Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án môn học lớp 1 - Tuần lễ 32

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (327.3 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần 32. Đạo đức:. Thứ hai,ngày tháng năm 20 DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1). I.Mục tiêu : - Kể được một vài lợi ích của hoa và cây nơi cộng cộng đối với cuộc sống con người. - Nêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng. - Yêu thiên nhiên, thích gần gũi với thiên nhiên. Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng, ngõ xóm, những nơi công cộng khác; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. -Giáo dục các em luôn có ý thức bảo vệ của công và giữ vệ sinh chung II. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Bài cũ : Để sân trường ,vườn trường ,vườn hoa ,công viên luôn đẹp ,luôn mát các em phải làm gì? Hai em trả lời 2.Bài mới . a.Giới thiệu bài : Hoạt động 1: Biết được các việc cần làm để bảo vệ hoa và cây nơi công cộng Yêu cầu các em thảo luận nhóm đôi nêu các việc cần Lắng nghe nhiệm vụ ,thành lập nhóm làm để bảo vệ hoa và cây nơi công cộng -Những việc làm đó có tác dụng gì ? Thảo luận nhóm đôi ,đại diện các nhóm trình bày Kết luận : cây và hoa làm cho cuộc sống thêm đẹp ,không khí trong lành ,mát mẻ .Chúng ta cần chăm sóc Các nhóm khác nhận xét bổ sung ,bảo vệ cây và hoa nơi công cộng Hoạt động 1: Tìm hiểu thực tế cách giữ vệ sinh môi trường ở địa phương Nhiều em nhắc lại 1.Ở địa phương em việc giữ vệ sinh môi trường có được mọi người quan tâm và thực hiện tốt không? 2.Hãy ghi những hành vi mà em quan sát được vào bảng sau Làm việc theo nhóm Những hành vi thực hiện tốt việc giữ vệ sinh môi Đại diện các nhóm trình bày ,các nhóm khác truờng nhận xét bổ sung Những hành vi chưa thực hiện tốt việc giữ vệ sinh môi trường Giáo viên chia nhóm ,phân công cho mỗi nhóm lần lượt viết lại kết quả từ phiếu điều tra của mình vào Liên hệ việc giữ vệ sinh ở địa phương bảng báo cáo của nhóm Nhóm1 ,2 : những hành vi thực hiện tốt Nhóm 3,4 : những hành vi chưa thực hiện tốt Nhiều em nêu các việc có thể làm để bảo vệ môi trường Giúp các em nhận xét chung về việcgiữ vệ sinh ở địa phương mình lắng nghe Yêu cầu các em nêu một vài việc các em có thể làm để bảo vệ môi trường ? Kết luận :Chúng ta phải thực hiện tốt việc giữ vệ sinh môi trường để đảm bảo sức khoẻ cho mình và cho mọi người Hoạt động 2: Kể lại các việc đã làm để giữ vệ sinh nơi Thảo luận nhóm đôi,kể lại những việc đã làm mình ở để bảo vệ môi trường Thảo luận nhóm đôi kể lại những việc mà mình đã. 1 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Tuần 32. làm được để giữ vệ sinh nơi mình ở Yêu cầu các nhóm trình bày Cùng các em nhận xét ,tuyên dương Kết luận : Cần tuyên tuyền vận động mọi người luôn có ý thức giữ vệ sinh chung b.Củng cố -dặn dò : Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh môi trường TN-XH: GIÓ I.Mục tiêu :. Tuyên dương những bạn làm tốt. - Nhận biết và mô tả cảnh vật xung quanh khi trời có gió. II.Đồ dùng dạy học: -Các hình trong SGK, hình vẽ cảnh gió to. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.Ổn định : 2.KTBC: Hỏi tên bài. + Khi trời nắng bầu trời như thế nào? + Nêu các dấu hiệu để nhận biết trời mưa? Nhận xét bài cũ. 3.Bài mới: Giáo viên giới thiệu và ghi bảng tựa bài. Hoạt động 1 : Quan sát tranh. Mục đích: Học sinh nhận biết các dấu hiệu khi trời có gió qua tranh, ảnh. Biết được dấu hiệu khi có gió nhẹ, gió mạnh.  Các bước tiến hành: Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát 5 hình của bài trang 66 và 67 và trả lời các câu hỏi sau: + Hình nào làm cho bạn biết trời đang có gió ? + Vì sao em biết là trời đang có gió?. Hoạt động HS Khi nắng bầu trời trong xanh có mây trắng, có Mặt trời sáng chói, … Khi trời mưa bầu trời u ám, mây đen xám xịt phủ kín, không có mặt trời, … Học sinh nhắc tựa.. Học sinh quan sát tranh và hoạt động theo nhóm.. Hình lá cờ đang bay, hình cây cối nghiêng ngã, hình các bạn đang thả diều. + Gió trong các hình đó có mạnh hay không? Có Vì tạo cho cảnh vật lay động (cờ bay, cây gây nguy hiểm hay không ? nghiêng ngã, diều bay) Tổ chức cho các em làm việc theo nhóm quan sát và Nhẹ, không nguy hiểm. thảo luận nói cho nhau nghe các ý kiến của mình nội dung các câu hỏi trên. Bước 2: Gọi đại diện nhóm mang SGK lên chỉ vào từng tranh và trả lời các câu hỏi. Các nhóm khác Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi trên, các nghe và nhận xét bổ sung. Bước 3: GV treo tranh ảnh gió và bão lên bảng cho nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh. học sinh quan sát và hỏi: + Gió trong mỗi tranh này như thế nào? + Cảnh vật ra sao khi có gió như thế nào? Rất mạnh. Cho học sinh làm việc theo nhóm nhỏ quan sát và trả Cây cối nghiêng ngã, nhà cửa siêu vẹo. lời các câu hỏi. Giáo viên chỉ vào tranh và nói: Gió mạnh có thể chuyển thành bão (chỉ vào tranh vẽ bão), bão rất. 2 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> Tuần 