Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.85 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>========================================================================================= </b>
<b>Nội dung thống nhất : CHƯƠNG 5: NHÓM HALOGEN </b>
<i><b>Câu 1: 1.5 đ </b></i> Thực hiện chuỗi 6pt
<i><b>Câu 2: 2.0đ </b></i> Nhận biết 5 dung dịch
<i><b>Câu 3: 2.0 đ </b></i> Viết phương trình chứng minh tính chất hóa học
<i><b>Câu 4: 2.0 đ </b></i> Bài tốn hỗn hợp 2 kim loại + dung dịch axit HCl
<i><b>Câu 5: 2.0 đ </b></i> Cân bằng nhanh phản ứng oxi hóa khử
<i><b>Câu 6: 0.5 đ </b></i> Hóa học và môi trường
<b>MỖI HS GIẢI ĐỀ VÀO GIẤY - NỘP CHO GVBM SAU KHI ĐI HỌC LẠI </b>
<b>TUẦN ĐẦU TIÊN ĐI HỌC - KIỂM TRA 1 TIẾT </b>
<i><b>Cho biết nguyên tử khối: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; </b></i>
<i><b>Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 87; Ag = 108; Ba = 137. </b></i>
<i><b> Câu 1 (1,5 điểm): Hãy hoàn thành chuỗi phản ứng sau đây và ghi rõ điều kiện (nếu có): </b></i>
<i><b>Câu 2 (2 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các hóa chất mất nhãn sau: </b></i>
KCl, Na2CO3, Ba(OH)2, Na2SO4, KNO3
<i><b>Câu 3 (2 điểm): Viết 1 phương trình chứng minh (đồng thời xác định vai trò các chất trong phản ứng): </b></i>
<b>a) Cl</b>2 là chất oxi hóa mạnh.
<b>b) HCl là chất khử. </b>
<i><b>Câu 4 (2 điểm): Hịa tan hồn tồn 8,3 gam hỗn hợp gồm Al và Fe bằng lượng axit HCl vừa đủ thì thu được </b></i>
5,6 lít khí H2 <i>(ở đktc) và dung dịch A. Cô cạn dung dịch A thu được hỗn hợp muối khan. </i>
<b>a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu. </b>
6
2 3
FeCl <i>(</i> <i>)</i> FeCl
5
<i>( )</i>
1 2 3 4
2 2
<b>========================================================================================= </b>
<b>b) Tính khối lượng hỗn hợp muối khan. </b>
<b>Câu 5: (2 điểm): Cân bằng nhanh các phản ứng oxi hóa – khử: </b>
<b>a) Fe + H</b>2SO4 đặc, nóng Fe2(SO4)3 + SO2 ↑+ H2<b>O </b>
<b>b) Mg+ HNO</b>3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2<b>O. </b>
<b>Câu 6: (0,5 điểm): Cloramin B: Dạng bột, màu trắng hay hơi trắng ngà, dễ tan trong nước. </b>
<i>Tác dụng: Sát trùng, tiêu độc, diệt hầu hết các loại vi khuẩn hiếu khí, yếm khí, nấm mốc và siêu vi khuẩn. </i>
Tiêu độc chuồng trại, dụng cụ và môi trường chăn ni, rửa bầu vú bị sữa, khử trùng tay, khử trùng
nước, tóc, lơng, vải, quần, áo… Tiêu độc, tẩy uế chuồng trại thường xuyên hoặc những vùng xẩy ra ổ dịch
các bệnh do vi khuẩn hoặc siêu vi khuẩn gây nên. Tiêu hủy xác chết động vật, tiêu độc môi trường.
Khử trùng nguồn nước uống, trung hịa các chất độc hóa học, khử mùi hơi thối trong nước. Chữa bệnh đen
mang cá và thối đuôi tôm và bệnh nấm; bệnh đốm đỏ trên da, mang đi cá; các bệnh ngồi da tơm, cá…;
sát trùng các vết thương chân, miệng do bệnh lở mồm, long móng.
Cloramin B có mùi gì ?
<i><b>Câu 1 (1,5 điểm): Thực hiện chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiện (nếu có): </b></i>
NaCl Cl2 FeCl3 NaCl HCl AgCl Cl2.
<i><b>Câu 2 (2 điểm): Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaCl; HCl; K</b></i>2SO4; NaNO3; K2SO3.
<i><b>Câu 3 (2 điểm): Viết 2 phương trình hóa học chứng minh HCl là chất khử. </b></i>
<i><b>Câu 4 (2 điểm): Cho 18,4 (g) hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với 300 ml dung dịch HCl thì thu được </b></i>
11,2 lít khí H2 (đktc).
<b>a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X . </b>
<b>b) Tính khối lượng muối thu được . </b>
<b>c) Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng. </b>
<i><b>Câu 5 (2 điểm): Hãy cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron: </b></i>
<b> a) Fe + HNO</b>3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
<b> b) KClO</b>3 + HCl →KCl + Cl2 + H2O
<b>========================================================================================= </b>
<i><b>Câu 1 (1,5 điểm): Thực hiện chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiện (nếu có): </b></i>
MnO2 Cl2 HCl NaCl HCl Cl2 Br2.
