Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.53 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngữ văn 10- cơ bản Ngày soạn: Ngày soạn: Tiết 27- Đọc văn. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa.. CA DAO THAN THÂN, YÊU THƯƠNG, TÌNH NGHĨA. I. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu được, cảm nhận được tiếng hát than thân và tiếng hát yêu thương tình nghĩa của người bình dân trong XHPK qua nghệ thuật riêng đậm màu sắc dân gian của ca dao . - Biết cách tiếp cận và phân tích ca dao qua đặc trưng thể loại. - Đồng cảm với tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của họ. II. Phương tiện thực hiện: - GV: Giáo án, tài liệu tham khảo… - HS: Soạn bài theo câu hỏi trong SGK. III. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số: 10A3: 10A4: 2. Kiểm tra bài cũ: Bài: “Tam đại con gà”, “Nhưng nó phải bằng hai mày" Hỏi: a. Đánh giá của em về nhân vật Ngô và Cải? b. Phân tích nghệ thuật gây cười qua lời nói của thầy lí ở cuối truyện? 3. Bài mới: * Lời vào bài: Ca dao là bộ phận quan trọng và tiêu biểu nhất của thơ dân gian truyền thống, có phong cách riêng, được hình thành và phát triển trên cơ sở của thành phần nghệ thuật ngôn từ trong các loại dân ca trữ tình truyền thống. Vì thế, ca dao chẳng những khác với thơ trữ tình trong văn học viết mà còn khác với những loại thơ dân gian khác. Để thấy rõ nội dung, các biểu hiện của ca dao, chúng ta đọc - hiểu bài ca dao than thân, yêu thương, tình nghĩa, Hoạt động của Giáo viên - Gọi HS đọc tiểu dẫn: + Nêu khái niệm ca dao?. HĐ của HS HS trả lời. + Nội dung chủ yếu của ca dao là gì? 1 Lop11.com. Nội dung cần đạt I. Giới thiệu chung: 1. Nội dung ca dao: - Là lời thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp âm nhạc khi diễn xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người. - Có 2 loại:.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. + Đặc điểm nghệ thuật của ca dao? * Hướng dẫn HS đọc chùm ca dao trong SGK: - Các bài than thân đọc với giọng xót xa thông cảm - Các bài yêu thương, tình nghĩa đọc với giọng thiết tha sâu lắng - Dành nhiều thời gian cho bài 3, 4, 5 ( Đặc biệt là bài 4 ) - Điểm giống nhau của 2 bài ca dao là gì? Người than thân là ai? - GV: Thân phận có nét chung nhưng nỗi đau của từng người lại mang sắc thái riêng được diễn tả bằng những hình ảnh nào?. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. HS trả lời + Ca dao trữ tình: tiếng hát than thân, lời ca yêu thương tình nghĩa. + Ca dao hài hước: Tinh thần lạc quan của người lao động. 2. Nghệ thuật: - Theo thể lục bát hoặc lục bát biến HS trả lời thể. - Ngôn ngữ gần gũi với lời nói hằng ngày. HS đọc - Dùng phép so sánh, ẩn dụ, biểu tượng, lặp… II. Đọc- hiểu văn bản HS trả lời HS trả lời. HS trả lời. - GV: Cảm nhận của em qua mỗi hình ảnh ? ( Liên hệ thơ Hồ Xuân Hương ). * HS đọc bài ca dao: - Cách mở đầu có gì khác với hai bài ca dao trên? Nhân vật trữ tình này là ai?. HS đọc, trả lời.. - Hiểu cách biểu cảm của từ “ ai” như thế nào? Tâm trạng của nhân vật trữ tình ở đây ra sao?. 1. Bài 1 & bài 2: Tiếng hát than thân …. HS trả lời 2 Lop11.com. a . Điểm chung: - Mở đầu bằng: “Thân em như …”: Lời than ngậm ngùi, chua xót của người phụ nữ. - Hình ảnh so sánh, ẩn dụ: gợi nỗi khổ cực là thân phận bị phụ thuộc và giá trị không được ai biết đến. b. Sắc thái tình cảm riêng: - Bài 1: Người phụ nữ ý thức được sắc đẹp, tuổi xuân và giá trị của mình (như tấm lụa đào) nhưng số phận chông chênh – như một món hàng giữa chợ- không biết sẽ vào tay ai. Nỗi đau của nhân vật ở chỗ khi người con gái bước vào tuổi đẹp nhất, hạnh phúc nhất của đời thì nỗi lo về thân phận ập đến. - Bài 2: Người phụ nữ ý thức về giá trị thực của mình (không được ai biết đến) qua lời bộc bạch “thân em như … thì đen” và qua lời mời mọc da diết“ai ơi nếm thử … ngọt bùi”. Giá trị nhân văn cùng với tiếng nói tố cáo làm nên chiều sâu và vẻ đẹp của lời than thân. 2. Bài 3: Duyên kiếp không thành.