Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Giáo án Ngữ văn 11 chuẩn KTKN - Tuần 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (143.72 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THPT NTL. Năm học 2010 - 2011. Ngữ văn 11. Tuần: 02 Tiết: 05,06 TỰ TÌNH (Bài II – Hồ Xuân Hương) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Tâm trạng bi kịch, tính cách và bản lĩnh của Hồ Xuân Hương. - Khả năng Việt hoá thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ ca. 2. Kỹ năng: Đọc – hiểu bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk… 2. Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hướng dẫn học bài… III. PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, hỏi đáp, diễn giảng… IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt HĐ1 - HS phát biểu hiểu biết cơ bản về Hồ Xuân I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Tác giả: Hương? - GV nhận xét và bổ sung: - Hồ Xuân Hương là một thiên tài kì nữ nhưng cuộc đời gặp nhiều bất hạnh. - Thơ của Hồ Xuân Hương là thơ của phụ nữ +Quê hương: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu, Nghệ An. viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm +Gia đình: Nhà Nho nghèo. chất dân gian từ đề tài, cảm hứng đến ngôn +Bản thân: ngữ, hình tượng. . Đi nhiều và giao lưu rộng rãi. . Tính tình phóng túng. . Nhiều bất hạnh (tình duyên). 2.Tác phẩm: - Trong chùm thơ tự tình. - Nhan đề: Tự tình là bộc lộ tâm tình. HĐ2 II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: - GV cho HS phát biểu các từ ngữ cần phân tích 1. Nội dung: trong từng cặp câu? a. Hai câu đề: * Những từ ngữ: “dồn, trơ, cái hồng nhan” có giá trị biểu cảm ra sao ? - HS phân tích hình ảnh đối lập: “Cái hồng - Bối cảnh không gian, thời gian. nhan”><”nước non” - Nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ tình. - Tâm trạng con người lúc ấy như thế nào? - Hình ảnh “chén rượu hương đưa”; “vầng trăng b. Hai câu thực: bóng xế” cho em biết được tâm trạng tác giả như thế nào ? - Gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơn Lop11.com. Tăng Thanh Bình 1.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THPT NTL. Năm học 2010 - 2011. - HS phát biểu, GV tổng hợp. - Câu 5, 6 có kết cấu cú pháp như thế nào? Nhận xét của em về nhưng hình ảnh trong hai câu thơ này ? - GV gợi lại bài tập tiết trước để HS phân tích. - “xuân” gợi cho ta điều gì? Nhận xét của em về cách diễn đạt và qua đó cho biết tâm trạng của nhà thơ ? - GV gợi ý nghĩa từ “lại”, “lại” để HS trả lời câu hỏi . - Nhận xét về nghệ thuật bài thơ này ? - GV gợi ý và rút ra ý nghĩa của văn bản.. Ngữ văn 11. tropng đêm khuya vắng lặng với bao xót xa, cay đắng. - Nỗi chán chường, đau đớn, ê chề. c. Hai câu luận: - Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của con người mang sẵnniềm phẫm uất. - Bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận. d. Hai câu kết: - Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bỏng khát vọng hạnh phúc. - Nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến 2. Nghệ thuật: - Sử dụng từ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động. - Đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ. 3. Ý nghĩa văn bản: Bản lĩnh của Hồ Xuân Hương thể hiện qua tân trạng đầy bi kịch: vừa buồn tủi, phẫn uất trước tình cảnh éo le, vừa cháy bỏng khát khao được sống hạnh phúc.. 4. Hướng dẫn tự học: - Học thuộc lòng bài thơ. - Bản lĩnh của HXH được thể hiện như thế nào trong những vần thơ buồn tê tái này? - Soạn bài: Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến.. Tiết 07 Đọc thêm: CÂU CÁ MÙA THU (Nguyễn Khuyến ) I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam cho vùng đồng bằng Bắc Bộ.Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.. - Thấy được tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật gieo vần, sử dụng từ ngữ. 2. Kỹ năng: - Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại. - Phân tích, bình giảng thơ. Lop11.com. Tăng Thanh Bình 2.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THPT NTL. Năm học 2010 - 2011. Ngữ văn 11. 3.Thái độ: II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk… 2. Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb… III. PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, diễn giảng… IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt HĐ1 - Nét cơ bản về tác giả và tác phẩm? I. TÌM HIỂU CHUNG: - HS trả lời – GV tổng hợp. 1. Tác giả: - Nhà nho tài năng, có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước thương dân nhưng bất lực trước thời cuộc. - Được mệnh danh là “nhà thơ của dân tình làng cảnh Việt Nam”. 