Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (183 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>9 NGUYÊN TẮC HỌC TẬP CỦA NGƯỜI LỚN Thuật ngữ, học tập/ tiếp thu tri thức ở đây có thể có nhiều cách hiểu khác nhau, nhưng nhìn chung nó được hiểu là một sự thay đổi về hành vi, kiến thức hay thái độ. Cuốn tập huấn cơ bản cho Tập huấn viên của Gary Kroehnert có đề cập tới 9 nguyên tắc học tập của người lớn. Chín nguyên tắc này quan trọng ở nhiều điểm khác nhau. Những nguyên tắc này giúp cho tập huấn viên chuẩn bị một buổi tập huấn một cách kỹ càng, đầy đủ, tiến hành buổi tập một cách có hiệu quả và cũng giúp tập huấn viên đánh giá buổi tập huấn. 1. Cái mới ngắn nhất 2. Sự phù hợp 3. Động lực 4. Cái đầu tiên 5. Giao tiếp hai chiều 6. Phản hồi 7. Học tập tích cực, chủ động 8. Sử dụng nhiều giác quan 9. Luyện tập Tất cả 9 nguyên tắc đều có tầm quan trọng như nhau, cho dù được giới thiệu ở thứ tự nào. 1. CÁI MỚI Nguyên tắc về cái mới cho chúng ta biết học viên nhớ nhất những điều họ học gần đây nhất. a. Nguyên tắc này đúng với nội dung cuối cùng trong buổi học. Tập huấn viên nên thường xuyên tóm tắt các nội dung và đảm bảo là những nội dung chính, quan trọng được nhấn mạnh cuối buổi học. b. Nguyên tắc này cũng đúng với nội dung mới mẻ nhất đối với học viên. Giáo viên nên có các phần ôn tập xen vào các phần thuyết trình. 2. SỰ PHÙ HỢP Nguyên tắc về sự phù hợp cho phép chúng ta biết tất cả mọi nội dung tập huấn, thông tin, trường hợp cụ thể, và các tài liệu tập huấn khác phải phù hợp với nhu cầu ( tập huấn) của học viên. Nếu tập huấn viên không sử dụng những tài liệu phù hợp với nhu cầu của học viên,học viên sẽ nản. Tập huấn viên phải luôn luôn làm cho học viên thấy rõ những nội dung mới liên quan như thế nào đến những kiến thức họ đã có.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Các điều cần lưu ý để đảm bảo nguyên tắc này : Tập huấn viên cần xác định rõ nhu cầu của học viên khi tham gia khóa tập huấn. Biết được nhu cầu này, tập huấn viên phải đảm bảo các nội dung đưa ra phù hợp với nhu cầu đó. Tập huấn viên sử dụng các ví dụ, hình minh họa quen thuộc đối với học viên. 3. ĐỘNG LỰC Nguyên tắc này chỉ cho chúng ta thấy học viên phải muốn học, sẵn sàng học và bắt buộc cần phải có một lý do nào đó để học. Tập huấn viên thấy rằng nếu học viên có động lực lớn để học, họ sẽ học rất tốt. Những điều cần lưu ý để đảm bảo nguyên tắc này : Các tài liệu, nội dung học phải có ý nghĩa đối với cả học viên, chứ không chỉ với tập huấn viên. Không chỉ học viên cần có động lực, mà cả Tập huấn viên cũng cần có động lực. Nếu tập huấn viên không có động lực thúc đẩy họ, có thể việc học tập không diễn ra. Tập uấn viên có thể tạo động lực cho học viên bằng cách chỉ cho họ thấy là khóa, hay buổ tập huấn có thể bù đắp những gì học viên cần và thiếu. Tập huấn viên đi từ những gì học viên đã biết tới những nội dung mới đối với họ. 4. CÁI ĐẦU TIÊN Nguyên tắc Cái đầu tiên chỉ ra rằng học viên tiếp thu tốt nhất những gì họ học đầu tiên. Vì vậy ấn tượng ban đầu hay những thông tin đầu tiên mà học viên tiếp nhận từ Tập huấn viên là rất quan trọng. Vì lý do này, những điểm chính nên được chỉ rõ ngay từ đầu buổi tập huấn và trong buổi tập huấn Tập huấn viên mở rộng các ý chính và những nội dung cụ thể. Nguyên tắc này cũng cho thấy khi học viên được hướng dẫn làm gì, họ cần phải được thấy cách đúng để tiến hành ngay từ lần đầu tiên. Rất khó để dạy lại những gì họ đã học sai ngay từ đầu. Những điều cần lưu ý để đảm bảo nguyên tắc này : *Cố giữ cho các phần ngắn gọn, cũng để đảm bảo nguyên tắc Cái mới. *Phần đầu của buổi/ phần tập huấn quan trọng bởi hầu hết học viên chú ý lắng nghe, nên làm cho phần này thú vị và nên đưa ra những thông tin quan trọng lúc này. *Tập huấn viên phải đảm bảo là học viên làm đúng lần đầu tiên Tập huấn viên yêu cầu họ làm gì ( Ví dụ như thao tác một kỹ năng...) *Tập huấn viên nên cho học viên biết được hướng buổi tập huấn và những tiến triển trong việc học tập của họ.