Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.48 KB, 9 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>TUẦN 18</b>
Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2021
<b>Khoa học – Bàn tay nặn bột</b>
<b>KHƠNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY</b>
<b>I. MỤC TIÊU: Sau bài học HS biết:</b>
- Làm thí nghiệm chứng tỏ:
+ Càng có nhiều khơng khí thì càng có nhiều ơ xi để duy trì sự cháy được
lâu hơn.
+ Muốn sự cháy diễn ra liên tục thì khơng khí phải được lưu thông.
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trị của khơng khí đối với sự cháy.
* GDKNS: Kĩ năng phân tích, phán đốn, so sánh đối chiếu.
Phương pháp dạy học: Thí nghiệm theo nhóm nhỏ.
- HSHN: Xem các bạn làm thí nghiệm.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC </b>
- HS: Mỗi nhóm chuẩn bị hai cây nến, một lọ thủy tinh to, một lọ thủy tinh
nhỏ, một lọ thủy tinh khơng có đáy, một lọ thủy tinh rỗng hai đầu.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>A. Khởi động</b>
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
<b>B. Hình thành kiến thức mới</b>
<b>1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trị của ơ- xi đối với sự cháy, cách duy trì</b>
<b>sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống. </b>
<b>Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề</b>
GV: Ở bài trước chúng ta đã biết khơng khí có hai thành phần chính đó là
khí ơ-xi và khí ni-tơ. Vậy theo em khơng khí có cần cho sự cháy hay khơng, làm
thế nào để biết được điều đó ?
<b>Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh</b>
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép
khoa học về vai trị của khơng khí đối với sự cháy.
Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS:
+ Khơng khí cần cho sự cháy.
+ Khơng khí khơng cần cho sự cháy.
+ Ơ-xi trong khơng khí cần cho sự cháy.
+ Khơng khí cần cho sự cháy nếu khơng có ơ-xi trong khơng khí thì khơng
thể duy trì được sự cháy.
<b>Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tịi</b>
- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau
của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội
dung kiến thức tìm hiểu về vai trị của khơng khí đối với sự cháy.
Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất:
+ Liệu khơng khí có cần cho sự cháy hay khơng?
+ Có phải ơ-xi trong khơng khí cần cho sự cháy khơng?
+ Muốn duy trì sự cháy được lâu hơn chúng ta phải làm gì?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi
phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
+ Khơng khí có cần cho sự cháy khơng?
+ Làm thế nào để duy trì sự cháy?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tịi để trả lời các câu
hỏi trên.
<b>Bước 4: Thực hiện phương án tìm tịi</b>
- GV u cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
- HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là
làm thí nghiệm.
<b> . Để trả lời câu hỏi: Khơng khí có cần cho sự cháy khơng ? </b>
GV u cầu HS làm thí nghiệm: Dùng hai cây nến như nhau và hai lọ thủy tinh
không bằng nhau một lọ to, một lọ nhỏ và làm thí nghiệm như hình 1 và hình 2
SGK.HS kết luận: Ơ-xi trong khơng khí cần cho sự cháy.
<b> . Để trả lời câu hỏi: Làm thế nào để duy trì sự cháy ?</b>
GV u cầu HS làm thí nghiệm: Dùng một lọ thủy tinh khơng có đáy, úp
vào cây nến đang cháy (như hình 3 SGK), sau đó thay đế gắn cây nến như hình 4
SGK. HS rút ra được khi một vật cháy, khí ơ-xi sẽ bị mất đi, vì vậy liên tục cung
cấp khơng khí có chứa ô-xi để sự cháy được tiếp tục. Càng có nhiều khơng khí thì
càng có nhiều ơ-xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn.
<b>Bước 5: Kết luận kiến thức</b>
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm.
(Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Ơ-xi trong khơng khí
cần cho sự cháy. Khi một vật cháy, khí ô-xi sẽ bị mất đi, vì vậy liên tục cung cấp
khơng khí có chứa ơ-xi để sự cháy được tiếp tục. Càng có nhiều khơng khí thì càng
có nhiều ơ-xi và sự cháy sẽ tiếp diễn lâu hơn.).
