Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (284.41 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Gi¸o ¸n líp 4. TuÇn 17. TuÇn 17 Thứ Hai ngày tháng. năm 20. TiÕt 1 Chµo cê TiÕt 2 Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG I. MỤC TIÊU: 1. Đọc thành tiếng: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vương quốc, miễn là, nghĩ, cô chú nhỏ, cửa sổ, cổ ,… - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và lời người dẫn chuyện. 2. Đọc - hiểu: - Hiểu nghĩa các từ ngữ : vời ... - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc. - Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 163. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Quan sát và lắng nghe. + Tranh vẽ nhà vua và các vị cận thần của mình đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một điều gì đó. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - HS đọc từng đoạn của bài - HS đọc theo trình tự. - Chú ý các câu văn như SGV. + Đoạn 1: Ở vương quốc .... nhà vua. + Đoạn 2: Nhà vua .... vàng rồi. + Đoạn 3: Chú hề ... khắp vườn. - Theo em " vời " là gì ? - Vời : có nghĩa là cho mời người dưới + GV chỉ tranh minh hoạ và giải thích: Nhà quyền vua cho vời các vị đại thần và các nhà khoa Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Gi¸o ¸n líp 4 học đến tìm cách để lấy mặt trăng cho công chúa. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như SGV. * Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi. + Chuyện gì đã xảy ra với cô công chúa + Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?. TuÇn 17 - Lắng nghe.. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, TLCH: + Cô bị ốm nặng. + Công chúa mong muốn có mặt trăng và nói sẽ khỏi ngay nếu có mặt trăng. + Trước yêu cầu của công chúa nhà vua đã + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần và làm gì? các nhà khoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng xuống cho công chúa. + Các vị đại thần và các nhà khoa học đã + Họ nói rằng đòi hỏi của công chúa là nói với nhà vua như thế nào về yêu cầu của không thể thực hiện được. công chúa ? + Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng thể thực hiện được ? nghìn lần so với đất nước của nhà vu. + Nội dung chhính của đoạn 1 là gì ? + Nàng công chúa muốn có mặt trăng: triều đình không biết làm cách nào tìm được mặt trăng cho công chúa. + Ghi ý chính đoạn 1. - 2 HS nhắc lại. - HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm. TLCH: + Đoạn 2 cho em biết điều gì? + Đoạn 2 nói về mặt trăng của nàng công chúa. - Ghi ý chính đoạn 2. - HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả lời câu hỏi. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm, TLCH: + Nội dung chính của đoạn 3 là gì? + Chú hề đã mang đến cho công chúa nhỏ một " mặt trăng " như cô mong muốn. - Ghi bảng ý chính đoạn 3. - Câu chuyện " Rất nhiều mặt trăng cho - Câu chuyện cho em hiểu rằng suy nghĩ em biết điều gì ? của trẻ em rất khác với suy nghĩ của người lớn. * Ghi nội dung chính của bài. - 2 HS nhắc lại. * Đọc diễn cảm: - 3 HS phân vai đọc bài (người dẫn - 3 em phân theo vai đọc bài. chuyện, chú hề, công chúa) - Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. - HS luyện đọc. - HS luyện đọc theo cặp. - Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài - 3 lượt HS thi đọc toàn bài. văn. - Nhận xét về giọng đọc và cho điểm. 3. Củng cố – dặn dò: - Em thích nhân vật nào trong chuyện ?. Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Gi¸o ¸n líp 4 Vì sao ? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài. --------------------. TuÇn 17 - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên ------------------. TiÕt 3 To¸n LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU : - Thực hiện được phép chia cho số có hai chữ số. - Biết chia cho số có ba chữ số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: 2. KTBC: - HS lên bảng làm bài. 3. Bài mới : a) Giới thiệu bài - HS nghe giảng. b) Luyện tập , thực hành Bài 1 (bỏ bài 1b) - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Đặt tính rồi tính. - HS tự đặt tính rồi tính. - HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào VBT. - Lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - HS nhận xét, đổi chéo vở cho nhau để - GV nhận xét để cho điểm HS. kiểm tra. Bài 3 - HS đọc đề bài. - HS tóm tắt rồi giải. - GV yêu cầu HS tự làm bài - HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào - GV nhận xét và cho điểm HS. VBT. 4. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện - HS cả lớp thực hiện. tập thêmvà chuẩn bị bài sau. -------------------------------------. TiÕt 4 LÞch sö ÔN TẬP I. MỤC TIÊU: Hệ thống hoá củng cố các kiến thức về môn lịch sử mà các em đã được học kể từ đầu năm học * HS biết nội dung từ bài 7 đến bài 17 trình bày bốn giai đoạn :buổi đầu độc Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17 lập,nước Đại Việt thời Lý, nước đại Việt thời Trần và nước Đại Việt buổi đầu thời Hậu Lê . - Kể tên các sự kiện lịch sử tiêu biểu của mỗi giai đoạn và trình bày tóm tắt các sự kiện đó bằng ngôn ngữ của mình . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Băng thời gian trong SGK phóng to . - Một số tranh ảnh lấy từ bài 7 đến bài 17. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: 2. KTBC : - Việc quân dân nhà Trần ba lần rút khỏi - HS đọc bài và trả lời câu hỏi. Thăng Long là đúng hay sai ? Vì sao ? - Theo em vì sao nhân dân ta đạt được thắng lợi vẻ vang này ? - GV nhận xét ghi điểm. - HS khác nhận xét ,bổ sung. 3. Bài mới : a. Giới thiệu bài: - HS lắng nhe. b. Phát triển bài : * Hoạt động nhóm : - GV treo băng thời gian lên bảng và phát - HS các nhóm thảo luận và đại diện PHT cho HS . Yêu cầu HS thảo luận rồi điền các nhóm lên diền kết quả. nội dung của từng giai đoạn tương ứng với thời gian. - Tổ chức cho các em lên bảng ghi nội dung - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. hoặc các nhóm báo cáo kết quả sau khi thảo luận. - GV nhận xét, kết luận. * Hoạt động cả lớp : - Chia lớp làm 2 dãy : - HS thảo luận. + Dãy A nội dung “Kể về sự kiện lịch sử”. + Dãy B nội dung “Kể về nhân vật lịch sử”. - GV cho 2 dãy thảo luận với nhau. - Cho HS đại diện 2 dãy lên báo cáo kết quả - Đại diện HS 2 dãy lên báo cáo kết làm việc của nhóm trước cả lớp. quả - GV nhận xét, kết luận. - Cho HS nhận xét và bổ sung. 4. Củng cố : - GV cho HS chơi một số trò chơi. - HS cả lớp tham gia. 5. Tổng kết - Dặn dò: - Về nhà xem lại bài. - HS cả lớp. - Chuẩn bị bài tiết sau. - Nhận xét tiết học. ------------------------------------------------------------------------------------------------Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Gi¸o ¸n líp 4. TuÇn 17. TiÕt 5 Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG I. MỤC TIÊU: - Học xong bài này, HS nhận thức được giá trị của lao động. - Tích cực tham gia các công việc lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng của bản thân. - Biết phê phán những biểu hiện chây lười lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Một số đồ dùng, đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò * Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm đôi (Bài tập 5- SGK/26) - HS trao đổi với nhau về nội dung - GV nêu yêu cầu bài tập 5. theo nhóm đôi. Em mơ ước khi lớn lên sẽ làm nghề gì? Vì sao - Lớp thảo luận. em lại yêu thích nghề đó? Để thực hiện ước mơ của mình, ngay từ bây giờ em cần phải làm gì? - GV mời một vài HS trình bày trước lớp. - Vài HS trình bày kết quả. - GV nhận xét và nhắc nhở HS cần phải cố gắng, học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước mơ nghề nghiệp tương lai của mình. * Hoạt động 2: HS trình bày, giới thiệu về các bài viết, tranh vẽ - HS trình bày. (Bài tập 3, 4, 6- SGK/26) - GV nêu yêu cầu từng bài tập 3, 4, 6. Bài tập 3 + 4: Hãy sưu tầm các câu chuyện, câu ca - HS kể các tấm gương lao động. dao, tục ngữ, nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động. - HS nêu những câu ca dao, tục Bài tập 6 : Hãy viết, vẽ hoặc kể về một công việc ngữ, thành ngữ đã sưu tầm. mà em yêu thích. - GV kết luận chung: - HS thực hiện yêu cầu. + Lao động là vinh quang. Mọi người đều cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội. + Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng của bản thân Kết luận chung : Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình. 4. Củng cố - Dặn dò: Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17 - Thực hiện tốt các việc tự phục vụ bản thân. Tích - HS lắng nghe. cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở trường và ngoài xã hội. - Về xem lại bài và học thuộc ghi nhớ. - HS cả lớp thực hiện theo yêu cầu - Chuẩn bị bài tiết sau. GV. -------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ Ba ngày tháng năm 20. TiÕt 1 To¸n LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU : Giúp học sinh - Thực hiện được phép nhân phép, phép chia. - Biết đọc thông tin trên biểu đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: 2. KTBC: - HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. 