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> 5. GIAO TIẾP HAI CHIỀU :. ☺<=>☺. Tập huấn viên Học viên Nguyên tắc giao tiếp hai chiều chỉ rõ quá trình tập huấn phải có sự giao tiếp với học viên, chứ không chỉ truyền thông tin cho họ. Bất cứ một phương pháp hay hoạt động nào Tập huấn viên sử dụng phải đảm bảo giao tiếp/thông tin hai chiều. Điều này không có nghĩa là cả buổi tập huấn phải là thảo luận, mà buổi tập huấn phải tạo điều kiện cho sự tương tác giữa Tập huấn viên và học viên diễn ra. Những điều cần lưu ý để đảm bảo nguyên tắc này : *Trong phần kế hoạch bài giảng cần có thời gian cho sự tương tác giữa Tập huấn viên và học viên diễn ra, chứ không phải tập huấn viên rót hết kiến thức vào đầu học viên. *Tất cả hoạt động, phương pháp sử dụng phải cuốn hút sự tham gia của học viên, khiến họ tham gia vào quá trình giao tiếp hai chiều. 6. PHẢN HỒI Nguyên tắc này cho ta thấy cả học viên và tập huấn viên đều cần thông tin từ nhau. Tập huấn viên cần thông tin từ học viên và học viên cần thông tin từ Tập huấn viên. Tập huấn viên cần biết xem học viên có theo kịp bài không, hiểu bài không. Còn học viên muốn biết thông tin phản hồi từ Tập huấn viên về việc thực hiện các nhiệm vụ của mình. Những điều cần lưu ý để đảm bảo nguyên tắc này : *Học viên được kiểm tra thường xuyên để cho phản hồi cho Tập huấn viên. Đồng thời học viên cũng phải được nhận phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ hay kết quả kiểm tra. Kiểm tra ở đây bao gồm cả việc Tập huấn viên đặt câu hỏi đối với học viên. *Phản hồi không nhất thiết phải luôn luôn tích cực. Phản hồi tích cực chỉ là một nữa của việc phản hồi, và thậm chí nó sẽ trở nên vô ích nếu thiếu phản hồi mang tính xây dựng. *Tập huấn viên phải luôn chú ý tới những điều học viên làm đúng và cả những gì họ làm chưa đúng. 7. HỌC TẬP TÍCH CỰC, CHỦ ĐỘNG : Nguyên tắc này chỉ cho chúng ta thấy học viên học được nhiều hơn khi họ tích cực tham gia vào quá trình học. Hãy nhớ lấy câu ngạn ngữ Chúng ta học bằng cách làm. Điều này đặc biệt quan trọng đối với tập huấn cho người lớn. Nếu muốn dạy người ta biết bơi, thì đừng chỉ hướng dẫn họ bằng lời, hãy khiến cho họ xuống nước và bơi.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Những điều cần lưu ý để đảm bảo nguyên tắc này : *Tập huấn viên nên sử dụng những bài tập thực hành trong buổi tập huấn. *Tập huấn viên nên đặt nhiều câu hỏi trong khi tập huấn. *Nếu có thể hãy cho học viên làm những gì mà họ đang được hướng dẫn làm. *Nếu để học viên ngồi trong một thời gian dài, mà không phải tham gia vào hoạt động gì hay không phải trả lời câu hỏi, rất có thể là họ sẽ ngủ gật và chẳng có hứng thú gì vào buổi tập. 8. SỬ DỤNG NHIỀU GIÁC QUAN. Nguyên tắc này cho biết việc học sẽ rất hiệu quả nếu học viên phải sử dụng nhiều hơn một giác quan. Nếu bạn nói cho học viên biết về một món ăn, họ có thể nhớ tới nó. Nếu bạn cho họ xem món ăn đó, họ có thể nhớ. Nhưng nếu bạn để họ sờ, ngửi và nếm món ăn đó, chẳng có cách nào để họ quên nó cả. Những điều cần lưu ý để đảm bảo nguyên tắc này : Nếu Tập huấn viên nói cho học viên về một nội dung gì, nếu có thể hãy chỉ cho họ thấy. Khi sử dụng phương pháp học tập dùng nhiều giác quan, Tập huấn viên phải chắc chắn là giác quan được lựa chọn sẽ được sử dụng. Không khó khăn gì cho học viên nghe thấy, nhìn thấy hay chạm những gì mà bạn muốn họ làm. Tôi nghe và tôi quên Tôi nhìn và tôi nhớ Tôi làm và tôi hiểu (Khổng Tử - Năm 450 trước Công Nguyên ) 9.LUYỆN TẬP. Nguyên tắc sử dụng bài tập cho thấy những gì học được tốt nhất là những gì lặp lại nhiều lần. Bằng cách này để học viên sử dụng thông tin mới qua các bài tập hay nhắc lại thông tin mới, chúng ta có thể tăng khả năng là họ có thể gợi lại những thông tin đó rất lâu sau khi học. Bài tập ở đây bao gồm cả cường độ bài tập. Nguyên tắc này có thể được hiểu là nguyên tắc nhắc lại có ý nghĩa, hay nguyên tắc học đi học lại. Những điều cần lưu ý để đảm bảo nguyên tắc này : *Chúng ta yêu cầu học viên nhắc lại ( không chỉ ở dạng nói ), họ càng dễ nhớ thông tin mới. *Bằng cách đặt câu hỏi thường xuyên, chúng ta đang khuyến khích việc học tập hay đẩy mạnh việc học đi học lại. *Học viên phải thực hiện việc luyện tập ( sử dụng kiến thức mới ) chứ việc ghi chép kiến thức trên lớp là chưa đủ. *Tóm lại là một hình thức luyện tập có thể vào cuối buổi tập huấn.