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2
để khắc sâu kiến thức.
- GV yêu cầu HS nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trị của khơng khí
đối với sự cháy.
- HSHN: HS xem các bạn làm thí nghiệm.
<b> C. Củng cố </b>
- Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK.
- GV nhận xét tiết học.
<b>D. Hoạt động ứng dụng </b>
- Vận dụng các thí nghiệm đã học để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày.
<b>Lịch sử</b>
<b>KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I</b>
(Kiểm tra đề của trường)
__________________________________
<b>Đạo đức</b>
<b>I. MỤC TIÊU </b>
- Học sinh ôn tập củng cố lại kiến thức đã học.
- HSHN: Cho HS viết tên các bài đã học trong học kì I.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
Phiếu bài tập.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
A. Khởi động: Gọi học sinh nêu ghi nhớ.
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.
B. Bài mới: Nêu nhiệm vụ tiết học.
1. Giới thiệu bài: GV nêu.
2. Tiến hành dạy bài mới:
<b>Hoạt động 1: Hoạt động cả lớp.</b>
+ Thế nào là vượt khó trong học tập?
+ Vượt khó trong học tập giúp ta điều gì?
+ Khi bày tỏ ý kiến các em cần bày tỏ như thế nào?
- Giáo viên nhận xét, kết luận.
<b>Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.</b>
- GV phát phiếu cho các nhóm cùng thảo luận.
+ Nội dung câu hỏi thảo luận đã ghi ở phiếu học tập.
- Gọi đại diện trình bày.
- GV nhận xét, kết luận.
<b>Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.</b>
- Giáo viên yêu cầu HS tự liện hệ bản thận về.
+ Tiết kiệm tiền của.
+ Tiết kiệm thời giờ.
- GV gọi HS trình bày.
- GV nhận xét.
- HSHN: GV chỉ trong SGK cho HS nhìn viết.
<b>C. Củng cố </b>
<b> - HS nhắc lại nội dung ôn tập.</b>
- Nhận xét tiết học.
<b>D. Hoạt động ứng dụng</b>
- Áp dụng kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày.
<i><b>_______________________________</b></i>
Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2021
<b>Tiếng Anh</b>
Cô Thắm dạy
_________________________________
<b>Tiếng Anh</b>
Cô Thắm dạy
_________________________________
<b>Thể dục</b>
_________________________________
Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2021
<b>Tiếng Việt</b>
<b>KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I </b>
<b>(Đọc hiểu, luyện từ và câu)</b>
(Kiểm tra đề của trường)
<b>___________________________________</b>
Cô Hiệp dạy
___________________________________
<b>Khoa học - Bàn tay nặn bột</b>
<b>KHƠNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG</b>
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được con người, động vật, thực vật phải có khơng khí để thở mới sống
được.
- Xác định vai trị của khơng khí (ơ-xi) đối với q trình hơ hấp và việc ứng
dụng kiến thức này vào trong đời sống.
- HSHN: HS xem các bạn làm thí nghiệm.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
+ GV: Hình trang 72; 73 - SGK. Sưu tầm các hình ảnh về người bệnh được
thở bằng ơ-xi. Hình ảnh hoặc dụng cụ thật để bơm khơng khí vào bể cá.
+ HS: Mỗi nhóm chuẩn bị 2 cây nhỏ và một số con cào cào (hoặc sâu bọ), 2
cái cốc to có nắp đậy, 2 cái cốc to khơng có nắp.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC </b>
<b>A. Khởi động</b>
+ Em hãy nhắc lại vai trị của khơng khí đối với sự cháy?
(<i>Càng có nhiều khơng khí thì càng có nhiều ơ-xi để duy trì sự cháy lâu hơn</i>).
- HS trả lời, cả lớp và GV và cả lớp nhận xét.
<b>B. Hình thành kiến thức mới</b>
<b> 1. Hoạt động 1: Tìm hiểu vài trị của khơng khí đối với đời sống của con</b>
<b>người, thực vật và động vật</b>
<b>Bước 1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề</b>
GV: Nêu vai trị của khơng khí đối với đời sống của con người, động vật và
thực vật?