3. Bài mới : a) Giới thiệu bài - HS nghe giảng. b) Luyện tập , thực hành Bài 1 - HS đọc đề. BT y/cầu chúng ta làm gì? - Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng. - Các số cần điền vào ô trống trong bảng - Là thừa số hoặc tích chưa biết trong phép là gì trong phép tính nhân, tính chia? nhân, là số chia, số bị chia hoặc thương chưa biết trong phép chia. - HS nêu cách tìm thừa số, tích chưa biết - 3 HS lần luợt nêu trước lớp, HS cả lớp trong phép nhân, tìm số chia, số bị chia theo dõi, nhận xét. hoặc thương chưa biết trong phép chia. - Yêu cầu HS làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 bảng số, lớp làm bài vào VBT. Thừa số Thừa số Tích. 27 23 621. Số bị chia Số chia Thương. 66178 203 326. - Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV chữa bài và cho điểm HS. Ng©n B¸ QuyÕt Lop4.com. 23 27 621 66178 203 326 - HS nhận xét.. 23 27 621 66178 326 203. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Gi¸o ¸n líp 4. TuÇn 17. Bài 3(HS giỏi làm thêm) - HS đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì ? - Muốn biết mỗi trường nhận được bao nhiêu bộ đồ dùng học toán, chúng ta cần biết được gì ? - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 4 - HS quan sát biểu đồ trang 91/SGK. - Biểu đồ cho biết điều gì ? - Đọc biểu đồ và nêu số sách bán được của từng tuần.. - Tìm số bộ đồ dùng học toán mỗi trường nhận được. - Cần biết tất cả có bao nhiêu bộ đồ dùng học toán. - HS làm bài.. - HS cả lớp cùng quan sát. - Số sách bán được trong 4 tuần. - HS nêu: Tuần 1 : 4500 cuốn Tuần 2 : 6250 cuốn Tuần 3 : 5750 cuốn Tuần 4 : 5500 cuốn - HS đọc các câu hỏi của SGK và làm - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài bài. vào VBT. - Nhận xét và cho điểm HS. 4. Củng cố, dặn dò : - Nhận xét tiết học. - HS thực hiện theo lời dặn của GV - Ve nhà ôn tập lại các dạng toán đã học để chuẩn bị kiểm tra cuối học kì I. -------------------------------------. TiÕt 2 LuyÖn tõ vµ c©u CÂU KỂ : AI LÀM GÌ ? I. MỤC TIÊU: - Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2 mục III) ; viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Đoạn văn minh hoạ bài tập 1, phần nhận xét viết sẵn trên bảng lớp - Giấy khổ to và bút dạ. - BT! Phần luyện tập viết vào bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - 3 HS lên bảng đặt câu. - 2 HS đứng tại chỗ trả lời. - Nhận xét câu trả lời và bài làm của 2. Bài mới: bạn. Ng©n B¸ QuyÕt Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Gi¸o ¸n líp 4 a. Giới thiệu bài: b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1, 2 : - HS đọc yêu cầu và nội dung. - Viết lên bảng : Người lớn đánh trâu ra cày. - Trong câu văn trên, từ chỉ hoạt động: đánh trâu ra cày, từ chỉ người hoạt động: người lớn - Phát giấy khổ lớn và bút dạ. HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu. - Gọi nhóm xong trước dán phiếu lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. TuÇn 17 - HS nghe giảng. - HS đọc thành tiếng. - HS đọc lại câu văn. - Lắng nghe. - Hoạt động trong nhóm học sinh trao đổi thảo luận hoàn thành bài tập trong phiếu. + Câu : Trên nương mỗi người một việc là câu kể nhưng không có từ chỉ hoạt động. vị ngữ của câu là cụm danh từ. Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu. - Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì? Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta hỏi như thế nào ? + HS đặt câu hỏi cho từng câu kể.. Câu. Từ ngữ Từ ngữ chỉ hoạt chỉ người động hoạt động. 3/ Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá. 4/ Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm. 5/ Các bà mẹ tra ngô. 6/ Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ 7/ Lũ chó sủa om cả rừng.. Nhặt cỏ, đốt lá. bắc bếp thổi cơm tra ngô. các cụ già. ngủ khì trên lưng mẹ. các em bé. mấy chú bé các bà mẹ. sủa om cả mấy con rừng chó. + HS nghe giảng. - HS đọc. - Là câu " Người lớn làm gì ?" + Hỏi : Ai đánh trâu ra cày ? - 2 HS thực hiện, 1 HS đọc câu kể, 1 HS đọc câu hỏi. - Bổ sung những từ mà bạn khác chưa có. - Yêu cầu HS khác nhận xét bổ sung bạn. - Nhận xét kết luận những câu hỏi đúng + Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì? Câu kể: Ai làm gì? thường có hai bộ phận: + HS lắng nghe. Bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai ( Cái gì? Con gì? ), được gọi là chủ ngữ, bộ phận trả Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Gi¸o ¸n líp 4 lời cho câu hỏi làm gì? gọi là vị ngữ + Câu kể Ai làm gì? thường có những bộ phận nào? a. Ghi nhớ : - HS đọc phần ghi nhớ. - Gọi HS đọc câu kể theo kiểu Ai làm gì ? b. Luyện tập : Bài 1 : - HS đọc yêu cầu và nội dung, tự làm bài + HS chữa bài, bổ sung ý kiến cho bạn + Nhận xét, kết luận lời giải đúng.. TuÇn 17 - Trả lời theo suy nghĩ. - 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Tự do đặt câu. - HS đọc. + 1HS lên bảng dùng phấn màu gạch chân dưới những câu kể Ai làm gì? HS dưới lớp gạch bằng bút chì vào SGK.. Bài 2 : - HS đọc yêu cầu. + 1 HS đọc. - HS tự làm bài. + 3 HS lên bảng làm, + HS gạch chân dưới chủ ngữ, vị ngữ. Ranh giới giữa chủ ngữ và vị ngữ là một gạch chéo (/) - Gọi HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn - HS phát biểu, nhận xét. kết luận lời giai đúng - Nhận xét kết luận lời giải đúng. - Cha tôi / làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét CN VN nhà, quét sân. - Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieo CN VN cây mùa sau. - Chị tôi / đan nón lá cọ , đan cả mành cọ và CN VN làn cọ xuất khẩu Bài 3 : - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS tự làm bài.. + 1 HS đọc. + HS tự làm bài , gạch chân dưới bằng bút chì vào những câu kể Ai làm gì - Gọi HS trình bày. GV sửa lỗi dùng từ, đặt - Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày. câu và cho điểm học sinh viết tốt. 3. Củng cố – dặn dò: + Câu kể Ai làm gì ? có những bộ phận nào? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về làm bài tập 3, chuẩn bị bài sau. - Về nhà thực hiện theo lời dặn dò. ------------------------------------Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Gi¸o ¸n líp 4. TuÇn 17. TiÕt 3 KÓ chuyÖn MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ I. MỤC TIÊU: - Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến. - Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Tranh minh hoạ trang 167 SGK ( phóng to ). III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. b. Hướng dẫn kể chuyện: GV kể chuyện : - GV kể lần 1 chậm rãi, thong thả phân biệt - HS lắng nghe. được lời của nhân vật. - GV kể lần 2 và kết hợp chỉ vào tranh minh - Lắng nghe và quan sát. hoa . * Tranh 1: Ma - ri - a nhận thấy mỗi lần gia nhân bưng trà lên , bát đựng trà thoạt đầu rất dễ trượt trong đĩa. * Tranh 2: Ma - ri - a lẻn ra khỏi phòng khách để làm thí nghiệm. * Tranh 3: Ma - ri - a thí nghiệm với đống bát đĩa trên bàn ăn. Anh trai của Ma - ri - a xuất hiện và trêu em. * Tranh 4 : Ma - ri - a và anh trai tranh luận về điều cô bé phát hiện. * Tranh 5 : Người cha ôn tồn giải thích cho 2 anh em. - Kể trong nhóm: - Yêu cầu HS thực hành kể trong nhóm. + 4 HS kể chuyện, trao đổi với nhau - GV đi hướng dẫn những HS gặp khó khăn. về ý nghĩa truyện. + Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm. - GV khuyến khích học sinh dưới lớp theo dõi , hỏi lại bạn về nội dung dưới mỗi bức tranh. * Kể trước lớp : Gọi HS thi kể nối tiếp - 2 lượt HS thi kể, mỗi HS chỉ kể về + Gọi HS kể lại toàn truyện nội dung một bức tranh. + GV khuyến khích học sinh dưới lớp đưa ra + 3 HS thi kể toàn truyện. câu hỏi cho bạn kể. Ng©n B¸ QuyÕt Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17 + Theo bạn Ma - ri - a là người như thế nào? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Bạn học tập ở Ma - ri - a đức tính gì? + Bạn nghĩ rằng chúng ta có nên tò mò như Ma - ri - a không ? + Gọi học sinh nhận xét từng bạn kể, bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất. - Cho điểm HS kể tốt. 3. Củng cố – dặn dò: - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ? + Nếu chịu khó quan sát, suy nghĩ, ta sẽ phát hiện ra nhiều điều bổ ích và lí thú trong thế giới xung quanh. + Muốn trở thành HS giỏi ta cần phải biết quan sát, tìm tòi học hỏi, tự kiểm nghiệm nhưng điều đó bằng thực tiễn. + Chỉ có tự tay mình làm điều gì đó mới biết chính xác được điều đó đúng hay sai. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân + Thực hiện theo lời dặn nghe. -------------------------------------. TiÕt 4 Khoa häc ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU: - Luôn có ý thức bảo vệ môi trường nước, không khí và vận động mọi người cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - HS chuẩn bị các tranh, ảnh về việc sử dụng nước, không khí trong sinh hoạt, lao động sản xuất và vui chơi giải trí. Bút màu, giấy vẽ. - GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và giấy khổ A0. - Các thẻ điểm 8, 9, 10. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng: - HS trả lời. ? Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí nghiệm 1 ? ? Em hãy mô tả hiện tượng và kết quả của thí nghiệm 2 ? Ng©n B¸ QuyÕt Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Gi¸o ¸n líp 4 ? Không khí gồm những thành phần nào ? - GV nhận xét và cho điểm HS. 3. Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài. b) Hoạt động 1: Ôn tập về phần vật chất. - GV chuẩn bị phiếu học tập cá nhân và phát cho từng HS. - GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu khoảng 5 đến 7 phút. - GV thu bài, chấm 5 đến 7 bài tại lớp. - GV nhận xét bài làm của HS. c) Hoạt động 2: Vai trò của nước, không khí trong đời sống sinh hoạt. - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm. - Chia nhóm HS, yêu cầu các nhóm trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình. - Phát giấy khổ A0 cho mỗi nhóm. - Yêu cầu các nhóm có thể trình bày theo từng chủ đề theo các cách sau: + Vai trò của nước. + Vai trò của không khí. + Xen kẽ nước và không khí. - Yêu cầu nhắc nhở, giúp HS trình bày đẹp, khoa học, thảo luận về nội dung thuyết trình. - Yêu cầu mỗi nhóm cử một đại diện vào ban giám khảo. - Gọi các nhóm lên trình bày, các nhóm khác có thể đặt câu hỏi. - Ban giám khảo đánh giá theo các tiêu chí. + Nội dung đầy đủ. + Tranh, ảnh phong phú. + Trình bày đẹp, khoa học. + Thuyết minh rõ ràng, mạch lạc. + Trả lời các câu hỏi đặt ra (nếu có). - GV chấm điểm trực tiếp cho mỗi nhóm. - GV nhận xét chung. d) Hoạt động 3: Cuộc thi: Tuyên truyền viên xuất sắc. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi. - GV giới thiệu: Môi trường nước, không khí của chúng ta đang ngày càng bị tàn phá. Vậy các em hãy gửi thông điệp tới tất cả mọi người. Hãy bảo vệ môi trường nước và không Ng©n B¸ QuyÕt. TuÇn 17. - HS lắng nghe.. - HS nhận phiếu và làm bài. - HS lắng nghe. - HS hoạt động. - Kiểm tra việc chuẩn bị của mỗi cá nhân. - Trong nhóm thảo luận cách trình bày, dán tranh, ảnh sưu tầm vào giấy khổ to. Các thành viên trong nhóm thảo luận về nội dung và cử đại diện thuyết minh.. - Các nhóm khác có thể đặt câu hỏi cho nhóm vừa trình bày để hiểu rõ hơn về ý tưởng, nội dung của nhóm bạn.. - HS lắng nghe. - 2 HS cùng bàn. - HS lắng nghe.. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Gi¸o ¸n líp 4 khí. Lớp mình sẽ thi xem đôi bạn nào sẽ là người tuyên truyền viên xuất sắc. - GV yêu cầu HS vẽ tranh theo hai đề tài: + Bảo vệ môi trường nước. + Bảo vệ môi trường không khí. - GV tổ chức cho HS vẽ. - Gọi HS lên trình bày sản phẩm và thuyết minh. - GV nhận xét, khen, chọn ra những tác phẩm đẹp, vẽ đúng chủ đề, ý tưởng hay, sáng tạo. 3. Củng cố- dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã học để chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra. --------------------------------------------------. TuÇn 17 - HS vẽ.. - HS thực hiện. - HS lắng nghe.. - HS lắng nghe. ------------------------------------------------. TiÕt 5 ¢m nh¹c GVC Thứ Tư ngày tháng năm 20. TiÕt 1 To¸n DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2 I. MỤC TIÊU: - Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2. - Biết số chằn, số lẽ II. CHUẨN BỊ : – Phiếu bài tập. - Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Hai em lên bảng sửa bài 5 về nhà. - Học sinh khác nhận xét bài bạn. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài. b) Khai thác: * Tìm hiểu ví dụ : - HS nêu dãy số tự nhiên từ số 0 đến số 20? - Học sinh nêu các số từ 0 đến 20. - Tìm các số chẵn có trong dãy số trên? - Các số chẵn trong dãy số đó là: 0,2,4,8,10,12,14,16,18,20. - Vậy các số này có chia hết cho 2 không? - Các số này đều chia hết cho 2. Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Gi¸o ¸n líp 4 - Theo em các số chia hết cho 2 này có chung đặc điểm gì? - HS nêu các số chia hết cho 2 có đặc điểm gì? - Ghi qui tắc lên bảng. Gọi 2 HS nhắc lại. c) Luyện tập: * Bài 1 : + Gọi HS đọc nội dung đề. - Nêu các số và ghi lên bảng. - HS lên bảng tìm các số chia hết cho 2. - HS khác nhận xét bài bạn - Giáo viên nhận xét bài học sinh. * Bài 2: - Ghi đề bài lên bảng. HS nêu yêu cầu đề bài? - HS làm bài trên bảng. - Cả lớp cùng thực hiện vào vở. - Giáo viên nhận xét bài học sinh. *Bài 3a : (HS giỏi) GV gợi ý 3 số chẳn có chữ số tận cùng phải là 4 hoặc 6. Từ đó HS viết được các số. 3) Củng cố - Dặn dò: - Nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho 2 ? - Vậy để xác định số chia hết cho 2 ta căn cứ vào đâu ? + Nhận xét tiết học. - Dặn về nhà học bài, làm bài --------------------. TuÇn 17 - Những số chia hết cho 2 đều là số chẵn. - Nêu qui tắc số chia hết cho 2: *Qui tắc : Những số chia hết cho 2 là những số chẵn. - 1 HS đọc. - Một em lên bảng thực hiện. - Những số chia hết cho 2 là :120; 250; 1652 và 726 ( có tận cùng là số chẵn. ) - Học sinh khác nhận xét bài bạn. * Học sinh nêu yêu cầu đề bài. - Đề bài yêu cầu điền vào chỗ chấm 1 số để được ba số tự nhiên liên tiếp và chia hết cho 2? - 131 132 133 450 451 452 - Học sinh khác nhận xét bài bạn. - 346; 364; 436; 634. - 2 HS nhắc lại qui tắc. - Những số chia hết cho 2 là những số chẵn - HS thực hiện. ------------------. TiÕt2 Tập đọc RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( TT) I. MỤC TIÊU: 1. Đọc thành tiếng: - Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ: vằng vặc cửa sổ vầng trăng. - Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. 2. Đọc - hiểu: - Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về đồ chơi và sự vật xung quanh rất ngộ nghĩnh, đáng yêu.(trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Ng©n B¸ QuyÕt Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Gi¸o ¸n líp 4 TuÇn 17 - Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc. - Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 168 SGK. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - Quan sát và lắng nghe. + Tranh vẽ về chú hề đang ngồi trò chuyện với công chúa trong ngủ, bên ngoài mặt trăng vẫn chiếu sáng vằng vặc. b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - HS đọc từng đoạn của bài - 3HS đọc theo trình tự. - Chú ý các câu vănnhư SGV. + Đ 1: Nhà vua rất mừng … đến bỏ tay. + Đ 2 Mặt trăng ... đến ở cổ. + Đ3: Làm sao .... đến ra khỏi phòng. - HS đọc toàn bài - 2 HS đọc theo trình tự. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như SGV. * Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, TLCH: + Nhà vua lo lắng về điều gì ? - HS trả lời. + Nhà vua đã cho vời các đại thần và các nhà khoa học đến để làm gì ? + Vì sao các vị đại thần và các nhà khoa học + Vì mặt trăng ở rất xa và to toả ánh lại một lần nữa không giúp được gì cho nhà sáng rộng nên không có cách nào làm vua? cho công chúa không nhìn thấy được. + Các vị đại thần và các nhà khoa học một + HS lắng nghe. lần nữa lại bó tay trước yêu cầu của nhà vua vì họ cho rằng phải che dấu mặt trăng theo kiểu suy nghĩ của người lớn. Mà đúng là không thể che dấu mat trăng bằng kiểu ấy được. + Nội dung chính của đoạn 1 là gì ? + Nói lên nỗi lo của nhà vua. + Ghi ý chính đoạn 1. - 2 HS nhắc lại. - HS đọc đoạn còn lại trao đổi và TLCH: - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm TLCH: + Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai + Đọc và trả lời câu hỏi. mặt trăng để làm gì? + Công chúa trả lời thế nào? + Gọi HS đọc câu hỏi 4 cho các bạn trả lời . * Câu trả lời của các em đều đúng nhưng sâu - HS nghe giảng. sắc hơn cả là câu chuyện muốn nói lên rằng : Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung quanh thường rất khác người lớn. Đó cũng chính là Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Gi¸o ¸n líp 4 nội dung chính của bài. * Ghi nội dung chính của bài. * Đọc diễn cảm: - 3 HS phân vai đọc bài - Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc. - HS luyện đọc. - Tổ chức cho HS thi đọc theo vai cả bài văn - Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS. 3. Củng cố – dặn dò: - Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? + Em thích nhất nhân vật nào trong truyện? Vì sao? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học bài. --------------------. TuÇn 17 - 2 HS nhắc lại. - 3 em phân theo vai đọc bài. - HS luyện đọc theo cặp. - 3 lượt HS thi đọc toàn bài.. - Thực hiện theo lời dặn của giáo viên. ------------------. TiÕt 3 ChÝnh t¶ MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO I. MỤC TIÊU: - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT3 - Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi ; không mắc quá năm lỗi trong bài. - Làm đúng BT (2) a/b, hoặc BT3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu nội dung ghi bài tập 3. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. KTBC: - HS thực hiện theo yêu cầu. 2. Bài mới: a. Giới thiệu bài: - HS lắng nghe. b. Hướng dẫn viết chính tả: * Tìm hiểu về nội dung đoạn văn: - HS đọc đoạn văn. - HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - Những dấu hiệu nào cho biết mùa đông đã + Mây theo các sườn núi trườn xuống, về với rẻo cao? mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi, nước suối cạn dần, những chiếc lá vàng cuối cùng đã lìa cành. * Hướng dẫn viết chữ khó: - HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả - Các từ ngữ: rẻo cao, sườn núi, trườn và luyện viết. xuống, chít bạc, quanh co, nhẵn nhụi, Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Gi¸o ¸n líp 4. TuÇn 17 sạch sẽ, khua lao xao,…. * Nghe viết chính tả: * Soát lỗi chấm bài: c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả: Bài 2: a/ HS đọc yêu cầu, tự làm bài và bổ sung. - Nhận xét và kết luận lời giải đúng. - HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh. Bài 3 : - HS đọc yêu cầu, tổ chức thi làm bài. GV chia lớp thành 2 nhóm. HS lần lượt lên bảng dùng bút màu gạch chân vào từ đúng ( mỗi HS chỉ chọn 1 từ ) - Nhận xét tuyên dương nhóm thắng cuộc, làm đúng nhanh. 3. Củng cố – dặn dò: - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập 3 và chuẩn bị bài sau. --------------------. - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK. - Dùng bút chì viết vào vở nháp. + Đọc bài, nhận xét bổ sung. - Lời giải : giấc ngủ - đất trời - vất vả - 1 HS đọc thành tiếng. - Thi làm bài. - Chữa bài vào vở: giấc mộng - làm người - xuất hiện nửa mặt - lấc láo - cất tiếng - lên tiếng - nhấc chàng - đất - lảo đảo - thật dài - nam tay. - Nhận xét bổ sung cho bạn ( nếu có ) - Thực hiện theo giáo viên dặn dò. ------------------. TiÕt 4 KÜ thuËt GVC TiÕt 5 TËp lµm v¨n ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU: - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2). - Hiểu được cấu tạo cơ bản của đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn văn (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được cấu tạo của đoạn văn (BT1, mục III) ; viết được một đoạn văn tả bao quát một chiếc bút (BT2). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài văn Cây bút máy viết sẵn trên bảng lớp. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Gi¸o ¸n líp 4 1. Kiểm tra bài cũ : 2. Bài mới : a) Giới thiệu bài b) Tìm hiểu ví dụ: Bài 1, 2, 3 - HS đọc đề bài. - HS đọc bài "Cái cối tân" T 143, 144 SGK. + HS theo dõi trao đổi và trả lời câu hỏi, trình bày, mỗi HS chỉ nói về một đoạn văn. + Nhận xét kết luận lời giải đúng. + Đoạn 1 : (mở bài) Cái cối...gian nhà trống (giới thiệu về cái cối được tả trong bài) + Đoạn 2: (thân bài) U gọi nó là cái cối ... cối kêu ù ù (tả hình dáng bên ngoài cái cối) + Đoạn 3 : (thân bài) Chọn được ngày lành tháng tốt ...đến vui cả xóm (tả hoạt động của cái cối) + Đoạn 4 : (kết bài) Cái cối cũng như ... dõi từng bước anh đi (nêu cảm nghĩ về cái cối) + Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế nào ?. TuÇn 17 - Bài văn miêu tả gồm 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài. - HS lắng nghe. - 1 HS đọc. - 1 HS đọc. - Cả lớp đọc thầm đánh dấu các đoạn văn và tìm nội dung chính của mỗi đoạn văn. - Lần lượt trình bày. - Đoạn văn miêu tả đồ vật thường giới thiệu về đồ vật được tả, tả hình dáng, hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩ của tác giả về đồ vật đó. + Nhờ đâu mà em nhận biết được bài văn có + Nhờ các dấu chấm xuống dòng để mấy đoạn ? biết được số đoạn