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> *Tập huấn viên yêu cầu học viên thường xuyên gợi lại những gì được trình bày.. KẾT LUẬN Những nguyên tắc tập huấn cho người lớn liên quan tới cả giáo dục và đào tạo. Các nguyên tắc này được áp dụng trong cả môi trường lớp học lẫn đào tạo trong công việc. Tập huấn có hiệu quả, nếu không áp dụng được tất cả các nguyên tắc tập huấn thì nên áp dụng càng nhiều các nguyên tắc càng tốt. khi Tập huấn viên lập kế hoạch cho một buổi tập,hãy đảm bảo là những nguyên tắc này được áp dụng và nếu Tập huấn viên chưa sử dụng nguyên tắc nào, nên xem xét và sửa đổi lại kế hoạch bài giảng của mình.. PHƯƠNG PHÁP THUYẾT TRÌNH Những yếu tố tạo hiệu quả của một bài trình bày. 1. Nội dung ( thông tin, kiến thức, kỹ năng mới ) 2. Cấu trúc bài trình bày, cách sắp xếp thông tin 3. Truyền đạt ( âm lượng giọng nói, sự rõ ràng, tốc độ, độ trôi chảy, sự nhấn mạnh ). 4. ngôn ngữ phi lời nói ( vị trí đứng, cử chỉ, ánh mắt nhìn...) 5. Sử dụng trang thiết bị và tài liệu hỗ trợ 6. Tạo quan hệ với người nghe 7. Trả lời câu hỏi 1. NỘI DUNG Bước chuẩn bị : Bước 1 : Thu thập thông tin : - Xác định mục đích của bài trình bày. - Liệt kê tất cả các thông tin có liên quan đến mục đích này Suy nghĩ một cách cởi mở và không hạn chế Bước 2 : Lựa chọn và sắp xếp thông tin : Ba yêu cầu trong việc lựa chọn thông tin : - Mục đích của bài trình bày - Nhu cầu của người nghe - Thời gian cho phép Nội dung phải : - Tập trung vào chủ đề - Đảm bảo những nguyên tắc phù hợp về nội dung, văn hóa, trình độ của học viên - Đưa những ví dụ minh họa phù hợp, có liên quan đến học viên. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Rõ dàng, súc tích, dễ hiểu - Có logic 2. CẤU TRÚC MỘT BÀI TRÌNH BÀY. 1) phần giới thiệu/ Đặt vấn đề 2) Phần chính 2.1/ Ý chính 1 2.1.1/ Ý triển khai 1 2.1.2/ Ý triển khai 2 2.1.3/ Tóm tắt các ý, chuyển đoạn 2.2/ Ý chính 2 2.3/ Ý chính 3 2.4/ Tóm tắt các ý chính trong bài. 3) Phần kết luận : Chú ý : Phần giới thiệu và phần kết luận cần phải : - Thú vị - Trọng tâm - Nêu rõ ục tiêu Có thể viết trước vào giấy phần giới thiệu và phần kết luận, đề phòng trường hợp quên khi quá căng thẳng.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> CẤU TRÚC MỘT BÀI TRÌNH BÀY Giới thiệu Hôm nay tôi xin trình bày về. Đề cương/Dàn ý Bài trình bày của tôi gồm... Câu hỏi Nếu các anh/ chị có câu hỏi gì, xin anh/ chị... Phần 1 Tôi xin bắt đầu phần thứ nhất... Trước tiên... Phần 2 Bây giờ tôi xin chuyển sang phần hai... Chúng ta hãy dừng ở đó... Phần 3/4.v.v. ...Tiếp theo... ...Phần cuối cùng... Tóm tắt Tóm lại.... Kết luận. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> 3. TRUYỀN ĐẠT - Tốc độ nói vừa phải, nhanh chậm khi cần thiết. - Giọng nói vừa phải, nhanh chậm khi cần thiết - Không tỏ ra vội vàng, rụt rè hay lúng túng - Nếu cảm thấy hồi hộp quá thì nói chậm lại, dừng một vài giây để trấn tĩnh. - Tỏ thái độ nhiệt tình nhưng không thái quá. - Khi diễn giải nội dung có thể dùng ngữ điệu để nhấn mạnh ý chính. - Dùng bảng và các phương tiện hỗ trợ khi cần. - Nếu cảm thấy không rõ ở một điểm nào thì dừng lại để xem lại đề cương. 4. NGÔN NGỮ CỬ CHỈ. - Phải phù hợp với học viên - Cử chỉ thân thiện, lôi cuốn ( có những cử chỉ minh họa nếu cần) - Có tầm nhìn bao quát cả lớp. - Tránh những cử chỉ không cần thiết, gây sự chú ý của học viên như xoay bút, gãi đầu. - Vị trí đứng phù hợp, tránh che mất bảng. - Dáng đứng thẳng, không đi lại quá nhiều. - Nét mặt thân thiện, cởi mở. 5. SỬ DỤNG TRANG THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU HỖ TRỢ 5.1/ Sử dụng bảng - Viết chữ to, rõ ràng và ngắn gọn - Bố trí trước cách trình bày trên bảng - Duyệt lại ý chính trước khi xóa bảng - Khi trình bày một ý, xóa những gì không liên quan - Khi trình bày, đứng bên cạnh bảng không đứng trước - Vẽ sẵn mô hình phức tạp trước khi trình bày. 5.2/ Sử dụng bảng lật ( giấy tô – ki ) - Liệt kê các ý chính - Dùng bút màu đen và màu đỏ - Gạch chân các ý chính - Kẻ lề 5.3/ Khi sử dụng đèn chiếu + Chuẩn bị giấy chiếu : - Không viết quá 10 từ một dòng - Không viết quá nhiều ý trong một trang - Giấy chiếu phải được sắp xếp theo trật tự bài mới + Dùng đèn chiếu :. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> - Kiểm tra nguồn điện - Chuẩn bị những vạt liệu cần thiết như bút viết... - Dùng thử. 6. TẠO QUAN HỆ VỚI NGƯỜI NGHE. + Dừng lại ở những điểm quan trọng để học viên tiếp thu. + Giữ sự tập trung của học viên bằng cách nói to lên hoặc nhỏ đi. + Quan sát học viên để đánh giá sự tiếp thu và khả năng tập trung. + Nhìn bao quát tất cả học viên, không nhìn chằm chằm vào một người. + Nếu có một số học viên làm việc riêng thì đến gần họ, đứng cạnh họ hoặc dừng nói để họ nhận ra việc làm của họ. + Quan sát mức độ tập trung của học viên. Nếu họ mệt mỏi thì có thể nói những câu hài hước để làm sinh động buổi trình bày. + Không đứng một chỗ mà nên đi lại xung quanh để gần gũi học viên. 7. TRẢ LỜI CÂU HỎI. - Khi có câu hỏi thì dừng lại và lắng nghe. - Nếu có nhiều câu hỏi cùng một lúc thì nhận diện người hỏi nhưng trả lời từng câu hỏi, không hấp tấp. - Vận dụng học viên khác để trả lời ( giáo viên bổ sung và tóm tắt lại ). - Hỏi ngược lại nội dung nào đó có liên quan để gợi câu trả lời. - Trả lời câu hỏi một cách gián tiếp bằng cách sử dụng ví dụ khác để học viên tự rút ra câu trả lời. - Cung cấp tài liệu để học viên nghiên cứu. Những thuận lợi khi sử dụng phương pháp này : 1. Bạn có thể hướng học viên cùng chú ý đến một nội dung. Bạn hoàn toàn kiểm soát được cả nội dung và trình tự của thông tin đưa ra. 2. Bạn có thể chuyển tải một khối lượng thông tin lớn trong một thời gian ngắn. 3. Bạn có thể kiểm soát được lịch học hay thời gian dành cho các chủ đề một cách dễ dàng. 4. Các Tập huấn viên quen với phương pháp này và họ cảm thấy thoải mái với phương pháp này. 5. Bạn có thể sử dụng phương pháp này với các nhóm đông học viên 6. Bạn có thể sử dụng phương pháp này khi bạn bị hạn chế về phương tiện giảng dạy.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Những bất lợi của phương pháp này : 1. Bạn dễ rơi vào tình trạng giao tiếp một chiều. 2. Học viên thường xuyên bị động 3. Việc tập huấn có thể nhàm chán nếu bạn trình bày lâu và không có sự tham gia của học viên. 4. Phương pháp này không phù hợp với việc dạy các môn thực hành như : Kỹ năng. 5. Bạn khó có thể kiểm soát mức độ tiếp thu của học viên 6. Học viên không nhớ nhiều khi họ chủ động tham gia vào quá trình tập huấn. PHƯƠNG PHÁP THẢO LUẬN NHÓM Định nghĩa : Phương pháp thảo luận nhóm là một trong những phương pháp tập huấn có sự tham gia tích cực của học viên. Lớp học được chia thành nhiều nhóm nhỏ, các nhóm được giao cùng một/ hay nhiều nhóm một. Câu hỏi thảo luận Bài tập nhóm Trong đó các thành viên cần thảo luận, đóng góp ý kiến để cùng giải quyết vấn đề, thực hiện nhiệm vụ nhóm, hoặc thống nhất về một nội dung... Tập huấn viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn và tổng kết đánh giá. Sử dụng : Phương pháp thảo luận phù hợp với các loại hình hoạt động như : Phân tích trường hợp cụ thể, bài tập giải quyết vấn đề, các vấn đề thảo luận huy động kiến thức kinh nghiệm của các thành viên. Trình tự tiến hành : 1. CHIA NHÓM : Tập huấn viên chia nhóm dựa trên những tiêu chí nhất định. Ngẫu nhiên : 1,2,3 – màu sắc – hoa – quả - cây – abc – Theo tiêu chí do Tập huấn viên chọn : trình độ HV – kinh nghiêm – tuổi – giới tính – nghề nghiệp – nơi sinh sống – 2. HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG NHÓM THV nêu những chỉ dẫn ngắn gọn, đầy đủ yêu cầu Đảm bảo Tập huấn viên đã nắm được những yêu cầu đó 3. THEO DÕI, TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HOẠT ĐỘNG NHÓM. Trong khi các nhóm thảo luận, THV cần : Theo dõi bao quát, hỗ trợ kịp thời nếu có nhóm nào thắc mắc hay cần trợ giúp.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Đảm bảo các thành viên trong các nhóm hoạt động đều và không đi lệch yêu cầu. 4. TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG NHÓM *Điều động nhóm/ thành viên nhóm lên báo cáo kết quả thảo luận : - Nhóm quyết định: các thành viên đều trình bày/ một đại diện trình bày. - THV quyết định : gắp thăm báo cáo viên – chỉ định ngẫu nhiên theo màu sắc quần áo, theo lứa tuổi ... *Phản hồi, câu hỏi bổ sung. *THV tóm tắt ý kiến của từng nhóm và của các nhóm. *Đánh giá kết quả thảo luận nhóm, liên hệ đến nội dung bài học TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM - NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý :. *Không nên để học viên tự xếp nhóm mà không có tiêu chuẩn cụ thể vì họ có thể ngồi vào nhóm với những người thân với họ và không hoạt động tích cực. *Không nên để nhóm quá đông vì có thể sẽ có học viên không có cơ hội tham gia đóng góp. *Nhóm có thể được giữ nguyên trong suốt buổi học hoặc có thể được thay đổi. Không được quá gần nhau vì có thể sự ồn ào khi thảo luận sẽ làm ảnh hưởng đến sự tập trung của các nhóm khác. HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG NHÓM 1. Mỗi nhóm và mỗi thành viên phải làm gì. 2. Tại sao họ cần làm như vậy 3. Trong thời gian bao lâu 4. Làm ở đâu 5. Khi hoàn thành xong nhiệm vụ thì sẽ làm gì ( trình bày, đợi các nhóm khác ...) 