiên). Biết trao đổi với các bạn về ý
nghĩa câu chuyện (Nếu chịu khó tìm hiểu thế giới xung quanh, ta sẽ phát hiện ra
nhiều điều lý thú).


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Khởi động</b>


- Gọi 1 HS lên bảng kể lại câu chuyện liên quan đến đồ chơi của em hoặc
của bạn em.


- GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
<b>B. Khám phá</b>


<b>HĐ1. Giới thiệu bài</b>


Thế giới quanh ta có rất nhiều điều thú vị. Hãy thử một lần khám phá các em
sẽ thấy ham thích ngay. Câu chuyện Một phát minh nho nhỏ mà các em nghe kể
về tính ham quan sát, tìm tịi, khám phá những quy luật trong thế giới tự nhiên của
nhà bác học người Đức khi còn nhỏ.


<b>HĐ2. GV HD HS kể chuyện</b>


- GV kể lần 1 cho học sinh nghe.


- GV kể lần 2; Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh hoạ, học sinh nghe, kết
hợp nhìn tranh minh hoạ.


+ Tranh 1: Ma-ri-a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên, bát đựng trà
thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa.


+ Tranh 2: Ma-ri-a tò mò, lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm.


+ Tranh 3: Ma-ri-a làm thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn, anh trai của
Ma-ri-a xuất hiện và trêu em.


+ Tranh 4: Ma-ri-a và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện ra.
+ Tranh 5: Người cha ơn tồn giải thích cho 2 con.


<b>HĐ3. HS kể chuyện nhóm 5 và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện</b>
* HS đọc kĩ yêu cầu của bài tập 1 và 2.


- Kể chuyện theo nhóm 5


- Gv kèm nhóm Thái, TRí, Quỳnh, An Na, Trường
- Thi kể chuyện trước lớp, mỗi bạn 1 đoạn


+ Học sinh nối tiếp nhau kể chuyện.
+ Một vài học sinh kể toàn bộ câu chuyện.


- Hoc sinh kể xong trao đổi với lớp về nội dung, ý nghĩa của câu. HS có thể
trao đổi xung quanh các câu hỏi.



VD: Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào? / Bạn có nghĩ rằng mình cũng có
tính tị mị, ham hiểu biết như Ma-ri-a khơng? / Câu chuyện giúp em hiểu ra điều
gì? Bạn học tập được ở Ma –ri –a điều gì ?


- Cả lớp và GV bình chọn bạn hiểu chuyện và kể chuyện hay nhất trong giờ
học.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

(+ Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lí
thú trong thế giới xung quanh.


+ Muốn trở thành HS giỏi cần phải biết quan sát tìm tịi, học hỏi, tự kiểm
nghiệm những điều đó bằng thực tiễn.


+ Chỉ có tự tay mình làm điều gì đó mới biết chính xác được điều đó đúng
hay sai).


- GV nhận xét tiết học.


- Khuyến khích học sinh về nhà kể chuyện cho người thân nghe.
____________________________


<b>Lịch sử</b>
<b>ÔN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU: Giúp HS:</b>


Ôn tập, củng cố và hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch
sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc; hơn một
nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập; nước Đại Việt thời Lý; nước
Đại Việt thời Trần.



- HS thấy được truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc ta.
- Qua đó giáo dục các em lòng tự hào dân tộc


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Phiếu học tập của HS.


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>A. Khởi động</b>


H: Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên, việc quân
dân nhà Trần ba lần rút quân khỏi Thăng Long là đúng hay sai? Vì sao?


(Đúng. Vì lúc đầu thế của giặc mạnh hơn ta, ta rút để kéo dài thời gian nhằm
làm cho giặc suy giảm tinh thần chiến đấu cũng như thể lực vì hậu phương xa; vũ
khí, lương thực của chúng cũng lâm vào tình cảnh ngày càng thiếu, ...).


- GV và cả lớp nhận xét.
<b>B. Củng cố kiến thức</b>
<b>HĐ1. Giới thiệu bài: </b>


Tiết học hơm nay cơ trị ta sẽ ơn tập, củng cố và hệ thống lại những sự kiện
tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước
Văn Lang, Âu Lạc; hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập; buổi đầu độc lập;
nước Đại Việt thời Lý; nước Đại Việt thời Trần.


