Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án môn Ngữ văn 11 tiết 70, 71

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (222.55 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn:…………………. Ngày dạy:………………… Dạy lớp: 11A Ngày dạy:………………… Dạy lớp: 11B Ngày dạy:………………… Dạy lớp: 11C. Tiết 70: LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN 1. Mục tiêu Giúp học sinh: a. Về kiến thức Củng cố những kiến thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn b. Về kĩ năng Có kĩ năng vận dụng những kiến thức đó vào một chủ đề liên quan mật thiết đến đời sống thực tế của học sinh. c. Về thái độ Có thái độ phù hợp trong khi phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a. Chuẩn bị của giáo viên SGK, SGV, GA, TLTK. b. Chuẩn bị của học sinh SGK, bài soạn, tài liệu liên quan 3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ (5'): Câu hỏi: Thế nào là phỏng vấn và trả lời phỏng vấn? Yêu cầu khi tiến hành? Trả lời: - PV và TLPV là cuộc hỏi - đáp có mục đích, nhằm thu thập hoặc cung cấp thông tin về chủ đề được quan tâm - Cần chuẩn bị kĩ càng, cần lựa chọn những cách thức có hiệu quả nhất để khai thác thông tin một cách tối đa. * Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu về hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Để củng cố vững chắc các kiến thức đó chúng ta cùng học bài hôm nay,... b. Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh 15 1. Tiến hành kiểm tra, nhận xét bài chuẩn bị của học sinh. GV yêu cầu 1, 2 HS nộp bài đã yêu cầu chuẩn bị và cho HS nhận xét, thảo luận để rút ra yêu cầu, mục đích cũng như hệ thống câu hỏi, các ý trả lời trong bài. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> phỏng vấn của học sinh?. - HS nộp bài, cùng thảo luận về các vấn đề: + Câu hỏi đã phù hợp chưa? + Có câu hỏi nào cần phải sửa chữa không? + Cần bổ sung thêm câu hỏi nào? + Phần trả lời đã trung thực chưa? Đã đầy đủ ý chưa? Có hay không?. Từ việc nhận xét về bài của bạn. Em hãy rút ra mục đích, yêu cầu của hệ thống câu hỏi trong bài phỏng vấn? - Mục đích: Nhằm khai thác thông tin, hiểu biết về một vấn đề nào đó. - Yêu cầu: + Câu hỏi phải bám sát chủ đề, phù hợp mục đích của phỏng vấn + Câu hỏi có khả năng gợi ra những câu trả lời thú vị + Câu hỏi được sắp xếp theo một hệ thống lô gic + Các câu trả lời phải chân thực, gợi cảm,đáp ứng được yêu cầu của người hỏi. + Người phỏng vấn và người trả lời phỏng vấn nói chuyện với nhau thân tình, tin cậy. 17. 2. Làm bài tập.. Cho HS đọc đoạn trích bài phỏng vấn nhà thơ Tố Hữu in trong SGK. Đối tượng được phỏng vấn là ai? Phỏng vấn về vấn đề gì? Nhận xét về đối tượng phỏng vấn và chủ đề đó? - Đối tượng PV: nhà thơ Tố Hữu một nhà thơ lớn, quen thuộc với HS - Chủ đề PV: thơ ca => Chọn đối tượng phỏng vấn rất phù hợp với chủ đề PV và HS Nhận xét về hệ thống câu hỏi trong bài. