Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10 (tự chọn)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (168.28 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Chủ đề 1: MỘI SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA VHDG VIỆT NAM A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh cảm nhận được: - Nắm được đực trưng cơ bản của vhdg VN. - Biết cách đọc – hiểu tp vhdg. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án, tranh ảnh minh hoạ. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định Hđ2. Hoạt động Thầy Nội dung – Trò I. Đặc trưng cơ bản của vhdg: 1. Vhdg là những tp nghệ thuật ngôn từ truyền miệng ( tính truyền miệng ): - Tính truyền miệng đc - Vhdg tồn tại, lưu hành theo phương thức thể hiện ntn trong vhdg truyền miệng. - Gắn liền với diễn xướng dân gian ? 2. Vhdg là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể ) - Vì sao nói vhdg có  Tính truyền miệng và tính tập thể là những tính tập thể? đặc trưng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình - Hệ thống thể loại của sáng tạo và lưu truyền tác phẩm vhdg, thể hiện vhdg ? sự gắn bó mật thiết của vhdg với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng . II. Thể loại: - Kể tên những tp vhdg 1. Thơ ca dân gian: tục ngữ, câu đố, ca dao, hò, tiêu biểu mà em đã học vè, truyện thơ. ? Phân tích giá trị cơ 2. Truyện dân gian: thần thoại, sử thi, truyền bản của nó ? thuyết, cổ tích, truyện cười, truyện ngụ ngôn. 3. Sân khấu dân gian: chèo, tuồng, đồ. III. Giá trị: - Hãy cm: “ vhdg có giá - Vhdg là kho tri thức vô cùng phong phú về đời trị sâu sắc về đạo lý làm sống các dt. người” ? - Vhdg có giá trị sâu sắc về đạo lý làm người. - Vhdg có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Cho biết vai trò, tác dụng của vhdg trong đời sống tinh thần xh?. - Ảnh hưởng của vhdg đối với vh viết VN? - Khi đọc vb vhdg cần chú ý những gì? Hđ3. Dặn dò:. trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền vhdt . IV. Vai trò, tác dụng của vhdg trong đời sống tinh thần của xh và trong nền vhdt: 1. Đời sống tinh thần của xh : - Nêu cao bài học về phẩm chất tinh thần, đạo đức, truyền thống tốt đẹp của dân tộc: tinh thần nhân đạo, lòng lạc quan, ý chí đấu tranh bền bỉ…. - Góp phần bồi dưỡng con ngườinhững tình cảm tốt đẹp, cảm nghĩ, lối sống tích cực. 2.Trong nền vhdt: - Nhiều tp vhdg đã trở thành mẫu mực về nghệ thuật của thời đại. - Nó mãi mãi là ngọn nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết về các phương diện đề tài, thể loại, văn liệu. V. Một số lưu ý về phương pháp đọc – hiểu vhdg: - Nắm vững đặc trưng thể loại. cần lấy những đặc trưng chung về thể loại làm căn cứ để đọc – hiểu tp. - Cần đặt vb vào hệ thống vb tương quan để tìm hiểu. - Cần đặt vb trong mqh với các hình thức sinh hoạt cộng đồng. @. Bm: Những nét chính về nd và nt của vhtd VN.. Chủ đề 2: NHỮNG NÉT CHÍNH VỀ ND VÀ NT CỦA VH TRUNG ĐẠI VIỆT NAM A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh cảm nhận được:. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Nắm được đặc điểm lsxh tác động đến sự phát triển của vh trung đại VN. - Những nét chính về nd, nt của vhtđ VN. - Biết cách đọc – hiểu tp vhdg. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án, tranh ảnh minh hoạ. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định Hđ2. Hoạt động Thầy Nội dung – Trò I.Các thành phần của vh trung đại VN: - Văn học Trung đại 1. Văn học chữ Hán: - Bao gồm những sáng tác goàm maáy thaønh phaàn? bằng chữ Hán của người Việt. - Thể loại: chiếu, biểu, cáo, hịch, văn tế, thơ Đường,… - Bieåu hieän cuï theå cuûa - Đạt được nhiều thành tựu nghệ thuật to lớn. caùc thaønh phaàn. 