<b>Bước 2: Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh</b>
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép
khoa học về vai trị của khơng khí đối với đời sống của con người, động vật và
thực vật.
Ví dụ: Một số suy nghĩ ban đầu của HS:
+ Khơng khí cần cho đời sống của con người, động vật và thực vật.
+ Khơng khí cần cho con người, động vật, thực vật. Con người, động vật,
thực vật đều cần khơng khí để thở mới sống được.
<b>Bước 3: Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tịi</b>
- Từ việc suy đốn của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các
nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau
Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất:
+ Khơng khí cần cho con người, động vật và thực vật hay không?
+ Có phải con người, động vật, thực vật đều cần khơng khí để thở mới sống
được phải khơng?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi
phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
+ Vai trị của khơng khí đối với con người, động vật, thực vật như thế nào?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tịi để trả lời các câu
hỏi trên.
<b>Bước 4: Thực hiện phương án tìm tịi</b>
- GV u cầu HS viết dự đoán vào vở ghi chép khoa học.
- HS đề xuất nhiều cách khác nhau. GV chốt lại cách thực hiện tốt nhất là
làm thí nghiệm.
<b> . Để trả lời câu hỏi: Vai trị của khơng khí đối với con người? </b>
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm:
- Để tay trước mũi thở ra và hít vào, sau đó nêu nhận xét?
- Lấy tay bịt mũi và ngậm miệng lại, em cảm thấy thế nào?
HS kết luận: Khơng khí cần cho sự sống, con người có khơng khí để thở thì mới
sống được.
<b> . Để trả lời câu hỏi: Vai trò của khụng khớ đối với động vật, thực vật?</b>
GV yêu cầu HS làm thí nghiệm như H3, H4 SGK. HS rút ra được khơng khí cần
cho sự sống của động vật, thực vật. Ơ-xi trong khơng khí là thành phần quan trọng
nhất đối với hoạt động hô hấp của động vật và thực vật.
<b>Bước 5: Kết luận kiến thức</b>
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành thí nghiệm.
(Qua các thí nghiệm, HS có thể rút ra được kết luận: Sinh vật phải có khơng
khí để
thở thì mới sống được. Ơ-xi trong khơng khí là thành phần quan trọng nhất đối với
hoạt động hô hấp của con người, động vật và thực vật.).
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2
để khắc sâu kiến thức.
- GV yêu cầu HS nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trị của khơng khí
đối với sự sống.
- Xác định vai trò của khí ơ-xi đối với sự thở và việc ứng dụng kiến thức
này trong đời sống.
Cách tiến hành:
Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát hình 5; 6 SGK theo cặp.
- Hai HS quay lại với nhau chỉ và nói:
+ Tên dụng cụ giúp người thợ lặn có thể lặn lâu dưới nước (bình ơ-xi người
thợ lặn đeo ở lưng).
+ Tên dụng cụ giúp nước trong bể cá có nhiều khơng khí hồ tan (máy bơm
khơng khí vào trong nước).
Bước 2: HS trình bày kết quả quan sát hình 5; 6 SGK trang 73.
- GV yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi:
+ Nêu ví dụ chứng tỏ khơng khí cần cho sự sống của con người, động vật và
thực vật.
+ Thành phần nào trong khơng khí cần cho sự thở?
+ Trong trường hợp nào người ta phải thở bằng bình ô-xi?
(<i>Những người thợ lặn, thợ làm việc trong các hầm lò, người bị bệnh nặng</i>
<i>cần được cấp cứu</i>, ...).
<b>Kết luận: Con người, động vật, thực vật muốn sống được cần có ơ-xi để</b>
thở.
- HSHN: GV chỉ thí nghiệm cho HS xem.
<b>C. Củng cố </b>
- Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết trong SGK.
<b>D. Hoạt động ứng dụng </b>
- Nhắc HS vận dụng các thí nghiệm đã học để áp dụng trong cuộc sống hằng
ngày.
__________________________________
Thứ sáu ngày 15 tháng 1 năm 2021
<b>Giáo dục tập thể</b>
<b>SINH HOẠT LỚP</b>
<b>I. MỤC TIÊU: Giúp HS: </b>
- Đánh giá các hoạt động tuần 18. Nêu kể hoạch tuần 19.