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Ngữ văn 10- cơ bản ( GV dẫn chứng thêm: - Ai làm cho bướm lìa hoa Cho chim xanh nở bay qua vườn hồng. - Ai làm bầu bí đứt dây Chồng nam thiếp bắc gió tây lạnh lùng. - Mặc dù lở duyên nhưng tình nghĩa con người như thế nào? Vì sao tác giả dân gian lại dùng đến cả một hệ thống so sánh, ẩn dụ bằng hình ảnh của thiên nhiên, vũ trụ để nói lên tình người? - Câu cuối thể hiện nét đẹp gì? Ý nghĩa ra sao? * Gọi HS đọc bài ca dao: - GV: Thương nhớ vốn là tình cảm khó hình dung- nhất là tình yêu. Vậy mà ở bài ca dao này lại được diễn tả một cách cụ thể, tinh tế và gợi cảm. Đó là nhờ thủ pháp nghệ thuật gì? Và thủ pháp đó tạo nên hiệu quả nghệ thuật ra sao?. HS trả lời. HS trả lời HS đọc. HS trả lời. - Cái khăn được hỏi đầu tiên và hỏi nhiều nhất, vì sao như vậy?. HS trả lời. - Nét nghệ thuật tiêu biểu trong những câu thơ nói về chiếc khăn này là gì? * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm: - Gửi khăn, gửi áo, gửi lời Gửi đôi chàng mạng cho người đàng xa - Nhớ khi khăn mở trầu trao. HS trả lời. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. nhưng tình nghĩa vẫn bền vững sắc son. a. Cách mở đầu: - Dùng lối đưa đẩy, gợi cảm hứng là nỗi chua xót vì lỡ duyên của chàng trai. - Từ “ai”: Phiếm chỉ lại bao hàm ý nghĩa xác định chỉ xã hội phong kiến xưa đã làm tan vỡ tình yêu Gợi nỗi niềm chua xót đắng cay. - Nghệ thuật chơi chữ: Khế chua , lòng người cũng chua xót Chàng trai hỏi khế để bộc lộ lòng mình. b. Hai câu tiếp - Mặc dù lỡ duyên nhưng tình nghĩa con người vẫn bền vững, thuỷ chung như thiên nhiên, vũ trụ vĩnh hằng (trời, trăng, sao) + Từ láy sánh với + chằng chằng:ý nghĩa khẳng định. - Dù có xa cách nhau (như mặt trăngmặt trời, sao hôm- sao mai) nhưng đôi ta vẫn xứng với nhau, vẫn đẹp đôi vừa lứa. c.Câu cuối: - Chàng trai hỏi cô gái để tự bôc lộ nỗi lòng của mình “Ta như Sao Vượt chờ trăng giữa trời” Sự chờ đợi mỏi mòn trong cô đơn và vô vọng – lở duyên, thất tìnhnhưng tất cả ánh lên vẻ đẹp của tình nghĩa con người. 3. Bài 4: Nỗi niềm thương nhớ ngươi yêu da diết, bồn chồn. a. Cách nói: Nỗi niềm nhớ thương của cô gái đối với người yêu được biểu hiện một cách cụ thể, gợi cảm bằng các biểu tượng: Khăn, đèn, mắt. b. Hiệu quả nghệ thuật: * Khăn: Hình ảnh nhân hoá- hỏi đầu tiên và nhiều nhất (6 dòng, thể vãn bốn). Vì : + Thường là vật trao duyên, vật kỉ. 3 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Ngữ văn 10- cơ bản Miệng chỉ cười nụ biết bao nhiêu tình. HS trả lời + Qua hình ảnh ngọn đèn cho biết nỗi nhớ ở đây được diễn tả như thế nào? HS trả lời + Hình ảnh “ đèn không tắt” diễn tả điều gì?. HS trả lời. + Hình ảnh “ mắt ngủ không yên” cho thấy tâm trạng nhân vật trữ tình lúc này ra sao?. HS trả lời + Câu hỏi cuối bài ca dao cho thấy nhân vật trữ tình đang lo lắng điều gì? ( Thương anh cũng muốn nói ra Sợ me bằng đất, sợ cha bằng trời.). * HS đọc bài ca dao: + Những hình ảnh được đề cập trong bài ca dao là hình ảnh nào? Có thật hay không? Nhằm mục đích gì? + Ước muốn của cô gái là gì? Đặc sắc không? Qua ước muốn đó em có nhận xét gì về tình cảm của nhân vật trữ tình? * Gọi HS tìm dẫn chứng thêm:. HS đọc. HS trả lời. HS trả lời. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. niệm gợi nhớ. + Là vật luôn quấn quýt bên người con gái như cùng chia sẻ niềm thương nhớ. + Cấu trúc: theo lối vắt dòng, láy lại 6 lần từ “khăn” và 3 lần “thương nhớ ai” Như điệp khúc làm nỗi nhớ thêm triền miên da diết. + Khăn xuống, lên, rơi, vắt: đảo thanh +hình ảnh vận động trái chiều Tâm trạng ngỗn ngang nhớ đến mức không còn tự chủ “Ra ngẩn vào ngơ, như đứng đống lửa, như ngồi đống than” Nỗi nhớ ấy dẫn đến cảnh khóc thầm. + Sử dụng 16 thanh bằng nỗi nhớ thương đậm màu sắc nữ tính, biết ghìm nén cảm xúc không bộc lộ một cách dễ dải. * Đèn: Nhân hoá: - Nỗi nhớ được đo theo thời gian: ngày đêm. - Đèn không tắt: trằn trọc thâu đêm, nỗi nhớ đằng đẳng ngọn lửa tình vẫn cháy sáng mãi trong tim cô gái. * Đôi mắt: Hoán dụ - Cô gái hỏi chính mình, nỗi ưu tư nặng trĩu: cứ nhắm mắt vào, người thương hiện về, không ngủ được Hiện tượng hợp lí, nhất quán, tự nhiên. - Câu thơ 4 chữ (thể vãn bốn): Chỉ hỏi không lời đáp + Thương nhớ ai (lặp 5 lần) như nén chặt nỗi thương nhớ. Cuối cùng trào ra bằng nỗi lo âu hạnh phúc lứa đôi (“đêm qua … một bề”) vì hạnh phúc của họ thường bấp bênh: Thương nhau chưa chắc dẫn đến hôn nhân ( Đó cũng chính là tâm trạng của người đang yêu). Đây là bài ca dao hoàn chỉnh, hay nhất về nỗi nhớ của cô gái. 4. Bài 5: Ước muốn mãnh liệt trong tình yêu của người con gái. 4 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Ngữ văn 10- cơ bản - Hai ta cách một con sông Muốn sang anh ngả cành hồng cho sang - Cách nhau có một con đầm Muốn sang anh bẻ cành trầm cho sang - Cành trầm lá dọc lá ngang Để người bên ấy bước sang cành trầm * Gọi HS đọc bài ca dao: + Hình ảnh “ gừng cay, muối mặn” có ý nghĩa như thế nào? + Mục đích của tác giả dân gian đưa ra 2 hình ảnh này để làm gì? + Bài ca dao nhắc nhở chúng ta điều gì?. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. - Đây là lời của cô gái nói thầm với người yêu, cô thổ lộ ước muốn bằng ý tưởng táo bạo và hình ảnh độc đáo: Bắt cầu dãi yếm- để chàng sang chơi. - Hình ảnh chiếc cầu: Chỉ nơi gặp gỡ, hẹn hò của đôi lứa đang yêu, là HS trả lời phương tiện để họ có thể đến với nhau Chi tiết quen thuộc, đặc sắc trong ca dao. - Cầu dải yếm: Cầu ảo- được tạo nên bằng chính máu thịt, cuộc đời, trái tim rạo rực yêu đương của cô gái làng quê. HS trả lời Chiếc cầu dãi yếm là chiếc cầu tình yêu đẹp nhất, gần gũi, thân quen, táo bạo, đằm thắm nữ tính.là cách nói đẹp trong việc biểu đạt tình yêu.. HS trả lời. HS đọc. - GV hướng HS vào phần ghi nhớ. Gọi HS đọc to và rõ phần ghi nhớ. 5. Bài 6: Tình nghĩa thuỷ chung của vợ chồng. - Ý nghĩa biểu tượng của “muối gừng”. + Gia vị bữa ăn, vị thuốc để chữa bệnh, hương vị của tình người. + Biểu trưng cho sự gắn bó thuỷ chung của con người. - Giá trị biểu cảm của hình ảnh “muối gừng”. + Tình yêu thuỷ chung bền vững của vợ chồng. + Lối nói trùng điệp, nhấn mạnh, tiếp nối: ý nghĩa khẳng định - Câu cuối: Câu bát kéo dài 13 tiếng chỉ một đời người Có nghĩa là không bao giờ xa cách. 6. Nghệ thuật - Lặp mô thức mở đầu. - Hình ảnh thành biểu tượng: cầu, khăn, đèn, gừng cay, muối mặn… - So sánh, ẩn dụ. - Lục bát, song thất lục bát (biến thể), thể hỗn hợp. Ghi nhớ: SGK. 5 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa.. 4. Củng cố: người. - Cảm nhận được tiếng hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa của bình dân. - Trân trọng vẻ đẹp tâm hồn người lao động và yêu quý những sáng tác của. họ. 5. Dặn dò: - Học thuộc lòng các bài ca dao + phân tích + ghi nhớ. - Làm bài tập 1,2 - SGK + sách bài tập. - Soạn: Ca dao hài hước. Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày .....tháng.....năm 2009. 6 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Ngữ văn 10- cơ bản Ngày soạn: 17/10/2009. Ngày giảng: 19/10/2009. Tiết 28- Tiếng việt.. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa.. ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT. A. Mục tiêu bài học: Giúp hs: - Nhận thức được các đặc điểm, phân biệt ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết; có kĩ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. - Có ý thức cẩn trọng, sử dụng có hiệu quả ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. B.Phương tiện thực hiện: - GV: + Soạn thiết kế dạy- học, + SGK, SGV. + Bảng phụ so sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. - HS: Đọc trước bài học. .C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phương pháp: trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi, lập bảng so sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. D. Tiến trình dạy- học: 1. ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số 10A3: 10A4: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Đọc thuộc các bài ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa đã học? Nêu ý nghĩa của các biểu tượng nghệ thuật: tấm lụa đào, củ ấu gai, chiếc cầu dải yếm, gừng cay- muối mặn? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng và hiệu quả bậc nhất của loài người. Ban đầu, loài người trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau bằng ngôn ngữ nói. Sau này, khi sáng tạo ra chữ viết, người ta dùng chữ viết và tiếng nói để giao tiếp với nhau. Vậy giữa 2 dạng ngôn ngữ trên có gì giống và khác nhau? Hoạt động của Giáo viên GV: Hướng dẫn, gợi mở cho HS bằng các câu hỏi để lập bảng đối sánh ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết trên các mặt: khái niệm, các đặc đểm.. HĐ của HS. Nội dung cần đạt I. Khái niệm, đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết:. HS trả lời. Các mặt 1.Khái niệm.. 7 Lop11.com. Ngôn ngữ nói. - Là ngôn ngữ âm. Ngôn ngữ viết - Là ngôn ngữ được.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Ngữ văn 10- cơ bản 1. Thế nào là ngôn ngữ nói?. HS trả lời. 2. Thế nào là ngôn ngữ viết?. HS trả lời. 3. Ngôn ngữ nói có những đặc điểm gì?. HS trả lời. 4. Ngôn ngữ viết có những đặc điểm gì?. HS trả lời. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. thanh, là lời thể hiện nói trong bằng chữ giao tiếp viết trong hàng ngày, ở văn bản và đó người nói được tiếp và người nhận bằng nghe tiếp xúc thị giác. trực tiếp với nhau, có thể luân phiên nhau trong vai nói và vai nghe. 2.Đặc điểm. a.Phương - Phương Phương tiện(chất tiện chủ yếu: tiện chủ yếu: liệu). lời nói- chuỗi chữ viết- hệ âm thanh thống kí tự ngôn ngữ mà của ngôn con người có ngữ được thể nhận biết người đọc bằng thính nhận biết giác, trải ra bằng thị trong thời giác, trải ra gian. theo ko gian. Phương Phương tiện hỗ trợ: tiện hỗ trợ: giọng điệu hệ thống dấu (ngữ điệu), câu, các kí nét mặt, cử hiệu văn tự, chỉ, điệu các hình ảnh b.Hoàn minh họa, cảnh sử bộ,...của người nói. các bảng dụng. biểu, sơ đồ,... - Có tính - Có diều chất tức thời, kiện dàn ko được dàn dựng, người dựng trước, viết có điều người nói ít kiện gọt có cơ hội gọt giũa, kiểm giũa, kiểm tra, đạt tính tra, người chính xác nghe ít có cao, người. 8 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. - Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong các loại văn bản nào? Mục đích của các văn bản đó? Đặc điểm của ngôn ngữ nói ở các văn bản đó có gì khác với ngôn ngữ nói thông thường? HS đọc, trao đổi, thảo luận. - Ngôn ngữ viết trong văn bản được trình bày lại bằng lời nói miệng khi nào? Đặc điểm của nó?. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. điều kiện đọc có điều phân tích kĩ. kiện đọc lại, phân tích kĩ. - Có người - Thường ko nghe trực có người c.Mặt trực bên kia tiếp, người nghe Số của hệ nghe có thể tiếp. thống phản hồi để lượng người người nói đọc đông ngôn điều chỉnh, đảo trong ngữ: sửa đổi. phạm vi ko gian rộng lớn và thời gian lâu dài. - Ngữ âm: - Chữ viết: + Sử dụng + Đúng đúng và tốt chuẩn chính hệ thống ngữ tả, tránh âm, tránh lối dùng các từ phát âm địa phát âm địa phương (trừ phương nếu 1 số trường ko cần thiết. hợp có mục đích tu từ) + Sử dụng + Đúng quy tốt ngữ điệu. cách tổ chức văn bản, con chữ, dấu câu. -Từ ngữ: Đa - Từ ngữ: dạng: Từ + Dùng từ toàn dân, từ phù hợp với địa phương, phong cách khẩu ngữ, chức năng tiếng lóng, của văn bản được tạo lập. biệt ngữ,... + Tránh dùng từ ngữ riêng của phong cách hội thoại nếu ko cần thiết. - Câu: - Câu: + Thường + Thường ngắn gọn, dùng câu. 9 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. dùng nhiều dài, nhiều câu tỉnh thành phần lược. nhưng được tổ chức mạch lạc, chặt chẽ. + Có câu + Có thể rườm rà, có dùng câu yếu tố dư tỉnh lược thừa, trùng một thành lặp. phần (CN hoặc VN) tránh dùng câu tỉnh lược cả CN và VN nếu ko có tác dụng tu từ. * Chú ý: - Ngôn ngữ nói được ghi lại bằng chữ viết trong các văn bản: + Truyện có lời thoại của các nhân vật. + Các bài báo ghi lại các cuộc phỏng vấn, tọa đàm, các cuộc nói chuyện. + Biên bản các cuộc họp, hội thảo khoa học,... được công bố. Mục đích: thể hiện ngôn ngữ nói. Đặc điểm: + Khai thác đặc điểm của ngôn ngữ nói. + Thường đã được sửa chữa, gọt giũa gần văn phong của ngôn ngữ viết gần văn phong của ngôn ngữ viết. - Ngôn ngữ viết được trình bày lại bằng lời nói miệng trong các trường hợp: + Thuyết trình trước hội