6. Nếu cần trình bày hay báo cáo thì ở dạng gì( trên giấy ...) 7. Mỗi nhóm có hay không cần lãnh đạo nhóm. 8. Nếu cần lãnh đạo nhóm, nhóm tự chọn hay giáo viên cử. 9. Nguyên tắc hoạt động của nhóm ( ví dụ : giữ bí mật, mỗi thành viên phát biểu một lần ...) 10.Khi gặp khó khăn, có thắc mắc hì nhóm sẽ làm gì. 11.Kiểm tra xem học viên có hiểu nhiệm vụ được giao hay cần hỏi thêm gì trước khi bắt đầu hoạt động nhóm.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> PHÂN TÍCH TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ Định nghĩa : Phương pháp sử dụng phân tích trường hợp cụ thể là một phương pháp có sự tham gia tích cực của học viên, đòi hỏi họ phải thảo luận, tổng hợp và phân tích một trường hợp cụ thể đưa ra giải pháp/ các giải pháp cho vấn đề/ các vấn đề, hoặc nhận định, đánh giá những giải pháp đã được đưa ra. Ba đặc điêm cơ bản của trường hợp : *Trường hợp được sử dụng có thể lấy từ tình huống thật trong công việc của học viên, hoặc một tình huống giả tưởng, có liên quan đến công việc của học viên do Tập huấn viên/ học viên đưa ra. *Trường hợp cần diễn tả một tình huống khó xử, một hay nhiều vấn đề cần được giải quyết. *Học viên tham gia phân tích trường hợp sẽ đặt mình vào tình huống đó để giải quyết các vấn đề. Trình tự tiến hành : 1. THV giới thiệu các tài liệu về trường hợp 2. HV thực hiện nghiên cứu và phân tích trường hợp ( tổ chức hoạt động thảo luận nhóm ) 3. Các nhóm trình bày kết quả thảo luận về giải pháp, kiến nghị. 4. Tổng kết: *Phản hồi, bổ sung từ các nhóm khác và từ THV *THV tóm tắt, nêu những điều tổng quát về trường hợp, các quá trình giải quyết vấn đề, quá trình ra quyết định. *Liên hệ trường hợp với công việc của học viên. *Đánh giá phần thực hiện của các nhóm. Những điểm cần chú ý : *Trường hợp có đày đủ dữ liệu, độ dài vừa phải ( tránh thảo luận và phản hồi kéo dài ) *Nội dung trường hợp có liên quan đến nội dung tập huấn *Tình huống nên liên quan trực tiếp đến công việc và kinh nghiệm của học viên. *Khi chuẩn bị thông tin về trường hợp để sử dụng, nên thiết kế trường hợp có nhiều thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, ví dụ : biên bản cuộc họp, phỏng vấn các nhân vật, báo cáo của nhân viên dự án, tài liệu tham khảo, thư từ... *Ngôn ngữ trong tài liệu cần phù hợp với trình độ học viên. *Chọn tình huống có nhiều cách giải quyết khác nhau. *Khi chọn một tình huống có thật, nên đổi tên nhân vật hoặc địa phương để đảm bảo bí mật cá nhân.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> PHƯƠNG PHÁP TẬP TRUNG TRÍ TUỆ ( ĐỘNG NÃO) Định nghĩa : Việc tập trung nhiều ý kiến về một chủ đề nhất định, trong một thời gian ngắn, với tốc độ nhanh, mà lúc đầu không phê phán hay đánh giá. Sử dụng : - Giải quyết vấn đề - Thu thập các ý kiến. - Giới thiệu một nội dung. Sáu bước thực hiện : 1. Giải thích mục đích và tiến hành. 2. Cử thư ký ghi chép. 3. Nêu chủ đề. 4. Tập trung trí tuệ/ động não. 5. Bình luận/ đánh giá các ý kiến/ gợi ý. 6. Lựa chọn các ý kiến phù hợp. Bốn kỹ năng cần thiết khi áp dụng phương pháp TTTT : 1. Đưa ra những hướng dẫn rõ ràng. 2. Biết lựa chọn các câu hỏi hay vấn đề phù hợp. 3. Biết hướng dẫn nhóm. 4. Biết phân tích và đánh giá các ý kiến. Các nguyên tắc cơ bản đối với phương pháp TTTT: 1. Khuyến khích số lượng ý kiến Càng nhiều ý kiến thì càng có cơ hội phát triển các ý hay. 2. Thoải mái và thoáng trong tư duy. Học viên cần được khuyến khích nói ra từng ý kiến mỗi khi nảy ra trong đầu, kể cả những ý tưởng vô lý, hài hước hay điên rồ. 3. Kết hợp và phát triển. Xây dựng trên cơ sở ý kiến của những người khác, một hoặc hai ý kiến có thể làm nảy sinh nhiều ý tưởng khác. 4. hãy khoan xét đoán để bộ não của bạn được tự do sáng tạo và tư duy, tránh đặt câu hỏi, phê bình hay thách thức ý kiến người khác. Chỉ đến phần đánh giá mới nhận xét về các ý kiến nêu trước đó. 5. Duy trì một tốc độ nhanh.