Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Bài giang truyen hinh môn Văn (19-4-2020

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.39 KB, 6 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT: Giúp hs</b>
1. Kiến thức:


- Những yêu cầu đối với bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
- Cách tạo lập văn bản nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.


- Đề bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
- Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.
<b> 2. Kĩ năng: </b>


- Nhận diện được bài văn nghị luận vê tác phẩm truyện hoặc đoạn trích và kĩ năng
làm bài nghị luận thuộc dạng này.


- Đưa ra được những nhận xét đánh giá về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích đã học
trong chương trình.


- Xác định yêu cầu nội dung và hình thức của một bài VNL về tác phẩm truyện
hoặc đoạn trích


- Tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài, viết bài đọc lại bài viết và sửa chữa cho bài nghị
luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích


<b>II. CHUẨN BỊ: </b>


1. GV: Soạn giáo án, bảng phụ, các đoạn văn tham khảo.
2. HS: Tập ghi, trả lời câu hỏi ở SGK.


<b>III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, nêu vấn đề, diễn giảng, quy nạp.</b>
<b>IV. TIẾN TRÌNH DẠY:</b>


<b>1. Lời chào: Các em HS thân mến! Rất vui được đến với các em trong bài học hôm nay.</b>


<b>2. Giới thiệu bài: Các em đã làm quen với kiểu bài nghị luận xã hội với hai dạng bài là:</b>
<i>Nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo</i>
<i>lí. Hơm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về kiểu bài nghị luận văn học với dạng bài</i>
Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích). Đặc điểm của kiểu bài này như thế nào
chúng ta cùng bắt đầu tìm hiểu.


<b>3.Nội dung bài dạy:</b>


<b>NỘI DUNG BÀI GHI</b>


<b>I. TÌM HIỂU BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN</b>
<b>TRÍCH) </b>


VB: (SGK/61+62+63)


a. Vấn đề nghị luận: Những đức tính cao đẹp của anh thanh niên làm cơng tác khí tượng
kiêm vật lí địa cầu trong truyện ngắn Lặng lẽ sa Pa của Nguyễn Thành Long.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Đặt nhan đề:


+ Vẻ đẹp của anh thanh niên – nhân vật chính, trong truyện ngắn Lặng lẽ Sa Pa.
+ Một vẻ đẹp nơi Sa pa lặng lẽ.


b. Bố cục và các luận điểm:
* Mở bài: nêu vấn đề nghị luận


Trong đó, anh thanh niên làm cơng tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu – nhân vật
<i>chính của tác phẩm – đã để lại cho chúng ta nhiều ấn tượng khó phai mờ. (Đ 1)</i>


* Thân bài: nêu các luận điểm



- Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu nghề, ở tinh
<i>thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình. (Đ 2)</i>


- Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi “thèm người”, lòng hiếu khách
<i>đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo. (Đ 3)</i>


- Cơng việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước như thế nhưng
<i>người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn. (Đ 4)</i>


<sub></sub> Các câu chốt nêu luận điểm ngắn gọn trong mỗi đoạn văn.
* Kết bài: cô dúc luận điểm


Những con người cần mẫn, nhiệt thành nhu anh thanh niên ấy thật đáng trân
<i>trọng, thật đáng tin yêu. (Đ 5)</i>


c. Lập luận:


* Luận điểm 1: Trước tiên, nhân vật anh thanh niên này đẹp ở tấm lòng yêu đời, yêu
<i>nghề, ở tinh thần trách nhiệm cao với công việc lắm gian khổ của mình. (Đ 2)</i>


- Luận cứ:


+ Cuộc sống cô độc
+ Công việc vất vả


+ u cơng việc, có suy nghĩ đúng đắn về công việc
+ Tổ chúc cuộc sống ngăn nắp, khoa học


- Cách triển khai: diễn dịch.



- Phép lập luận: phân tích và chứng minh.


* Luận điểm 2: Nhưng anh thanh niên này thật đáng yêu ở nỗi “thèm người”, lòng
<i>hiếu khách đến nồng nhiệt, ở sự quan tâm đến người khác một cách chu đáo. (Đ 3)</i>
- Luận cứ:


+ Niềm vui được đón khách
+ Gói tam thất biếu vợ bác lái xe
+ Cắt bó hoa tặng cơ gái


+ Làn trứng khi tiễn khách …
- Cách triển khai: diễn dịch.