32. nguy hiểm cho con người và có thể làm đổ nhà, gãy cây, thậm chí chết cả người nữa. Giáo viên kết luận: Trời lặng gió thì cây cối đứng yên, có gió nhẹ làm cho lá cây ngọn cỏ lay động nhẹ. Gió mạnh thì nguy hiểm nhất là bão. Hoạt động 2: Tạo gió. MĐ: Học sinh mô tả được cảm giác khi có gió thổi vào mình. Cách tiến hành: Bước 1: Cho học sinh cầm quạt vào mình và trả lời các câu hỏi sau: Em cảm giác như thế nào? Bước 2: Gọi một số học sinh trả lời câu hỏi. Hoạt động 3: Quan sát ngoài trời. MĐ: Học sinh nhận biết trời có gió hay không có gió, gió mạnh hay gió nhẹ. Cách tiến hành: Bước 1: Cho học sinh ra sân trường và giao nhiệm vụ cho học sinh. + Quan sát xem lá cây, ngọn cỏ, lá cờ … có lay động hay không? + Từ đó rút ra kết luận gì? Bước 2: Tổ chức cho các em làm việc và theo dõi hướng dẫn các em thực hành. Bước 3: Tập trung lớp lại và chỉ định một số học sinh nêu kết quả quan sát và thảo luận trong nhóm. Giáo viên kết luận: Nhờ quan sát cây cối cảnh vật xung quanh và cảm nhận của mỗi người mà ta biết trời lặng gió hay có gió, gió nhẹ hay gió mạnh. 4.Củng cố dăn dò: Tổ chức cho học sinh khắc sâu kiến thức bằng câu hỏi: Làm sao ta biết có gió hay không có gió? + Gió nhẹ thì cây cối, cảnh vật như thế nào? Gió mạnh thì cảnh vật cây cối như thế nào? Học bài, xem bài mới.. Học sinh nhắc lại.. Học sinh thực hành và trả lời câu hỏi Mát, lạnh. Đại diện học sinh trả lời.. Ra sân và hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên. Lay động nhẹ –> gió nhe.ï Lay động mạnh –> gió mạnh. Học sinh nêu kết quả quan sát và thảo luận ngoài sân trường.. Nhắc lại. Cây cối cảnh vật lay động –> có gió, cây cối cảnh vật đứng im –> không có gió. Gió nhẹ cây cối … lay động nhẹ, gió mạnh cây cối … lay động mạnh. Thực hành ở nhà. 5. Hoạt động nối tiếp: 2' - Chuẩn bị bài : Thực hành: Quan sát bầu trời. - Nhận xét tiết dạy, tuyên dương.. Toán:. LUYỆN TẬP CHUNG. I.Mục tiêu :. - Thực hiện được cộng trừ ( không nhớ ) số có 2 chữ số , tính nhẩm, biết đo độ dài, làm tính với số đo độ dài, đọc giờ đúng. - Bài tập 1, 2, 3, 4 II.Đồ dùng dạy học:. 3 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> Tuần 32. -Bộ đồ dùng toán 1. Phiếu BT 4... -Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC: Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 3. Nhận xét KTBC.. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài. Hỏi để học sinh nói về cách đặt tính. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Cho học sinh làm và chữa bài trên bảng lớp. Cho các em nêu cách cộng trừ nhẩm các số tròn chục và số có hai chữ số với số có một chữ số. Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Cho học sinh thực hiện đo độ dài và tính độ dài của các đoạn thẳng, nêu kết quả đo được.. Bài 4: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh thi đua theo 2 nhóm (tiếp sức). 4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài. Nhận xét tiết học, tuyên dương. Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.. Tập đọc;. Hoạt động HS Giải: + 3 học sinh lên nối các câu chỉ hoạt động ứng với số giờ ghi trên đồng hồ. + Em ngũ dậy lúc 6 giờ sáng – đồng hồ chỉ 6 giờ sáng. + Em đi học lúc 7 giờ – đồng hồ chỉ 7 giờ, … (các câu khác tương tự) Học sinh nhắc tựa. Học sinh nêu cách đặt tính và tính trên bảng con. Học sinh nêu cách cộng, trừ nhẩm và chưa bài trên bảng lớp. 23 + 2 + 1 = 26 , 40 + 20 + 1 = 61 Cách 1: Đo rồi cộng các số đo độ dài các đoạn thẳng AB và BC: 6 cm + 3 cm = 9 cm Cách 2: Dùng thức đo trực tiếp độ dài AC AC = 9 cm Học sinh nối các câu chỉ hoạt động ứng với số giờ ghi trên đồng hồ (hoạt động 2 nhóm) thi đua tiếp sức. + Bạn An ngũ dậy lúc 6 giờ sáng – đồng hồ chỉ 6 giờ sáng. + Bạn An tưới hoa lúc 5 giờ chiều – đồng hồ chỉ 5 giờ chiều. + Bạn An ngồi học lúc 8 giờ sáng – đồng hồ chỉ 8 giờ sáng. Tuyên dương nhóm thắng cuộc. Nhắc tên bài. Thực hành ở nhà.. CÂY BÀNG. I.Yêu cầu:. 4 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tuần 32. - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: Sừng sững,khẳng khiu, trụi lá, chi chít. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học. Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng.Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK ) - Giáo dục HS biết yêu quý và xem cây bàng như người bạn thân thiết . II.Chuẩn bị: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. Ảnh một số loại cây trồng ở sân trường. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Tiết 1,2 Hoạt động GV 1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Sau cơn mưa” và trả lời các câu hỏi trong SGK. Nhận xét KTBC. 2.Bài mới:  GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rútđề bài ghi bảng. Nhắc lại.  Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng đọc rõ, to, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ). Tóm tắt nội dung bài: + Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: 1. Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu: sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít. + Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. + Luyện đọc câu: Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách đọc nối tiếp, học sinh ngồi đầu bàn đọc câu thứ nhất, các em khác tự đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại cho đến hết bài. + Luyện đọc đoạn và bài: (theo 2 đoạn) + Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau. + Đọc cả bài.. Hoạt động HS 2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK.. Lắng nghe. Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. 5, 6 em đọc các từ khó trên bảng. Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêu cầu của giáo viên. Các học sinh khác theo dõi và nhận xét bạn đọc.. Đọc nối tiếp 2 em, thi đọc đoạn giữa các Luyện tập: nhóm.  Ôn các vần oang, oac. 2 em, lớp đồng thanh. Giáo viên nêu yêu cầu bài tập1: Nghỉ giữa tiết Tìm tiếng trong bài có vần oang ? Bài tập 2: Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần oang hoặc oac ? Khoảng. Học sinh đọc câu mẫu SGK. Bé ngồi trong khoang thuyền. Chú bộ đội khoác ba lô trên vai.. 5 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> Tuần 32. Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các câu chứa tiếng có vần oang, vần oac, trong thời Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1,2: gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được Tiết 3 4.Tìm hiểu bài và luyện nói: nhiều câu nhóm đó thắng. Hỏi bài mới học. Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả 2 em. lời các câu hỏi: Mẹ mở toang cửa sổ. Tia chớp xé toạc bầu 1. Cây bàng thay đổi như thế nào ? trời đầu mây… + Vào mùa đông ? + Vào mùa xuân ? + Vào mùa hè ? + Vào mùa thu ? 2. Theo em cây bàng đẹp nhất vào lúc nào ? Luyện nói: Đề tài: Kể tên những cây trồng ở sân trường em. Giáo viên tổ chức cho từng nhóm học sinh trao đổi kể cho nhau nghe các cây được trồng ở sân trường.  Cây bàng khẳng khiu trụi lá.  Cành trên cành dưới chi chít lộc non.  Tán lá xanh um che mát một khoảng sân. Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá  Mùa xuân, mùa thu.. em. Sau đó cử người trình bày trước lớp. Tuyên dương nhóm hoạt động tốt. 5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học. 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới.. Học sinh quan sát tranh SGK và luyện nói theo nhóm nhỏ 3, 4 em: cây phượng, cây tràm, cây bạch đàn, cây bàng lăng, … Nhắc tên bài và nội dung bài học. 1 học sinh đọc lại bài. Thực hành ở nhà.. Thứ ba ,ngày tháng 0 năm 2011 Tập viết:. TÔ CHỮ HOA U, Ư. I.Yêu cầu: - Tô được các chữ hoa: U, Ư, V - Viết đúng các vần: oang, oac; các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác,. - Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2. ( Mỗi từ ngữ được viết ít nhất 1 lần ) Giáo dục HS tính cẩn thận *Ghi chú:HS khá giỏi víêt, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết. II.Chuẩn bị::  Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học. -Chữ hoa: U, Ư, đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) -Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ).. 6 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tuần 32. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh. Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các từ: Hồ Gươm, nườm nượp. Nhận xét bài cũ. 2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài. GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa U, Ư, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc: oang, oac, khoảng trời, áo khoác Hướng dẫn tô chữ hoa:. Hoạt động HS Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra. 4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: Hồ Gươm, nườm nượp.. Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học.. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ U, Ư. Nhận xét học sinh viết bảng con. Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện: + Đọc các vần và từ ngữ cần viết. + Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở tập viết của học sinh.. oang, oac. khoảng trời,. áo khoác. Học sinh quan sát chữ hoa U, Ư trên bảng phụ và trong vở tập viết. Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu. Viết bảng con.. Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết.. + Viết bảng con. 3.Thực hành : Cho HS viết bài vào tập. GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp. Viết bảng con. 4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô chữ U, Ư. Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên Thu vở chấm một số em. và vở tập viết. Nhận xét tuyên dương. 5.Dặn dò:Viết bài ở nhà , xem bài mới. Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ. Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt.. LUYỆN ĐỌC CÁC BÀI TRONG TUẦN I – MỤC TIÊU:. 7 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Tuần 32. - Rèn cho hs đọc đúng , trôi chảy các bài Tập đọc đã học trong tuần . - Ôn và rèn cho HS các vần đã học. II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. 