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> phỏng vấn đó? - Câu hỏi: + Bám sát chủ đề + Phù hợp mục đích PV + Sắp xếp theo trình tự logic + Câu hỏi phụ phù hợp Nhận xét về các câu trả lời của nhà thơ Tố Hữu?. - Các câu trả lời: + Đáp ứng được yêu cầu của người hỏi + Chân thực, gợi cảm, đậm chất thơ.. Trong cuộc phỏng vấn, chúng ta thấy xuất hiện các từ: Hở anh, anh nhỉ. Theo em, tác dụng của những từ đó là gì? - Các từ: Hở anh, hở chị thể hiện người phỏng vấn và người được phỏng vấn nói chuyện với nhau rất thân tình, tin cậy. HS rút ra nhận xét.. Như vậy, trong khi phỏng vấn chúng ta phải như thế nào? c. Củng cố, luyện tập (6') Hãy hoàn thiện bài phỏng vấn có thể đăng báo khoảng 600 từ về việc giảng dạy và học tập môn Ngữ văn ở trường, lớp học hiện nay. Tập phỏng vấn và TLPV với bạn bè ở đề tài môi trường xung qunh em và các đề tài khác. d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1') + Bài cũ: Hoàn thiện nốt các bài tập. + Bài mới: Tiếp tục xây dựng, chuẩn bị các câu hỏi để tiến hành thực hành phỏng vấn tại lớp.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngày soạn:…………………. Ngày dạy:………………… Dạy lớp: 11A Ngày dạy:………………… Dạy lớp: 11B Ngày dạy:………………… Dạy lớp: 11C. Tiết 71: LUYỆN TẬP PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI PHỎNG VẤN 1. Mục tiêu Giúp học sinh: a. Về kiến thức Củng cố những kiến thức về phỏng vấn và trả lời phỏng vấn b. Về kĩ năng Có kĩ năng vận dụng những kiến thức đó vào một chủ đề liên quan mật thiết đến đời sống thực tế của học sinh. c. Về thái độ Có thái độ phù hợp trong khi phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. 2. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh a. Chuẩn bị của giáo viên SGK, SGV, GA, TLTK. b. Chuẩn bị của học sinh SGK, bài soạn, tài liệu liên quan 3. Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ: Không * Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Giờ học trước chúng ta đã tìm hiểu về hoạt động phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Để củng cố vững chắc các kiến thức đó chúng ta cùng học bài hôm nay,... b. Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh 3. Thực hành phỏng vấn và trả lời phỏng vấn. Yêu cầu HS chuẩn bị các câu hỏi và câu 9 a. Chuẩn bị trả lời phỏng vấn về việc học tập môn Ngữ văn ở THPT. Cho HS thảo luận theo nhóm để thống nhất các phương diện: chủ đề, mục đích, đối tượng, hệ thống câu hỏi, phân công người hỏi, người ghi chép. GV theo dõi và hướng dẫn. - Chủ đề: chất lượng học tập của HS môn Ngữ văn hiện nay.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 20. - Mục đích: thấy được thực trạng của việc học và rút ra bài học - Đối tượng: nên cả HS và GV b. Thực hành. GV đề nghị mỗi nhóm cử một người tiến hành PV, một người ghi chép, còn lại là trả lời PV. Các nhóm HS khác nghe và nhận xét về cuộc PV đó.. 10 HS nhận xét, cùng nhau rút kinh nghiệm, bổ sung và hoàn thiện cuộc PV. - Nhận xét: + Nội dung + Phương pháp + Thái độ c. Rút kinh nghiệm - Trao đổi, nhận xét về cuộc PV - Phát biểu rút kinh nghiệm. GV nhận xét mặt mạnh, mặt yếu của HS HS tự nhận xét cặp thành công nhất c. Củng cố, luyện tập (3') HS hoàn thiện bài Pv để có thể đăng báo Tập PV bạn bè ở các đề tài khác nhau d. Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1') + Bài cũ: Ôn tập, hoàn thiện lại bài PV + Bài mới: Chuẩn bị bài Xuất dương lưu biệt theo hướng dẫn SGK. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngày soạn: …………………... Ngày dạy: ………… Ngày dạy: ………… Ngày dạy: …………. Dạy lớp: 11A Dạy lớp: 11B Dạy lớp: 11C. Tiết 72: Làm văn TRẢ BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP I. Mục tiêu bài học Giúp HS: - Nắm được cách làm bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì. - Hiểu rõ những ưu khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận - Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận. - Sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, xây dựng bố cục, liên kết văn bản. II. Chuẩn bị của GV và HS. 1. Chuẩn bị của GV. - SGK, SGV, GA, bài làm của HS, đề bài. 2. Chuẩn bị của HS. - SGK, đọc lại các tác phẩm đã học - Giấy bút kiểm tra. III. Tiến trình bài dạy. 1. Nội dung đề: Câu 1 (2 điểm) Anh (chị) hãy trình bày những đặc điểm cơ bản của Văn học Việt Nam từ đầu thế kỉ XX đến cách mạng tháng Tam 1945. Câu 2 (3 điểm) Ngôn ngữ báo chí có những đặc trưng cơ bản nào? Hãy chỉ rõ các đặc trưng đó qua bản tin sau: ĐỘI TUYỂN Ô-LIM-PÍCH TOÁN VIỆT NAM XẾP THỨ TƯ TOÀN ĐOÀN. Trong cuộc thi Ô-lim-pích Toán quốc tế lần thứ 45 diễn ra tại thủ đô A-ten, Hi Lạp, từ ngày 14 đến 16 tháng 7, đội tuyển Việt Nam xếp thứ tư toàn đoàn (đạt 196 điểm). Cả sáu thành viên đội tuyển Việt Nam đều đoạt huy chương : bốn huy chương Vàng, hai huy chương Bạc. Đoàn Trung Quốc xếp thứ nhất (đạt 220 điểm, sáu huy chương Vàng). Cuộc thi Ô-lim-pích Toán lần này có hơn 500 thí sinh của 85 nước tham gia. (Báo Nhân dân, ngày 19 - 7 - 2004). Câu 3 (5 điểm). Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Có ý kiến cho rằng "Chí Phèo là nạn nhân đau khổ nhất, tiêu biểu nhất ở làng Vũ Đại, nói rộng ra là ở xã hội thối nát đương thời". Anh (chị) hãy căn cứ vào truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao để làm sáng tỏ ý kiến trên. 2. Yêu cầu: + Viết được bài nghị luận văn học vừa thể hiện sự hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước dầu có tính sáng tạo. + Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân. + Xác định rõ vấn đề nghị luận + Xác định các luận cứ, luận điểm đầy đủ + Sắp xếp triển khai các ý một cách khoa học + Biết liên hệ mở rộng , lật đi lật lại vấn đề ở nhiều phương diện + Hành văn trong sáng, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi từ, câu. 3. Cho HS tự nhận xét bài làm của mình, của bạn, chữa lỗi 4. Đánh giá, nhận xét sau khi chấm bài kiểm tra: a. Về nắm kiến thức: - Đa số HS biết cách trình bày, triển khai đúng, trúng yêu cầu của đề. - Luận điểm, luận cứ được xác định đầy đủ, chính xác. - Biết liên hệ mở rộng, khai thác vấn đề một cách sâu sắc, khai thác được ở nhiều phương diện - Dẫn chứng, lí lẽ đưa ra chính xác, sắc sảo, tiêu biểu.  Các bài làm tốt: Hiệp, Trang, Xiểng, Minh, Bảo (11A), Uyên, Nguyện (11B), Dung, Thảo, Hồng (11C),.. Tuy nhiên: - Một số HS không hiểu yêu cầu của đề bài, nội dung xa đề, lạc đề: + Câu 1: trình bày quá dài, lan man. + Câu 3: chưa đủ nội dung - Chưa làm trọn vẹn được câu 2. - Luận điểm, luận cứ không rõ ràng - Dẫn chứng, lí lẽ không tiêu biểu, không thuyết phục. - Nội dung sắp xếp một cách lộn xộn, lủng củng  Các bài làm quá kém: Quynh, Tươi, Thỏa, Thiêm, Đạt, Hoàng, Ngân, Ngắm, Sương… b. Kĩ năng vận dụng - Đã vận dụng được kiến thức, viết được một bài văn nghị luận có nội dung sâu sắc và gắn với thực tế cuộc sống học tập của hs thông qua các thao tác giải thích, chứng minh, bình luận.