Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (233.16 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. Tuần 10: Từ ngày 26 tháng 10 năm 2009 đến ngày 31 tháng 10 năm 2009 Tiết (PPCT): 44. TỔNG KẾT TỪ VỰNG (Từ đồng âm, … Trường từ vựng) I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Tiếp tục nắm vững hơn và biết vận dụng kiến thức về từ vựng đã học từ lớp 6->9 về: Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khái quát nghĩa của từ, trường từ vựng. - Nhận diện và làm tốt được các bài tập về từ vựng. - Vận dụng tốt từ vựng Tiếng Việt khi nói và khi viết. II. Chuẩn bị: - GV: Tổng hợp lại kiến thức về từ đồng âm, … Trường từ vựng, phiếu học tập, … - HS: Xem lại toàn bộ kiến thức phần từ vựng, thực hiện các yêu cầu trong SGK. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Em hãy nội dung của đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga. Đọc thuộc lòng đoạn thơ từ đầu đến “Bị Tiên một gậy thác rày thân vong”. 3. Bài mới: Hoạt động của thầy - Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận trả lời toàn bộ khái niệm từ mục V -> XIX. Hoạt động của trò Đọc ngữ liệu.. Nội dung kiến thức V. Từ đồng âm. - Nhận nhiệm vụ 1, Khái niệm. Là những từ giióng nhau về âm thanh - Thảo luận, trả nhưng nghĩa khác xa nhau không liên quan gì với nhau.. lời câu hỏi SGK - Từ đồng âm khác từ nhiều nghĩa: Từ nhiều nghĩa các ý vào bảng của nghĩa khác nhau của từ đều có sự liên hệ nào đó. nhóm. 2. Luyện tập. - Phát bẳng nhóm - Báo cáo kết - Có hiện tượng nhiều nghĩa vì: nghĩa của từ lá trong là cho 4 nhóm. quả thảo (treo phổi có thể coi là kết quả chuyển nghĩa của từ lá trong lá - Giao nhiệm vụ: bảng nhóm lên xa cành. + Nhóm 1: Từ bảng lớn) - Là hiện tượng đồng âm vì: từ đường trong hia trường đồng âm. hợp không có MLH gì với nhau về nghĩa. Không có cơ + Nhóm 2: phần - Nhận xét chéo sở để nghĩa của từ này hình thành trên cơ sở nghĩa của từ từ trái nghĩa. giữa các nhóm kia. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. + Nhóm 3: Phần Từ đồng nghĩa. - Suy nghĩ trả lời + Nhóm 4: phần – làm bài tập. VIII và XIX.. VI. Từ đồng nghĩa.. - Nhận xét ý trả - Cho học sinh lời của bạn đọc từng yêu cầu của các bài tập trong sách giáo - Suy nghĩ trả lời khoa ở các phần. - Nhận xét ý trả Lần lượt gợi ý và lời của bạn gọi học sinh làm các bài tập. - Suy nghĩ trả lời – làm bài tập. - Phần V. Trường - Nhận xét ý trả hợp nào là hiện lời của bạn tượng nhiều nghĩa, đồng âm? Giải thích? - Suy nghĩ trả lời. 2. Luyện tập:. Giáo án môn: Ngữ văn 9. 1. Khái niệm: - Là những từ có nghĩa giióng nhau hoặc gần giống nhau. Một từ đồng nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau. Đáp án đúng (d) vì: các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thể thay thế cho nhau được trong nhiều trường hợp. - xuân chỉ là một mùa trong năm, khoảng thời gian tương ứng với một tuổi-> chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ => thể hiện tư tưởng lạc quan của tác giả và tránh hiện tượng lặp từ. VII. Từ trái nghĩa: 1. Khái niệm: ...là những từ có nghĩa trái ngược nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thực hiện được nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. 