<b>HĐ1: Thảo luận về: Buổi đầu dựng nước và giữ nước.</b>
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

(Nước Văn Lang ra đời vào 700 năm TCN, trên địa phận Bắc Bộ và Bắc
Trung bộ hiện nay. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ). Đứng đầu nhà nước là


Hùng Vương).


Câu2: Nêu những hoạt động chính của người dân nước Văn Lang?


Câu3: Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh nào? Những thành tựu sâu sắc về
quốc phòng của người dân Lạc Việt là gì?


- Đại diện các nhóm bào cáo.
- Gv cùng lớp nhận xét.


<b>HĐ2: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại độc lập (179 TCN đến</b>
<b>năm 938).</b>


- GV đọc từng câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.


Câu1: Khi đô hộ nước ta, các triều đại phong kiến phương Bắc đã làm những
gì?


Dưới ách đơ hộ của các triều đại phong kiến phương Bắc, nhân dân ta đã:
a) Chịu khuất phục.


b) Nhân dân ta không chịu khuất phục.


Câu2: a) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra vào năm:
- Năm 40 TCN.


- Năm 40 SCN.


b) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra trong hoàn cảnh nào? Nêu kết quả
của cuộc khởi nghĩa?



Câu3: a) Chiến thắng Bạch Đằng:
- Năm 938


- Năm 983


b) Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 do:
- Ngô Quyền lãnh đạo.


- Lê Hoàn lãnh đạo.


c) Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa như thế nào đối với nước ta
thời bấy giờ?


<b>HĐ3: Buổi đầu độc lập.</b>


H: Tình hình nước ta sau khi Ngơ Quyền mất?


H: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long năm nào? Thăng Long cịn có những tên
nào khác?


<b>HĐ4: Nước Đại Việt thời Trần (1226 - 1400)</b>
- Hs làm việc nhóm 4 và trả lời các câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

H: Khi giặc Mông - Nguyên vào Thăng Long, vua tôi nhà Trần đã dùng kế
gì để đánh giặc?


a) Chủ động rút khỏi kinh thành Thăng Long.


b) Đánh thẳng vào chúng ngay khi chúng vừa vào nước ta.



- Đại diện các nhóm trả lời. GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.
<b>HĐ5. Củng cố, dặn dò:</b>


- GV và HS hệ thống lại kiến thức đã học.


- Dặn các em học kĩ bài để chuẩn bị kiểm tra định kì.
<i>Thứ sáu , ngày 8 tháng 1 năm 201</i>


<b>Luyện từ và câu</b>


<b>VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giúp học sinh hiểu:


- Nắm được kiến thức cơ bản để phục vụ cho việc nhận biết vị ngữ trong câu
kể Ai làm gì? (Vị ngữ nêu lên hoạt động của người hay vật; Vị ngữ trong câu kể
<b>Ai làm gì? thường do ĐT và cụm động từ đảm nhiệm - ND Ghi nhớ).</b>


- Nhận biết và bước đầu tạo được câu kể Ai làm gì? theo yêu cầu cho trước,
qua thực hành luyện tập (Mục III).


- HS nổi trội: Nói được ít nhất 5 câu kể Ai làm gì? tả hoạt động của các
nhân vật trong tranh (BT3, mục III).


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Máy chiếu, bảng phụ


<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


<b>A. Khởi động</b>


Y/c HS đặt nối tiếp câu theo mẫu Ai làm gì?
- Xác định từng bộ phận của các câu vừa đặt.
- GV và cả lớp nhận xét, bổ sung, tuyên dương.
<b>B. Khám phá</b>


<b>HĐ1. Giới thiệu bài</b>


Tiết học hôm nay các em sẽ hiểu được ý nghĩa, từ loại của VN trong câu kể
Ai làm gì?


<b>HĐ2. Phần nhận xét:</b>
- Một HS đọc nội dung BT.


- Cả lớp đọc thầm đoạn văn tả hội đua voi, suy nghĩ và làm bài theo nhóm 4,
trả lời các câu hỏi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Bài 1: Đoạn văn có 6 câu. Ba câu đầu là những câu kể Ai làm gì?
Câu1: Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.


Câu 2: Người các buôn kéo về nườm nượp.