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Bài viết chưa mở rộng, chưa bày tỏ được ý kiến của mình một cách cụ thể và rõ ràng. - Chưa biết triển khai ý, mới chỉ dừng lại ở kể, chưa biết tổng hợp kiến thức, khái quát kiến thức. - Phần liên hệ bản thân còn yếu. c. Cách trình bày, diễn đạt trong bài kiểm tra. - Nhiều HS trình bày hợp lí, khoa học, sạch sẽ, chữ viết đẹp - Diễn đạt mạch lạc, trong sáng, trôi chảy. - Tuy nhiên: - Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt: + Nhiều bài diễn đạt cẩu thả, sai chính tả quá nhiều. + Bài làm lủng củng, mơ hồ, khó hiểu. Kết quả: Lớp Sĩ số Giỏi Khá TB Yếu Kém 11A 11B 11C -. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngày soạn:. Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy:. Dạy lớp: 11A Dạy lớp: 11B Dạy lớp: 11C. Tiết 73: LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG Phan Bội Châu I. Mục tiêu Giúp học sinh: 1. Về kiến thức - Cảm nhận được vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chí sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường cứu nước. - Thấy được giọng thơ tâm huyết, sục sôi, đầy sức lôi cuốn của bài thơ. 2. Về kỹ năng RLKN đọc hiểu thể thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại. 3. Về thái độ Rút ra được bài học về lí tưởng sống của thanh niên. II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV SGK, SGV, GA, TLTK. 2. Chuẩn bị của HS SGK, bài soạn, tài liệu liên quan III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học. * Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Phan Bội Châu là lãnh tụ của các phong trào yêu nước và cách mạng đầu thế kỉ. Sự nghiệp cứu nước không thành nhưng tấm lòng yêu nước tha thiết, nồng cháy của ông thì còn mãi muôn đời…Văn chương của ông là một thành tựu rực rỡ của thời đại văn chương tuyên truyền, tiêu biểu là bài thơ… 2. Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS Những hiểu biết của em về Phan Bội 10 I. Tìm hiểu chung Châu? 1. Tác giả (1867 - 1940) - Tên thửa nhỏ là Phan Văn San, biệt hiệu là Sào Nam, quê Nam Đàn, Nghệ An. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> GV: 6 tuổi theo cha đi học, ba ngày sau đã thuộc cả cuốn Tam Tự Kinh, 7 tuổi hiểu nghĩa kinh truyện, 13 tuổi đỗ đầu huyện, 16 tuổi đỗ đầu xứ nên được gọi là đầu xứ San. Năm 1900 đI thi hương và đỗ thủ khoa trường Nghệ.. Nêu hoàn cảnh sáng tác, hoàn cảnh lịch sử của bài thơ?. ? Đọc phiên âm, bản dịch nghĩa, dịch thơ 5 với giọng đọc dứt khoát, mạnh mẽ, rắn rỏi… ? Hai câu đề đề cập đến vấn đề gì? Vấn đề đó có phải là điều mới mẻ không? ? Đã làm trai thì phải như thế nào? Em hiểu phải lạ là như thế nào?. GV: trong VHVN từ xưa đến nay cũng đã có rất nhiều người đề cập đến vấn đề này: - Nam nhi vị liễu công danh trái - Đã mang tiếng ở trong trời đất Phải có danh gì với núi sông. Nhận xét gì về lẽ sống đó của tác giả?. - Là nhà yêu nước và cách mạng lớn, "vị anh hùng, vị thiên sứ, đáng xả thân vì độc lập" - Là nhà thơ, nhà văn lớn, khơi nguồn cho loại văn chương trữ tình – chính trị. - Những tác phẩm chính: Việt Nam vong quốc sử, Hải ngoại huyết thư, Ngục trung thư,… 2. Tác phẩm - Hcst: Năm 1905 trong buổi chia tay bạn bè lên đường đi sang Nhật Bản. - Hoàn cảnh lịch sử: Tình hình chính trị trong nước đen tối, các phong trào yêu nước bị thất bại, đất nước đang chịu ảnh hưởng của tư tưởng dân chủ tư sản từ nước ngoài tràn vào. II. Đọc - hiểu. 1. Hai câu đề.. Đề cập đến chí làm trai - Làm trai thì "Phải lạ" ở trên đời: + Phải biết sống cho phi thường, hiển hách. + Phải dám mưu đồ những việc kinh thiên động địa, xoay chuyển càn khôn.. => Khẳng định một lẽ sống đẹp.