Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Bài soạn môn học khối 4 - Tuần 22 năm học 2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (243.03 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 22 Thứ hai ngày 06 tháng 02 năm 2012 Sáng Toán: Tiết 106. KIỂM TRA (1 tiết) ( Đề và đáp án chung theo khối) ================= Tập đọc: Tiết 64 + 65. MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (T.31) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Hiểu nghĩa từ: ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời. Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng , xem thường người khác ( Trả lời được câu hỏi 1,2,3,5). 2. Kĩ năng: - Đọc ngắt nghỉ hợp lý sau dấu câu. Biết đọc rõ lời nhân vật nhân vật trong câu chuyện. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện tính khiêm tốn, tự tin. II. Đồ dùng dạy học: GV: Tranh minh hoạ, bảng lớp ghi câu luyện đọc. III.Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: - Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS đọc thuộc lòng:"Vè chim ". - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới 3.1.Giới thiệu bài: ( Dùng tranh SGK để giới thiệu chủ điểm và bài học ) 3.2. Hướng dẫn luyện đọc a. GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc bài. - Đọc toàn bài. - Lắng nghe b. Hướng dẫn HS cách đọc bài. - Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện * Đọc từng câu - Đọc nối tiếp câu phát âm. Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải - Luyện đọc từ khó nghĩa từ. - Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm, * Đọc đoạn trước lớp đọc đoạn trước lớp. - Gắn bảng phụ hướng dẫn cách đọc câu * Đọc đoạn trong nhóm văn dài. - Trong nhóm đọc nối tiếp - Tuyên dương, nhắc nhở * Thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thi đọc, lớp nhận xét. - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh. - Lớp đọc đồng thanh. 3.3.Hướng dẫn tìm hiểu bài - Đọc từng đoạn. + Câu 1: Tìm những câu nói lên thái độ - Chồn ngầm coi thường bạn ít trí khôn, còn. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> của chồn coi thường gà rừng ? - Giảng từ : ngầm (SGK). + Câu 2: Khi gặp nạn chồn như thế nào ? - Giảng từ: cuống quýt (SGK) + Câu 3: Gà rừng nghĩ ra điều gì ? để cả hai thoát nạn ?. mình thì có hàng trăm trí khôn. - Chồn sợ hãi và chẳng nghĩ ra điều gì.. - Gà rừng vờ chết rồi vùng dậy chạy để đánh lạc hướng người thợ săn tạo thời cơ cho chồn vọt ra khỏi hang. + Câu 4: Thái độ của chồn đối với gà + HS khá giỏi nêu. rừng thay đổi ra sao ?( Dành cho HS khá - Chồn thay đổi hẳn thái độ, tự thấy một trí khôn giỏi) của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình + Câu 5: Chọn một tên khác cho câu * Gặp nạn mới biết ai khôn. * Chồn và gà rừng chuyện theo gợi ý ? * Gà rừng thông minh. - Thảo luận nhóm 2, đại diện nhóm trình bày. + Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? + Chốt: - Câu chuyện ca ngợi gà rừng thông minh và nói lên tình bạn của gà rừng và chồn. - 2 em đọc lại. 3.4. Luyện đọc lại. - 3 em đọc . - Câu chuyện có mấy vai? ( 3 vai). - Lớp nhận xét. - Hướng dẫn cách đọc phân vai. - 2 em đọc cả bài - Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt. 4. Củng cố: + Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao ? - Hệ thống bài. - Giáo dục HS khiêm tốn, tự tin và cần đối sử tốt với bạn. 5. Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài.Chuẩn bị bài" Chim rừng tây nguyên" ================= Chiều Đạo đức: Tiết 22. BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU- ĐỀ NGHỊ.( T2 ) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết cách nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự. Bước đầu biết được ý nghĩa của việc sử dụng những lời yêu cầu đề nghị lịch sự. 2. Kĩ năng: - Nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp với các tình huống đơn giản trong giao tiếp hàng ngày. 3. Thái độ: - Quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp. II. Đồ dùng dạy học: Dụng cụ sắm vai cho bài tập 2. III.Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: + Khi muốn nhờ ( Mượn ) bạn đồ dùng làm việc gì đó em sẽ nói với bạn như thế nào? - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới 3.1.Giới thiệu bài. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> 3.2. Các hoạt động Hoạt động 1: Liên hệ. - Gọi HS liên hệ. * Tuyên dương những em biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp. Hoạt động 2: Đóng vai. - Cho HS đóng vai theo 3 tình huống. + Tình huống 1: Em muốn bố mẹ cho đi chơi ngày chủ nhật. + Tình huống 2: Em muốn hỏi chú công an đường đến nhà một người quen. + Tình huống 3: Em muốn em bé lấy hộ chiếc bút.. - Nêu một số liên hệ của bản thân trước lớp. - Lớp nhận xét.. - Quan sát tranh thảo luận theo cặp. - 2 cặp trình bày. - Lớp nhận xét.. Hoạt động 3: Văn minh lịch sự. - Nêu tên trò chơi, phổ biến cách chơi và - Lắng nghe - Bày tỏ thái độ bằng cách giơ tay. luật chơi. * Kết luận: Biết nói lời yêu cầu, đề nghị - Giải thích lý do. phù hợp trong giao tiếp là tự trọng và tôn - 2 em đọc phần ghi nhớ cuối bài. trọng người khác. 4. Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét giờ học 5. Dặn dò: Dặn HS thực hiện ở nhà theo bài học. ================= Ôn Tiếng Việt ( Luyện đọc) MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN (T.31) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn hoạn nạn thử thách trí thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng , xem thường người khác 2. Kĩ năng: - Đọc ngắt nghỉ hợp lý sau dấu câu. Biết đọc rõ lời nhân vật nhân vật trong câu chuyện. 3. Thái độ: - Có ý thức rèn luyện tính khiêm tốn, tự tin. II. Đồ dùng dạy học: III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn luyện đọc *) Hướng dẫn HS cách đọc bài. - Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện * Đọc đoạn trước lớp phát âm. Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải * Đọc đoạn trong nhóm - Trong nhóm đọc nối tiếp nghĩa từ. - Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm, * Thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm thi đọc, lớp nhận xét. đọc đoạn trước lớp.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> - Tuyên dương, nhắc nhở - Lớp đọc đồng thanh. ? Nội dung bài - Câu chuyện ca ngợi gà rừng thông minh và - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh. nói lên tình bạn của gà rừng và chồn. *) Luyện đọc lại. - 2 em đọc lại. - Câu chuyện có mấy vai? ( 3 vai). - 3 em đọc . - Hướng dẫn cách đọc phân vai. - Lớp nhận xét. - Tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt. - 2 em đọc cả bài 3. Củng cố: + Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao ? - Hệ thống bài. - Giáo dục HS khiêm tốn, tự tin và cần đối sử tốt với bạn. 4. Dặn dò: Dặn HS về đọc lại bài.Chuẩn bị bài" Chim rừng tây nguyên" ================= Ôn Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Nắm được các bảng nhân đã học: 2,3,4,5,để tính nhẩm. Biết thừa số, tích. 2. Kĩ năng: Vận dụng bảng nhân vào làm tính, giải toán có một phép nhân. 3. Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác. II. Đồ dùng dạy học: Thước chia vạch. III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu bài ( Tr.20) 2. Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Tính nhẩm. - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân và - Nêu miệng nối tiếp. - Lớp nhận xét. nêu miệng nối tiếp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ trống. - Nêu yêu cầu. - Lắng nghe. - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào - Làm bài vào SGK, 1 em lên bảng làm. - Lớp nhận xét. sgk, gọi 1 HS chữa trên bảng lớp. - Nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3. Điền dấu <; >; = (HS khá giỏi thực - Nêu yêu cầu. hiện được cả bài) - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào - Làm bài tập vào bảng con, giơ bảng cho bảng con. GV kiểm tra. Đại diện HS khá giỏi nêu kết - Kiểm tra chỉnh sửa cho HS. quả cột 2, lớp nhận xét. Bài 4. Bài toán: - Nêu bài toán và tóm tắt. - Tổ chức cho HS đọc, tóm tắt và giải bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở bài tập. vào vở. - Lớp nhận xét. - Quan sát chung giúp đỡ HS còn lúng Tóm tắt. 1 HS : 5 cây hoa. túng. - Nhận xét, chốt bài làm đúng. 7 HS :..? cây hoa. Bài giải.