2. Luyện tập - xấu - đẹp; xa – gần; rộng – hẹp. – làm bài tập.. - nhóm trái nghĩa: sống – chết; chẵn – lẻ; chiến tranh – Phần VI. - Nhận xét ý trả hoà bình : trái nghĩa lưỡng phân. Nhóm : già - trẻ; yêu – ghét; cao – thập; nông – sâu; giàu – nghèo: trái nghĩa Trường hợp nào lời của bạn thang độ. là đúng? Từ xuân dựa trên cơ sở VIII. Cấp độ khái quát nghĩa của từ. nào để thay thế 1. Khái niệm: Nghĩa của một từ ngữ có thể rộng hơn cho tuổi? Tác hoặc hẹp hơn nghĩa của từ khác (khía quát hơn hay ít dụng? khái quát hơn). Một từ được coi là nghĩa rộng khi phạm - Suy nghĩ trả lời vi nghĩa của từ đó bao hàm nghĩa của từ khác. Một từ ngữ được coi là nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ ngữ - Phần VII. Xác – làm bài tập. định các cặp từ - Nhận xét ý trả đó được bao hàm trong pham vịo nghĩa của từ ngữ khác. Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với từ ngữ này, đồng thời trái nghĩa? Xếp lời của bạn cũng có thể có nghĩa hẹp đối với từ ngữ khác. sắp các cặp từ trái nghĩa thành hai nhóm? - Phần VIII. Điền những từ ngữ thích hợp vào sơ đồ? Giải thíc nghĩa của sơ đồ. - Suy nghĩ trả lời. 2. Luyện tập: Từ Từ đơn. Từ phức Từ ghép. Đ. lập. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. C. phụ. Từ láy Bộ phận. Hoàn toàn Trang 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. – làm bài tập. - Phần XIX. Từ - Nhận xét ý trả - Mầu: từ ghép là từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. ngữ nào đặc biệt? lời của bạn Tác dụng của XIX. Trường từ vựng: chúng? 1. Khái niệm: ...là tập hợp tất cả các rừ có nét chung về nghĩa. Trường ... bao giờ cũng được đặt trong một phạm vi nhất định, tuỳ theo ý nghĩa khái quát mà một trường từ * Nhận xét bài vựng có thể bao gồm nhiều trường TV. làm của học sinh; có thể cho điểm - Suy nghĩ trả lời 2. Luyện tập các bài làm tốt. – làm bài tập. - Từ tắm, bể hai từ cùng trường từ vựng-> tăng giá trị - Nhận xét ý trả biểu cảm của câu nói, làm cho câu nói có sức tố cáo mạnh mẽ hơn. lời của bạn 4. Củng cố: HS : Khái quát lại nội dung, nêu khái niệm và lấy ví dụ cụ thể. 5. Hướng dẫn, dặn dò: - Học bài, nắm chắc nội dung đã học, thuộc các khái niệm. - Làm lại các bài tập vào vở. - Chuẩn bị: Xem lại kiến thức văn học để chuẩn bị kiểm tra viết 1 tiết. IV. Rút kinh nghiệm.. Tuần 10: Từ ngày 26 tháng 10 năm 2009 đến ngày 31 tháng 10 năm 2009 Tiết (PPCT): 45. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt ý tứ, bố cục, câu, từ ngữ, chính tả. - Rèn kĩ năng diễn đạt, sửa chữa lỗi sai. II. Chuẩn bị: Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. - GV: Soạn bài và chuẩn bị các lời nhận xét bài làm HS, bảng chữa lỗi chung. - HS: Đọc và sửa bài ở nhà theo hướng dẫn của GV. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: * Tổ chức trả bài: Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò. Gọi học sinh nhắc lại - Nhắc lại đề bài. đề bài. Nội dung kiến thức I. Đề bài. Hãy tưởng tượng sau 20 năm nhân một dịp nào đó em về thăm lại trường xưa.. - Bài viết thuộc thể - Nghe - trả lời - ghi 1, Tìm hiểu đề bài. loại nào? chép. - Thể loại: Kể chuyện tưởng tượng(có sử dung - Yêu cầu kể về vấn yếu tố miêu tả) đè gì? - Yêu cầu: Kể chuyện Về thăm trường xưa. - Nghe - trả lời - ghi 2, Tìm ý. - Khi viết bài kể chép. - Giới thiệu thời điểm về thăm trường xưa. chuyện cần có những - Hành trình về thăm trường ý nào? - Miêu tả chung khung cảnh