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> ? Hai câu thực tiếp tục thể hiện nội dung 7 gì? Nghệ thuật gì đã được sử dụng ở đây?. ? ý nghĩa của việc sử dụng nghệ thuật đó.. 6 ? Hai câu này thể hiện tác giả đã ý thức được điều gì?. Qua hai câu thơ đó, em cảm nhận gì về tác giả? (Khí phách). 7 ? Nhận xét về hình ảnh của hai câu thơ 7, 8. Lop11.com. Thể hiện một tư thế mới khoẻ khoắn, ngang tàng, ngạo nghễ, thách thức cả càn khôn. 2. Hai câu thực. - Thể hiện ý thức về cái tôi của tác giả - Nghệ thuật: + Từ ngữ: ta, trăm năm, muôn thủa,… + Câu khẳng định + Câu nghi vấn -> ý thức về cái tôi, thể hiện sự chủ động, tích cực của bản thân và sự tin tưởng vào thế hệ tiếp bước. => Khẳng định một khát vọng sống hiển hách, phát huy hết tài năng. Khuyến khích, giục giã, động viên con người. => Rất có ý nghĩa trong hoàn cảnh xã hội lúc bấy giờ. 3. Hai câu luận - Ý thức về thực tại đất nước: đã chết - Ý thức về lẽ vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất nước, dân tộc - Đè xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo: + Không nên học sách thánh hiền nữa => Thể hiện khí phách ngang tàng, táo bạo, quyết liệt của nhà cách mạng đi tiên phong trong thời đại mới. 4. Hai câu kết - Hình ảnh: bể đông, cánh gió, muôn trùng sóng bạc -> hình ảnh kì vĩ, lớn lao..

<span class='text_page_counter'>(12)</span> ? nhận xét về hai câu cuối. Nêu những đặc sắc về nghệ thuật của bài 5 thơ?. Nêu ý nghĩa bài thơ?. - Tư thế con người: bay lên, bay cao => Hình ảnh thúc lãng mạn, hào hùng, con người như được chắp đôi cánh thiên thần, bay bổng trên thực tại khắc nghiệt, tối tăm => Hình ảnh đẹp, mang tầm vóc sử thi. III. Tổng kết 1. Nghệ thuật - Sử dụng ngôn ngữ khoáng đạt - Hình ảnh kì vĩ sánh ngang tầm vóc vũ trụ. - Giọng thơ tâm huyết mà lắng sâu, sục sôi, hào hùng. 2. Ý nghĩa - Khát vọng sống hào hùng, mãnh liệt Tư thế con người kì vĩ, sánh ngang tầm vũ trụ. - Tư tưởng đổi mới, táo bạo đi tiên phong cho thời đại. - Khí phách ngang tàng, dám đương đầu với thử thách.. 3. Củng cố, luyện tập (3'): Anh chị rút ra được bài học gì về lí tưởng sống, khát vọng sống của bản thân? - Sống có lí tưởng. - Có ước mơ, hoài bão, bất chấp gian lao thử thách để thực hiện lí tưởng 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1'):  Bài cũ - Học thuộc lòng bài thơ - Nắm nội dung bài  Bài mới: Chuẩn bị bài Hầu trời (Tản Đà) - Đọc SGK và chuẩn bị theo hệ thống câu hỏi.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngày soạn:. Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy:. Dạy lớp: 11A Dạy lớp: 11B Dạy lớp: 11C. Tiết 74: Tiếng Việt NGHĨA CỦA CÂU I. Mục tiêu 1. Về kiến thức - Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu. - Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu. 2. Về kỹ năng - Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu - Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh. - Phát hiện và sửa lỗi về nội dung và ý nghĩa của câu. 3. Về thái độ Nghiêm túc, yêu quý khả năng diễn đạt phong phú, dồi dào của Tiếng Việt II. Chuẩn bị của GV và HS 1. Chuẩn bị của GV SGK, SGV, GA, TLTK. 2. Chuẩn bị của HS SGK, bài soạn, tài liệu liên quan III. Tiến trình bài dạy 1. Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ học. * Đặt vấn đề vào bài mới (1’): Trong câu không chỉ biểu hiện nghĩa sự việc mà còn biểu nghĩa tình thái rõ nét. Bài học hôm nay sẽ cung cấp cho các em những kiễn thức cơ bản về nghĩa tình thái ở trong câu mà trong quá trình viết văn hay tạo lập văn bản chúng thường xuyên sử dụng. 2. Dạy nội dung bài mới: Hoạt động của GV và HS TG Yêu cầu cần đạt ? Đọc bài tập 1. 12 I. Hai thành phần nghĩa của câu. ? So sánh 2 câu trong cặp câu trên trong phương diện mà đề bài yêu cầu. 1. Khảo sát bài tập. + cặp câu a1/ a2 đều nói đến một sự việc : một thời Chí Phèo đã ao ước có một gia đình nho nhỏ.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> . Câu a1 có từ hình như: Chưa chắc chắn. Câu a2 không có từ hình như: thể hiện độ tin cậy cao. + Cặp câu b1/ b2 đều đề cập đến một sự việc : Người ta cũng bằng lòng. Câu b1 bộc lộ sự tin cậy. Câu b2 chỉ đề cập đến sự việc. ? Qua những ví dụ vừa phân tích, ta thấy nghĩa của câu bao gồm những thành phần nào?. ? Đọc các ví dụ: 21 - 1. Xuân Tóc Đỏ cắt đặt đâu vào đấy rồi mới xuống chỗ người đi đưa. - 2. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao. - 3. Lá vàng trước gió khẽ đưa vèo. - 4. Lom khom dưới núi tiều vài chú. - 5. Còn bạc, còn tiền, còn đệ tử Hết cơm, hết rượu, hết ông tôi. - 6. Ngựa xe như nước áo quần như nêm. Xác định mục đích, nội dung được đề cập đến trong các ví dụ.. 2. Nhận xét - Nghĩa của câu gồm 2 thành phần: + nghĩa sự việc (ứng với sự việc được đề cập đến? + Nghĩa tình thái: (bày tỏ thái độ, cách nhìn nhận, đánh giá của người nói đối với sự việc được đề cập đến hoặc đối với người nghe) II. Nghĩa sự việc. - Câu 1: Biểu hiện hành động - Câu 2: Biểu hiện trạng thái, tính chất. - Câu 3: Biểu hiện quá trình - Câu 4: Biểu hiện tư thế - Câu 5: Biểu hiện sự tồn tại. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Câu 6; Biểu hiện quan hệ. ? Như vậy, đó là các biểu hiện của nghĩa sự việc trong câu. Em hiểu thế nào là nghĩa sự việc?  Nghĩa sự việc của câu là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cập đến.  Một số loại câu biểu hiện sự việc phổ biến: - Câu Biểu hiện hành động - Câu Biểu hiện trạng thái, tính chất. - Câu Biểu hiện quá trình - Câu Biểu hiện tư thế - Câu Biểu hiện sự tồn tại - Câu Biểu hiện quan hệ. ? Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp nào của câu?. - Nghĩa sự việc thường được biểu hiện nhờ những thành phần ngữ pháp: Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, khởi ngữ, ….. 3. Củng cố, luyện tập (10') GV yêu cầu đọc to phần ghi nhớ và nhập tâm. ? Hãy phân tích nghĩa sự việc trong từng câu thơ ở bài thơ Thu điếu của Nguyễn Khuyến. Bài 1: - C1: 2 SV: Trạng thái - C2: 1 SV: Đặc điểm - C3, 4: 1 SV: Quá trình - C5: 2SV: trạng thái, đặc điểm - C6: 2 SV: đặc điểm, trạng thái - C7: 2SV: tư thế - C8: 1 SV: hành động ? Tách nghĩa tình thái và nghĩa sự việc trong các câu ở bài tập 2. Bài tập 2: a. Kế, thực, đáng -> Công nhận sự danh giá là có thực những chỉ thực ở một phương. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> diện nào đó, cũng ở phương diện khác thì là điều đáng sợ. b. Từ tình thái: có lẽ -> phỏng đoán c. 2 nghĩa SV và 2 nghĩa TT... 4. Hướng dẫn HS tự học ở nhà 1 + Bài cũ: Nắm nội dung bài học. + Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo theo hướng dẫn SGK.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngày soạn:. Ngày dạy: Ngày dạy: Ngày dạy:. Dạy lớp: 11A Dạy lớp: 11B Dạy lớp: 11C. Tiết 75: Đọc văn VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 5 (Nghị luận văn học) 1. Mục tiêu bài kiểm tra. - Viết được bài nghị luận văn học vừa thể hiện sự hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước dầu có tính sáng tạo. - Biết vận dụng các thao tác lập luận luận, phân tích và so sánh để viết bài. - Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân. - Rèn luyện năng lực thẩm định, đánh giá tác phẩm văn học. Củng cố kiến thức và kĩ năng làm văn nghị luận. 2. Nội dung đề: a. Lớp 11A Nêu suy nghĩ của anh (chị) sau khi học xong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia. (Trích trong tác phẩm Số đỏ của nhà văn Vũ Trọng Phụng). b. Lớp 11b Nêu cảm nhận của em về nhân vật Huấn Cao trong Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân. c. Lớp 11c. Nêu cảm nhận của em về truyện ngắn Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam. 3. Đáp án a. Lớp 11A Nêu suy nghĩ của anh (chị) sau khi học xong đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia. (Trích trong tác phẩm Số đỏ của nhà văn Vũ Trọng Phụng).  Mở bài - VTP là nhà văn hiện thực xuất sắc trước cách mạng. Ông nổi tiếng viết tiểu thuyết, truyện ngắn và đặc biệt thành công ở thể loại phóng sự. - Ông để lại nhiều kiệt tác văn học. - Số đỏ được coi là một trong những tác phẩm xuất sắc nhất của văn học Việt Nam, có thể "làm vinh dự cho mọi nền văn học". - Đoạn trích thuộc chương 15 của tác phẩm.  Thân bài - Nhan đề: chứa đựng mâu thuẫn trào phúng, hàm chứa tiếng cười chua chát, vừa kích thích trí tò mò của độc giả, vừa phản ánh một sự thật mỉa mai, tàn nhẫn. - Những chân dung biếm họa: Cụ cố Hồng, Văn Minh chồng, Văn Minh vợ, Cô Tuyết, Cậu Tú Tân, Ông Phán mọc sừng, Xuân Tóc Đỏ, Các cảnh sát Min Đơ và. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Min Toa, Các bạn cụ Cố Hồng, các trai thanh gái lịch, ai nấy đều hạnh phúc, vui vẻ. - Quang cảnh đám ma: + Bề ngoài rất long trọng, gương mẫu nhưng thực chất chẳng khác gì đám rước, nhố nhăng, lố bịch, có cả kèn ta, kèn Tây, vòng hoa, câu đối,... + Đỉnh điểm của sự giả dối là lúc hạ huyệt: + Cậu Tú Tân yêu cầu mọi người tạo dáng để chụp ảnh. + Ông Phán mọc sừng diễn kịch siêu hạng.  Kết bài - Nghệ thuật: tạo tình huống trào phúng, thủ pháp cường điệu, nói quá, miêu tả biến hóa... - Là một bi hài kịch, phơi bày bản chất nhố nhăng, lố bịch của một gia đình đồng thời phản ánh bộ mặt thật của xã hội thượng lưu đương thời. b. Lớp 11b Nêu cảm nhận của em về nhân vật Huấn Cao trong Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân.  