Câu 3: Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng.
Bài2,3:


<b>Câu</b> <b>VN trong câu</b> <b>ý nghĩa của VN</b>


1. Hàng trăm con voi đang tiến về bãi.
2. Người các buôn kéo về nườm nượp.


3. Mấy anh thanh niên khua chiêng
rộn ràng.


đang tiến về bãi
kéo về nườm nượp
khua chiêng rộn ràng


Nêu hoạt động
của người, của vật
trong câu.


Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con
vật( đồ vật, cây cối được nhân hóa).


- Gv kèm thêm Bảo 3, Ánh, Gun...


Bài 4: Lời giải: Ýb - VN của các câu trên do ĐT và các từ kèm theo nó
(cụm ĐT) tạo thành.


<b>HĐ3. Phần ghi nhớ</b>


- Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì? nêu lên hoạt động của người, con vật( hoặc
đồ vật, cây cối được nhân hóa).


- Vị ngữ có thể là: động từ, động từ kèm theo một số từ ngữ phụ thuộc( cụm
động từ).


- HS đọc và nêu vài ví dụ minh hoạ nội dung cần Ghi nhớ.
<b>HĐ3. Phần luyện tập:</b>



Bài 1: HS đọc yêu cầu của bài tập, tìm câu kể Ai làm gì?
- HS tiếp tục xác định bộ phận VN trong câu.


- HS làm việc nhóm 2, 1 nhóm làm bảng phụ.
- HS trình bày ý kiến, bổ sung.


- GV ch t l i l i gi i úng (Các câu 3, 4, 5, 6, 7).ố ạ ờ ả đ


<b>Câu</b> <b>VN trong câu</b>


3. Thanh niên đeo gùi vào rừng.


4. Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.
5. Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.


6. Các cụ già chụm đầu bên những ché
rượu cần.


7. Các bà, các chị sửa soạn khung cửi.


đeo gùi vào rừng.


giặt giũ bên những giếng nước.
đùa vui trước nhà sàn.


chụm đầu bên những ché rượu cần.
sửa soạn khung cửi.


Bài2: Một HS đọc đề bài.
- HS làm bài tập vào vở.



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

- Đàn cò trắng + bay lượn trên cánh đồng.
- Bà em + kể chuyện cổ tích.


- Bộ đội + giúp dân gặt lúa.
1.Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi.
2.Người các buôn làng/ kéo về nườm nượp.
3.Mấy thanh niên / khua chiêng rộn ràng.


Bài3: HS đọc đề yêu cầu đề suy nghĩ và phát biểu ý kiến.
H: Trong tranh những ai đang làm gì?


- GV nhận xét.


VD về một đoạn văn miêu tả:


Bác bảo vệ đánh một hồi trống dài. Từ các lớp, học sinh ùa ra sân trường.
Dưới gốc cây bàng, có mấy bạn đang tụm nhau đọc truyện. Giữa sân trường, các
bạn nam chơi đá cầu. Cạnh đó, có mấy bạn nữ chơi nhảy dây.


<b>HĐ4. Củng cố, dặn dò</b>


- GV gọi một, hai HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài học.
- GV nhận xét giờ học.


________________________________
<b>Khoa học</b>


<b>KIỂM TRA HỌC KÌ 1</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>



- Kiểm tra kiến thức kĩ năng về môn Khoa học đã học trong HK I.
- HS làm bài nghiêm túc, tự giác.


<b>II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>A. Kiểm tra</b>


- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b>B. Bài mới</b>


<b>HĐ1. Giới thiệu bài</b>


- GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học.
<b>HĐ2. GV chép đề bài trên bảng</b>


Câu 1: Trong q trình sống con người lấy những gì ở mơi trường và thải ra từ
mơi trường những gì?


Câu 2: Kể tên các nhóm chất dinh dưỡng mà cơ thể được cung cấp đầy đủ và
thường xuyên?


Câu 3: Kể tên và nêu cách phòng tránh một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất
dinh dưỡng và bệnh lây qua đường tiêu hoá?


Câu 4: Nên và khơng nên làm gì để phịng tránh tai nạn đuối nước.
Câu 5: Nêu các tính chất và thành phần của của khơng khí.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

- HS làm bài. GV theo dõi.
- GV thu bài làm của học sinh.
<b>C. Củng cố, dặn dò</b>



- GV nhận xét giờ học. Dặn dò về nhà.