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 7 HS trồng được số cây là: 7 x 5 =35 (cây) Đáp số : 35cây hoa.. Bài 5: Đo và tính độ dài đường gấp khúc ( Dành cho HS khá giỏi) - Nêu yêu cầu và hướng dẫn HS. - Lắng nghe và thực hiện. + Dùng thước đo để biết độ dài đường gấp - Làm vào nháp, 2 em khá giỏi nêu kết quả khúc. thực hiện, lớp nhận xét 3. Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét giờ học. 4. Dặn dò: Dặn HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau: Phép chia, làm bài trong VBT. ================= Thứ ba ngày 07 tháng 2 năm 2012 Tập đọc: Tiết 66. CÒ VÀ CUỐC (T. 37) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ : cuốc, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài: Khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động, mới có lúc thảnh thơi vui sướng (Trả lời được các câu hỏi SGK). 2. Kĩ năng: Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng, biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật. 3. Thái độ: Biết yêu lao động và giúp đỡ gia đình những việc phù hợp với sức của mình. II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi câu luyện đọc, tranh SGK. III.Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bài " Một trí khôn hơn trăm trí khôn" - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới 3.1.Giới thiệu bài : 3.2. Luyện đọc a. GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc bài. - Đọc toàn bài rõ ràng, rành mạch - Lắng nghe b. Hướng dẫn HS cách đọc bài. - Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện * Đọc từng câu - Đọc nối tiếp câu. phát âm. - Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải - Luyện đọc từ khó * Đọc đoạn trước lớp. nghĩa từ. - Gắn bảng phụ hướng dẫn cách đọc câu văn dài. - Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm, * Đọc đoạn trong nhóm. - Trong nhóm đọc nối tiếp đọc đoạn trước lớp. - Tuyên dương, nhắc nhở *Thi đọc giữa các nhóm - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh. - 2 nhóm đọc ,lớp nhận xét. 3.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài * Lớp đọc đồng thanh. + Câu 1: Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế - Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế chẳng sợ bùn. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> nào ? + Câu 2: Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy.. bẩn hết áo sao ? - Vì cuốc nghĩ rằng áo cò trắng phau, cò thường bay dập dờn như múa trên trời cao. - Cò trả lời cuốc thế nào ? - Phải có lúc vất vả lội bùn mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao… + Câu 3: Câu trả lời của Cò chứa một lời - Khi lao động không phải ngại vất vả khó khuyên. Lời khuyên ấy là gì ? khăn. - Mọi người ai cũng phải lao động - Phải lao động mới sung sướng ấm no. - Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng. +Bài văn giúp em điều gì? * ý chính: Khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động, mới có lúc thảnh thơi vui sướng. 3.4. Luyện đọc lại - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Người kể, cò, cuốc - Thi đọc truyện. - 2 em đọc cả bài, lớp nhận xét. 4. Củng cố: Hệ thống bài, giáo dục HS. 5. Dặn dò: Dặn HS về nhà đọc lại bài ================= Toán: Tiết 107. PHÉP CHIA (T.107) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhận biết được phép chia trong mối quan hệ với phép nhân, từ phép nhân viết thành hai phép chia. Biết đọc và tính kết quả của phép chia. 2. Kĩ năng: - Đọc và tính được kết quả của phép chia, áp dụng vào làm bài tập. 3. Thái độ: - Tự giác tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy học: 6 tấm bìa hình vuông III.Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS đọc bảng nhân 2,3,4, 5, - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới 3.1.Giới thiệu bài 3.2. Nội dung. a. Ôn phép nhân: 3 x 2 = 6 b. Giới thiệu phép chia - Nêu bài toán - Thao tác trên đồ dùng và nêu kết quả. - Trả lời. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> - Giới thiệu phép chia 6 : 3 = 2 6:3=2 3x2=6. - 2 HS đọc 6:2=3. c. Thực hành. Bài 1: Cho phép nhân, viết 2 phép chia - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào bảng con. - Kiểm tra chỉnh sửa cho HS nhận xét kết quả đúng.. - Nêu yêu cầu. - Làm bài vào bảng con, giơ bảng cho GV kiểm tra, 3 em lên bảng làm. - Lớp nhận xét. 3 x 5 = 15 4 x 3 = 12 2 x 5 = 10 Bài 2 : Tính: 15 : 3 = 5 12 : 3 = 4 10 : 2 = 5 - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân, điền 15 : 5 = 3 12 : 4 = 3 10 : 5 = 2 - Nêu yêu cầu kết quả vào SGK. - Quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng túng. - Làm bài vào SGK, nêu miệng nối tiếp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. - Lớp nhận xét. 3 x 4 = 12 4 x 5 = 20 12 : 4 = 3 20 : 5 = 4 12 : 3 = 4 20 : 4 = 5 4. Củng cố : - Hệ thống bài nhận xét giờ học 5. Dặn dò: - Dặn HS về xem lại bài, làm bài trong VBT. ================= Chính tả:(nghe – viết): Tiết 43. MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN ( T.33) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nghe viết chính xác đoạn “ Một buổi sáng … Thọc vào hang” Của bài : Một trí kkhôn hơn trăm trí khôn”, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật. 2. Kĩ năng: - Viết đúng và nhớ cách viết một số âm, vần dễ lẫn, làm đúng các bài tập (BT(2) a/b, hoặc (3) a/b. Trình bày bài sạch đẹp. 3. Thái độ: - Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy học: HS: Vở viết, bảng con. III.Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Đọc từ : cuốc, tuốt, thuốc, suốt. - Kiểm tra, chỉnh sửa. 3. Bài mới 3.1.Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn nghe – viết. a.Trao đổi về nội dung đoạn viết.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> - Đọc bài viết 1 lần. + Sự việc gì xảy ra với gà rừng và chồn trong - Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp lúc dạo chơi ? vào một cái hang. Người thợ săn phấn khởi phát hiện thấy chúng lấy gậy thọc vào hang bắt chúng. - Tìm câu nói của người thợ săn ? - Có mà trốn bằng trời. b. Hướng dẫn cách trình bày: - Câu nói đó được đặt trong dấu gì ? - Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm. c. Hướng dẫn viết từ khó. - Đọc cho HS viết chữ khó vào bảng con. - Viết bảng con, giơ bảng cho GV kiểm tra. - Nhận xét, chỉnh sửa cho HS. d. Cho HS nghe và viết bài vào vở. - Sửa tư thế ngồi cho HS. - Viết bài vào vở e. Bình chọn bài viết đẹp. - Tổ chức cho HS bình chọn bài viết đẹp - Thực hiện như yêu cầu của GV. trong nhóm, lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS viết có tiến bộ. 3.3. Hướng dẫn làm bài tập Bài 2: Tìm các tiếng bắt đầu bằng r / gi/ d? - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân và nêu - Nêu yêu cầu - Nêu miệng nối tiếp miệng nối tiếp. - Nhận xét, chốt ý đúng. - Lớp nhận xét * KQ: d: da, dục, dép… gi: gió, giữa, giật, gieo... r: reo, rau, rét….. Bài 3: Điền vào chỗ trống r / gi/ d? - Nêu yêu cầu - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào - Làm vào VBT, đại diện nêu kết quả thực VBT. hiện, lớp nhận xét. - Gọi đại diện HS nêu kết quả. - Nhận xét, chốt ý đúng. * Thứ tự điền: Giọt, riêng, giữa 4. Củng cố : Hệ thống bài, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn HS rèn thêm chữ viết ở nhà. ================= Ôn Tiếng Việt:(Luyện đọc) CÒ VÀ CUỐC I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Hiểu nghĩa của từ : cuốc, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài: Khuyên chúng ta phải chăm chỉ lao động, mới có lúc thảnh thơi vui sướng (Trả lời được các câu hỏi SGK). 2. Kĩ năng: Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng, biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật. 3. Thái độ: Biết yêu lao động và giúp đỡ gia đình những việc phù hợp với sức của mình. II. Đồ dùng dạy học: SGK.