trong bài văn. c) Ghi nhớ : + HS đọc phần ghi nhớ. - 3 HS đọc. d) Luyện tập : Bài 1 : - HS đọc đề bài, suy nghĩ, thảo luận và làm - 2 HS đọc nội dung và yêu cầu của bài, trình bày. bài, trao đổi, thảo luận, dùng bút chì - Sau mỗi HS trình bày. GV nhận xét bổ sung đánh dấu vào sách giáo khoa. kết luận về câu trả lời đúng - Tiếp nối nhau trình bày. a/ Bài văn có 4 đoạn : + Đoạn 1 : - Hồi lớp 2 .... bút máy bằng nhựa. + Đoạn 2 : - Cây bút dài .... mạ bóng loáng. + Đoạn 3 : - Mở nắp ra .... khi cất vào cặp. + Đoạn 4 : - Đã mấy tháng rồi .... đến bác công nhân cày trên ruộng . b/ Đoạn 2 : Tả hình dáng của cây bút. c/ Đoạn 3 : Tả cái ngòi bút d/ Đoạn 3 : Câu mở đoạn : Mở nắp ra, .... chữ rất nhỏ, không rõ.. Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Gi¸o ¸n líp 4 - Câu kết đoạn : Rồi em tra ...cất vào cặp. - Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó cách bạn HS giữ gìn ngòi bút. Bài 2 : - HS đọc yêu cầu đề bài, tự làm bài. + Chỉ viết đoạn văn tả bao quá chiếc bút, không tả chi tiết từng bộ phận, không viết cả bài. + Quan sát kĩ về : hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, cấu tạo những đặc điểm riêng mà cái bút của em không giống cái bút của bạn. + Khi miêu tả cần bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình đối với cái bút. - Gọi HS trình bày. GV chú ý sửa lỗi dùng từ diễn đạt cho từng học sinh và cho điểm những em viết tốt. 3. Củng cố – dặn dò: + Mỗi đoạn văn miêu tả có ý ngiã gì ? + Khi viết mỗi đoạn văn ta cần chú ý điều gì ? - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại bài giới thiệu của em, chuẩn bị bài sau. --------------------. TuÇn 17. - 1 HS đọc + Tự viết bài. - 3 đến 5 HS trình bày.. - Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên ------------------. Thứ Năm ngày tháng năm 20. TiÕt 1 To¸n DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5 I. MỤC TIÊU : - Biết dấu hiệu chia hết cho 5 - Biết kết hợp dấu hiệu chia hết cho 2 với dấu hiệu chia hết cho 5 II. CHUẨN BỊ : - Các tài liệu liên quan bài dạy – Phiếu bài tập. III. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Kiểm tra bài cũ: - Hai học sinh sửa bài trên bảng - Hai học sinh khác nhận xét bài bạn. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài: b) Tìm hiểu ví dụ : - Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu Ng©n B¸ QuyÕt Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Gi¸o ¸n líp 4 - Hỏi học sinh bảng chia 5? - Ghi bảng các số trong bảng chia 5: 5,10,15,20,25,30,35,40,45,50. - Quan sát các số trong bảng chia hết cho 5 em có nhận xét gì về các chữ số cuối cùng?. TuÇn 17 - Hai học sinh nêu bảng chia 5. - Quan sát và rút ra nhận xét. - Các số trong bảng chi 5 có chung đặc điểm là các chữ số cuối cùng của chúng đều là những số 0 hoặc là số 5. - Đưa thêm một số ví dụ các số có 2 hoặc 3, 4 - Dựa vào nhận xét để xác định chữ số để học sinh xác định. - Tổng hợp các ý kiến gợi ý rút ra qui tắc về *Qui tắc : Những số chia hết cho 5 là những số tận cùng là chữ số 5 hoặc 0. số chia hết cho 5. - Giáo viên ghi bảng qui tắc. - Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc - 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm. c) Luyện tập : Bài 1 : + HS đọc nội dung đề. - 1 HS dọc, lớp đọc thầm. - HS lên bảng tìm các số chia hết cho 2. - Một em lên bảng thực hiện. - HS khác nhận xét bài bạn - Học sinh khác nhận xét bài bạn. - Giáo viên nhận xét bài học sinh. *Bài 2 : - HS nêu yêu cầu, lớp làm vào vở - Một em đọc đề bài xác định nội dung - Gọi một học sinh lên bảng sửa bài - Một em lên bảng sửa bài. - Nhận xét bài làm học sinh - Số cần điền để được số chia hết cho 5 là : 860; 865. - Học sinh khác nhận xét bài bạn. Qua bài tập này giúp em củng cố được điều - Củng cố về một số chia hết cho 5 có gì? tận cùng là chữ số 0 hoặc 5 3. Củng cố - Dặn dò: - Hãy nêu qui tắc về dấu hiệu chia hết cho5. - Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học - Nhận xét đánh giá tiết học. - Về nhà học thuộc bài và làm lại các - Dặn về nhà học và làm bài. bài tập còn lại. -------------------------------------. TiÕt 2 ThÓ dôc GVC TiÕt 3 MÜ thuËt GVC TiÕt 4 LuyÖn tõ vµ c©u VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀ GÌ ? I. MỤC TIÊU: Ng©n B¸ QuyÕt. Trường TH Đàm Thủy - TK - CB Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>