____________________________
<b>Kĩ thuật</b>


<b>CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN(T3)</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>


- Sử dụng được một số dụng cụ , vật liệu cắt , khâu , thêu để tạo thành sản
phẩm đơn giản . Có thể chỉ vận dụng hai trong ba kĩ năng cắt , khâu , thêu đã học


Không bắt buộc HS nam thêu .
- Với HS khéo tay:


Vận dụng kiến thức, kĩ năng cắt, khâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản,
phù hợp với học sinh .


<b>II. CHUẨN BỊ :</b>


- Bộ đồ dùng kĩ thuật .


- Tranh qui trình các bài trong chương
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC</b>
<b>A. Kiểm tra</b>


- GV kiểm tra sự chuẩn bị vật liệu của HS
- Yêu cầu HS nhắc lại phần ghi nhớ.
- GV nhận xét



<b>B. Bài mớ</b>
<b>HĐ1 : Ôn tập</b>


- Tổ chức ôn tập các bài đã học trong chương trình .
- GV nhận xét


<b>HĐ 2: Thực hành</b>


- HS tự chọn sản phẩm và thực hành làm sản phẩm tự chọn .
- Mỗi em chọn và tiến hành cắt khâu một sản phẩm đã chọn .
- Gợi ý 1 số sản phẩm


1 / Cắt khâu, thêu khăn tay .
2 / Cắt khâu, thêu túi rút dây


3 / Cắt khâu, thêu các sản phẩm khác .
a ) Váy em bé


b ) Gối ôm


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

- GV hướng dẫn HS làm


* Cắt khâu thêu váy em bé ra sao ?


- GV yêu cầu HS thực hành theo hướng dẫn có thể chọn tùy theo ý thích .
- GV đến bàn quan sát nhận xét hướng dẫn .


<b>HĐ3. Củng cố, dặn dò</b>


- Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ và kết quả học tập của HS.


- Dặn HS chuẩn bị tiết sau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>Thứ sáu, ngày 3 tháng 1 năm 2020</i>
<b>Luyện Tiếng Việt</b>
<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU: Giúp HS</b>


- Biết xác định đúng câu kể: Ai làm gì ? trong đoạn văn và đặt được câu kể
theo yêu cầu.


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>HĐ1. Củng cố kiến thức</b>


Thế nào là câu kể: Ai làm gì?


Nêu cách đặt câu hỏi để tìm vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
HS trả lời. GV nhận xét bổ sung.


<b>HĐ2. Luyện tâp</b>


Bài 1: Đặt câu kể: Ai làm gì? Dùng để giới thiêu, kể, tả, nêu nhận xét.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.


- GV cùng lớp nhận xét, tư vấn.
Bài 2: Hoàn chỉnh các câu sau:
- Trên sân trường, học sinh đang...
- Dưới ao, đàn cá đang...


- Trên trời, đám mây đang...



Bài 3: Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích sau.


Dùng gạch xiên phân biệt bộ phận Ai của từng câu tìm được.


Cá chuối mẹ lại bơi về phía bờ, rạc lên rìa wớc, nằm chờ đợi. Bỗng nhiên
nghe có tiếng bước rất nhẹ, Cá Chuối mẹ nhìn ra, thấy hai con mắt xanh lè của mụ
Mèo đang đến gần. Chuối mẹ lấy hết sức định nhảy xuống nớc. Mụ mèo đã nhanh
hơn, lao phấp vào cắn vào cổ Chuối mẹ. ở dới nớc, đàn cá chuối con chờ mãi
không thấy mẹ. Cá chuối út bơi tách đàn ra và ồ lên khóc.


* Bài 4: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu kể lại các hoạt động trong giờ ra
chơi.( trong đó có sử dụng câu kể : Ai làm gì?)


- HS làm bài.


- GV quan sát hướng dẫn.
- HS đọc bài viết của mình.
GV nhận xét, tư vấn.
<b>HĐ3. Củng cố, dặn dị: </b>
- GV tổng kết bài.


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14></div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

TỰ HỌC


<b>HOÀN THÀNH BÀI TẬP. RÈN KĨ NĂNG CHIA </b>
I. MỤC TIÊU :


- Củng cố kiến thức và hoàn thành bài học trong ngày .
- Rèn kĩ năng chia cho số có hai, ba chữ số.