<b>- Kiến thức: Nêu được một số quy tắc an tồn cá nhân để phịng tránh bị</b>
xâm hại. Nhận biết được nguy cơ bản thân có thể bị xâm hại.
<b>- Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, ứng phó với nguy cơ bị xâm hại</b>
<b>- Thái độ: Biết chia sẻ, tâm sự nhờ người khác giúp đỡ.</b>
- HSHN: GV chỉ tranh cho HS xem.
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>
- Giáo viên: Hình vẽ trong SGK/38, 39 – Một số tình huống để đóng vai.
(sgk lớp 5)
- HS: Sưu tầm các thông tin, SGK, giấy A4.
<b>III. HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC </b>
A. Sinh hoạt lớp
<b>1. Lớp trưởng điều hành các tổ trưởng lên nhận xét hoạt động của tổ</b>
<b>trong tuần</b>
- Nề nếp học tập.
- Trực nhật vệ sinh.
- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ.
- Xếp hàng ra vào lớp, đội mũ bảo hiểm, mặc đồng phục, quàng khăn đỏ ...
- Các tổ đọc bảng xếp loại của tổ mình.
- Ý kiến các bạn nếu có thắc mắc. Thống nhất.
<b>2. Giáo viên đánh giá hoạt động của lớp trong tuần</b>
- Ưu điểm:
+ Hầu hết chấp hành nghiêm túc kế hoạch của trường, của lớp.
+ Nhiều em tích cực tự giác trong công việc của lớp.
+ Ý thức học bài và làm bài của 1 số em rất tốt: Lương, Cường, Phương.
+ Cán bộ lớp điều hành các bạn sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc.
+ Trực nhật vệ sinh sạch sẽ, kịp thời.
+ Kết quả kiểm tra định kỳ chưa cao các em cần rèn luyện thêm.
Tồn tại:
+ Nhắc nhở 1 số em chưa chăm học, ngồi trong lớp cịn nói chuyện: Tân,
+ Cán bộ lớp điều hành các bạn sinh hoạt 15 phút đầu giờ cần nghiêm túc
hơn. Sinh hoạt chưa nghiêm túc: Tân, Quân .
<b>+ Một số em khăn quàng đỏ quàng chậm: Dũng, Mĩ Tâm, Quân.</b>
<b>3. Kế hoạch tuần 19</b>
- Chấp hành nghiêm túc mọi nề nếp.
- Ổn định nề nếp học tập.
- Chăm sóc bồn hoa, vệ sinh sau sân trường và vệ sinh lớp sạch sẽ.
- Học bài và làm bài đầy đủ.
- Tiếp tục giải các bài trên báo, giải tiếng Việt qua mạng.
- Tập trung phụ đạo HS chưa nắm được kiến thức: Tân, Mão, Hà, Tâm, Lê
Vy. Rèn chữ viết: Thiên, Phát.
- Sinh hoạt 15 phút đầu giờ cần nghiêm túc. Khăn quàng đỏ quàng từ nhà
đến trường.
<b>B. Sinh hoạt theo chủ điểm: Giáo dục kĩ năng sống: Phòng tránh bị</b>
<b>xâm hại.</b>
<b>A. Khởi động: Giới thiệu bài mới </b>
HIV là một căn bệnh nguy hiểm, hiện nay chưa có thuốc chữa. Để biết thêm
về căn bệnh này và cách phòng chống chung ta vào tiết học phịng tránh bị xâm
hại. Giáo viên ghi tựa đề.
<b>B. Hình thành kiến thức</b>
<b>Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.</b>
MT: HS nêu được một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại và
những điểm cần chú ý để phòng tránh bị xâm hại.
- Yêu cầu quan sát hình 1, 2, 3/38 SGK và trả lời các câu hỏi?
1. Chỉ và nói nội dung của từng hình theo cách hiểu của bạn?
2. Bạn có thể làm gì để phịng tránh nguy cơ bị xâm hại?
* Bước 2:
- GV chốt: Trẻ em có thể bị xâm hại dưới nhiều hình thức, như 3 hình thể
hiện ở SGK. Các em cần lưu ý trường hợp trẻ em bị đòn, bị chửi mắng cũng là một
dạng bị xâm hại. Hình 3 thể hiện sự xâm hại mang tính lợi dụng tình dục.