nghị bằng 1 báo cáo đã viết sẵn. + Nói trước công chúng theo một văn bản... Đặc điểm: + Tận dụng ưu thế của ngôn ngữ viết (có suy nghĩ, lựa chọn, sắp xếp ý,...) + Có sự phối hợp của các yếu tố hỗ 10 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. trợ trong ngôn ngữ nói (cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, ngữ điệu,...) - HS đọc đề bài và làm các bài II. Luyện tập: HS đọc, Bài 1: luyện tập. làm bài tập - Đặc điểm của ngôn ngữ viết biểu hiện: + Chữ viết: đúng chuẩn chính tả. +Từ ngữ: Sử dụng lớp từ thuật ngữ của phong cách ngôn ngữ chính luận (vốn chữ, từ vựng, ngữ pháp, phong cách, thể văn, văn nghệ, chính trị, khoa học, kĩ thuật). / Các từ ngữ chỉ thứ tự trình bày (1 là, 2 là, 3 là) đánh dấu luận điểm rõ ràng, mạch lạc. / Sự lựa chọn và thay thế các từ: “tiếng ta” thay cho “ngữ pháp” quá trình suy nghĩ, nghiền ngẫm của người viết. + Câu: các dấu câu (dấu phẩy tách vế, dấu chấm ngắt câu, dấu ba chấm biểu thị ý nghĩa liệt kê còn có thể tiếp tục) được sử dụng phù hợp. 2. Bài 2: - Tìm hiểu đặc điểm về các mặt - Từ ngữ: HS trả lời + Các từ hô gọi: kìa, này...ơi, nhỉ. của ngôn ngữ nói? ( Từ ngữ, câu…) + Khẩu ngữ: cô ả, nhà tôi, mấy , nói khoác, có khối, sợ gì, đằng ấy. + Từ tình thái: có khối...đấy, đấy, thật đấy. - Câu: Sử dụng kết cấu trong ngôn ngữ nói: Có...thì, Đã ...thì... - Sự phối hợp giữa lời nói và cử chỉ: Cười như nắc nẻ, con cớn, liếc mắt,... Bài 3: a. Các lỗi: - Ko phân biệt thành phần TN- CN. - Dùng các từ thuộc ngôn ngữ nói: thì, đã, hết ý. Sửa lại: Thơ ca Việt Nam đã thể hiện nhiều bức tranh mùa thu đặc sắc. b. Các lỗi: - Tìm các từ mắc lỗi trong ví - Dùng từ khẩu ngữ: vống lên, đến mức HS trả lời vô tội vạ. dụ trên và sửa lại? - Từ thừa: như. Sửa lại: Còn máy móc, thiết bị do nước ngoài đưa vào góp vốn thì ko được 11 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. kiểm soát, họ sẵn sàng khai quá mức thực tế một cách tuỳ tiện. c. Lỗi sai: - Câu tối nghĩa, lủng củng. - Từ khẩu ngữ: sất(hết). - Từ thừa: thì. Sửa lại: Chúng tiêu diệt ko thương tiếc các loài sống ở dưới nước như cá, rùa, ba ba, ếch, nhái, tôm, cua, ốc,... và ngay cả các loài chim quen kiếm ăn trên sông nước như cò, vạc, vịt, ngỗng,... chúng cũng chẳng buông tha!. 4. Củng cố : - Qua bài học hãy nhận xét về ngôn ngữ viết ? - Lưu ý ghi chép phần ghi nhớ ở sgk. 5. Dặn dò: *Bài cũ: - Nắm vững lý thuyết - Hoàn thiện các bài tập vào vở. - Làm bài tập 3 sách bài tập. *Bài mới: - Tìm hiểu chùm ca dao hài hước. - Chia nhóm, xác định chủ đề. - Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật. - Ý nghĩa của tiếng cười hài hước. Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày .....tháng.....năm 2009. 12 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Ngữ văn 10- cơ bản Ngày soạn : 17/10/2009. Ngày giảng: 19/10/2009. Tiết 29- Đọc văn:. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa.. CA DAO HÀI HƯỚC. A. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Cảm nhận được tiếng cười lạc quan trong ca dao hài hước. - Nắm được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh. - Có thái độ trân trọng và yêu mến tâm hồn lạc quan yêu đời qua tiếng cười của nhân dân lao động trong ca dao hài hước. B. Phương tiện thực hiện: - GV: Soạn thiết kế dạy- học, SGK, SGV, một số tài liệu tham khảo. - HS: Soạn bài theo các câu hỏi trong sgk. C. Cách thức tiến hành: Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các phương pháp: đọc diễn cảm, trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình dạy- học: 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số: 10A3: 10A4: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Nêu những đặc điểm khác biệt của ngôn ngữ nói và ngôn ngũ viết? 3. Bài mới: * Giới thiệu bài mới: Tiếng cười giải trí, mua vui, tiếng cười tự trào (tự cười mình) và tiếng cười châm biếm, phê phán xã hội của người bình dân Việt Nam xưa ko chỉ thể hiện trong văn xuôi tự sự với thể loại truyện cười mà còn trong thơ trữ tình dân gian. Đó là những bài ca dao hài hước, ca dao trào phúng. Tiếng cười lạc quan của nhân dân lao động ở đây được biểu hiện rất giòn giã, khoẻ khoắn, phong phú và độc đáo. Hoạt động của Giáo viên G: Hướng dẫn HS đọc và nhận xét kết quả. Bài 1: Giọng vui tươi, dí dỏm, mang hình thức đối đáp. Bài 2, 3, 4: Giọng vui, dí dỏm, chế giễu, nhấn mạnh các từ: làm trai, chồng em, chồng yêu và các động từ. - GV: Cả 4 bài ca dao đều thuộc loại ca dao hài hước nhưng có thể phân loại cụ thể ntn?. HĐ của HS HS đọc. HS trả lời. Nội dung cần đạt I .