- Giáo dục HS ý thức tự học, tự hồn thành cơng việc của mình.


II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


Thẻ màu: xanh, đỏ vàng.


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
<b>* Gv chia bảng thành 2 phần:</b>


+ 1 phần bảng dành cho HS hồn thành bài tập xong thì làm bài 1, 2
- GV tổ chức cho HS tự lấy thẻ để hoàn thành bài tập.


- Thẻ xanh: Hoàn thành bt Tốn.
- Thẻ đỏ: Hồn thành bt TV


- Thẻ vàng: Hồn thành các bài tập Khoa, sử, địa.


- Gv cùng các nhóm trưởng theo dõi, giúp đỡ thêm ( Chú ý Gia Bảo C, Ánh,
Gun, Nhật A, Đăng, Ý, Lệ Quyên, Tú, Quý Minh)


+ 1 phần bảng dành cho các HS đã hồn thành xong bài tập thì làm các bài
tập sau:


Bài 1 : Đặt tính rồi tính:


a,3750: 15 c, 2448 : 208
b, 6018: 386 d, 9145: 345


Bài 2: Tìm X


X x 32 = 3232; 9585 : X = 45



* Bài 3: Tìm một số tự nhiên, biết rằng nếu xoá bỏ hai chữ số cuối ta được
một số kém số đã cho 2322 đơn vị


Bài giải:


Khi bỏ đi hai chữ số cuối xy ở sau một số tức là lấy số đó trừ đi xy rồi chia
cho 100.


Như vậy 2322 chính là 99 lần số cịn lại cộng thêm xy.
Ta có: 2322 : 99 = 23 ( dư 45)


Vậy số cịn lại là 23, số xố đi là 45
Thử lại: 2345 – 23 = 2322


Số đó là: 2345


- GV nêu nhận xét chung.
*: Chữa bài, củng cố, dặn dò:


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- GV tổng kết bài. nhận xét gờ học.


<b>LUYỆN TIẾNG VIỆT</b>
<i>Ôn tập </i>


I/ MỤC TIÊU:


- Giúp HS củng cố về:


- Đặt câu hỏi với bộ phận gạch chân.


- Biết dùng câu hỏi vào mục đích khác.
- Ơn tập về từ loại: Danh từ, động từ, tính từ.
II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1. HĐ1: HD HS ôn tập


Bài 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân trong mỗi câu sau:
a) Nàng công chúa mặt trắng, ngồi trong mái lầu son.


b) Chú bé Đất muốn trở thành người xông pha, làm được nhiều việc có ích.
c) Thuở đi học, Cao Bá Qt viết chữ rất xấu nên nhiều bài văn của ông dù
hay vẫn bị thầy cho điểm kém.


- HS làm bài cá nhân vào vở, 3 HS lên bảng chữa bài.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng.


<i><b>Bài 2: Gạch chân từ nghi vấn trong mỗi câu hỏi sau:</b></i>
a) Cậu có biết chơi cờ vua không?


b) Anh vừa mới đi học về à?


c) Mẹ sắp đi chợ chưa?
d) Làm sao bạn lại
khóc?


Bài 3: Ghi lại mục đích của từng câu hỏi sau:
a) Có nơi đâu đẹp hơn quê hương tôi?


( Khẳng định khen quê hương mình đẹp nhất)
b) Quả cầu này mà bạn bảo là bạn bảo là đẹp à?



( Khẳng định chê quả cầu không đẹp hoặc phủ định quả cầu đẹp)
c) Ôi sao mà chơi vui thế?


( Cảm xúc vui thích vì được vui chơi)


d) Chơi thả diều mà cậu bảo không thú vị à ? (khẳng định)
Bài 4: Xác định từ loại của các từ sau:


Máy tính, con ong, vàng rực, đi bộ, hoa đào, phát biểu, hát, phớt hồng, lạnh,
ám áp, bầu trời.


* Bài 5: Gạch dưới các tính từ có trong đoạn văn sau


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

chim bay nhảy. Những thím chích choè nhanh nhảu. Những chú khiếu lắm điều.
Những anh chào mào đỏm dáng. Những bác cu gáy trầm ngâm


GV tiến hành chữa từng bài cho HS.
<b>-</b> Nhận xét bài làm của các em.
3. Củng cố dặn dò:


<b>-</b> Nhắc HS về nhà ôn tập lại các kiến thức đã được học.
<b>-</b> Làm lại các bài tập cịn sai sót.