<b>Hoạt động 2: Đóng vai "Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại".</b>
MT: Rèn kĩ năng ứng phó với nguy cơ bị xâm hại; nêu các quy tắc an tồn
cá nhân.
Phương pháp: Đóng vai, hỏi đáp, giảng giải
* Bước 1:
- Cả nhóm cùng thảo luận câu hỏi:
+ Nếu vào tình huống như hình 3 em sẽ ứng xử thế nào?
- GV yêu cầu các nhóm đọc phần hướng dẫn thục hành trong SGK/35
- GV tóm tắt các ý kiến của học sinh
Giáo viên chốt: Một số quy tắc an toàn cá nhân.
- Khơng đi một mình ở nơi tối tăm vắng vẻ.
- Khơng ở phịng kín với người lạ.
- Khơng nhận tiên quà hoặc nhận sự giúp đỡ đặc biệt của người khác mà
khơng có lí do.
- Khơng đi nhờ xe người lạ
- Không để người lạ đến gần đếm mức họ có thể chạm tay vào bạn…
<b>Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy</b>
MT: HS liệt kê được danh sách những người có thể tin cậy, chia sẻ, tâm sự, nhờ
giúp đỡ khi bản thân bị xâm hại.
Phương pháp: Giảng giải, hỏi đáp, thực hành.
- GV yêu cầu các em vẽ bàn tay của mình với các ngón xịe ra trên giấy A4.
- u cầu học sinh trên mỗi đầu ngón tay ghi tên một người mà mình tin
cậy, có thể nói với họ nhũng điều thầm kín đồng thời họ cũng sẵn sàng chia sẻ,
giúp đỡ mình, khuyện răn mình…
- GV nghe học sinh trao đổi hình vẽ của mình với người bên cạnh.
- GV gọi một vài em nói về “bàn tay tin cậy” của mình cho cả lớp nghe.
- GV chốt: Xung quanh có thể có nhũng người tin cậy, ln sẵn sàng giúp
đỡ ta trong lúc khó khăn. Chúng ta có thể chia sẻ tâm sự để tìm chỗ hỗ trợ, giúp đỡ
<b>Hoạt động 4: Củng cố </b>
MT: Khắc sâu kiến thức cho HS
- Những trường hợp nào gọi là bị xâm hại?
- Khi bị xâm hại ta cần làm gì?
Hoạt động 5: Hoạt động ứng dụng
_______________________________
<b>Giáo dục ngoài giờ lên lớp</b>
<b>HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: NGÀY HỘI KẾ HOẠCH NHỎ</b>
<b> I. MỤC TIÊU</b>
- HS biết ý nghĩa của việc làm kế hoạch nhỏ.
- HS có ý thức thu gom các phế liệu làm kế hoạch nhỏ.
<b> II. CHUẨN BỊ</b>
Chuẩn bị các phế liệu.
<b> III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>HĐ1: Ổn định tổ chức: 1 phút.</b>
<b>HĐ2: Tổ chức theo qui mô lớp.</b>
<b>Bước 1: Trước 1 tuần GV nhắc HS thu gom các phế liệu: 40 lon bia hoặc 4</b>
kg giấy loại.
<b>Bước 2: Tiến hành thu phề liệu</b>
- GV tập thung HS phổ biến nội dung buổi học.
- Cho HS đem các phế liệu nạp cho các tổ trưởng.
- Tổ phó nhận phế liệu, ghi số liệu.
- Các bạn đếm số vật liệu bỏ vào bao.
- Mang danh sách cho cô giáo chủ nhiệm.
<b>HĐ3: Đánh giá.</b>
- Tuyên dương các tốt, các bạn có thành tích xuất sắc.
<b>HĐ3: Tổng kết.</b>
- GV nhận xét tuyên dương tinh thần làm việc cả tổ.
___________________________________
<b>Thể dục</b>
Cô Ngọc Anh dạy