2. Văn học chữ Nôm: - Là những sáng tác bằng chữ Nôm, ra đời muộn hơn văn học chữ Hán. - Tồn tại, phát triển song song cùng với văn học chữ Hán. - Cho biết hoàn cảnh - Thành tựu: chủ yếu là thơ. lịch sử của dt? II. Những đặc điểm lsxh tác động đến sự phát triển của vh trung đại VN: 1. Lịch sử dt: Từ tkX-tkXIX, lsdt có hai đặc điểm lớn: - Đất nc giành quyền độc lập, tự chủ, tiến hành nhiều cuộc chiến đấu bảo vệ tổ quốc. - Văn học trung đại có - Tiến hành xd đnc. 2. Về lịch sử chế độ pk: mấy nội dung lớn. - Từ tkX-XV: xd chế độ pk độc lập, tự chủ và phát triển lên đỉnh cao với thời đại của LTT. - Nhữg biểu hiện của - Từ tkXVI trở đi, chế đọ pk khủng hoảng, suy cnyn. Em haõy theå hieän thoái và suy tàn ở nửa cuối tkXIX đầu tkXX. trên sơ đồ. III. Những đặc điểm lớn về mặt nd:. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Những biểu hiện cụ theå cuûa noäi dung nhaân đạo văn học trung đại.. - Thế nào là cảm hứng thế sự. - Nêu những đặc điểm lớn về nghệ thuật cuả văn học thời kỳ này?. Hđ3. Dặn dò:. 1. CNYN: - Đây là cảm hứng chủ đạo, xuyên suốt quá trình tồn tại, phát triển của Vh trung đại. - Biểu hiện: mỗi giai đoạn mỗi khác nhau. - Gắn liền với tư tưởng trung quân. - Cảm hứng phong phú, đa dạng. 2. CNNĐ: - Đây cũng là cảm hứng lớn, xuyên suốt. - Chịu ảnh hưởng: Nho – Phật – Lão và tư tưởng nhân đạo truyền thống của dt. - Biểu hiện: + Lòng thương ngưởi. + Tố cáo, lên án các thế lực đen tối. + Đề cao quyền tự do cá nhân. + Khát vọng hạnh phúc. 3. Cảm hứng thế sự: - Nd: phản ánh hiện thực xh, cuộc sống đau khổ của nhân dân. - Tiêu biểu: NBK,LHT,NK,… IV. Những đặc điểm lớn về mặt nt: - Tính quy phạm và việc phá vỡ tình quy phạm. - Khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị. - Tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài. V. Vai trò, ý nghĩa của tp vhtđ: - Đối với đời sống tinh thần dt. - Đối với vhdt. @. Bm: Tìm hiểu đọan trích: Ra-ma buộc tội, Uy-lít-xơ trở về. Chủ đề 3: NHỮNG ND CHỦ YẾU CỦA VHNN TRONG CHƯƠNG TRÌNH Phần 1: RAMA BUỘC TỘI, UYLÍTXƠ TRỞ VỀ. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh cảm nhận được: - Nắm được nd chính, đặc sắc nt và ý nghĩa nổi bật của một số nhân vật điển hình. - Biết cách đọc – hiểu tp vhnn. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án, tranh ảnh minh hoạ. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định Hđ2. Hoạt động Thầy Nội dung – Trò I. RAMA BUỘC TỘI Trích "Ramayana" - Sử thi Ấn Độ *. Đọc - hiểu văn bản: Đoạn trích chia làm mấy phần ? Nội dung mỗi Tự đề cao sức mạnh chiến đấu, người anh phần ? hùng Rama còn bộc lộ Chia 2 phần : thái độ, tâm trạng gì ? + P1: từ đầu .. "đâu chịu được lâu" ( Cơn giận dữ và diễn biến tâm trạng Rama ) + P2: phần còn lại ( tự khẳng địng mình và diễn biến tâm trạng của Xita ) 1. Diễn biến tâm trạng Rama : _ Những lời tuyên bố của Rama thể hiện rõ mục đích chiến thắng kẻ thù không phải vì Xita mà vì danh dự, phẩm chất danhgiá của dòng dõi vương - Lời lẽ của Rama đối với Xita có phải là lời tộc. thân thiết giữa vợ chồng - Rama khẳng định chiến thắng và tài năng của không ? mình, nhờ sự giúp đỡ của những người bạn hảo hán như Hanuman, Viphisana ( em quỉ vương - Những lời tuyên bố Rắcsaxa, từng khuyên anh trả Xita cho Rama ). của Rama thể hiện rõ - Rama đã bộc lộ rõ lí tưởng chiến đấu, sức mạnh của cộng đồng. mục đích chàng cứu Xita vì lẽ gì ? - Giải quyết xong xung đột lớn có tính cộng đồng. Rama tự giải quyết xung đột cá nhân, cơn ghen tuông, mối nghi ngờ đức hạnh của Xita nổi lên trong lòng Rama - Giọng điệu Rama ẩn. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> giấu một nỗi đau xót ghen tức trong lòng. Chàng ruồng bỏ Xita vì lí do gì?. - Không phải là lời lẽ thân thiết giữa vợ chồng mà là lời lẽ trịnh trọng, oai nghiêm của một bậc quân vương " Ta", " phu nhân cao quí" - Không phải vì Xita mà vì danh dự, phẩm chất danh giá của dòng dõi vương tộc. - Phân tích những từ -Thái độ bất bình thường của Rama chứng tỏ ngữ lặp đi lặp lại nhiều lòng ghen tuông bị dồn nén đến cực độ, làm cho trong lời nói của Rama bậc minh quân như Rama thiếu bình tĩnh và cho thấy ý chí và tâm sáng suốt. - Khi Xita bước lên giàn lửa, Rama không nói trạng của chàng ? một lời, tỏ thái độ dám hi sinh tình yêu để bảo vệ danh dự. - Động cơ và thái độ của Rama không sai song thấu lí mà không đạt tình, coi trọng lí tưởng - Động cơ và thái độ của Rama đúng hay sai danh dự mà coi nhẹ tình cảm. ? Có phải Rama khinh - Tuy cách chọn lựa ấy chưa thật hoàn hảo, thấu thường Xita thật không lí mà chưa đạt tình nhưng bộc lộ phẩm chất cao ? quí của người anh hùng, của một đức vua mẫu mực. 2. Diễn biến tâm trạng Xita : - Khiêm nhường đứng trước Rama, bộc lộ niềm vui và hạnh phúc của nàng sau khi được Rama cứu. - Trước lời lẽ buộc tội - Sự tức giận và lời lẽ, thái độ của Rama khiến của Rama, Xita thể hiện Xita thấy ngạc nhiên đến sững sờ " Giannaki mở thái độ và tạm trạng tròn đôi mắt đẫm lệ" và "đau đớn đến nghẹt thở như thế nào ? ( chú ý như một dây leo bị vòi voi quật nát" trước mọi nét mặt, lời lẽ, hành vi ) người nàng muốn chôn vùi cả hình hài thân xác của mình. --- Mỗi lời nói của Rama như một mũi tên xuyên vào trái tim nàng "nước mắt nàng đổ ra như suối, nghẹn ngào, nức nở" - Xita nói với Rama bằng sự thanh minh và khẳng định tấm lòng thủy chung của mình. -Trong hoàn cảnh lúc - Xita không phải là người phụ nữ tầm thường, này, Xita đã chọn cách dũng cảm dùng cái chết để chứng minh sự trong. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> giải quyết như thế nào ? trắng. - Xita chỉ còn cách bước lên giàn lửa để thể hiện lòng chung thủy của mình. 3. Nghệ thuật : - Nhận xét về nghệ - Nét đặc sắc về nghệ thuật của sử thi Ramayana thuật được sử dụng là miêu tả tâm lí nhân vật. - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật đặc sắc. trong ST Ramayana ? Tính cách của Rama : trọng danh dự, hi sinh cả tình yêu. - Xita : chứng minh, khẳng định tấm lòng thủy chung nên đã hi sinh cả tình yêu. Cả hai đều hi sinh tình yêu để bảo vệ danh dự và nhân phẩm. - Tác phẩm Ramayana mang đậm tính giáo huấn, tính xung đột gay gắt về đạo lí, tính đa - Văn bản trên có thể chia làm mấy đoạn ? dạng về hệ thống nhân vật. II. UYLÍTXƠ TRỞ VỀ - Nêu nội dung của mỗi 1. Tiểu dẫn : - Iliát và Ôđixê là hai bộ sử thi nổi tiếng của đoạn ? Hilạp do nhà thơ mù Hômerơ sáng tạo. Chia 3 đoạn: + Đ1: Từ đầu ..và người - ST Ôđixê gồm 12110 câu thơ chia làm 24 khúc ca, kể về cuộc hành trình về quê của Uylítxơ. giết chúng : Tác động - Chủ đề chính là chinh phục thiên nhiên để khai của nhũ mẫu đến sáng, mở rộng, giao lưu văn hóa, là cuộc đấu Pênêlốp. + Đ2: " Nói xong..kém tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình. gan dạ" : Tác động của - Đoạn trích thuộc khúc ca thứ XXIII. 