Đọc- tiếp xúc văn bản: 1. Đọc.. 2. Tìm hiểu tiểu loại: - Bài 1: Ca dao hài hước tự trào (tự cười mình).. 13 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Ngữ văn 10- cơ bản Gv dẫn dắt: Cưới xin là việc hệ trọng trong cuộc đời mỗi người nên nó thường được tổ chức rất trng trọng. Do đó, nó phô diễn rõ gia cảnh của con người. Thách cưới và dẫn cưới là những tục lệ lâu đời của người Việt Nam. - Bài ca dao số 1 được viết theo hình thức nào? - Cách nói của chàng trai về lễ vật dẫn cưới có gì đặc biệt? Qua đó, em thấy gì về gia cảnh và con người của chàng trai? Liên hệ với một số bài ca dao có cùng chủ đề?. - Em hiểu gì về nghĩa của từ “sang” trong lời đánh giá của cô gái về lễ vật dẫn cưới của chàng trai? Đó là lời đánh giá trang trọng hay là lời biểu lộ tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai?. HS trả lời HS trả lời. HS trả lời. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. Mục đích: mua vui, biểu hiện tinh thần lạc quan. - Bài 2, 3, 4: Ca dao hài hước châm biếm, phê phán. Mục đích: mua vui, châm biếm, phê phán cái xấu. II. Đọc- hiểu văn bản: 1. Bài 1: - Viết theo thể đối đáp giữa chàng trai và cô gái (2 nhân vật trữ tình). *Lời chàng trai về lễ vật dẫn cưới: - Cách nói khoa trương, phóng đại: Dẫn voi- dẫn trâu- dẫn bò lễ vật sang trọng. - Cách nói giả định: “toan dẫn” là cách nói thường gặp trong lời nói tưởng tượng về các lễ vật sang trọng, linh đình của các chàng trai nghèo đang yêu ngày xưa. - Cách nói đối lập: Dẫn voi Sợ quốc cấm. Dẫn trâu Sợ họ máu hàn. Dẫn bò Sợ họ nhà nàng co gân. Chàng trai là người cẩn thận, biết quan tâm và tôn trọng gia tộc nhà cô gái. Đồng thời, chàng còn là người khéo léo, có lí, có tình, dễ tạo được sự cảm thông của mọi người và nhất là của cô gái. - Cách nói giảm dần: voi trâu bò chuột. Tiếng cười bật lên, vì: + Lễ vật của anh “sang trọng”, khác thường quá, cũng là loài “thú bốn chân” ngang tầm với voi, trâu, bò. + Chàng trai khéo nói quá. Gia cảnh thực của chàng trai: rất nghèo. Tính cách của chàng trai: cẩn thận, chu đáo, khéo léo, dí dỏm, ưa trào lộng. * Lời cô gái: - Lời đánh giá về lễ vật dẫn cưới của chàng trai:. 14 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. - Nêu cảm nhận về tiếng cười của người lao động trong cảnh nghèo? (họ cười điều gì? cười ai? ý nghĩa của tiếng cười?). HS trả lời. HS trả lời - Khái quát chung về những biện pháp nghệ thuật của bài ca dao trên? - Bài ca dao số 2, 3, 4 chế giễu đối tượng nào trong xã hội? Mức độ chế giễu ra sao và thái độ của tác giả dân gian đối với những người đó ntn? - Tìm một vài bài ca dao có cùng môtíp mở đầu như bài ca dao số 2? - Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong bài này là gì? - Tiếng cười bật ra từ đâu? - ý nghĩa của bài ca dao này?. HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. - Sang có giá trị cao. đàng hoàng, lịch sự. Tấm lòng bao dung của cô gái cùng chung cảnh ngộ với chàng trai. - Cách nói về lễ vật thách cưới: + Cách nói đối lập: Người ta Nhà em Thách lợn, gà. Thách một nhà khoai lang. số lượng bằng một nhà, cả nhà, cả họ nhà khoai lang (củ to, củ nhỏ, củ rím, củ hà,...) / Lễ vật “một nhà khoai lang” vừa khá lớn lại vừa thật bình dị mà khác thường của lề vật thách cưới của gia đình cô gái làm bật lên tiếng cười. / Lời giải thích của cô gái về việc sử dụng lễ vật thách cưới: Củ to- mời làng. Củ nhỏ- họ hàng ăn chơi. Củ mẻ- con trẻ ăn chơi. Củ rím, củ hà- lợn, gà ăn. Sự đảm đang, tháo vát, tình cảm đậm đà của cô gái nghèo với họ hàng, gia đình, làng xóm. Cuộc sống sinh hoạt hoà thuận, nghĩa tình trong nhà ngoài xóm của nhân dân