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> LÀM THẾ NÀO ĐỂ ĐIỀU KHIỂN MỘT BUỔI TẬP TRUNG TRÍ TUỆ : *Tổ chức một hoạt động khởi động qua đó nêu vấn đề. Có thể vấn đề phải được nhắc lại theo các hình thức khác trước khi nhóm lựa chọn đề tài để động não. *Trình bày và nhắc các quy tắc khi tham gia. *Viết lại tất cả các ý kiến trên bảng hoặc giấy tôky *Nói, hành động hoặc ghi chép nhanh để tạo cảm giác “tốc độ” *Không cho phép bất kỳ cuộc thảo luận nhóm nhỏ nào. *Dừng bất kỳ lời phát biểu tiêu cực nào ngay khi chúng xuất hiện ( lời phê bình, chống đỡ hoặc lý do “ tại sao không”). *Dừng ngay cuộc thảo luận khi thấy tốc độ làm việc chậm lại đáng kể. Thông thường chỉ cần 5 phút cho một cuộc động não với cường độ lớn. *Nếu bạn không có ý kiến, chọn lấy lần lượt 2 hay 3 ý kiến kỳ lạ nhất, thử thách nhóm phát triển ý, dùng ý đó để nghĩ thêm những ý tưởng khác. *Chuyển sang giai đoạn tiếp theo, chọn lấy những ý kiến có vẻ hứa hẹn nhất, đáng để xem xét bàn luận thêm. Bạn có thể điều khiển một phần “ tập trung trí tuệ” bằng những cách khác nhau. *Hoặc là tổ chức bài tập theo dạng “ tự do” cho tất cả mọi người. *Hoặc khơi gợi ý kiến của lần lượt từng người trong nhóm. *Hay yêu cầu các thành viên trong nhóm viết ý kiến của mỗi người xuống giấy trước, sau đó đưa cho cả nhóm.. SẮM VAI Miêu tả phương pháp. Mục đích sử dụng. Phương pháp Sắm vai được sử dụng nhiều để đạt mục tiêu thay đổi thái độ của học viên đối với một vấn đề hay đối tượng nào đó. Ví dụ thay đổi thái độ đối với người khuyết tật, người bị nhiễm HIV/ AIDS ... cũng có thể dùng phương pháp Sắm vai để rèn luyện về kỹ năng nhưng hiệu quả của phương pháp sẽ không cao so với mục tiêu thay đổi thái độ. Một Tập huấn viên khi sử dụng phương pháp Sắm vai để tập huấn nội dung cần quan tâm đến 4 phần chính : Kịch bản, dàn dựng và diễn kịch; phân tích và rút ra bài học từ vở kịch;áp dụng trong thực tế. Kịch bản : Kịch bản phải đảm bảo nêu bật vấn đề mà bài học cần giải quyết, phục vụ mục tiêu bài học. Ví dụ, nếu bài học mà học viên cần rút ra là : Đông con, sinh con dày thì nghèo khổ, trong kịch bản nhất thiết phải nêu rất rõ. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> được sự nghèo, sự khổ khi đông con và sinh con dày. Một ví dụ khác, nếu bài học cần rút ra là : người nhiễm HIV rất cần tình cảm gần gũi của người thân, trong kịch bản của bạn nhất thiết phải nêu được nỗi khổ của họ khi không có những tình cảm gần gũi và tác động của những tình cảm đó khi họ có. Kịch bản tốt phải có cao trào, khi đó các mâu thuẫn trở nên gay gắt đòi hỏi sự bứt phá, giải quyết. Tuy nhiên cao trào phải được phát triển dần dần bắt đầu từ những mâu thuẫn nhỏ, ít gay gắt và tiếp tục ở mức độ cao hơn cho đến khi đạt ở mức cao trào. Nếu không có cao trào, kịch sẽ nhạt nhẽo không gây được tác động thay đổi thái độ; nếu không có “thấp trào” trước khi nảy sinh cao trào, kịch sẽ thiếu cơ sở để được tin cậy. Khi xây dựng kịch bản, bạn có thể nghĩ đến cao trào của vở kịch là mâu thuẫn tột độ của vấn đề trước, sau đó xác định các mức độ mâu thuẫn nhẹ hơn của vấn đề để có “ thấp trào”. Ví dụ, về chủ đề ghen tuông vô cớ, mâu thuẫn cao trào có thể là vợ chồng ly dị, viết đơn ly dị hay đòi ly dị. Những “thấp trào” trước đó có thể là cãi nhau, kể tội nhau, theo dõi, giám sát thời gian của nhau, nói móc nhau, lạnh nhạt với nhau. Để có kịch bản tốt, THV có thể viết sẵn kịch bản và giao cho diễn viên ( học viên ) để họ học thuộc. THV có thể giao ý tưởng cho diễn viên để họ tự sáng tác lời thoại chi tiết. Trong trường hợp này, THV cần giám sát để hỗ trợ phần chuẩn bị của diễn viên sát sao hơn. Phần chuẩn bị kịch bản này thường không diễn ra trước lớp. Dàn dựng : Dàn dựng kịch bao gồm việc dựng cảnh phông và giúp diễn viên vào vai. Cảnh phông/ nền gồm bàn ghế, cây cối, nhà cửa, trang phục và các đồ dùng cần thiết khác cho bối cảnh diễn ra vở kịch. Cảnh phông càng giống thật càng làm cho diễn viên nhập vai dễ dàng. Khi