Thứ ba, ngày 29 tháng 12 năm 2015
<b>LUYỆN TIẾNG VIỆT</b>


Luyện tập về câu kể: Ai làm gì?
I. MỤC TIÊU: Giúp HS



- Biết xác định đúng câu kể: Ai làm gì ? trong đoạn văn và đặt được câu kể
theo yêu cầu.


II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. HĐ1: Củng cố kiến thức


Thế nào là câu kể: Ai làm gì?


Nêu cách đặt câu hỏi để tìm vị ngữ trong câu kể: Ai làm gì?
HS trả lời. GV nhận xét bổ sung.


2.HĐ2: Luyện tâp:


Bài 1: Đặt câu kể: Ai làm gì? Dùng để giới thiêu, kể, tả, nêu nhận xét.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.


- GV cùng lớp nhận xét, tư vấn.
Bài 2: Hoàn chỉnh các câu sau:
-Trên sân trường, học sinh đang...
- Dưới ao, đàn cá đang...


- Trên trời, đám mây đang...


Bài 3: Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn trích sau.


Dùng gạch xiên phân biệt bộ phận Ai của từng câu tìm được.


Cá chuối mẹ lại bơi về phía bờ, rạc lên rìa nước, nằm chờ đợi. Bỗng
nhiên nghe có tiếng bước rất nhẹ, Cá Chuối mẹ nhìn ra, thấy hai con mắt xanh lè
của mụ Mèo đang đến gần. Chuối mẹ lấy hết sức định nhảy xuống nớc. Mụ mèo


đã nhanh hơn, lao phấp vào cắn vào cổ Chuối mẹ. ở dưới nuớc, đàn cá chuối con
chờ mãi không thấy mẹ. Cá chuối út bơi tách đàn ra và oà lên khóc.


* Bài 4: Viết đoạn văn ngắn khoảng 5-7 câu kể lại các hoạt động trong giờ ra
chơi.( trong đó có sử dụng câu kể : Ai làm gì?)


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

- GV quan sát hướng dẫn.
- HS đọc bài viết của mình.
GV nhận xét, tư vấn.
3. Củng cố, dặn dò:


- GV tổng kết bài. Nhận xét giờ học.


<b>LUYỆN TỐN</b>
<i>Ơn tập </i>
I/ MỤC TIÊU:


- Giúp HS củng cố các kiến thức đã học về mơn Tốn.
- Thực hành làm đề thi .


II/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1. HĐ1: GV ra đề HS làm bài vào vở.
<b>A- Phần trắc nghiệm: </b>


Hãy khoanh tròn vào chữ cái a,b,c,d có câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Số 5062009 được đọc là:


a. Năm triệu sáu mươi hai nghìn khơng trăm linh chín.



b. Năm triệu khơng trăm sáu mươi hai nghìn khơng trăm linh chín.
c. Năm triệu khơng trăm sáu mươi hai nghìn linh chín.


d. Năm triệu sáu mươi hai nghìn linh chín.


Câu 2: Số 120 vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 đúng hay sai?


a. Đúng b. Sai
Câu 3: 1km2 <sub>23 m</sub>2<sub> = …………...m</sub>2 <sub>. Số cần điền là: </sub>


a. 123 b. 1023 c. 1000023
d.1230000


Câu 4: Thương của phép chia 67200 : 80 là số có mấy chữ số?
a. 5 chữ số b. 4 chữ số c. 3 chữ số d. 2 chữ số
<b>B- Phần tự luận : </b>


Bài 1: Đặt tính rồi tính:


427654 + 90837 768495 - 62736
123 x 45 3150 : 18


3484 : 134 7680 : 213
Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện nhất :


a) 86 x 121 – 86 x 21 = b) 2 x 39 x 5 =


Bài 3: Hiện nay trung bình cộng số tuổi của mẹ và con là 24 tuổi, mẹ hơn
con 26 tuổi. Tính tuổi của mẹ và con hiện nay.