2. Tác phẩm: - Đề tài: mùa thu. - Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật. HĐ2 II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN: - Chia lớp thành 4 nhóm: tìm hiểu nội 1. Nội dung: dung tựng cặp câu. - HS trao đổi – trả lời. - Hâi câu đề: *Hài hòa: ao thu nhỏ - thuyền câu bé; + Mùa thu vừa đối lập vừa cân đối, hài hoà. gió nhẹ - sóng gợn tí ; trời xanh - nước + Rung cảm của tác giả trước cảnh đẹp mùa thu. trong ; khách vắng teo – người ngồi câu im lặng * Cảnh thu được nhìn từ con mắt của một người ngồi trong ao: có ao, có thu, - Hai câu thực: có nước trong veo, có chiếc thuyền câu + Mùa thu với hình ảnh sóng biếc gợn thành hình. nhỏ…. + Lá vàng rơi thành tiếng gợi vẻ tĩnh lặng của mùa thu. - vận dụng từ láy : tăng tính nhạc, tạo sự thuần Nôm: lạnh lẽo – không hẳn nói về cái lạnh của nước mà nói về không khí có vẻ đượm hiu hắt; Tẻo teo - Hai câu luận: – rất nhỏ và vần “eo” thu hẹp không + Không gian được mở rộng cả về chiều cao và chiều gian; lơ lửng sâu. – vừa gợi hình ảnh đám mây vừa gợi + Nét đặc trưng của cảnh thu đồng bằng Bắc Bộ thanh, trạng thái phân vân hay mơ màng của cao, trong, nhẹ… nhà thơ. * Cá đâu? Có cá đâu? – đớp động dưới chân bèo.. - Hai câu kết: + Hình ảnh ông câu cá trong không gian thu tĩnh lặng. + Tâm trạng u buồn trước thời thế. Lop11.com. Tăng Thanh Bình 3.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THPT NTL. - Qua việc tìm hiểu văn bản, em hãy cho biết nghệ thuật chính của bài thơ?. Năm học 2010 - 2011. Ngữ văn 11. 2.Nghệ thuật: - Bút pháp thuỷ mặt Đường thi và vẽ đẹp thu trung hữu hoạ của bức tranh phong cảnh. - Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.. 4. Hướng dẫn tự học: - Học thuộc lòng bài thơ. - Theo Xuân Diệu trong ba bài thơ thu chữ Nôm của Nguyễn Khuyến, Thu điếu “điển hình hơn cả”. Anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến của nhà thơ. - Xem bài: Phân tích đề, lập dàn ý trong bài văn nghị luận.. Tiết: 08 PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận. - Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận. - Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận. - Một số vấn đề xã hội, văn học 2. Kỹ năng: - Phân tích đề văn nghị luận. - Lập dàn ý bài văn nghị luận. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Giáo án, sgk, sgv, stk… 2. Học sinh: Đọc bài, soạn bài theo hdhb… III. PHƯƠNG PHÁP: Hoạt động nhóm, diễn giảng… IV. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN: 1. Ổn định: 2. Bài cũ: 3. Bài mới: Hoạt động của Thầy - Trò Nội Dung cần đạt HĐ1 - Trước khi phân tích đề cần có những thao tác nào ? - Các bước của phân tích đề được thể hiện cụ thể như thế nào ?. I. TÌM HIỂU CHUNG: 1.Phân tích đề: - Ba thao tác trước khi phân tích đề: + Đọc kĩ đề bài + Gạch chân các từ quan trọng + Ngăn vế (nếu có). - Hãy nói rõ từng bước phải làm như thế nào ? Lấy ví dụ minh họa. - HS đối thoại theo cặp. Lop11.com. Tăng Thanh Bình 4.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THPT NTL. Năm học 2010 - 2011. * TÌM Ý. - Tìm ý hay còn gọi là lập ý. Lập ý là xác định luận điểm (ý lớn), luận cứ (ý nhỏ) và luận chứng (ý nhỏ hơn). Luận chứng thường là dẫn chứng. - Muốn tìm được ý, người ta phải căn cứ vào lập luận (thao tác) của từng đề. - Tham khảo dàn ý trong sgk. HĐ2 - HS thảo luận, trình bày.. - GV hướng dẫn, nhận xét, tổng hợp. Ngữ văn 11. - Phân tích đề có bốn bước: + Kiểu đề. + Xác định yêu cầu nội dung (vấn đề nghị luận). + Yêu cầu về hình thức (kiểu bài). + Phạm vi, giới hạn bài viết.. 2. Lập dàn ý: 1.Xác lập luận điểm. 2.Xác lập luận cứ. 3.Sắp xếp luận điểm, luận cứ. II. LUYỆN TẬP: 1.Bài 1/24 - Phân tích đề: (ý 2 phần 1) - Lập dàn ý: + Bức tranh hiện thực về cuộc sống xa hoa: ->Quang cảnh: xa hoa, tráng lệ… ->Sinh hoạt: lễ nghi, khuôn phép… + Thái độ phê phán của tác giả. 2. Bài 2/24 - Phân tích đề: (ý 2 phần 1) - Lập dàn ý: + Ngôn ngữ hài hoà, tự nhiên, linh hoạt… ->Nâng cao khả năng diễn đạt thơ Nôm… ->Nhiều từ thuần Việt… ->Nhiều ý thơ trong kho tàng thành ngữ, ca dao… + Cảm nghĩ: Sự sáng tạo đã khẳng định vị thế của HXH trong nền văn học, văn học TĐ. XD mệnh danh cho là ‘Bà Chúa thơ Nôm”. 4. Hướng dẫn tự học: - Phân tích đề, lập dàn ý bài văn số 1. - Xem bài thao tác lập luận phân tích.. Ký duyệt. Lop11.com. Tăng Thanh Bình 5.

<span class='text_page_counter'>(6)</span>

×