1 – Luyện đọc :25’ *GV gọi HS lần lượt đọc bài :Vẽ ngựa, Cái. - HS đọc cá nhân,nhóm ,cả lớp. Bống , Hoa ngọc lan *GV nhận xét ,sửa chữa cách đọc của từng HS *Rèn luyện cho HS kĩ năng phân biệt các vần đã học trong tuần :. - Cá nhân , nhóm ,cả lớp. 2 – củng cố :5’ -Nhận xét về cách đọc của HS -Nêu những yêu cầu cần chú ý -Dặn dò :về nhà đọc lại bài vừa ôn. Chính tả (tập chép):. CÂY BÀNG. I.Yêu cầu: - Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Xuân sang … hết “ 36 chữ trong khoảng 15 – 17 pháut. - Điền đúng vần oang, oac ; chữ g, gh vào chỗ trống. Bài tập 2, 3 ( SGK ) - Giáo dục HS tính cẩn thận. II.Chuẩn bị: -Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung đoạn văn cần chép và các bài tập 2, 3. -Học sinh cần có VBT. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC : Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã chép lại bài lần trước. cho về nhà viết lại bài. GV đọc cho HS viết vào bảng con các từ ngữ sau: Học sinh viết bảng con: trưa, tiếng chim, bóng râm. trưa, tiếng chim, bóng râm. Học sinh nhắc lại. 2.Bài mới:GV giới thiệu ghi tựa bài. 3.Hướng dẫn học sinh tập chép: Gọi học sinh nhìn bảng đọc đoạn văn cần chép 2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ. (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ). Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó hay viết. 8 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Tuần 32. Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần chép và tìm những tiếng thường hay viết sai viết vào bảng con. Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của học sinh.  Thực hành bài viết (tập chép). Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi câu. Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc SGK để viết.  Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: + GV đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn HS gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. + Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.  Thu bài chấm 1 số em. 4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt. Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập giống nhau của các bài tập. Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm.. sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp. Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai: chi chít, tán lá, khoảng sân, kẽ lá. Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên để chép bài chính tả vào vở chính tả. Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở.. Học sinh soát lỗi tại vở của mình và đổi vở sữa lỗi cho nhau. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên.. Điền vần oang hoặc oac. Điền chữ g hoặc gh. Học sinh làm VBT. Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh. Giải Mở toang, áo khoác, gõ trống, đàn ghi ta.. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc. 5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại đoạn văn cho Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập. hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.. Toán :. LUYỆN TẬP CHUNG. I.Mục tiêu : - Thực hiện được cộng trừ ( không nhớ ) số có 2 chữ số, so sánh hai số, làm tính với số đo độ dài, giải toán có 1 phép tính. - Bài tập 1, 2, 3 II.Đồ dùng dạy học: -Bộ đồ dùng toán 1. -Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV. Hoạt động HS Giải:. 1.KTBC:. 9 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Tuần 32. Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 4. Nhận xét KTBC.. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài. Gọi học sinh nêu cách thực hiện. Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Cho học sinh đọc đề, giáo viên hướng dẫn tóm tắt và giải. Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Qua hình vẽ (coi như TT bài toán). Gọi học sinh phát biểu và đọc đề bài toán. Bài toán hỏi gì? Thao tác nào phải thực hiện? Phép tính tương ứng là gì? Sau đó cho học sinh trình bày bài giải.. 4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài. Nhận xét tiết học, tuyên dương. Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau.. Thứ tư ,ngày Tập đọc:. + 3 học sinh lên nối các câu chỉ hoạt động ứng với số giờ ghi trên đồng hồ. + Bạn An ngũ dậy lúc 6 giờ sáng – đồng hồ chỉ 6 giờ sáng. + Bạn An tưới hoa lúc 5 giờ chiều – đồng hồ chỉ 5 giờ chiều. + Bạn An ngồi học lúc 8 giờ sáng – đồng hồ chỉ 8 giờ sáng. Học sinh nhắc tựa. Tính kết quả của vế trái, vế phải rồi dùng dấu để so sánh. Giải: Thanh gỗ còn lại dài là: 97 – 2 = 95 (cm) Đáp số: 95 cm Cả hai giỏ cam có tất cả bao nhiêu quả? Gộp số cam của cả hai giỏ lại. Phép cộng. Giải: Số quả cam tất cả là: 48 + 31 = 79 (quả) Đáp số: 79 quả cam Tuyên dương nhóm thắng cuộc. Nhắc tên bài. Thực hành ở nhà.. tháng. năm 20. ĐI HỌC. I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối. Bước đầu biết nghỉ hởi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ. - Hiểu nội dung bài: Bạn nhỏ đã tự đến trường. Đường từ nhà đến trường rất đẹp. Ngôi trường rất đáng yêu và có cô giáo hát rất hay. - Trả lời được câu hỏi 1 ( SGK ) II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. Băng ghi lại bài hát đi học cho học sinh nghe. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : 1.KTBC : Hỏi bài trước. Học sinh nêu tên bài trước. Gọi 2 học sinh đọc bài: “Cây bàng” và trả lời câu 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: hỏi 1 và 2 trong SGK.. 10 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tuần 32. GV nhận xét chung. 2.Bài mới:  GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng. Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng nhẹ nhàng, nhí nhảnh). Tóm tắt nội dung bài. + Đọc mẫu lần 2 ( chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu: Lên nương, tới lớp, hương rừng, nước suối. Học sinh luyện đọc các từ ngữ trên: Luyện đọc câu: Gọi em đầu bàn đọc dòng thơ thứ nhất. Các em sau tự đứng dậy đọc các dòng thơ nối tiếp. + Luyện đọc đoạn và cả bài thơ: Đọc nối tiếp từng khổ thơ (mỗi em đọc 4 dòng thơ) Thi đọc cả bài thơ. Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ. Đọc đồng thanh cả bài.. Nhắc tựa. Lắng nghe. Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. Vài em đọc các từ trên bảng. Đọc nối tiếp mỗi em 1 dòng thơ bắt đầu em ngồi đầu bàn dãy bàn bên trái. 3 học sinh đọc theo 3 khổ thơ, mỗi em đọc mỗi khổ thơ. 2 học sinh thi đọc cả bài thơ. 2 em, lớp đồng thanh. Nghỉ giữa tiết. Luyện tập: Ôn vần ăn, ăng: Giáo viên yêu cầu Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ăng? Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ăn, ăng ?. Lặng, vắng, nắng Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm.. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1: Tiết 2 4.Tìm hiểu bài và luyện nói: Hỏi bài mới học. Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi: 1. Đường đến trường có những cảnh gì đẹp? Thực hành luyện nói: Đề tài: Tìm những câu thơ trong bài ứng với nội. ăn: khăn, bắn súng, hẳn hoi, cằn nhằn,… ăng: băng gia, giăng hàng, căng thẳng,… 2 em đọc lại bài thơ.. Hương thơm của hoa rừng, có nước suối trong nói chuyện thì thầm, có cây cọ xoè ô che. dung từng bức tranh. nắng. Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và. 11 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Tuần 32. nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh hỏi đáp về các bức tranh trong SGK.. Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên. Tranh 1: Trường của em be bé. Nằm lăïng Nhận xét luyện nói và uốn nắn giữa rừng cây. Tranh 2: Cô giáo em tre trẻ. Dạy em hát rất 5.Củng cố: hay. Hỏi tên bài, gọi đọc bài. Tranh 3: Hương rừng thơm đồi vắng. Nước Hát bài hát : Đi học. suối trong thầm thì. 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem Tranh 4: Cọ xoè ô che nắng. Râm mát đường bài mới. em đi. Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài. Hát tập thể bài Đi học. Thực hành ở nhà.. Thủ công:. CẮT, DÁN, VÀ TRANG TRÍ NGÔI NHÀ (Tiết 1). I.Mục tiêu: - Biết vận dụng các kiến thức đã học để cắt, dán và trang trí ngôi nhà. - Cắt,dán, trang trí được ngôi nhà yêu thích. Có thể dùng bút chì màu để vẽ trang trí ngôi nhà. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dáng tương đối phẳng. *** Với HS khéo tay: - Cắt, dán được ngôi nhà. Đường cắt thẳng. Hình dán thẳng. Ngôi nhà cân đối, trang trí đẹp. II.Đồ dùng dạy học: GV: -Bài mẫu một số học sinh có trang trí. 1 tờ giấy trắng làm nền. Giấy các màu, bút chì, thước kẻ, hồ dán. HS: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán … . III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.Ổn định: Hát. 2.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên giáo viên dặn trong tiết trước. kiểm tra. Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh. 3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.  Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và Vài HS nêu lại nhận xét: Ghim hình mẫu ngôi nhà lên bảng. Hướng dẫn học sinh quan sát bài mẫu ngôi nhà được cắt dán phối hợp từ những bài đã học bằng Học sinh quan sát ngôi nhà được cắt dán phối hợp từ những bài đã học bằng giấy màu. giấy màu. Định hướng cho học sinh quan sát các bộ phận Thân nhà hình chữ nhật (cắt HCN) của ngôi nhà và nêu được các câu hỏi về thân Mái nhà hình thang (cắt hình thang) nhà, mái nhà, cửa ra vào, cửa sổ là hình gì? Cách Các ra vào hình chữ nhật nhỏ (cắt HCN) vẽ và cắt các hình đó ra sao? Cửa số hình vuông (cắt hình vuông). 12 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Tuần 32.  Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hành: Giáo viên hướng dẫn kẻ cắt ngôi nhà.  Kẻ và cắt thân nhà: Thực hiện theo giáo viên (Cắt thân nhà) + Kẻ và cắt rời hình chữ nhật dài 8 ô và rộng 5 ô ra khỏi tờ giấy màu (vận dụng cắt hình chữ nhật đã học)  Kẻ cắt mái nhà: Vẽ lên mặt trái của tờ giấy 1 HCN có cạnh dài 10 ô, cạnh ngắn 3 ô và kẻ 2 đường xiên 2 bên. Sau đó cắt thành mái nhà (H4) Cắt mái nhà. Hình 4 (mái nhà)  Kẻ cắt cửa ra vào, cửa sổ: Cửa sổ là hình vuông có cạnh 2 ô Cửa ra vào HCN cạnh dài 4 ô, cạnh ngắn 2ô. Cắt các cửa. Cửa ra vào cửa sổ Học sinh thực hiện cắt như trên. Cho học sinh thực hiện kẻ và cắt thân nhà, mái nhà, các cửa. Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành kẻ, cắt thân nhà, mái nhà, các cửa. 4.Củng cố: 5.Nhận xét, dặn dò: Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt Học sinh nhắc lại cách kẻ và cắt các bộ phận của đẹp. ngôi nhà. Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì, thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán… Thực hiện ở nhà.. Tập Biểu Diễn Bài Hát: TIẾNG CHÀO THEO EM (Nhạc và lời: Hà Hải) I. YÊU CẦU: - HS Biết hát kết hợp gõ đệm theo tiết tấu, phách của bài hát. - Biết sáng tạo ra một số động tác phụ hoạ cho bài hát và biểu diễn tốt bài hát - HS yêu quý môn học II. CHUẨN BỊ: - Chuẩn bị trước một vài động tác phụ hoạ cho bài hát.. 13 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> Tuần 32. - Biểu diễn nhuần nhuyễn bài hát theo hình thức đơn ca, song ca và tốp ca. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU: 1.Ổn định tổ chức: Nhắc nhở HS tư thế ngồi học hát 2. kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Nội dung: Tập biểu diễn bài hát - GV bắt giọng cho HS hát ôn lại bài hát 1-2 lần.. Hoạt động của H. sinh. - HS hát ôn 1-2 lần - 1-2 HS hát - Chỉ định 1-2 em hát. - GV thuyết trình: Bài hát muốn đi sâu vào lòng người, - Lắng nghe, ghi nhớ. được nhiều người đón nhận thì bài hát đó các em phải hát đúng sắc thái tình cảm của bài, đồng thời phảo biết biểu diễn sao cho nhuần nhuyễn, các động tác phụ hoạ phải phù hợp với lời ca. - Luyện tập theo nhóm. - Bài hát có nhiều cách biểu diễn: - Chia nhóm cho HS xây dựng động tác múa. + Nhóm 1: Luyện tập cách trình bày theo đơn ca + Nhóm 2: Trình bày theo song ca. - Lắng nghe + Nhóm 3: Trình bày theo tốp ca. - Gợi ý: Bài hát nói về sự lễ phép của em bé đối với người lớn nên các em phải có những động tác nhẹ nhàng, kính - Quan sát trọng. - Luyện tập theo nhóm - GV thực hiện mẫu. - HS trình bày lần lượt theo nhóm - HS luỵện tập 15 phút. - Khi HS tập xong, GV lần lượt cho HS lên trình bày - Nhận xét - Lắng nghe trước lớp. Các tổ khác nhận xét. - Theo dõi GV biểu diễn. - Ghi nhớ. - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Củng cố - Dặn dò. - GV biểu diễn bài hát theo hình thức đơn ca để HS theo dõi. - Dặn dò HS về nhà tập biểu diễn bài hát nhuần nhuyễn.. Thứ năm,ngày tháng 02 năm 2011 Tập viết:. TÔ CHỮ HOA V. I.Yêu cầu: - Tô được các chữ hoa: V - Viết đúng các vần:, ăn, ăng ; các từ ngữ: khăn đỏ, măng non . - Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2. ( Mỗi từ ngữ được viết ít nhất 1 lần ) Giáo dục HS tính cẩn thận *Ghi chú:HS khá giỏi víêt, đúng kiểu, đều nét, đưa bút theo đúng quy trình viết; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ theo mẫu chữ và viết đủ số dòng quy định trong vở tập viết. II.Chuẩn bị::. 14 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Tuần 32.  Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học. -Chữ hoa: U, Ư,V đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết) -Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ). III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV Hoạt động HS 1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh. Gọi 4 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng con các Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho từ: Hồ Gươm, nườm nượp. giáo viên kiểm tra. Nhận xét bài cũ. 4 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con 2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi các từ: Hồ Gươm, nườm nượp. tựa bài. GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết. Nêu nhiệm vụ của giờ học: Tập tô chữ hoa U, Ư, tập viết các vần và từ ngữ ứng dụng đã học trong các bài tập đọc: oang, oac, khoảng trời, áo khoác Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học. Hướng dẫn tô chữ hoa:. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: Nhận xét về số lượng và kiểu nét. Sau đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói vừa tô chữ trong khung chữ V. Nhận xét học sinh viết bảng con. Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng: Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực hiện: + Đọc các vần và từ ngữ cần viết. + Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở bảng và vở tập viết của học sinh. ăn ,ăng , khăn đỏ , măng non + Viết bảng con. 3.Thực hành : Cho HS viết bài vào tập. GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết tại lớp. 4.Củng cố : Gọi HS đọc lại nội dung bài viết và quy trình tô chữ V Thu vở chấm một số em. Nhận xét tuyên dương. 5.Dặn dò:Viết bài ở nhà , xem bài mới.. Học sinh quan sát chữ hoa V trên bảng phụ và trong vở tập viết. Học sinh quan sát giáo viên tô trên khung chữ mẫu. Viết bảng con.. Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng phụ và trong vở tập viết.. Viết bảng con. Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên và vở tập viết. Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ. Hoan nghênh, tuyên dương các bạn viết tốt.. LUYỆN VIẾT I- MUÏC TIEÂU :. 15 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Tuần 32. Củng cố và ôn tập cho HS viết các vần,tiếng từ đã học trong tuần II – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của gv Hoạt động của Hs 1 – Kieåm tra baøi cuõ : GV đọc cho HS viết các vần,tiếng ,từ cần viết trong. - HS thực hiện. tuaàn : 2- OÂn taäp: * Đọc : GV viết các từ đã học trong tuần lên bảng lớp cho. - HS đọc cá nhân ,tổ ,nhóm. HS đọc: chăm học ,khắp vườn, trăng rằm, ngăn nắp * Vieát: HS viết từng từ vào bảng con. - GV cho HS viết những từ khoá đã ôn. + GV đọc cho HS viết. -HS thực hiện. + GV quan sát ,uốn nắn, sửa chữa . + GV nhaän xeùt. 3 – Daën doø: - GV cho HS đọc lại những vần đã ôn -Dặn HS về nhà đọc lại những vần,tiếng ,từ đa õôn.. Chính tả (Nghe viết):. ĐI HỌC. I.Mục tiêu: -Nghe - viết chính xác hai khổ thơ đầu bài thơ Đi học trong khoảng 15 – 20 phút. Điền đúng vần ăn hay ăng ; chữ ng, ngh vào chỗ trống. - Bài tập 2, 3 ( SGK ) II.Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ, bảng nam châm. Nội dung hai khổ thơ cần chép và bài tập 2 và 3. -Học sinh cần có VBT. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động giáo viên 1.KTBC : Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà chép lại bài lần trước. Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết các từ ngữ sau: xuân sang, khoảng sân, chùm quả, lộc non.. Hoạt động học sinh Chấm vở những học sinh yếu hay viết sai đã cho về nhà viết lại bài. Cả lớp viết bảng con: xuân sang, khoảng sân, chùm quả, lộc non.. 16 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Tuần 32. Nhận xét chung về bài cũ của học sinh. 2.Bài mới: GV giới thiệu bài ghi tựa bài “Đi học”. 3.Hướng dẫn học sinh tập viết chính tả: Học sinh đọc lại hai khổ thơ đã được giáo viên chép trên bảng. Cho học sinh phát hiện những tiếng viết sai, viết vào bảng con. Nhắc nhở các em tư thế ngồi viết, cách cầm bút, cách trình bày bài viết sao cho đẹp. Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết.  Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa lỗi chính tả: + Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết vào bên lề vở. + Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía trên bài viết.  Thu bài chấm 1 số em. 4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT Tiếng Việt. Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn bài tập giống nhau của các bài tập. Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi đua giữa các nhóm. Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.. Học sinh nhắc lại. Học sinh đọc hai khổ thơ trên bảng phụ. Học sinh viết tiếng khó vào bảng con: dắt tay, lên nương, nằm lặng, rừng cây.. Học sinh tiến hành chép chính tả theo giáo viên đọc.. Học sinh dò lại bài viết của mình và đổi vở và sữa lỗi cho nhau. Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên.. Bài tập 2: Điền vần ăn hay ăng. Bài tập 3: Điền chữ ng hay ngh. Các em làm bài vào VBT và cử đại diện của nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 6 học sinh. 5.Nhận xét, dặn dò: Yêu cầu học sinh về nhà chép lại hai khổ thơ đầu của bài Giải thơ cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập. Bài tập 2: Ngắm trăng, chăn phơi nắng. Bài tập 3: Ngỗng đi trong ngõ. Nghé nghe mẹ gọi. Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bài viết lần sau.. Toán:. KIỂM TRA Thời gian : 40 phút. Mục tiêu : - Tập trung vào đánh giá : Cộng, trừ các số trong phạm vi 100 ( không nhớ ) ; xem giờ đúng ; giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn có phép tính trừ. II. Lên lớp: Đề ra: Bài 1: Đặt tính rồi tính. 17 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Tuần 32. 52+47 47+52 99-52 25+74 Bài 2: Điền dấu <,>,= 38. 83 -78. 21+47. 37+12. 99-47 42+53 45+23 56-0. 45-24 56+0. Bài3: Viết các số từ 59 đến 69 Từ 70 đến 80 Từ 81đến 100 Bài 4 :Viết các số sau :67,74,46 A,Theo thứ tự từ bé đến lớn B, Theo thứ tự từ lớn đến bé Bài 5: Trong phòng có 75 cái ghế ,người ta mang ra khỏi phòng 25 cái .Hỏi trong phòng còn bao nhiêu cái ghế ? Bài 6: Trên hình bên. a.Có........ đoạn thẳng b.Có........hình vuông c.Có.........hình tam giác. Biểu điểm Bài 1: 2điểm Mỗi phép tính : 0,3 điểm Bài 2: 1 điểm Mỗi phép tính 0,25 điểm Bài 3: 2điểm Viết đúng mỗi dãy số 0,5 điểm Bài 4: 2điểm Sắp xếp đúng mỗi dãy số 0,5điểm Bài 5 : 2điểm Phép tính ,lời giải 1,5 điểm Đáp số 0,5điểm Bài 6 : 1điểm Ba điểm ở trong hình tròn (0,5điểm ) Ba điểm ở ngoài hình tròn (0,5điểm). Thứ sáu ,ngày tháng Tập đọc:. năm 20. NÓI DỐI HẠI THÂN. I.Mục tiêu: - Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: Bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tốc, hốt hoảng. Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. - Hiểu được lời khuyên của câu chuyện: Không nên nói dối làm mất lòng tin của người khác, sẽ có lúc hại tới bản thân. - Trả lòi được câu hỏi 1, 2 ( SGK ) * KNS : Xác định giá trị. 18 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> Tuần 32. II.Đồ dùng dạy học: -Tranh minh hoạ bài đọc SGK. -Bộ chữ của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Tiết 1,2 Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Gọi học sinh đọc bài: “Đi học” và trả lời các câu hỏi 1 và 2 trong SGK. GV nhận xét chung. 2.Bài mới:  GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng.  Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn lần 1 (giọng chú bé chăn cừu hốt hoảng. Đoạn kể các bác nông dân đến cứu chú bé được đọc gấp gáp. Đoạn chú bé gào xin moi người cứu giúp đọc nhanh căng thẳng. + Tóm tắt nội dung bài: + Đọc mẫu lần 2 (chỉ bảng), đọc nhanh hơn lần 1. + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó: 1. Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ các nhóm đã nêu: bỗng, giả vờ, kêu toáng, tức tối, hốt hoảng. Cho học sinh ghép bảng từ: kêu toáng, giả vờ. Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ. + Luyện đọc câu: Học sinh đọc từng câu theo cách: mỗi em tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục với các câu sau. Sau đó nối tiếp nhau đọc từng câu. Luyện đọc đoạn, bài (chia thành 2 đoạn để luyện cho học sinh) Đoạn 1: Từ đầu đến “họ chẳng thấy sói đâu”. Đoạn 2: Phần còn lại: Gọi học sinh đọc cá nhân đoạn rồi tổ chức thi giữa các nhóm. Đọc cả bài. Luyện tập: Ôn các vần it, uyt: 1. Tìm tiếng trong bài có vần it? 2. Tìm tiếng ngoài bài có vần it, uyt?. 3. Điền miệng và đọc các câu ghi dưới tranh? Nhận xét học sinh thực hiện các bài tập. Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét. 3.Củng cố tiết 1,2 Tiết 3. Hoạt động HS 2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:. Nhắc tựa. Lắng nghe.. Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng. Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung. Ghép bảng từ: kêu toáng, giả vờ. 5, 6 em đọc các từ trên bảng. Nhẩm câu 1 và đọc. Sau đó đọc nối tiếp các câu còn lại. Các em thi đọc nối tiếp câu theo dãy.. Thi đọc cá nhân, 4 nhóm, mỗi nhóm cử 1 bạn để thi đọc đoạn 1. Lớp theo dõi và nhận xét. 2 em. Nghỉ giữa tiết Thịt. Các nhóm thi đua tìm và ghi vào bảng con tiếng ngoài bài có vần it, uyt. It: quả mít, mù mịt, bưng bít, … Uyt: xe buýt, huýt còi, quả quýt, … Mít chín thơm phức. Xe buýt đầy khách. 2 em đọc lại bài.. 19 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Tuần 32. 4.Tìm hiểu bài và luyện nói: Hỏi bài mới học. Gọi học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả câu hỏi: Chú bé chăn cừu giả vờ kêu cứu, ai đã chạy tới giúp? Khi sói đến thật chú kêu cứu có ai đế giúp không? Sự việc kết thúc ra sao? Giáo viên kết luận: Câu chuyện chú bé chăn cừu nói dối mọi người đã dẫn tớihậu quả:đàn cừu của chú đã bị sói ăn thịt. Câu chuyện khuyên ta không được nói dối. Nói dối có ngày hại đến thân. Gọi 2 học sinh đọc lại cả bài văn. Luyện nói: Đề tài: Nói lời khuyên chú bé chăn cừu. Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh hoạ và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi để học sinh trao đổi với nhau, nói lời khuyên chú bé chăn cừu. Nhận xét phần luyện nói của học sinh. 5.Củng cố:Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài đã học. 6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều lần, xem bài mới. Kể lại câu chuyện trên cho bố mẹ nghe.. Toán:. Các bác nông dân làm việc quanh đó chạy tới giúp chú bé đánh sói nhưng họ chẳng thấy sói đâu cả. Không ai đến cứu. Kết cuộc bầy cừu của chú bị sói ăn thịt hết. Nhắc lại. 2 học sinh đọc lại bài văn. Học sinh luyện nói theo hướng dẫn của giáo viên tìm câu lời khuyên để nói với chú bé chăn cừu. + Cậu không nên nói dối, vì nối dối làm mất lòng tin với mọi người. + Nói dối làm mất uy tín của mình. Nêu tên bài và nội dung bài học. 1 học sinh đọc lại bài và nhắc lại lời khuyên về việc không nói dối. Thực hành ở nhà.. ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10. I.Mục tiêu : - Biết đọc, đếm, so sánh các số trong phạn vi 10; biết đo độ dài đoạn thẳng. - Bài tập 1, 2(cột 1.2.4) , 3, 4, 5 II.Đồ dùng dạy học: -Thước có vạch kẻ cm.Phiếu BT 3 III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC: Trả BKT lần trước. Đánh giá việc làm bài kiểm tra của học sinh. Cho học sinh chữa bài (nếu cần) 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. Hướng dẫn học sinh luyện tập Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi thực hành. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc rồi viết theo nội dung bài tập 1 (viết số theo tia số). Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Cho học sinh thực hành trên bảng lớp viết dấu thích hợp vào chỗ chấm và đọc.. Hoạt động HS Lắng nghe và chữa bài theo hướng dẫn của giáo viên. nhắc tựa.. Học sinh viết vào tia số rồi đọc các số viết được dưới tia số. Câu a. 9 > 7,. 2 < 5, 0 < 1,. 20 GiaoAnTieuHoc.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×