2 Đọc - hiểu văn bản : Têlêmác đến Pênêlốp. + Đ3: phần còn lại : a. Tâm trạng của Pênêlốp: * Trước tác động của nhũ mẫu: Cuộc thử thách của - Trấn an nhũ mẫu và tự trấn an mình. Pênêlốp và Uylítxơ. - Phân vân, lúng túng, dò xét, tính toán, suy nghĩ nhưng cũng không giấu được sự bàng hoàng xúc - Phân tích tâm trạng động. của Pê-nê-lốp trước tác Trạng thái tâm lí phức tạp, nửa tin nửa ngờ, không thể phân định rõ ràng. động của nhũ mẫu? * Trước tác động của Têlêmác:. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> Phân vân cao độ và xúc động dữ dội. - Qua thủ thách của Uy- * Qua cuộc thử thách với Uylítxơ: lít-xơ? - Thay đổi thái độ : bủn rủn chân tay, nước mắt chan hòa, ôm hôn chồng. - Pênêlốp là hình ảnh người phụ nữ Hilạp cổ đại thông minh, nghị lực, thận trọng và khôn ngoan, chung thủy và tình cảm trong việc gìn giữ, bảo vệ phẩm giá của mình và hạnh phúc gia đình. - Hình tượng nhân vật Uy-lít-xơ? b. Hình tượng Uylítxơ : - Trí tuệ thông minh và khôn khéo qua thái độ và việc làm. - Nhận xét về nt viết sử - Tế nhị, không vội vàng, hấp tấp, bình tĩnh tự tin. thi? c. Nghệ thuật - Đối thoại trực tiếp song mục đích lại hướng tới đối tượng khác. Hđ3. Dặn dò: - Phong cách kể chuyện chậm rãi, tỉ mỉ, trang trọng. - So sánh mở rộng. - Miêu tả tâm lí nhân vật qua dáng điệu, lời nói, cử chỉ. @. Bm: Thơ Hai-kư. Chủ đề 3: NHỮNG ND CHỦ YẾU CỦA VHNN TRONG CHƯƠNG TRÌNH Phần 2: THƠ HAI-KƯ A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh cảm nhận được: - Nắm được nd chính, đặc sắc nt . - Biết cách đọc – hiểu tp vhnn. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án, tranh ảnh minh hoạ. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> Hđ2. Hoạt động Thầy – Trò. Nội dung. - Bố cục thơ Hai-cư: Dòng thứ nhất giới thiệu - Cho biết vài nét về thơ Dòng thứ hai tiếp tục ý trên và mở rộng dòng thứ ba Hai – kư? Dòng thứ ba kết lại tứ thơ, mở ra những suy tư cảm xúc cho người đọc Bài 1:- Về thăm quê Tình cảm đối với Mi-ê sau mười năm xa quê. - Thơ Hai – kư có đặc điểm gì nổi bật? - Ê-đô - Trở về Mi-ê lại nhớ Ê-đô: thân thiết như quê hương mình. Bài thơ thể hiện tình cảm thân thiết gắn bó với mảnh đất mình ở. Bài thơ - Tình cảm của nhà thơ thể hiện quy luật tình cảm đối với quê hương đối với thành phố Ê-đô? thứ hai. “Khi ta ở chỉ là nơi đất ở. Khi ta đi đất đã hóa tâm hồn” ( Chế Lan Viên) Bài 2 - Sau 20 năm ở Ê-đô quay về thăm Ki-ô-tô nghe chim đỗ uyên hót - Nỗi niềm hoài cảm về - Hình ảnh chim đỗ uyên: kinh đô Ki- ô – tô? + Điển tích vua Thục mất nước + Thời gian chuyển từ xuân sang hè - Nỗi buồn và sự vô thường - Nỗi niềm hoài thương dĩ vãng của tác giả: kinh đô ngày xưa đầy kỉ niệm nay không còn nữa - Nỗi lòng da diết xen lẫn buồn, vui mơ hồ về - Tình cảm của tg đối một thời xa xăm, sự hoài cảm. Tiếng chim hay với mẹ ? tiếng lòng ? Bài 3 - Xa nhà lâu, khi trở về thăm mẹ thì mẹ không còn nữa,chỉ để lại mớ tóc. - Lệ nóng hổi rơi trên tóc mẹ lòng thương cảm - Nhận xét về cách so xót xa khi mẹ không còn. Tấm lòng của người sánh? con đối với mẹ.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Em cảm nhận được vẻ đẹp gì trong tâm hồn nhà thơ?. - Thân phận người nông dân Nhật? - Sự cảm thông của nhà thơ được thể hiện ntn? - Cảm nhận của nhà thơ về mùa xuân ntn?. - Cảnh mùa hè qua cảm nhận của nhà thơ?. - Khát vọng và ty cuộc sống đc thể hiện ntn?. - Hình ảnh làn sương thu mơ hồ ( đa nghĩa) → Gợi nỗi buồn trống trải. - Mái tóc bạc của mẹ như sương. + Giọt lệ như sương. + Cuộc đời ngắn ngủi vô thường. Bài 4 - Ở Nhật Bản ngày xưa, vì nghèo khổ, mất mùa đói kém, không nuôi nổi con nên một số cha mẹ đem bỏ con trong rừng. - Gợi đến tiếng khóc thê lương của trẻ em bị bỏ rơi trong Tiếng vượn hú rừng. - Nỗi