</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

a) Tìm chiều dài của khu đất đó.


b) Tính chu vi của khu đất đó.


<b>-</b> GV tiến hành chữa từng bài cho HS.
<b>-</b> Nhận xét bài làm của các em.


2.HĐ2 : GV chữa bài, tư vấn cho HS.
3.HĐ3: Củng cố dặn dò:


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<i>...</i>
<i>...</i>
<i>...</i>
<i>...</i>
<i>...</i>
<i>...</i>
<i>...</i>
<i>...</i>


<i>...</i>


<b>Bài 4: Có một lượng sữa đóng vào 120 hộp, mỗi hộp chứa 145 g sữa bột. </b>
Hỏi với lượng sữa đó đem đóng vào các hộp to, mỗi hộp chứa 435 g sữa bột thì có
tất cả bao nhiêu hộp đó?


<b>Bài 5: Một tổ sản xuất 10 ngày đầu, mỗi ngày làm được 129 sản phẩm; </b>
trong 12 ngày tiếp theo, mỗi ngày làm được 140 sản phẩm. Trung bình mỗi ngày
tổ đó làm được bao nhiêu sản phẩm?


Bài 7: Một sân vận động hình chữ nhật có tổng độ dài hai cạnh liên tiếp


bằng 406m, chiều dài hơn chiều rộng là 94m.


a) Tính chu vi mảnh đất đó.
b) Tính diện tích mảnh đất đó.


Bài 3: Viết vào chỗ chấm một câu câu hỏi với mục đích khác cho mỗi tình
huống sau:


a) Khen một người bạn có lịng tốt đã giúp đỡ mình một việc quan trọng:
b) Khẳng định một điều mình biết về thành tích học tập của một người bạn:
c) Muốn bạn giúp mình một việc cụ thể nào đó:


Bài 6: Điền tiếp vị ngữ vào chỗ chấm để tạo thành câu kể có mẫu : Ai làm
<i>gì?</i>


<i>a)Sáng nào mẹ em...………</i>
<i>b)Mỗi khi đi học về, em lại………</i>
<i>c)Trên cây, lũ chim……….</i>
<i>d) Làn mây trắng………</i>


<i>e) Cô giáo cùng chúng em ...</i>


Bài 7:Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hồn chỉnh các câu dưới
<i><b>đây:</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

b. Cày xong gần nửa đám ruộng, ... mới nghỉ
giải lao.


c. Sau khi ăn cơm xong, ... quây quần sum
họp trong căn nhà ấm cúng.



d. Trong giờ học sáng nay, ... đều hăng hái xây
dựng bài.


Bài 8: Hãy tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập của em mà em yêu
thích.


Bài 2: Nối câu có phần in đậm với từ nghi vấn phù hợp để hỏi cho phần in
đậm đó:


a) Tiếng mưa rơi lộp độp trên mái nhà.
b) Đường phố lúc nào cũng nườm
<i><b>nượp người đi lại.</b></i>


c) Bến cảng lúc nào cũng đơng vui.
d) Người u em nhất chính là mẹ
e) Giờ ra chơi các bạn gái thường
<b>nhảy dây.</b>


g) Ngoài đồng, bà con đang thu hoạch
lúa.


<b>ở đâu?</b>
<b>Thế nào?</b>


<b>Làm gì?</b>
<b>Là ai</b>


<b>Khoa học</b>



<b>KHƠNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Sau bài học hs biết :


- Làm thí nghiệm chứng tỏ:


+ Càng có nhiều khơng khí thì càng có nhiều ơ xi để duy trì sự cháy được
lâu hơn.


+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì khơng khí phải được lưu thông.


- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trị của khơng khí đối với sự cháy.
* GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đốn, so sánh đối chiếu.


Phương pháp dạy học: Thí nghiệm theo nhóm nhỏ.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>


- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị hai cây nến, một lọ thủy tinh to, một lọ thủy tinh
nhỏ, một lọ thủy tinh khơng có đáy, một lọ thủy tinh rỗng hai đầu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b>B.Bài mới</b>


<b>HĐ1. Tìm hiểu vai trị của ơ- xi đối với sự cháy, cách duy trì sự cháy và </b>
<i><b>ứng dụng trong cuộc sống. </b></i>


<b>Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề</b>


GV: Ở bài trước chúng ta đã biết khơng khí có hai thành phần chính đó là


khí ơ-xi và khí ni-tơ. Vậy theo em khơng khí có cần cho sự cháy hay khơng, làm
thế nào để biết được điều đó ?