lao động. + Cách nói giảm dần: Củ to củ nhỏ củ mẻ củ rím củ hà. Tính hất trào lộng, đùa vui. Là lời thách cưới khác thường, vô tư, thanh thản, tràn đầy lòng lạc quan yêu đời. Tiểu kết: - Bài ca dao trên là tiếng cười tự trào về cảnh nghèo của người lao động. - ý nghĩa : + Thể hiện tinh thần lạc quan, yêu đời, vượt lên cuộc sống khốn khó. + Triết lí nhân sinh đẹp: đặt tình nghĩa cao hơn của cải. - Nghệ thuật gây cười: + Cách nói khoa trương, phóng đại. + Cách nói giảm dần. + Cách nói đối lập.. 15 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. HS trả lời. - Tìm những hình ảnh đối lập, phóng đại, cường điệu ở bài ca dao số 3? ý nghĩa của nó? - Các biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài ca dao này? - Bài này nhằm chế giễu loại người trong gia đình và xã hội? - Thái độ của nhân dân đối với người đó ntn? - Cách nói “chồng yêu chồng bảo” có dụng ý gì?. Hs đọc và học phần ghi nhớ(sgk). - Những biện pháp nghệ thuật mà ca dao hài hước thường sử. HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời HS trả lời. HS trả lời. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. + Sử dụng chi tiết, hình ảnh hài hước. 2. Bài ca dao số 2, 3, 4: - Là tiếng cười phê phán trong nội bộ nhân dân. - Mục đích: nhắc nhở nhau tránh những thói hư tật xấu mà con người thường mắc phải. - Thái độ của tác giả dân gian: nhẹ nhàng, thân tình, mang tính giáo dục sâu sắc. a. Bài 2: - Mở đầu bằng môtíp quen thuộc: Làm trai cho đáng nên trai. - Đối lập: Câu 1 Câu 2 Lẽ thường Sự thật về anh chàng trong bài ca dao này - Lẽ thường: Làm trai phải có sức trai khoẻ mạnh, giữ vai trò trụ cột trong gia đình, là chỗ dựa vững chắc cho vợ con, phải là “Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên”, “Phú Xuân đã trải, Đồng Nai đã từng”,... - Hình ảnh phóng đại, đối lập: Khom lưng chống gối Gánh đôi hạt vừng Tư thế rất cố gắng, ra sức, Công việc quá bé cố hết sức. nhỏ. Tiếng cười bật lên giòn giã. Tiểu kết: Bài ca dao châm biếm, phê phán những anh chàng yếu đuối, ko đáng sức trai, vô tích sự. b. Bài 3: - Những hình ảnh đối lập, phóng đại, cường điệu: Chồng người Chồng em Đi ngược về xuôi Ngồi bếp sờ đuôi con mèo Đây là lời than thở của người vợ về đức ông chồng của mình.. Tiểu kết: Bài ca dao phê phán loại 16 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Ngữ văn 10- cơ bản dụng là gì? - GV: Hình ảnh người đàn ông hiện lên vừa hài hước vừa thảm hại. Tác giả dân gian đã tóm đúng thần thái nhân vật trong một chi tiết thật đắt, vừa có giá trị khái quát cao cho một loại đàn ông èo uột, lười nhác, ăn bám vợ, ru rú xó bếp chẳng khác gì con mèo luời biếng, quanh quẩn nơi xó bếp sưởi ấm, ăn vụng.... Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. đàn ông lười nhác, ko có chí lớn.. HS trả lời. - Bài này nhằm chế giễu loại người trong gia đình và xã hội?. HS trả lời. HS trả lời - Thái độ của nhân dân đối với người đó ntn?. - Ca dao hài hước có những đặc trưng nghệ thuật nào?. c. Bài 4: - Nghệ thuật: cường điệu, đối lập, liệt kê: + Lỗ mũi mười tám gánh lông Râu rồng trời cho hình dáng xấu xí, thô kệch. + Ngáy o o Ngáy cho vui nhà. + Hay ăn quà Về nhà đỡ cơm thói quen xấu. + Trên đầu những rác cùng rơm Hoa thơm rắc đầu luộm thuộm, bẩn thỉu. - Đối tượng phê phán: những người đàn bà đoảng vị, vô duyên (xấu, vụng, tham ăn) - Thái độ của tác giả dân gian: + Châm biếm nhẹ nhàng cái nhìn nhân hậu nhắc nhở khéo. + Tạo tiếng cười sảng khoái mua vui, giải trí. - Cách nói “chồng yêu chồng bảo” điệp lại nhiều lần yêu nhau củ ấu nên tròn phê phán anh chồng khéo biện bác, nịnh hót. Tiểu kết: Bài ca dao phê phán : những người đàn bà đoảng vị, vô duyên và cả những anh chồng khéo biện bác, nịnh hót.. 17 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. III. Tổng kết bài học: *Nghệ thuật của ca dao hài hước: - Biện pháp tu từ: phóng đại, tương phản, đối lập. - Hư cấu tài tình, khắc họa nhân vật bằng những chi tiết nghệ thuật đặc sắc, có giá trị khái quát cao. - Ngôn ngữ giản dị mà hàm chứa ý nghĩa sâu sắc.. 4. Củng cố : - Nội dung và nghệ thuật của ca dao hài hước? - HS làm bài tập 1 và 2 sgk / 92. 