<i><b>Câu 2 (2 điểm): Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: NaNO</b></i>3 ; KOH ; K2S; NaCl; K2SO4 .
<i><b>Câu 3 (2 điểm): Viết 2 phương trình hóa học chứng minh Cl</b></i>2 vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử.
<i><b>Câu 4 (2 điểm): Cho 43,3 (g) hỗn hợp X gồm Al và Zn tác dụng với 400 ml dung dịch HCl thì thu được </b></i>
24,64 lít khí H2 ( đktc ).
<b>a) Tính khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X . </b>
<b>b) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X . </b>
<b>c) Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng. </b>
<b>Câu 5: (2 điểm): cân bằng nhanh các phản ứng oxi hóa – khử: </b>
<b>c) Cu + HNO</b>3 Cu(NO3)2 + NO + H2<b>O </b>
<b>d) S+ HNO</b>3 → SO2 + NO2 + H2O.
<b>Câu 6: (0,5 điểm): Dẫn khí clo vào nước, xảy ra hiện tượng vật lí hay hóa học? Giải thích. </b>
<i><b>Câu 1 (1,5 điểm): Thực hiện chuỗi phản ứng sau và ghi rõ điều kiện (nếu có): </b></i>
HCl Cl2 HCl NaCl Cl2 Br2 I2
<i><b>Câu 2 (2 điểm): Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau: Na</b></i>2CO3; HCl; K2SO4; BaCl2 ; NaNO3;
<i><b>Câu 3 (2 điểm): cân bằng nhanh các phản ứng oxi hóa – khử: </b></i>
a) Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO2 + H2O
b) MnO2 + HCl → MnCl2 + Cl2 + H2O
<i><b>Câu 4 (2 điểm): Viết 2 phương trình hóa học chứng minh HCl là axit. </b></i>
<i><b>Câu 5 (2 điểm): Cho 25,1 (g) hỗn hợp X gồm Zn và Fe tác dụng với 800 ml dung dịch HCl thì thu được </b></i>
8,96 lít khí H2 ( đktc ).
<b>========================================================================================= </b>
<b>Câu 6: (0,5 điểm): Sục khí Cl</b>2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thốt ra. Hãy viết phương trình hóa
học của phản ứng đã xảy ra.
<i><b>Câu 1 (1,5 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau. </b></i>
MnO2 → Cl2 → HCl → NaCl → Cl2 → Br2 → I2
<i><b>Câu 2 (2 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất mất nhãn sau: </b></i>
KOH ; NaCl ; K2CO3 ; NaNO3 ; K2SO4.
<i><b>Câu 3 (2 điểm): Viết 2 phương trình chứng tỏ clo là chất oxi hóa mạnh và 2 phương trình chứng tỏ dung </b></i>
dịch HCl thể hiện tính khử (ghi rõ sự thay đổi số oxi hóa).
<i><b>Câu 4 (2 điểm): Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử sau: </b></i>
a) NH3 + CuO → N2 + Cu + H2O.
b) Mg + H2SO4 → MgSO4 + S + H2<b>O </b>
<i><b>Câu 5 (2 điểm): Cho 11,9 (g) hỗn hợp X gồm Al và Zn tác dụng với 500 ml dung dịch HCl dư thu được </b></i>
8,96 (l) khí H2 ở điệu kiện tiêu chuẩn.
<b>a) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. </b>
<b>b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. </b>
<b>Câu 6: (0,5 điểm): Iot bị lẫn tạp chất là NaI. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó. </b>
<i><b>Câu 1 (1,5 điểm): Hoàn thành chuỗi phản ứng sau. </b></i>
KMnO4 → Cl2 → FeCl3 → Fe(NO3)3 → Fe(OH)3 → Fe2O3 → FeCl3
<i><b>Câu 2 (2 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt các chất mất nhãn sau. </b></i>
KNO3 ; Na2SO4 ; HCl ; Na2CO3 ; KCl.
<i><b>Câu 3 (2 điểm): Viết 2 phương trình chứng tỏ Clo vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hóa và 2 </b></i>
phương trình chứng tỏ dung dịch HCl thể hiện tính axit (ghi rõ sự thay đổi số oxi hóa).
<i><b>Câu 4 (2 điểm): Cân bằng nhanh các phản ứng oxi hóa – khử sau: </b></i>
<b>========================================================================================= </b>
<b>Câu 5 (2 điểm): Cho 8 (g) hỗn hợp X gồm Mg và Fe tác dụng với 200 ml dung dịch HCl dư thu được </b>
4,48 (l) khí H2 ở điệu kiện tiêu chuẩn.
<b>a) Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X. </b>
<b>b) Tính khối lượng muối tạo thành sau phản ứng. </b>
<b>Câu 6: (0,5 điểm): Khí oxi bị lẫn tạp chất là khí clo. Làm thế nào để loại bỏ tạp chất đó. </b>
<i><b>--- HẾT --- </b></i>