buồn thương của tác giả cho số phận bất hạnh của những đứa trẻ tấm lòng yêu thương mênh mông. cuộc sống thật khắc nghiệt, u buồn Gió thu hay là tiếng khóc than của gió, nỗi lòng nhà thơ? Bài 5 - Gợi hình ảnh người nông dân Nhật. Những em bé nghèo đang co ro vì lạnh. - Tấm lòng từ bi đối với những sinh vật bé nhỏ tội nghiệp, và người nghèo khổ. Niềm mong ước thiết tha về hạnh phúc cho muôn loài. Bài 6 - Mùa xuân về. Gió thổi. Những cành hoa đào màu hồng nhạt rơi lả tả xuống mặt hồ như mây làm cho mặt hồ gợn sóng. Cảnh tựơng giản dị mà rất đẹp được cảm nhận tinh tế nhẹ nhàng về sự tương giao của vạn vật Bài 7 - Cảnh mùa hè nơi ngôi chùa tịch mịch, u trầm trên núi cảm giác thảnh thơi nhàn, nhàn tản. - Cảm thức thẩm mĩ nhẹ nhàng trong thơ Ba-sô - Cảnh chiều tà: tiếng ve thấm vào đá, lan toả trong không gian tưởng độc đáo kì lạ - Sự giao thoa của các sự vật, hiện tượng trong. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hđ3. Dặn dò:. vũ trụ, thể triết lí sâu sắc của phươnghiện quan niệm “ Thiên – Nhân nhất thể” đông. Bài 8 - Sắp từ giã cõi đời nhưng thú giang hồ, lãng du vẫn còn. Hành trình sẽ còn với linh hồn phiên bạt theo mây gió. - Khát vọng lưu luyến cuộc đời, khát khao tự do, sống để tiếp tục du hành @. Bm: Hoàng Hạc lâu. Chủ đề 3: NHỮNG ND CHỦ YẾU CỦA VHNN TRONG CHƯƠNG TRÌNH Phần 3: HOÀNG HẠC LÂU A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh cảm nhận được: - Nắm được nd chính, đặc sắc nt của thơ Đường. - Giá trị độc đáo của bài thơ. - Biết cách đọc – hiểu tp vhnn. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án, tranh ảnh minh hoạ. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định Hđ2. Hoạt động Thầy Nội dung – Trò I. Giới thiêu: 1. Tác giả: Thôi Hiệu(704 – 754) quê ở Biện Châu( nay là thành phố Khai Phong, tỉnh Hà - Cho biết vài nét về Thôi Hiệu? Nam, Trung Quốc). Đương thời, Thôi Hiệu rất nổi tiếng; nay thơ của ông chỉ còn lại hơn 40 bài. Trong đó, bài Lầu Hoàng Hạc được coi là một trong những bài thơ hay nhất thời Đường 2. Giới thiệu địa danh Hoàng Hạc Lâu là một cái lầu trên mõm Hoàng - Tác giả mượn điển Hạc Cơ, núi Hoàng Hạc, tỉnh Hồ Bắc.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> tích gì để nhập đề bài thơ?. II. Phân tích: 1. Sự hòai niệm quá khứ - Ngay từ hai câu thơ khởi đề ta đã gặp một tâm trạng. Nhà thơ không tả về cái đang có mà nhớ về một cái đã có và đã mất . “Người xưa đã cưỡi - Việc mượn xưa để nói hạc vàng bay đi rồi”. nay có ý nghĩa gì? - Vậy là người tiên đã cưỡi chim đi mất ”Nơi đây còn trơ lại lầu Hoàng Hạc” một dấu tích kỉ niệm. - Hai câu đầu đã thể hiện một sự trống vắng hẫng hụt trong tâm hồn . Nhưng trong hòai niệm của con người , cánh hạc vàng kia vẫn còn day - Hình ảnh mây trắng dứt : ngàn năm chơi vơi mang ý nghĩa gì? Hòang hạc nhất khứ bất phục phản Bạch vân thiên tải không du du - Cánh hạc vàng trở về trong tâm tưởng chỉ để con người thêm khắc khoải , thấm thía sự mất Từ trong không gian tâm tưởng chiêm vọng mát . 2. Sự thất vọng trứơc hiện tại , nỗi lòng buồn bầu trời trống vắng , nhớ quê hương của tác giả nhà thơ chuyển điểm Tình xuyên lịch lịch Hán Dương thụ nhìn như thể chỉ thấy Phương thảo thê thê Anh Vũ châu - Màu xanh thăm thẳm của cỏ non làm nhà thơ nhói trong tâm, kéo nhà thơ về lại với lòng mình, chợt nhận ra mình đang xa cách cố - Tình cố hương của tg hương: Nhật mộ hương quan hà xứ thị ntn? - Đâu là quê hương ? Đâu là bến đỗ của cuộc đời xế chiều. Nói chi đến chuyện thần tiên quá - Điểm nhấn của bài thơ khứ , ngay cả đến miền quê thân thuộc cũng không rõ được nơi nào sau bóng hòang hôn . là gì? Nhà thơ đành bất lực và buông tiếng thở dài : Yên ba giang thượng sử nhân sầu - Tất cả nỗi sầu của không gian , của thời gian , của nhân gian dồn tụ trong một chữ “ sầu”. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hđ3. Dặn dò:. và giữa nhân gian. @. Bm: Hồi trống Cổ Thành. Chủ đề 3: NHỮNG ND CHỦ YẾU CỦA VHNN TRONG CHƯƠNG TRÌNH Phần 4: HỒI TRỐNG CỔ THÀNH ( Trích hồi 28- Tam quốc diễn nghĩa) - La Quán Trung A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh cảm nhận được: - Nắm được nd chính, đặc sắc nt và ý nghĩa nổi bật của một số nhân vật điển hình. - Biết cách đọc – hiểu tp vhnn. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án, tranh ảnh minh hoạ. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định Hđ2. Hoạt động Thầy Nội dung – Trò I. Giới thiệu: Hs đọc tiểu dẫn 1. Tác giả: La Quán Trung (1330-1400),tên là Bản, tự Quán Trung. - Cho biết vài nét về tg? - Sống cuối Nguyên đầu Minh. - Sống cô độc, thích đi ngao du sơn thủy. - Thế nào là tiểu thuyết 2. Tác phẩm: Minh-Thanh? -“Tam Quốc Diễn Nghĩa” là tác phẩ m được La Quán Trung sưu tầm lại từ tài liệu lịch sử và truyền thuyết dân gian. - Cho biết vài nét về -Ra đời vào thế kỷ 14, là tiểu thuyết chương hồi Tam quốc diễn nghĩa? dài gồm 120 hồi -Miêu tả cuộc chiến tranh giữa các tập đoàn phong kiến quân phiệt: Nguỵ-Thục-Ngô. - Nêu giá trị tp? - Tóm tắt: sgk - Giá trị và ý nghĩa của tác phẩm:. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> + Phản ánh nguyện vọng nhân dân. - Cho biết sự kiện diễn + Kho tàng kinh nghiệm phong phú chiến lược ra trước đoận trích? chiến thuật. + Đề cao tình nghĩa + Ngôn từ kể truyện hấp dẫn - Cho biết tình huống II. Phân tích: xảy ra câu chuyện? 1. Sự kiện diễn ra trước đoạn trích:sgk 2. Phân tích đoạn trích: a. Tái tạo đoạn trích: - Là toà thành trên đỉnh núi, Trương Phi ở đó - Tại sao Trương Phi - Quan Công, TPhi là 2 anh em kết nghĩa nổi giận định đâm chết - Hai anh em không tin nhau Quan Công? - Tình thế Quan Công khó thanh minh,Trương Phi như lửa, Quan Công nhún mình - Trong đoạn này miêu tả tiếng trống của Trương Phi giang tay đánh trống - Hồi trống cổ thành: hồi trống giải oan, biểu - Tính cách Trương Phi dương tinh thần khí phách, hồi trống hội ngộ và Quan Công khác giữa các anh hùng. nhau ntn? b. Phân tích đoạn trích: -Nhân vật Quan Công: Cư xử nhã nhặn với Trương Phi vì lúc này Quan Công là người trọng tình nghĩa -Nhân vật Trương Phi: lòng trung thành, thẳng thắn, kiên quyết dứt khoát trước sự sai trái xấu - Vì sao có thể đặt nhan xa, phản bội để bảo vệ cái đúng đề cho đoạn trích là Hồi -Đó là cách tỏ lòng của người anh hùng, nước trống cổ thành? mắt anh hùng quỳ thụp lạy anh hùng sau khi hết ngờ vực, đã tin nhau và khâm phục tài năng của nhau Hđ3. Dặn dò: c. Ý nghĩa của hồi trống cổ thành: -Hồi trống biểu dương sức mạnh chiến thắng hồi trống thu quân, hồi trống ăn mừng, hồi trống đoàn tụ. d. Nghệ thuật:. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> -Xây dựng tính cách nhân vật độc đáo, đặc sắc -Xung đột kịch rõ nét. @. Bm: thực hành ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết. Chủ đề 5: THỰC HÀNH VỀ NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh nắm được: - Đặc điểm, khái niệm của ngôn ngữ nói-ngôn ngữ viết. - Biết cách sử dụng đúng, hiệu quả. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định Hđ2. Hoạt động Thầy Nội dung – Trò I. Vấn đề ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: 1. Các hình thức sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp: dạng nói và dạng viết. - Thế nào là ngôn ngữ 2. Ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết: nói? - Ngôn ngữ nói: là toàn bộ những phương tiện ngôn ngữ đặc thù trong dạng nói của hđgt. - Thế nào là ngôn ngữ - Ngôn ngữ viết: là toàn bộ những phương tiện viết? ngôn ngữ đặc thù trong dạng viết của hđgt. II. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: 1. Khái niệm: ngôn ngữ sinh hoạt là ngôn ngữ sử dụng trong phạm vi gt hằng ngày nhằm mục đích trao đổi thông tin,… - Thế nào là ngôn ngữ 2. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: là một tập sinh hoạt? hợp những chuẩn mực chi phối sự lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ thích hợp vói mục đích gt. 3. Dạng lời nói: tồn tại ở cả dạng nói và viết - Cho ví dụ minh họa. 4. Chức năng, đặc điểm:. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> a. Chức năng: thông báo, cảm xúc, liên cá nhân. - Cho biết chức năng b. Đặc điểm: ngữ âm, từ ngữ, cú pháp. của nó? 5. Đặc trưng: tính cụ thể, tính cảm xúc, tính cá thể. - Phân tích chức năng III. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: thông báo? 1. Khái niệm: ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ được sử dụng trong tác phẩm vc, thực hiện chức - Thế nào là phong cách năng chủ yếu là chức năng thẩm mĩ, xd hình tương nt,… ngôn ngữ nt? 2. Đặc trưng: - Nêu đặc trưng cơ bản a. Tính hình tượng: là thuộc tính quan trọng của của nó? ngôn ngữ nt. b. Tính truyền cảm: Hđ3. Dặn dò: c. Tính cá thể: @. Bm: Từ Hán-Việt và những lưu ý khi sử dụng. Chủ đề 5: TỪ HÁN – VIỆT VÀ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh nắm được: - Đặc điểm cơ bản của từ Hán – Việt. - Biết cách sử dụng đúng, hiệu quả. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định Hđ2. Hoạt động Thầy Nội dung – Trò I. Bài tập: 1. Tái: lần thứ hai, trở lại - Giải thích nghĩa từ tái, - Sinh: đẻ ra, sống sinh → Tái sinh: sống lại ở kiếp sau.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> - Tái: tái sinh, tái bản, tái giá, tái tạo,… - Sinh: sinh động, sinh hạ, sinh kế, sinh lí,… - Tìm các từ ghép với từ 2. - Trùng sinh: sống lại ở kiếp này một lần nữa tái, sinh - Hồi sinh: sống hoặc làm cho sống lại 3. Chọn cách dùng từ đúng: - Phân biệt nghĩa: trùng A Hợp chúng quốc Hợp chủng quốc sinh-hồi sinh? B Nhà chúng cư Nhà chung cư Gái mại dâm Gái mãi dâm Bệnh mạn tính Bệnh mãn tính - Chọn phương án A: đúng đúng? 4. Tìm từ Hán-Việt tương ứng: a. Gia đình: - Ông nội-nội tổ, cha-phụ, mẹ-mẫu, chú-thúc, anh-huynh, em gái-muội, em trai-đệ, con-tử, cháu-tôn,… b. Thiên nhiên: Hs tìm từ. Gv nhận xét - Biển – hải - Sông – hà - Ao – trì - Hồ - hồ - Địa – đất - Sơn – núi - Lâm – rừng Hs tìm từ. Gv nhận xét II. Trau dồi vốn từ Hán-Việt: 1. Kết cấu: a. Động từ + giả = danh từ - Khán – giả, thính – giả, trí – giả, học – giả,… b. Động từ, danh từ + gia Hs tìm từ. Gv nhận xét Luật gia, tác gia, chính trị gia,… c. Danh từ + hóa - Công nghiệp hóa, đô thị hóa, tin học hóa,… 2. Thành ngữ: - Tiền hậu bất nhất - Tiến thoái lưỡng nan - Giải nghĩa các thành - Lang bạt kì hồ ngữ? - Tiền hô hậu ủng.