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu bài : 2. Luyện đọc *) GV đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc bài. - Tổ chức cho HS đọc câu kết hợp luyện phát âm. - Đọc nối tiếp câu. - Tổ chức cho HS đọc đoạn kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc từ khó - Tổ chức cho HS đọc đoạn trong nhóm, đọc đoạn * Đọc đoạn trước lớp. * Đọc đoạn trong nhóm. trước lớp. - Tuyên dương, nhắc nhở - Trong nhóm đọc nối tiếp - Tổ chức cho HS đọc đồng thanh. *Thi đọc giữa các nhóm - 2 nhóm đọc ,lớp nhận xét. *) Luyện đọc lại * Lớp đọc đồng thanh. - Câu chuyện có những nhân vật nào? - Người kể, cò, cuốc - Thi đọc truyện. - 2 em đọc cả bài, lớp nhận xét. 3. Củng cố: Hệ thống bài, giáo dục HS. 4. Dặn dò: Dặn HS về nhà đọc lại bài ================= Ôn Toán: PHÉP CHIA I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Nhận biết được phép chia trong mối quan hệ với phép nhân, từ phép nhân viết thành hai phép chia. Biết đọc và tính kết quả của phép chia. 2. Kĩ năng: - Đọc và tính được kết quả của phép chia, áp dụng vào làm bài tập. 3. Thái độ: - Tự giác tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy học: VBT( T.21) III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu bài 2. Nội dung. Bài 1: Cho phép nhân, viết 2 phép chia - Nêu yêu cầu. - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào - Làm bài vào bảng con, giơ bảng cho GV bảng con. kiểm tra, 3 em lên bảng làm. - Kiểm tra chỉnh sửa cho HS nhận xét kết - Lớp nhận xét. quả đúng. Bài 2 : Tính: - Nêu yêu cầu - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân, điền - Làm bài vào SGK, nêu miệng nối tiếp. kết quả vào VBT. - Quan sát chung, giúp đỡ HS còn lúng - Lớp nhận xét. 5 x 2 = 10 3 x 5 = 15 túng. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. 10 : 2 = 5 15 : 3 = 5 10 : 5 = 2 15 : 5 = 3. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> Bài 3. Số (Dành cho HS giỏi) - Tổ chức cho HS thực hiện điền kết quả - Đại diện nêu kết quả vào VBT theo nhóm 4. - Nhận xét 3. Củng cố : - Hệ thống bài nhận xét giờ học 4. Dặn dò: - Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài Bảng chia 2. =================***&***================== Thứ tư ngày 08 tháng 2 năm 2012 Toán: Tiết 108. BẢNG CHIA 2 (T.109) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết tìm kết quả của phép chia 2. Biết lập bảng chia 2, nhớ được bảng chia 2. 2. Kĩ năng: Lập và học thuộc được bảng chia 2, biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 2. 3. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Các tấm bìa 2.HS : Bảng con. III.Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức: Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 2- Ghi điểm. 3. Bài mới 3.1.Giới thiệu bài 3.2. Nội dung a. Giới thiệu phép chia từ bảng nhân 2 2x4=8 - Lắng nghe. - Nêu bài toán - Từ phép nhân 2 x 4 = 8 ta có phép chia - Đọc bài toán và nêu kết quả dựa trên phép 8:2=4 nhân. 8:4=2 b. Lập bảng chia 2 - 2 HS đọc 2:2=1 12 : 2 = 6 4:2=2 14 : 2 = 7 - Học thuộc bảng chia 2 6:2=3 16 : 2 = 8 8:2=4 18 : 2 = 9 10 : 2 = 5 20 : 2 = 10 3.3. Thực hành Bài 1: Tính nhẩm - Nêu yêu cầu - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân và nối - Làm vào SGK, nêu miệng nối tiếp, lớp tiếp nêu miệng kết quả. nhận xét. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 2 : Bài toán.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Tổ chức cho HS đọc, nêu tóm tắt và giải - Nêu bài toán và tóm tắt - Làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, lớp nhận bài vào vở. - Theo dõi chung giúp đỡ HS yếu còn lúng xét. * Tóm tắt 2 bạn : 12 cái kẹo túng. - Nhận xét, chữa bài cùng HS, ghi điểm. 1 bạn : ..? cái kẹo Bài giải Số kẹo mỗi bạn được chia là: 12 : 2 = 6 ( Cái) Đáp số : 6 cái kẹo Bài 3: Mỗi số 4, 6,7, 8,10 là kết quả của phép tính nào? (Dành cho HS khá giỏi) - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào SGK. - Nhận xét, chốt bài làm đúng, tuyên dương HS thực hiện tốt.. - Nêu yêu cầu - Làm bài vào SGK, 1 HS giỏi lên bảng làm - Lớp nhận xét + KQ: 12 : 2 20 : 2. 8:2. 16 : 2. 14 : 2. 4. Củng cố: Hệ thống bài nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn HS về xem lại bài. Tự vẽ đường gấp khúc, làm bài trong VBT. ================= Luyện từ và câu: Tiết 22. MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết thêm một số loài chim vẽ trong tranh (BT1) một số thành ngữ về loài chim (BT2). 