Mở bài - Nguyễn Tuân sinh ra trong một gia đình nhà nho đã tàn. - Ông là một nghẹ sĩ tài hoa, uyên bác, có cá tính độc đáo. Thành công ở thể loại tùy bút. - CNTT rút ra từ tập truyện ngắn Vang bóng một thời, là "một văn phẩm gần đạt tới sự toàn mĩ"  Thân bài Nhân vật Huấn Cao: - Mang cốt cách của một người tài hoa; có khí phách của một trang anh hùng nghĩa liệt; sáng ngời vẻ đẹp của một người có thiên lương trong sáng. - Vẻ đẹp của Huấn Cao được kết tinh trong cảnh cho chữ: là cảnh tượng xưa nay chưa từng có. Ở đó cái đẹp, cái tài, cái thiện và nhân cách cao cả của con người đã chiến thắng, tỏa sáng. - Qua hình tượng nhân vật HC, NT muốn khẳng định cái đẹp là bất diệt, cái đẹp, cái tài và cái tâm, cái thiện không thể tách rời. Đồng thời, ông thể hiện sự trân trọng đối với những giá trị tinh thần của dân tộc.  Kết bài - Tạo dựng được tình huống truyện độc đáo. Sử dụng thành công thủ pháp đối lập, tương phản. Xây dựng thành công hình tượng nhân vật. Ngôn ngữ góc cạnh, giàu hình ảnh, có tính tạo hình. - Khẳng định và tôn vinh sự chiến thắng của ánh sáng. cái đẹp, của thiên lương và nhân cách cao cả của con người. - Bộc lộ lòng yêu nước thầm kín của nhà văn. c. Lớp 11c. Nêu cảm nhận của em về truyện ngắn Hai đứa trẻ của nhà văn Thạch Lam.  Mở bài. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Thạc Lam là người đôn hậu, rất đỗi tinh tế, thành công ở thể loại truyệ ngắn. Ông chủ yếu khai thác thể giới nội tâm của nhân vật với những cảm xúc mong manh, mơ hồ. Mỗi truyện của TL giống như một bài thơ trữ tình đượm buồn. - Hai đứa trẻ in trong tập Nắng trong vườn là một trong những truyện ngắn đặc sắc, tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của Thạch Lam.  Thân bài - Phố huyện lúc chiều tàn: + Cảnh ngày tàn + Cảnh chợ tàn + Những kiếp người tàn tạ -> Liên buồn man mác, cảm thương cho những đứa trẻ nghèo bất hạnh. - Phố huyện lúc đêm khuya: + Khung cảnh thiên nhiên và con người: ngập chìm trong bóng tối + Nhịp sống của họ lặp di lặp lại một cách đơn điệu + Tâm trạng của Liên: Nhớ lại những ngày vui vẻ ở Hà Nội Buồn bã, cảm nhận cảnh đời nhọc nhằn, tàn tạ. Cảm nhận sâu sắc về cuộc sống tù đọng trong bóng tối của họ - Phố huyện lúc chuyến tàu đêm đi qua: + Sáng bừng lên và huyên náo trong chốc lát rồi lại chìm vào bóng tối + Chị em Liên hân hoan khi tàu đến và nuối tiếc, bâng khuâng khi tàu đi qua + Con tàu mang theo mơ ước về một thế giới khác.. Biểu điểm * Điểm giỏi - Nội dung: đảm bảo như đáp án. - Hình thức: đúng kiểu bài. Bố cục rõ ràng, rành mạch. Văn viết có sức thuyết phục. Không mắc lỗi, trình bày sáng đẹp. * Điểm khá - Nội dung: chưa đủ ý (thiếu 1 ý) nhưng nội dung đã nêu đủ sức thuyết phục. - Hình thức: đúng kiểu bài. Bố cục rõ ràng. Còn mắc ít lỗi. * Điểm TB - Nội dung: chưa đủ ý (khoảng 1/2 số ý) nhưng nội dung đã nêu đủ sức thuyết phục. - Hình thức: đúng kiểu bài. Bố cục rõ ràng. Còn mắc một số lỗi. * Điểm yếu Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> - Nội dung: chưa đủ ý (thiếu 1 số ý) nhưng nội dung đã nêu đã rõ ràng. - Hình thức: đúng kiểu bài. Bố cục chưa rõ ràng. Còn mắc một số lỗi. * Điểm 0: sai lệch hoàn toàn nội dung và phương pháp hoặc không làm bài. 4 . Đánh giá, nhận xét (Tiết trả bài). Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×