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> Hs dịch, đối chiếu vb, Gv nhận xét.. Hs dịch, đối chiếu vb, Gv nhận xét. - Khi sử dụng từ HánViệt cần lưu ý những gì?. 3. Câu đối: - Chuồng gà kê áp chuồng vịt. - Da trắng vỗ bì bạch Rừng sâu mưa lâm thâm III. Bài tập vận dụng: 1. Dịch tiêu đề tác phẩm: - Đoạn trường tân thanh - Đại cái bình Ngô - Cung oán ngâm khúc - Hàn nho phong vị phú - Khuê oán 2. Dịch và đối chiếu bản dịch với nguyên tác: - Khuê oán, điểu minh giản, Hoàng Hạc lâu,… IV. Những lưu ý khi sử dụng: - Phải hiểu và nắm được nghĩa của từ. - Biết cách cấu tạo từ và kết hợp từ. - Sử dụng đúng phong cách, đúng vb - Không lạm dụng từ Hán-Việt - Không sử dụng bừa bãi khi chưa hiểu nghĩa. @. Bm: Những lỗi thường gặp trong sử dụng tiếng Việt. Hđ3. Dặn dò:. Chủ đề 6: NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP TRONG SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh nắm được: - Những nguyên tắc khi sử dụng TV. - Các lỗi thường gặp khi sử dụng. - Góp phần làm trong sáng TV. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: sgk, giáo án, tranh ảnh minh hoạ. C. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hđ1: - Ổn định Hđ2. Hoạt động Thầy Nội dung. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> – Trò. Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. I. Bài tập: 1.Trong các trường hợp sau, trường hợp nào không mắc lỗi về sử dụng đúng theo chuẩn mực tiếng Việt? A. Với nghệ thuật nói quá của tác giả ( tức Nguyễn Trãi) đã làm nổi bậc sức mạnh to lớn của nghĩa quân Lam Sơn. B. Nhân vật “khách” trong bài “ Phú sông Bạch Đằng” là người hào phóng. C. Trương Hán Siêu hết sức tự hào về sông Bạch Đằng. D. Tác phẩm “ Đại cáo bình Ngô” của Nguyễn Trãi là một áng “thiên cổ hùng văn” của dân tộc ta. 2. So sánh: - Chị Sứ yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị. ( Anh Đức, Hòn Đất ) - Chị Sứ rất yêu cái chốn này, nơi chị đã sinh ra, nơi chị đã lớn lên. Câu văn giàu tính biểu cảm + Dùng quán ngữ “biết bao nhiêu” + Dùng từ ngữ miêu tả âm thanh và hình ảnh “oa oa cất tiếng khóc đầu tiên” - Câu văn giàu tính hình tượng : dùng hình ảnh ẩn dụ “ quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị” - Câu văn vừa chuẩn mực vừa có tính nghệ thuật cao. 3. Phân tích và chữa lỗi: a. cũng cố, đả đời, nhân nghỉa, lãn mạng, bạc mạng, chặt chẻ, vẩn vơ,… b. Nguyễn Tri Phương, trần hoàng, Thị nở,. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. Gv ra bt. Hs làm theo nhóm. Gv nhận xét.. - Làm thế nào để sử dụng TV đúng và hay?. - Em đã làm gì để góp phần làm trong sáng TV?. Sông Đồng Nai, Thị xã hội an, Tam Nguyên Yên đổ,… c. Cụ già bé loắc choắc, noạng choạng đi vào ngôi nhà chanh, ngồi suống cái trỏng tre, vớ lấy trai nước ở trên lền đất nỏ chổ, uống ừng ực,…. → Cụ già bé loắt choắt, loạng choạng đi vào ngôi nhà tranh, ngồi xuống cái chỏng tre, vớ lấy chai nước ở trên lền đất lổ chổ, uống ừng ực,…. 4. Phát hiện lỗi và chữa lại: a. Trình độ tư di của nó còn yếu lắm – tư duy b. Những kẻ ác sẽ bị trời chu đất diệt cho mà xem – trời tru đất diệt c. Trong vấn đề này có nhiều phương tiện khác nhau – phương diện d. Chúng ta sẽ ác chiến với quân thù trong trận này – quyết chiến e. Nghe tiếng gõ cửa, lão thân chinh ra mở cửa – đích thân f. Khi bị bắt, bị kết án, ông không khiếp sợ mà thẳng thừng nhận tội – khảng khái 5. Phân tích và chữa lỗi: a. Cụ ấy già lắm rồi, không 80 tuổi thì cũng 75 tuổi là cùng.- Cụ ấy già lắm rồi, khoảng 75 hay 80 tuổi. b. Mặc dù có việc gì xảy ra, nhưng anh cũng cứ yên tâm. – Dù có chuyện gì xảy ra, anh cũng cứ yên tâm. c. Qua tác phẩm ta thấy tinh thần anh dũng của giai cấp công nhân vùng mỏ - Qua tác phẩm, ta thấy tinh thần anh dũng của giai cấp công nhân vùng mỏ. II. Sử dụng đúng các phương tiện ngôn ngữ theo các chuẩn mực TV: 1. Theo đúng chuẩn mực ngữ âm và chữ viết: - Phát âm chuẩn.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×