trường - Gặp gỡ các thầy giáo, cô giáo. - Nghe - trả lời - ghi - Gặp gỡ các em học sinh. chép. 3, Lập dàn ý. a. Mở bài: (1điểm) Giới thiệu được thời điểm về thăm trường cũ (tôn trọng lựa chọn của hs: có - Nghe - trả lời - ghi thể là ngày 22/12; 26/3; 20/11 ; kỉ niệm ngày thành lập trường; ngày tết Nguyên Đán... chép. - Thân bài triển khai b. Thân bài: (7điểm) Kể + tả theo trí tưởng các ý theo thứ tự ra tượng. sao? Hãy nêu dàn bài - Hành trình về thăm trường (đường đi, phong sơ lược? cảnh quê hương...) - Mở bài cần có những ý nào?. - Cảm xúc của bản thân - niềm bâng khuâng xao xuyến mong tới trường cũ. - Nghe - trả lời - ghi - Miêu tả khái quát khung cảnh trường (theo trí tưởng tượng): Cổng trường, lớp học, cây cối, chép. không khí trong phòng học...; Hồi ức về tuổi - Kết bài viết lên điều thơ. gì? - Cuộc gặp gỡ các thầy các cô giáo, trò chuyện Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. cùng các thầy, cô (có người mới, người cũ). Miêu tả chi tiết một thầy hoặc cô mà em yêu quý nhất.. - Nghe.. - Cuộc gặp gỡ các em học sinh (so sánh với tuổi thơ của mình; động viên các em...) - Nhận xét bài làm của học sinh.. c. Kết bài: (1điểm) Kết thúc buổi thăm trường; Nêu cảm xúc của bản thân sau khi thăm lại trường xưa.. - Sửa lỗi sai.. II. Nhận xét ưu điểm và nhược điểm. Ưu điểm:. - Chỉ ra các lỗi sai trong bài viết của học sinh và gọi học sinh chữa câu, từ sai.. - Đã xác định được yêu cầu của đề bài. Bài viết có nhân vật, có lời kể, có cốt truyện. - Biết cách kể chuyện tưởng tượng, có sử dung các yếu tố miêu tả để bài viết thêm sinh động. - Một số bài viết có chất lượng tương đối tốt, lời văn gon gàng chính xác, sinh động. Cách trình bày khoa học, sạch sẽ. Hạn chế: Một số bài viết còn sơ sài, trình bày còn cẩu thả, lời văn chưa thoát lên được ý. Cách sử dụng yếu tố miêu tả chưa đúng còn mơ hồ.. 4. Củng cố: HS xem lại bài làm của mình và đối chiếu với những điều thầy đã sửa. 5. Hướng dẫn, dặn dò: - Tiếp tục củng cố kiến thức về văn tự sự. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - BTVN: Viết lại bài văn dựa trên cơ sở đã sửa lỗi trên lớp. - Chuẩn bị: Ôn tập văn học Trung đại. IV. Rút kinh nghiệm:. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. Tuần 10: Từ ngày 26 tháng 10 năm 2009 đến ngày 31 tháng 10 năm 2009 Tiết (PPCT): *. ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI I. Mục tiêu cần đạt: - Củng cố lại kiến thức đã học từ đầu năm học. - Chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra 1 tiết. - Rèn kỹ năng tổng hợp, khái quát nội dung về tác giả, tác phẩm, các bpnt. II. Chuẩn bị: - GV: Tổng hợp lại kiến thức phần Văn học. - HS: Xem lại bài từ đầu năm đến giờ. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của học sinh. 3. Nội dung ôn tập: a) Văn bản nhật dụng: Đọc lại 3 bài văn bản nhật dụng: Phong cách Hồ Chí Minh, Đấu tranh cho một thế giới hòa bình, Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ… Nêu được nội dung nghệ thuật. Học thuộc phần ghi nhớ. b) Văn học trung đại: *. Học thuộc lòng phần tiểu sử: Nguyễn Dữ, Phạm Đình Hổ, Ngô Gia văn phái, Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu. *. Nắm được nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm sau đây: Chuyện người con gái Nam Xương, Hoàng Lê nhất thống chí, Truyện