2. Kĩ năng: Kể được tên một số loài chim, sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3) 3. Thái độ: Tự giác tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy- học : 1. GV: Bảng phụ chép sẵn bài tập 3, tranh bài 1. 2. HS: Sử dụng SGK. III.Các hoạt động dạy- học : 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ:- Đặt câu hỏi có cụm từ “ Ở đâu ? ”. - GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới: 3.1.Giới thiệu bài 3.2.Hướng dẫn làm bài tập. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> Bài 1: Nói tên các loài chim có trong tranh. - Gắn tranh lên bảng. - Tổ chức cho HS thảo luận cặp. - Nhận xét, chốt câu trả lời đúng.. - Nêu yêu cầu và quan sát tranh. - Thảo luận nhóm 2, 2 cặp lên trình bày. - Lớp nhận xét. 1. chào mào 4. Đại bàng 6. Sáo sậu 2. Sẻ 5. Vẹt 7. Cú mèo. 3. Cò Bài 2. Điền vào chỗ trống. - Nêu yêu cầu, nêu miệng, lớp nhận xét. - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân và nêu - Đọc lại các câu tục ngữ. - 3 em đọc lại. miệng kết quả thực hiện. - Nhận xét chốt kết quả đúng. - Đen như Quạ. - Nói như Vẹt. - Hôi như Cú - Hót như Khướu. - Nhanh như Cắt. Bài 3: Chép lại đoạn văn cho đúng chính tả. - Nêu yêu cầu. - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào vở, - Làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. - Lớp nhận xét. cho 1 HS thực hiện trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài cùng HS. * Thứ tự điền: “ . , , . ” 4. Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn HS về nhà xem lại bài tập. ================= Thể dục ÔN MỘT SỐ BÀI TẬP ĐI THEO VẠCH KẺ THẲNG. TRÒ CHƠI" NHẢY Ô" I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Ôn 2 động tác đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông, đi theo vạch kẻ thẳng hai tay dang ngang. - Ôn trò chơi: Nhảy ô 2. Kỹ năng: - Thực hiện tương đối chính xác. - Biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động. 3. Thái độ: Tự giác tích cực học môn thể dục. II. Địa điểm, phương tiện: - Địa điểm: Trên sân trường. - Phương tiện: Kẻ ô cho trò chơi, vạch kẻ thẳng. III. Nội dung và phơng pháp: 1. Phần mở đầu: -Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ a. Nhận lớp: số. - GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu tiết học. b. Khởi động: HD HS khởi động: - Xoay các khớp cổ tay, cô chân, xoay Cán sự điều khiển Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> khớp đầu gối, hông… - Ôn 1 số động tác của bài thể dục phát triển chung. - Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc. - Trò chơi: Có chúng em 2. Phần cơ bản: - Tổ chức cho HS ôn Đi theo vạch kẻ - Tập theo đội hình cả lớp. thẳng hai tay chống hông. - Tổ chức cho HS ôn Đi thường theo vạch kẻ 2 tay dang ngang. - Tổ chức trò chơi: Nhảy ô. GV nêu tên trò chơi Nhắc lại cách chơi - Chơi theo đội hình tổ thi đấu. 3. Phần kết thúc: HD HS thả lỏng: - Đi đều 2 – 4 hàng dọc và hát - Một số động tác thả lỏng - Nhận xét – giao bài -Tập các động tác RLTTCB đã học. ================= Tập viết: Tiết 22. CHỮ HOA : S I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách viết chữ hoa S cỡ vừa và nhỏ (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), biết viết chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), “Sáo tắm thì mưa” (3 lần). 2. Kĩ năng: Viết được chữ hoa s đúng mẫu, đều nét. Viết cụm từ ứng dụng đều nét, nối đúng quy trình. 3. Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy- học : 1 GV: Mẫu chữ S trong khung chữ, bảng lớp viết cụm từ ứng dụng. 2. HS: Bảng con III.Các hoạt động dạy- học : 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết ở nhà của HS. 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Các hoạt động dạy: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. * Giới thiệu mẫu chữ. + Quan sát và nhận xét - Chữ S cao 5 ly, rộng 3, 5 ly gồm 2 nét. - Quan sát + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6 viết nét cong - Lắng nghe.