diễn, điều cần chú ý đối với diễn viên là phải kết hợp giữa lời nói và hành động. Âm lượng và tốc độ nói phải tương ứng với trạng thái tình cảm của nhân vật. Ví dụ một người buồn sẽ nói nhỏ và chậm, một người đang giận sẽ nói nhanh và to hơn. Nhóm kịch và Tập huấn viên nên có diễn tập để điều chỉnh, trước khi trình diễn trên lớp. Phân tích sau khi diễn kịch và rút ra bài học : Đưa ra những câu hỏi phù hợp để hướng dẫn học viên phân tích và rút ra bài học từ vở kịch là công việc quan trọng và khó nhất của THV khi sử dụng phương pháp này. Các câu hỏi đưa ra cho học viên phân tích phải theo trình tự từ dễ đến khó, từ trực quan ( gợi nhớ hình ảnh, diễn biến) đến trừu tượng khái quát ( phân tích nguyên nhân, rút ra bài học). Cả người Sắm vai và người xem đều được nói lên những điều mình quan sát được và cảm nhận được. Các câu hỏi này có thể được chia thành 4 nhóm. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> cơ bản : các câu hỏi ghi nhớ diễn biến vở kịch; các câu hỏi phân tích cảm xúc và suy nghĩ của các nhân vật trong vở kịch; và các câu hỏi đưa ra kết luận và rút ra bài học. Chú ý : THV chọn điểm bắt đầu phan tích dựa vào mức độ cảm nhận của người xem đối với vở kịch. Nếu kịch bản tốt và diễn tốt, học viên sẽ có cảm xúc mạnh mẽ và lúc đó nhu cầu của ọ là được chia sẻ, nói ra những xúc cảm của mình và muốn chứng minh rằng đó là những cảm xúc hợp lý. Trong trường hợp này THV có thể bỏ qua phần hỏi để ghi nhớ vở kịch và hỏi để phân tích diễn biến các sự kiện và phân tích diễn biến/ cảm xúc. trong trường hợp THV cảm thấy vở kịch không nêu được những cảm xúc rõ ràng, cảm xúc không mạnh mẽ thì việc nhắc lại những nhân vật trong kịch là cần thiết để tạo cho học viên cảm xúc, hứng thú, sự quan tâm đối với vấn đề nêu trong vở kịch. Sau đó tiếp tục phân tích và rút ra bài học. Áp dụng : Phần này giúp học viên liên hệ và áp dụng các bài học từ vở kịch vào cuộc sống của họ. Các dạng bài tập áp dụng thường dùng gồm : thảo luận về các vấn đề liên quan trong thực tế cộng đồng hoặc gia đình và bản thân, diễn lại các vấn đề xảy ra trong thực tế, lập kế hoạch hành động để thay đổi hiện trạng có vấn đề.. PHƯƠNG PHÁP TRÌNH DIỄN/( LÀM MẪU) Quá trình thao diễn/ trình diễn bao gồm 4 phần cơ bản tiến hành theo trình tự sau : CHUẨN BỊ. TRÌNH DIỄN. HỌC VIÊN THỰC HÀNH. ĐÁNH GIÁ. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Chú ý : Trong bất cứ hình thức đào tạo nào, bước trình diễn bao giờ cũng diễn ra trước bước thực hành của học viên. Bước 1 : Chuẩn bị. Người trình diễn phải làm rất nhiều việc trước khi trình diễn một khả năng trước một nhóm người. Một số điều cần chú ý khi chuẩn bị : *Phát triển ở học viên một trình độ kiến thức cần thiết về lĩnh vực trình diễn vì học viên có thể chưa đủ kiến thức tiền đề cho việc thực hiện kỹ năng. *Phác thảo một kế hoạch trình diễn để đảm bảo tất cả các điểm trong phần trình diễn, diễn ra theo một trật tự logic. *Chuẩn bị vật liệu, trang thiets bị cần thiết. *Chuẩn bị mục tiêu buổi tập huấn và liên hệ phần tập huấn với các nội dung tập huấn được thực hiện trước và sau nó. *Chuẩn bị một phần giới thiệu thú vị để lôi cuốn sự chú ý của học viên và kiểm tra phần kiến thức học viên cần để thực hiện kỹ năng. Bước 2 : Trình diến Phần trình diễn cần phải được thao tác một cách chính xác và đúng. Liệu người ta có thể mong đợi một học viên thực hiện đúng một kỹ năng trong khi người thao diễn lại không thể làm được điều đó. Các bước khi trình diễn 1. Thao diễn lần đầu với mức độ bình thường : Giảng viên thực hiện đúng các thao tác, với tốc độ bình thường để học viên có thể thấy được kết quả cuối cùng và cũng thấy được chuẩn mực họ cần đạt được sau buổi tập huấn. 2. Thao diễn lại một cách chậm rãi : Lần này giảng viên làm chậm từng bước để học viên có thể biết chính xác từng bước. Trong khi giảng viên làm các thao tác, học viên sẽ bắt đầu phân biệt được từng phần, từng công cụ hay từng kỹ năng cụ thể. Giảng viên nên giới thiệu từng bước một, nhấn mạnh vào từng điểm quan trọng như : Cách để thực hiện thao tác một cách an toàn, hay thủ thuật đặc biệt. Để nhấn mạnh từng điểm quan trọng, giáo viên có thể nói to, nhấn mạnh hay đưa ra nguyên nhân, lý do, hay nhắc lại một vài lần. 3. Học viên nhắc lại những hướng dẫn để thực hiện kỹ năng : Giảng viên yêu cầu học viên nhắc lại từng trình tự đúng. Giảng viên lúc này có thể thực hiện kỹ năng theo hướng dẫn của học viên.