- Phép lập luận: phân tích và chứng minh.


* Luận điểm 3: Cơng việc vất vả, có những đóng góp quan trọng cho đất nước như
<i>thế nhưng người thanh niên hiếu khách và sôi nổi ấy lại rất khiêm tốn. (Đ 4) </i>


- Luận cứ:


+ Cho đóng góp của mình là nhỏ bé


+ Giới thiệu cho họa sĩ những người khác đáng để vẽ hơn mình.
- Cách triển khai: diễn dịch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

* Ghi nhớ: (SGK/63)


<b>II. CÁCH LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN</b>
<b>TRÍCH)</b>



<b> 1. Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) </b>
<i><b> * 4 đề bài: (SGK/65)</b></i>


<b>Đề 1. Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở</b>
<i>Chuyện người con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ.</i>


<b>Đề 2. Phân tích diễn biến cốt truyện trong truyện ngắn Làng của Kim Lân.</b>


<b>Đề 3. Suy nghĩ về thân phận Thuý Kiều trong đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều </b>
của Nguyễn Du.


<b>Đề 4. Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua truyện ngắn </b>
<i>Chiếc lược ngà của Nguyễn Quang Sáng.</i>


<b>a. Những vấn đề nghị luận</b>
- Nhân vật. (đề 1-3)


- Diễn biến cốt truyện. (đề 2)


- Một vấn đề tư tưởng trong tác phẩm. (đề 4)
<b>b. Yêu cầu nghị luận</b>


- Suy nghĩ : là xuất phát từ sự cảm nhận, hiểu biết của mình để nêu nhận xét, đánh
giá tác phẩm.


- Phân tích : là xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết, …) để
lập luận và sau đó rút ra nhận xét, đánh giá.


<b>2. Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)</b>



<i><b> Đề bài: Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân.</b></i>
<b>a. Tìm hiểu đề và tìm ý</b>


- Kiểu bài : Nghị luận về nhân vật trong tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
- Vấn đề nghị luận : Tình u làng hồ quyện với lịng u nước của ông Hai.
- Yêu cầu nghị luận: Nêu suy nghĩ.


- Tìm ý: (Đặt câu hỏi)


+ Đặc điểm nổi bật của ông Hai là gì?


+ Tình yêu làng, yêu nước được bộc lộ trong những tình huống nào?
+ Chi tiết nghệ thuật thể hiện tâm lí, cử chỉ, hành động, lời nói?
+ Thành cơng và vị trí của tác phẩm, tác giả …


<b>b. Lập dàn bài</b>


<i><b>1.</b></i> <i><b>Mở bài: Giới thiệu truyện ngắn Làng của Kim Lân và nhân vật ông Hai – </b></i>
nhân vật chính của tác phẩm.


<i><b> 2. Thân bài: Triển khai các nhận định về tình u làng, u nước của ơng Hai</b></i>
và nghệ thuật đặc sắc của nhà văn.


<i><b> - Tình u làng, u nước của ơng Hai là tình cảm nổi bật, xun suốt tồn</b></i>
truyện (đưa các luận cứ và phân tích, lập luận làm rõ).


<i><b> - Nghệ thuật xây dựng nhân vật (tình huống truyện, miêu tả, ngơn ngữ, …).</b></i>
<i><b> 3. Kết bài : Sức hấp dẫn của hình tượng nhân vật. Thành cơng của nhà văn khi</b></i>
xây dựng hình tượng ơng Hai.



<b>c. Viết bài :</b>


<b> 1. Mở bài : (Theo nhiều cách khác nhau)</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Trong nền văn học Việt Nam hiện đại, Kim Lân là một gương mặt độc đáo. Do
<i>hồn cảnh sống của mình, ơng am hiểu sâu sắc sinh hoạt, tâm lí người nơng dân. Kim</i>
<i>Lân được xem là nhà văn của nông thôn, của người dân quê Việt Nam với những vẻ đẹp</i>
<i>mộc mạc mà đậm đà. «Làng » là một trong những truyện ngắn đặc sắc nhất của Kim</i>
<i>Lân. Tác phẩm này được viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân</i>
<i>Pháp, thể hiện một cách sinh động vẻ đẹp của tình u làng, lịng u nước của người</i>
<i>nơng dân. Ai đến với « Làng », chắc khó qn được ơng Hai – một nông dân mang</i>
<i>những nét đẹp thật đáng yêu qua ngịi bút khắc hoạ tài tình của Kim Lân.</i>


- Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết :


<i>Tình yêu làng, sự gắn bó với nơi chơn rau cắt rốn là một tình cảm sâu nặng ở</i>
<i>con người Việt Nam nói chung, đặc biệt ở người nơng dân nói riêng. Lịch sử văn học</i>
<i>dân tộc từng xây dựng thành công nhiều nhân vật mang tình cảm đáng q ấy. Nhân vật</i>
<i>ơng Hai trong truyện ngắn « Làng » của Kim Lân một trong những trường hợp tiêu biểu</i>
<i>như thế.</i>


<i><b> 2. Thân bài</b></i>


- Nêu ý kiến, nhận xét về tình yêu làng, yêu nước của ông Hai
- Nêu nhận xét về cách thể hiện đặc sắc của Kim Lân


<b> * Chú ý: ở các luận điểm cần phân tích, chứng minh cụ thể và có sự liên kết,</b>
chuyển tiếp.



<i><b>@ Đoạn văn tham khảo:</b></i>


Ơng Hai u làng say mê bao nhiêu thì nghe tin làng theo giặc, ông lại đau đớn,
thất vọng, tủi hổ bấy nhiêu. Cái tin ấy, khiến ông sững sờ: <i>“Cổ ông lão nghẹn ắng lại,</i>
<i>da mặt tê rân rân. Ơng lão lặng đi tưởng khơng thở được”. Lúc ấy tâm trí ơng Hai chỉ</i>
cịn cái tin dữ ấy xâm chiếm, nó thành một nỗi ám ảnh day dứt. Ông “cúi gằm mặt
<i>xuống mà đi”. Về đến nhà, ông nằm vật ra giường trong nỗi tủi thân đau đớn, xót xa.</i>
Suốt ngày, ơng lão chẳng dám đi đến đâu. Chỉ quanh quẩn trong nhà nghe ngóng tình
hình. Lúc nào cũng nơm nớp, chột dạ. Cứ thoáng nghe thấy tiếng Tây,Việt gian,cam
nhơng là ơng lủi ra góc nhà nín thin thít: “Thơi, lại chuyện ấy rồi”. Bao nhiêu điều tự
hào về quê hương như sụp đổ trong tâm hồn người nơng dân hết mực u q hương ấy.
Có lẽ đây là lần mà nỗi đau về làng đến với ơng một cách tê tái, quằn quại nhất. Cịn gì
đau khổ hơn khi người yêu làng thiết tha nhường ấy lại nghe được tin làng phản bội theo
giặc. Trong lòng ông diễn ra một cuộc đấu tranh nội tâm quyết liệt: “Làng thì yêu thật,
<i>nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải thù”. Khi tâm sự với con, nghe con nói: “Ủng hộ</i>
<i>cụ Hồ Chí Minh!” thì nước mắt ơng Hai chảy rịng rịng . Tình q và lịng u nước</i>
của người nơng dân ấy sâu nặng và thiêng liêng biết bao.


<b>3. Kết bài</b>


<i>Ông Hai trong “Làng” là một nhân vật tạo ấn tượng sâu sắc đối với người đọc.</i>
<i>Qua truyện ngắn này, bằng những tình huống, chi tiết chân thực, thú vị, bằng nghệ thuật</i>
<i>miêu tả tâm lí sinh động, Kim Lân đã đem đến cho chúng ta một hình tượng hấp dẫn về</i>
<i>người nơng dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Tình yêu thiết tha, sự</i>
<i>gắn bó sâu nặng với làng quê, đất nước của nhân vật ơng Hai ln ln có ý nghĩa giáo</i>
<i>dục thấm thía đối với các thế hệ bạn đọc.</i>


<b> d. Đọc lại bài viết và sửa chữa</b>
<b> - Lỗi chính tả, đặt câu.</b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

* Ghi nhớ : (SGK/68)
<b>III. LUYỆN TẬP</b>


Bài tập 1. Đoạn văn : (SGK/64)


1. Vấn đề nghị luận: Tình thế lựa chọn giữa cái sống – cái chết và vẻ đẹp tâm hồn
của lão Hạc.


2. Câu văn mang luận điểm: Từ việc miêu tả hoạt động của các nhân vật, Nam Cao
<i>đã gián tiếp đưa ra một tình thế lựa chọn đối với lạo Hạc mà các dấu hiệu của nó đã</i>
<i>được chuẩn bị ngay từ đầu.</i>