<b>Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh</b>


- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép
khoa học về vai trị của khơng khí đối với sự cháy.


Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS:
+ Khơng khí cần cho sự cháy.


+ Khơng khí khơng cần cho sự cháy.
+ Ơ-xi trong khơng khí cần cho sự cháy.


+ Khơng khí cần cho sự cháy nếu khơng có ơ-xỉ trong khơng khí thì khơng
thể duy trì được sự cháy.


<b>Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tịi</b>


- Từ việc suy đốn của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau
của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội
dung kiến thức tìm hiểu về vai trị của khơng khí đối với sự cháy.


Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất:
+ Liệu không khí có cần cho sự cháy hay khơng ?


+ Có phải ơ-xi trong khơng khí cần cho sự cháy khơng ?


+ Ngồi khí ơ-xi, trong khơng khí cịn có khí nào cần cho sự cháy ?


+ Muốn duy trì sự cháy được lâu hơn chúng ta phải làm gì ?


- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi
phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:


+ Khơng khí có cần cho sự cháy khơng ?
+ Làm thế nào để duy trì sự cháy ?


- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tịi để trả lời các câu
hỏi trên.


<b>Bước 4: Thực hiện phương án tìm tịi</b>


- GV u cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.


- HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là
làm thí nghiệm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Dùng hai cây nến như nhau và hai lọ thủy
tinh không bằng nhau một lọ to, một lọ nhỏ và làm thí nghiệm như hình 1 và hình 2
SGK.HS kết luận: Ơ-xi trong khơng khí cần cho sự cháy.


<b>. Để trả lời câu hỏi: Làm thế nào để duy trì sự cháy ?</b>


GV yêu cầu HS làm thí nghiệm: Dùng một lọ thủy tinh khơng có đáy, úp vào
cây nến đang cháy (như hình 3 SGK), sau đó thay đế gắn cây nến như hình 4 SGK.
HS rút ra được khi một vật cháy, khí ơ-xi sẽ bị mất đi, vì vậy liên tục cung cấp
khơng khí có chứa ô-xi để sự cháy được tiếp tục. Càng có nhiều khơng khí thì càng
có nhiều ơ-xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn.



<b>Bước 5: Kết luận kiến thức</b>


- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm.
(Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Ơ-xi trong khơng khí
cần cho sự cháy. Khi một vật cháy, khí ô-xi sẽ bị mất đi, vì vậy liên tục cung cấp
khơng khí có chứa ơ-xi để sự cháy được tiếp tục. Càng có nhiều khơng khí thì càng
có nhiều ô-xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn.).


- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2
để khắc sâu kiến thức.


- GV yêu cầu HS nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của khơng khí
đối với sự cháy.(GDKNS)


<b>HĐ2. Củng cố, dặn dị</b>


- Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK.


- GV nhận xét tiết học; dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau và vận dụng các thí
nghiệm đã học để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày.


<b>Luyện Toán</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Củng cố kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia cho HS.


- Củng cố kĩ năng giải tốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu, trung bình cộng.


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>HĐ1. HDHS làm bài tập</b>


Bài 1: Đặt tính rồi tính:


427654 + 90837 768495 – 62736 123 x 45
3484 : 134 7680 : 213


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

a) 86 x 121 – 86 x 21 = b) 2 x 39 x 5 =


Bài 3: Hiện nay trung bình cộng số tuổi của mẹ và con là 24 tuổi, mẹ hơn
con 26 tuổi. Tính tuổi của mẹ và con hiện nay.


Bài 4: Một khu đất hình chữ nhật có diện tích 89658 m2<sub>, chiều rộng 293m.</sub>


c) Tìm chiều dài của khu đất đó.


d) Tính chu vi của khu đất đó.


- GV tiến hành chữa từng bài cho HS.
- Nhận xét bài làm của các em.


<b>HĐ2. Nhận xét, tư vấn, củng cố dặn dò</b>


- GV chữa bài, nhận xét bài làm của HS.


- Nhắc HS ôn tập lại các dạng bài đã được học.
- GV nhận xét tiết học.


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×