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Bước 3 : Học viên thực hành 4. Học viên thực hiện kỹ năng dưới sự giám sát của giảng viên : Giảng viên cho học viên thực hiện kỹ năng vừa giới thiệu với tốc độ chậm và có sự giám sát chặt chẽ của giáo viên. Một điều quan trọng là học viên phải thực hiện đúng phần thực hành này. 5. Học viên thực hành : Nên chiếm 50% toàn bộ thời gian dành cho buổi tập huấn. Trong khi học viên thực hành, giảng viên luôn sẵn sàng trả lời các câu hỏi của học viên. Nếu học viên có vấn đề gì, giảng viên không nên làm hộ họ mà giúp họ tự làm, giảng viên và các học viên khác có thể đưa ra các thông tin hay gợi ý chính xác. Cố gắng để học viên giúp đỡ lẫn nhau. Bước 4 : Đánh giá 6. Đánh giá học viên : Một hình thức đánh giá cần phải được tiens hành để đảm bảo học viên đạt được những mục tiêu và chuẩn mực được đề ra vào đầu buổi tập huấn. Việc đánh giá có thể được tiến hành trong suốt buổi tập dưới dạng câu hỏi hay vào cuối buổi dưới dạng kiểm tra ( Viết, thực hành hay dạng khác ). 7. Kết luận : Nhắc lại các điểm chính, làm sáng tỏ các điểm quan trọng : Tóm tắt các bước để thực hiện trình diễn đúng một kỹ năng :. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 1. thao diễn lần đầu với tốc độ bình thường 2. Thao tác diễn lại một cách chậm rãi. 3. Học viên nhắc lại các hướng dẫn để thực hiện kỹ năng. 4. Học viên thực hiện kỹ năng dưới sự giám sát của giảng viên 5. Học viên thực hành 6. Học viên đánh giá 7. Kết luận. PHƯƠNG PHÁP BÀI GIẢNG CÁCH ĐOẠN Phương pháp bài giảng cách đoạn là sự kết hợ giữa phương pháp giảng/ thuyết trình với một số hoạt động có sự tham gia tích cực của học viên. Theo phương pháp này, giảng viên giảng khoảng 10 – 15 phút về một nội dung lý thuyết, sau đó đưa ra các loại bài tập khác nhau để học viên thực hiện, ví dụ : câu hỏi để các đối/ nhóm thảo luận rồi phát biểu ý kiến, câu hỏi goiwjmowr cho cả lớp bài tập tình huống nhỏ để các nhóm sử lý, bài tập điền vào chỗ trống, điền vào sơ đồ, biểu bảng giảng viên nên sử dụng tranh ảnh, các ví dụ liên hệ thực tế để minh họa cho phần vừa giảng. Phương pháp bài giảng cách đoạn phù hợp với việc chuyển tải nội dung tài liệu phòng ngừa thảm họa, do tài liệu có nhiều phần lỹ thuyết, nếu áp dụng phương pháp này vẫn có thể huy động sự tham gia tích cực của học viên.. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG PHÁP TẬP HUẤN PHÙ HỢP 1. Để lựa chọn được phương pháp tập huấn phù hợp, tập huấn viên cần : + Biết các phương pháp tập huấn tiếp theo + Đánh giá được ưu nhược điểm của từng phương pháp + Biết cách chọn dựa trên các tiêu chí 2. Tiêu chí lựa chọn phương pháp : Việc quyết định lựa chọn phương pháp tập huấn cho việc chuyển tải một nội dung cụ thể phụ thuộc vào các yếu tố sau : a. Cách tiếp cận trong tập huấn : - Lấy người dạy làm trung tâm - Lấy người học làm trung tâm b. Mục tiêu tập huấn : Kỹ năng, kiến thức, hay thái độ. c. Bản chất của nội dung tập huấn. d. Đặc điểm của học viên : Tuổi, trình độ học vấn, hình thức học tập và kinh nghiệm. e. Nhóm học viên : Số lượng và thành phần học viên. f. Quỹ thời gian cho phép. g. Kinh nghiệm của tập huấn viên: ( biết phương pháp gì, quen và thành thạo khi sử dụng phương pháp gì ). h. Kinh phí, phương tiện, nguồn ( tài liệu ).. KỂ CHUYỆN Miêu tả phương pháp : Mục đích sử dụng Phương pháp Kể Chuyện thường được dùng để đạt mục tiêu thay đổi thái độ, nâng cao nhận thức của học viên về một vấn đề nào đó. Phương pháp Kể Chuyện cũng rất hiệu quả khi sử dụng để tập huấn những chủ đề liên quan đến quản lý công việc và giao tiếp như : kỹ năng lãnh đạo, giải quyết vấn đề, xây dựng nhóm làm việc. Khi sử dụng phương pháp Kể Chuyện, THV và học viên sẽ cùng nhau thực hiện 4 phần việc : xây dựng/ chuẩn bị câu chuyện; kể chuyện; phân tích và rút ra bài học từ câu chuyện, áp dụng các bài học vào cuộc sống. Phần kể chuyện không nhất thiết phải do THV thực hiện. Câu chuyện có thể do học viên hoặc một người khác kể. Trong trường hợp này, THV sẽ. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>