3. Các ý kiến chính (luận cứ)


<i> + Suy nghĩ của lão Hạc giữa chọn cái sống hay cái chết…</i>
<i>+ Cuối cùng, lão Hạc lại chọn cái chết</i>


<i>+ Lão âm thầm chuẩn bị cho cái chết</i>


<i>+ Cái chết của lão Hạc khiến ta đau đớn nhận ra một tình phụ tử thiêng liêng và</i>
<i>thăm thẳm.</i>


<i>+ Lão Hạc đã dùng cái chết của mình để cấy cái sống cho đứa con trai</i>
<sub></sub> Cho thấy tình phụ tử thiêng liêng, nhân cách cao đẹp của lão Hạc.
<b> Bài tập 2. (SGK/68)</b>


Cho đề bài : Suy nghĩ của em về truyện ngắn <i>«<sub>Lão Hạc</sub>»<sub> của Nam Cao.</sub></i>


<i> Hãy viết phần Mở bài và một đoạn phần Thân bài.</i>
<i><b> * Mở bài:</b></i>



<i><b> Hình ảnh người nơng dân là một đề tài lớn cho các nhà văn khai thác. Nếu như Ngô</b></i>
Tất Tố phản ánh số phận người nông dân trước nạn thuế thân trong tác phẩm <i>Tắt đèn, thì</i>
Nam Cao lại đi sâu vào q trình bị bần cùng hố của người nông dân qua truyện ngắn
<i>Lão Hạc. Đọc truyện ngắn Lão Hạc, ta không khỏi xúc động, khâm phục tình phụ tử</i>
thiêng liêng mà cịn cảm thơng và thấu hiểu số phận, cuộc đời của người nông dân bị
bần cùng trong xã hội phong kiến, thực dân qua ngòi bút kể chuyện tinh tế, đặc sắc của
Nhà văn Nam Cao.


* Thân bài:


Cuộc đời lão Hạc thật bi thương. Nhưng giữa cuộc đời khốn khổ, lão Hạc vẫn ý thức
được nhân phẩm của mình. Lịng tự trọng của một người cha không cho phép lão tiêu
vào mảnh vườn do người mẹ để lại cho đứa con. Lòng tự trọng của một con người
không cho phép lão nhận sự giúp đỡ của ông giáo mà lão biết <i>cũng chẳng sướng gì hơn</i>
<i>lão, càng không cho phép lão làm phiền luỵ đến bà con lối xóm. Lão biết họ đã khốn</i>
khổ lắm rồi, lão không thể là gánh nặng cho họ. Ý thức được điều đó một cách sâu sắc,
lão Hạc đã nhịn ăn, dành tiền làm ma cho mình. Thật là một tấm lịng tự trọng, cao
thượng và vị tha hiếm có! Ta nhận thấy ở lão Hạc một triết lí sống giản dị nhưng đẹp
biết nhường nào.


<b>* Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới :</b>
- Coi lại các đề bài và các bước làm bài.
- Học thuộc 2 ghi nhớ.


- Hoàn thành các đoạn văn Mở bài và Thân bài.


- Tự đọc và tự học bài Luyện tập nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
(Sgk/68-69).



</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i> + Đọc văn bản Khát vọng hòa nhập, dâng hiến cho đời (Sgk/77-78)</i>
+ Vấn đề nghị luận của văn bản này là gì?


+ Văn bản nêu lên những luận điểm gì và đã sử dụng những luận cứ nào để làm
sáng tỏ các luận điểm đó.


+ Nhận xét về bố cục và cách diễn đạt trong từng đoạn của văn bản có làm nổi bật
được luận điểm không?


+ Đọc 8 đề bài (Sgk/79-80) và trả lời câu hỏi a, b
+ Xem trước các bước làm bài


+ Đọc cách tổ chức, triển khai luận điểm cho văn bản Quê hương trong tình
<i>thương nỗi nhớ (Sgk/81-83) và trả lời các câu hỏi :</i>


1. Xác định phần thân bài. Người viết đã trình bày những nhận xét gì về tình
yêu quê hương trong bài thơ Quê hương ở phần này?


</div>

<!--links-->

×