Kiều, Truyện Lục Vân Tiên ( Viết theo thể thơ gì? Chữ Nôm hay chữ Hán?) *. Học thuộc lòng các đoạn trích: Chị em Thúy Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích, Mã Giám Sinh mua Kiều, Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, Lục Vân Tiên gặp nạn. *. Nắm được nội dung và nghệ thuật cảu các đoạn trích trên. Học thuộc lòng phần ghi nhớ. 4. Củng cố: - HS nêu lại vài điểm nổi bật của phần ôn tập - Em thấy thích văn bản nào nhất? Vì sao? 5. Hướng dẫn, dặn dò: - Về nhà học thuộc các đoạn thơ, nắm chắc nội dung đã học. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. - Phân tích được đặc điểm nhân vật. - Tóm tắt được các văn bản tự sự. IV. Rút kinh nghiệm:. Tuần 10: Từ ngày 26 tháng 10 năm 2009 đến ngày 31 tháng 10 năm 2009 Tiết (PPCT): 46. KIỂM TRA TRUYỆN TRUNG ĐẠI (1 tiết) I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Củng cố lại kiến thức đã học từ đầu năm học đến giờ. - Biết phân tích đặc điểm của nhân vật. - Rèn kỹ năng làm bài kiểm tra gồm hai phần: Trắc nghiệm khách quan (3 điểm) và Tự luận (7 điểm). II. Chuẩn bị: - GV: Đề kiểm tra. - HS: Xem lại kiến thức từ đầu năm học. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Giáo viên phát đề kiểm tra cho học sinh. Đề:. I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm). Khoanh tròn chữ đầu đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Tác giả của “Chuyện người can gái Nam Xương” là: (0.5 đ) A – Nguyễn Du.. B – Nguyễn Dữ.. C – Nguyễn Đình Chiểu.. D – Ngô Thì Chí.. Câu 2. Trong “Chị em Thúy Kiều”, tác giả miêu tả vẻ đẹp của Vân trước Kiều vì : (0.5 đ) A – Thuý Vân không phải là nhân vật chính. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. B – Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều. C – Tác giả muốn làm nổi bật lên vẻ đẹp của Thuý Kiều. D – Tác giả muốn đề cao vẻ đẹp của Thuý Vân. Câu 3. Truyện Kiều thuộc thể loại: (0.5 đ) A – Truyện cổ tích B – Truyện lịch sử. C – Truyện thơ Nôm lục bát D – Truyện ngắn. Câu 4. Bộ mặt xấu xa của bọn vua chúa phong kiến được thể hiện rõ nhất trong tác phẩm: (0.5 đ) C – Chuyện người con gái Nam Xương D – Truyện Kiều. A – Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh B – Hoàng Lê nhất thống chí. Câu 5. Đặc điểm thể chí trong “ Hoàng Lê nhất thống chí ” là: (0.5 đ) A – Thể văn vừa có tính chất văn học, vừa có tính chất lịch sử. B – Lời ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống thần dân C – Là thể văn nghị luận cổ được vua chúa trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết D – Là lời công bố chủ trương, đường lối, nhiệm vụ mà vua, triều đình nêu ra yêu cầu thần dân thực hiện Câu 6. Câu nói:. “Nhớ câu kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hùng”. có nghĩa là: (0.5 đ) A – Thọ ơn người thì phải biết đền ơn. B – Làm người phải có tấm lòng bao dung, nhân ái C – Làm ơn thì không cần được trả ơn. D – Thấy việc nghĩa không làm không phải là anh hùng. II. TỰ LUẬN (7 điểm). Câu 1: Tóm tắt “Chuyện người con gái Nam Xương” khoảng 12 dòng. (2 điểm) Câu 2: Ghi lại 08 câu thơ liên tục tả về Thúy Kiều (Trong đoạn Chị em Thúy Kiều) . (2 điểm) Câu 3: Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản Kiều ở lầu Ngưng Bích. (2 điểm) Câu 4. Từ văn bản Phong cách Hồ Chí Minh đã học, em học tập theo Bác những gì? (1 điểm) 4. Củng cố: GV thu bài 5. Hướng dẫn, dặn dò: Chuẩn bị bài: Đồng chí IV. Rút kinh nghiệm:. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. Tuần 10: Từ ngày 26 tháng 10 năm 2009 đến ngày 31 tháng 10 năm 2009 Tiết (PPCT): 47. ĐỒNG CHÍ Chính Hữu I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Cảm nhận được tình cảm gắn bó chân thật, giản dị của những người lính cùng chung lí tưởng chiến đấu trong cuộc chiến tranh ái quốc. - Hiểu được vẻ đẹp thiêng liêng, cao cả của tình đồng chí. - Thấy được nghệ thuật cô đọng và giản dị trong các chi tiết đời sống, hình ảnh, ngôn ngữ giàu sức biểu cảm là nét nổi bật của văn bản.. II. Chuẩn bị: - GV: Các tư liệu có liên quan, phiếu học tập. - HS: Xem trước bài. Trả lời câu hỏi trong phần Đọc - hiểu văn bản. III. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc thuộc lòng đoạn trích Lục Vân tiên gặp nạn. PT sự việc LVT gặp nạn. - Phân tích sự việc LVT thoát nạn. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ CỦA TRÒ. NỘI DUNG. HOẠT ĐỘNG 1: Đọc và tìm hiểu chung về văn bản Hướng dẫn Đọc- hiểu văn bản. I. Đọc và hiểu chung. Học sinh đọc một đoạn - GV chỉnh sửa – 1. Đọc văn bản *Yêu cầu đọc: Chú ý đọc diễn cảm, nhẹ nhàng.. hướng dẫn đọc tiếp (đọc diễn cảm). - VB viết theo nhứng phương thức biểu đạt - Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm => tập nào? PT nào là chủ yếu? Vì sao?. chung diễn tả cảm nghĩ của con người về tình. - Bức tranh minh hoạ cho phần nào của bài đồng chí. - Bức tranh minh hoạ cho đoạn cuối của bài. thơ?. thơ. HS đọc chú thích SGK/48. 2. Tìm hiểu chú thích:. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. - Văn bản có hai nd chính: Cảm nghĩ về cội. Giáo án môn: Ngữ văn 9. ( Cung cấp cho HS một số nét về tác giả). nguồn của tình đồng chí và cảm nghĩ về 3. Bố cục: 2 phần. những biểu hiện của tình đồng chí. Nếu em - Phần 1: sáu dòng thơ đầu cùng cảm nhận như vậy thì em sẽ tách đoạn - Phần 2: còn lại. bài thơ ntn? chia làm ba phần. HOẠT ĐỘNG 2: Đọc – hiểu văn bản Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản - Trong cảm nhận của nhà thơ, tình đ/c liên quan đến những con người và những không gian cụ thể nào? - Có gì giống nhau trong không gian và con người, để tạo thành tình đ/c? - Từ đó, cơ sở của tình đ/c được cắt nghĩa ntn? - Bình thường, người xa lạ là người không quen biết, còn khi đã thân thương gắn bó cùng nhau sẽ gọi là đôi người. Thế nhưng. II. Đọc – hiểu văn bản. - Anh và tôi, nơi nước mặn đồng chua và nơi đất cày lên sỏi đá -> Họ đều là nông dân trên các miền quê nghèo khó, dù đó là miền xuôi... hay miền ngược... => tình đồng chí có cội nguồn cùng giai cấp đồng khổ. - Tình đồng chí là một tình cảm mới mẻ, có sức liên kết tự nhiên, rông rãi mọi người cùng chung chí hướng.. nhà thơ vẫn viết: Tôi ..lạ. Theo em, nhà thơ muốn thể hiện cảm nghĩ gì trong câu thơ này? - Từ đó nhà thơ muốn cắt nghĩa đặc điểm nào của tình đồng chí? - Lời thơ: Súng bên .. đầu gợi một cảnh tượng ntn? Từ đó, đặc điểm nào của tình đ/c được cắt nghĩa? - Chi tiểt đêm rét... tri kỉ gợi một cách hiểu ntn về tình đ/c? Từ đó, có thêm một cách cảm nhận nào về tình đ/c? - Đi hết đoạn thơ ta cảm nhận được tình cảm cội nguồn nào của tình đ/c?. - Tình đ/c là T. cảm gắn bó tươi mới và mãnh liệt - Đội ngũ sát cảnh, trùng điệp trong đấu tranh. -> Tình đ/c gắn kết con người thành một sức mạnh to lớn trong đấu tranh. - Tình đ/c là sự chia sẻ buồn vui, xoá đi mọi khoảng cách -> Tình đ/c thân thương gắn bó như tình cảm bạn bè chân thật. => Tình đ/c được xây cất từ tình cảm của giai cấp cần lao. Đó là thứ tình cảm gắn bó tự nguyện, rông lớn và mới mẻ, nhưng cũng thật gần gũi với mọi người. Tình đ/c đã tạo thành. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. sức mạnh của đội ngũ trong đấu tranh. -Lúc này, những đồng chí của tác giả là ai?. - Là người lính chống thực dân Pháp.. - Họ tự biết gì về hoàn cảnh của nhau? Hiểu - Ruộng nương ....nhớ người ra lính. -> Hiểu nhau từ: ruộng nương, bạn thân cày, gian nhà thấu đáo, tường tận; hiểu bằng lòng cảm thông lung lay, giếng nước gốc đa, đó là một cách bè bạn. hiểu ntn? - Trong cách hiểu ấy nó thấm đượm tình cảm - Thương cảm và đồng cảm. nào? - Là đ/c nghĩa là cùng chung lưng đấu cật - Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh... bàn tay. trong cuộc chiến gian lao. Cảm nghĩ này -> Bệnh sốt rét rừng hành hạ những người lính. được nhà thơ thể hiện trong đoạn thơ nào của - Cảm nhận và chia xẻ những đau đớn về thể xác.. bài thơ?. - Em đọc được ở lời thơ đó hiện thực nào - áo rách, quần vá, chân đất. được phản ánh?. -> Chân thật, giản dị; gợi cảm nghĩ về những. - Tình cảm đ/c nào được biểu hiện?. gian lao trong chiến tranh.. - Gian lao của đ/c còn được nói tới bằng - Trong gian khổ vẫn có tiếng cười; những bàn những chi tiết điển hình nào?. tay chuyền hơi ấm cho nhau; tiếng cười yếu ớt. - Theo em, đặc sắc của những chi tiết này là không đủ xua đi buốt gia của khí trời; đó là những câu thơ tình thương được viết bằng cảm. gì?. - Các chi tiết miệng cười buốt giá và thương xúc thương cảm. nhau tay nắm lấy bàn tay gợi những cách -> Vẻ đẹp của tình thương chân thành, mộc hiểu về hiện thực và tình cảm nào của người mạc (đồng cảm, đồng đau, đồng khổ) lính?. - Đêm lạnh cóng nơi rừng già. Đêm nay .... - Từ những chi tiết điển hình trong đoạn thơ muối; Hai người lính đứng bồng súng đợi giặc dưới chiến hào; từ đó nìn lên thấy trăng treo. này, vẻ đẹp nào của tình đ/c được gợi mở?. - Ba dòng thơ cuối cùng gợi một cảnh tượng đầu súng.-> Hiện thực khắc nghiệt của c/ k/c ntn? Cảnh tượng đó phản ánh hiện thực nào?. chống Pháp; sát cánh đương đầu với kẻ thù. ( HS tự bộc lộ) HOẠT ĐỘNG 3 : Tổng kết - Em hiểu như thế nào về câu thơ cuối cùng?. III. Tổng kết - Cùng tin cậy; cùng chung lí tưởng chiến đấu;. - Em cảm nhận được những điều tốt đẹp nào cùng chia sẻ hi sinh; cùng ước mơ về cuộc sống Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường Trung học cơ sở Cái Nước. Năm học: 2009 - 2010. Giáo án môn: Ngữ văn 9. của những con người gọi nhau là đ/c?. thanh bình.. - Nhận xét về nghệ thuật của bài thơ. - Thể thơ tự do, ít vần, ngôn ngữ giản dị, .... 4. Củng cố: - Khái quát nội dung bài giảng. - Ôn lại các khái niệm. Lấy ví dụ cụ thể 5. Hướng dẫn, dặn dò: - Học bài – nắm chắc nội dung đã học, thuộc các khái niệm - Làm lại các bài tập vào vở. Chuẩn bị bài Tổng kết từ vựng tiếp theo. IV. Rút kinh nghiệm:. Duyệt của Tổ trưởng Ngày ….. tháng ….. năm 2009. …………………………………………. Giáo viên giảng dạy: Nguyễn Hoài Thanh Lop11.com. Trang 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span>