5. Dặn dò : - Học bài - Soạn bài “Lời tiễn dặn” (Trích “Tiễn dặn người yêu” – Truyện thơ dân tộc Thái). Phê duyệt của tổ chuyên môn (BGH) : Ngày .....tháng.....năm 2009. 18 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Ngữ văn 10- cơ bản Ngày soạn : Ngày giảng: Tiết 30- Đọc thêm.. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa.. LỜI TIỄN DẶN. ( Truyện thơ- Dân tộc Thái ). A. Mục tiêu bài học: Giúp hs: - Hiểu được cốt truyện thơ Tiễn dặn người yêu. - Nắm được vị trí, nội dung và giá trị cơ bản của đoạn trích. - Rèn kĩ năng tự đọc, tự học có hướng dẫn. - Lòng cảm thông, thương xót cho cuộc sống khổ đau của người Thái, đặc biệt là người phụ nữ Thái trong XHPK. - Trân trọng khát vọng tự do yêu đương và hạnh phúc lứa đôi của họ. B.Phương tiện thực hiện: - Hs soạn bài theo các câu hỏi trong SGK. - GV: SGK, SGV, soạn thiết kế dạy- học và các tài liệu tham khảo. C. Cách thức tiến hành: Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức đọc diễn cảm, trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. D. Tiến trình dạy- học: 1. Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số: 10A2: 10A3: 10A4: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: - Đọc thuộc chùm ca dao hài hước đã học? - Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài ca dao số một? 3. Bài mới: *Giới thiệu bài mới: Nếu người Kinh coi Truyện Kiều là cuốn sách gối đầu giường, người Ê- đê mê đắm nghe kể khan sử thi Đăm Săn,... thì người Thái cũng tự hào có truyện thơ Tiễn dặn người yêu. Đồng bào dân tộc Thái từng khẳng định: “Hát Tiễn dặn lên, gà ấp phải bỏ ổ, cô gái quên hái rau, anh đi cày quên cày”. Còn các em nghĩ sao về tác phẩm này qua đoạn trích tiêu biểu: Lời tiễn dặn? Hoạt động của Giáo viên. HĐ của HS. - GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm truyện thơ.. HS trả lời. - Nêu các chủ đề chính của truyện thơ?. HS trả lời. Nội dung cần đạt I. Đọc- tiếp xúc văn bản 1. Giới thiệu chung về truyện thơ: a. Khái niệm: Là tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, giàu chất trữ tình, phản ánh số phận và khát vọng của con người khi hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội bị tước đoạt. b. Các chủ đề chính:. 19 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Ngữ văn 10- cơ bản. - Cốt truyện của truyện thơ thường diễn ra qua các chặng ntn?. HS trả lời. - Dung lượng tác phẩm? Nhân vật chính?. HS trả lời. - Tóm tắt nội dung truyện thơ trên? - HS đọc tóm tắt - GV hướng dẫn hs đọc với giọng buồn rầu, tiếc thương, tha thiết. - Tìm bố cục của đoạn trích?. - Toàn bộ đoạn trích là lời của ai? - GV dẫn dắt: Đoạn trích nêu nên cảnh ngộ bi thảm của chàng trai và cô gái yêu. HS trả lời. HS đọc HS trả lời. HS trả lời. Hoàng Hà- Trường THPT Thanh Nưa. - Cuộc sống khổ đau, bi thảm, ko có tình yêu tự do và hôn nhân tự chủ của con người trong XHPK phê phán hiện thực. - Khát vọng tự do yêu đương và hạnh phúc lứa đôi khẳng định lí tưởng, ước mơ mang ý nghĩa nhân văn. c. Kết cấu: Cốt truyện thường diễn ra theo 3 chặng: 1. Đôi bạn trẻ yêu nhau tha thiết. 2. Tình yêu tan vỡ, đau khổ. 3. Họ tìm cách thoát khỏi cảnh ngộ đạt được hạnh phúc ở thế giới bên kia hoặc vượt khó khăn để trở về sống hạnh phúc (kết thúc có hậu). Song thường là kết thúc bi thảm, con người ko đạt được hạnh phúc Cuộc sống ngột ngạt của XHPK và khát vọng hạnh phúc cháy bỏng của con người . 2. Truyện thơ Tiễn dặn người yêu: - Dung lượng: 1846 câu thơ. - Nhân vật chính: Anh (chàng trai) và Chị (cô gái). - Tóm tắt: (sgk) II. Hướng dẫn đọc- hiểu đoạn trích: 1. Đọc. 2. Bố cục: 2 phần + Phần 1: Từ đầu “góa bụa về già”: Tâm trạng của chàng trai và cô gái trên đường tiễn dặn. + Phần 2: Còn lại: Cử chỉ, hành động và tâm trạng của chàng trai khi ở nhà chồng cô gái. 3. Hướng dẫn tìm hiểu đoạn trích: - Đoạn trích là lời của chàng trai, cô gái chỉ hiện ra qua lời kểvà cảm nhận của chàng. a. Diễn biến tâm trạng của chàng trai và cô gái trên đường tiễn dặn:. 20 Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>