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(14)</span> dưới lượn từ trên xuống dừng bút trên đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét1 đổi chiều bút viết nét móc ngược trái, cuối nét lượn vào trong dừng bút trên đường kẻ 2, + Viết mẫu và hướng dẫn cách viết. - Viết bảng con: 2 lần chữ S cỡ nhỡ, 2 lần - Kiểm tra chỉnh sửa cỡ nhỏ. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết tiếng và cụm từ ứng dụng. a. Hướng dẫn viết tiếng ứng dụng - Hướng dẫn viết chữ :Sáo. b. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng - Quan sát, lắng nghe. - Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng - 2 em đọc - Giải nghĩa cụm từ ứng dụng: Sáo tắm thì - Lắng nghe mưa ( Hễ thấy sáo tắm thì mưa). + Nêu độ cao của các con chữ - 2 HS nêu. Hoạt động 3: Hướng dẫn viết vào vở - Hướng dẫn viết: Viết theo yêu cầu ở vở bài - Viết bài vào vở tập * Chấm, chữa bài - Chấm 3 - 5 bài, nhận xét, chữa lỗi. - Sửa lỗi 4. Củng cố: Nhận xét chung bài viết của HS 5. Dặn dò: Dặn HS về viết bài ở nhà. ================= Chiều Ôn Toán BẢNG CHIA 2 I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết tìm kết quả của phép chia 2. Biết lập bảng chia 2, nhớ được bảng chia 2. 2. Kĩ năng: Lập và học thuộc được bảng chia 2, biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 2. 3. Thái độ: Tự giác, tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy học: VBT III.Các hoạt động dạy học 1.Giới thiệu bài 2. Nội dung *) Ôn bảng chia 2 *) Thực hành Bài 1: Tính nhẩm - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân và nối - Nêu yêu cầu - Làm vào SGK, nêu miệng nối tiếp, lớp tiếp nêu miệng kết quả. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. nhận xét.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> Bài 2 : Bài toán. - Tổ chức cho HS đọc, nêu tóm tắt và giải - Nêu bài toán và tóm tắt bài vào vở. - Theo dõi chung giúp đỡ HS yếu còn lúng - Làm vào vở, 1 HS lên bảng làm, lớp nhận túng. xét. * Tóm tắt - Nhận xét, chữa bài cùng HS, ghi điểm. 2đĩa : 8 quả 1 đĩa : ..?quả cam Bài giải Số cam mỗi đĩa là: 8 : 2 = 4 (quả) Đáp số : 4 quả cam Bài 3+ 4 Số: Mỗi số 9, 5, 8, 4 là kết quả của - Nêu yêu cầu phép tính nào? (Dành cho HS khá giỏi) - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào - Làm bài vào SGK, 2 HS giỏi lên bảng làm - Lớp nhận xét SGK. - Nhận xét, chốt bài làm đúng, tuyên dương HS thực hiện tốt. 3. Củng cố: Hệ thống bài nhận xét giờ học. 4. Dặn dò: Dặn HS về xem lại bài. ================= Ôn Tiếng Việt (Luyện từ và câu) MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết thêm một số loài chim vẽ trong tranh (BT1) một số thành ngữ về loài chim (BT2). 2. Kĩ năng: Kể được tên một số loài chim, sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3) 3. Thái độ: Tự giác tích cực học tập. II. Đồ dùng dạy- học :VBT III.Các hoạt động dạy- học : 1.Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Nói tên các loài chim có trong tranh. - Gắn tranh lên bảng. - Nêu yêu cầu và quan sát tranh. - Tổ chức cho HS thảo luận cặp. - Thảo luận nhóm 2, 2 cặp lên trình bày. - Nhận xét, chốt câu trả lời đúng. - Lớp nhận xét. Bài 2. Điền vào chỗ trống. - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân và nêu miệng kết quả thực hiện. - Nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 3: Chép lại đoạn văn cho đúng chính tả.. Lop4.com. - Nêu yêu cầu, nêu miệng, lớp nhận xét. - Đọc lại các câu tục ngữ. - 3 em đọc lại. - Nêu yêu cầu..

<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Tổ chức cho HS thực hiện cá nhân vào vở, - Làm bài vào vở, 1 em làm trên bảng phụ. - Lớp nhận xét. cho 1 HS thực hiện trên bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài cùng HS. * Thứ tự điền: “ . , , . ” 3. Củng cố: Hệ thống bài, nhận xét giờ học. 4. Dặn dò: Dặn HS về nhà xem lại bài tập ================= Ôn Tiếng Việt CHỮ HOA : S I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết cách viết chữ hoa S cỡ vừa và nhỏ (1 dòng cỡ vừa,1 dòng cỡ nhỏ), biết viết chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), “Sáo tắm thì mưa” (3 lần). 2. Kĩ năng: Viết được chữ hoa s đúng mẫu, đều nét. Viết cụm từ ứng dụng đều nét, nối đúng quy trình. 3. Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp. II. Đồ dùng dạy- học : III.Các hoạt động dạy- học : 1. Giới thiệu bài 2. Các hoạt động dạy: + Viết mẫu và hướng dẫn cách viết. - Quan sát, lắng nghe. - Kiểm tra chỉnh sửa - 2 em đọc *)Hướng dẫn viết tiếng và cụm từ ứng dụng. - Lắng nghe a. Hướng dẫn viết tiếng ứng dụng - Hướng dẫn viết chữ :Sáo. - 2 HS nêu. b. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng - Gọi HS đọc cụm từ ứng dụng - Viết bài vào vở - Giải nghĩa cụm từ ứng dụng: Sáo tắm thì mưa ( Hễ thấy sáo tắm thì mưa). *) Hướng dẫn viết vào vở - Sửa lỗi - Hướng dẫn viết: Viết theo yêu cầu ở vở bài tập * Chấm, chữa bài - Chấm 3 - 5 bài, nhận xét, chữa lỗi. 3. Củng cố: Nhận xét chung bài viết của HS 4. Dặn dò: Dặn HS về viết bài ở nhà. =================***&***==================== Thứ năm ngày 09 tháng 02 năm 2012 Sáng Toán: Tiết 109. MỘT PHẦN HAI (T.110) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) Một phần hai, biết đọc một phần hai. 2. Kĩ năng: Đọc và làm quen với một phần hai, áp dụng vào làm bài 1.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> 3. Thái độ: Tích cực, tự giác học tập. II. Đồ dùng dạy- học : 1. GV: Các mảng bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều 2. HS : Bảng con. III. Hoạt đông dạy- học : 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bảng chia 2- GV nhận xét, ghi điểm. 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Giới thiệu một phần hai *Giới thiệu một phần hai. 2 - Giới thiệu hình vuông. - Chia hình vuông thành 2 phần bằng nhau. - Quan sát. - Lấy một phần được: “Một phần hai hình vuông.” - Một phần hai viết là: 1/2. - Đọc, viết. - Lấy ví dụ, viết vào bảng con, giơ bảng - Một phần hai còn gọi là một nửa. - Kiểm tra chỉnh sửa cho HS.(HS chỉ cần làm cho GV kiểm tra. quen theo điều chỉnh) - Nêu yêu cầu. 3.3. Luyện tập. - Quan sát hình vẽ SGK, nêu miệng. Bài 1: Đã tô màu một phần hai hình nào? - Tổ chức cho HS quan sát hình SGK và nêu - Lớp nhận xét. * Hình đã tô màu 1/2 hình A, C, D. miệng kết quả quan sát được. - Nhận xét chốt kết quả đúng. Bài 2+3: Hình nào có 1 số ô vuông được tô - Thực hiện tương tự BT1, đại diện HS màu ?(Dành cho HS khá giỏi) - Hướng dẫn HS tự thực hiện và nêu miệng kết khá nêu kết quả thực hiện, lớp nhận xét. * Hình A, C. Bài 3 * Hình B. quả quan sát. - Nhận xét chốt ý đúng. 4. Củng cố: GV hệ thống bài, nhận xét giờ học. 5. Dặn dò: Dặn HS về nhà làm bài tập trong VBT. ================= Chính tả (Nghe viết) Tiết 42. CÒ VÀ CUỐC ( Tr.38) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết nghe- viết chính xác đoạn trong bài chính tả “ Cò và Cuốc”, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật. 2. Kĩ năng: Viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn, làm đúng các bài tập (2) a/b hoặc (3) a/b.. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 3. Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp II. Đồ dùng dạy- học : HS: Bảng con III.Các hoạt động dạy- học: 1. Tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ: - Đọc từ : reo hò, giữ gìn, bánh dẻo. - Kiểm tra, chỉnh sửa 3. Bài mới: 3.1. Giới thiệu bài: 3.2. Hướng dẫn nghe - viết: a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - Đọc bài “ Cò và Cuốc ” - 2 em đọc, lớp đọc thầm. + Đoạn văn kể về sự việc gì? Thấy Cò lặn lội, Cuốc hỏi Cò có ngại bẩn + Bài viết có mấy câu? không? + Câu nói của Cuốc và Cò được đặt trong - Được đặt trong dấu hai chấm và dấu gạch dấu câu gì? ngang ở đầu dòng. - Đọc từng cụm từ. - Đọc lại bài viết - Viết bài vào vở b.Chấm, chữa bài: - Tự soát lại bài - Chấm 8 – 10 bài, nhận xét từng bài,chữa - Sửa lỗi một số lỗi cơ bản 3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2: Điền vào chỗ trống d/ r/ gi. - 2 em đọc yêu cầu. - ăn riêng, ở riêng, tháng giêng. - Lớp làm vào sách, 1 em lên bảng làm. - loài dơi, rơi vãi, rơi rụng. - Lớp nhận xét. - sáng dạ, chột dạ, vâng dạ, rơm dạ. Bài 3: Thi tìm nhanh - 1 em đọc yêu cầu - Chơi trò chơi tiếp sức. - Tiếng có thanh hỏi : cổ, cỏ, bảo, đỏ… - Nhận xét - Tiếng có thanh ngã : lũ, sĩ, bẫy, gãy... 4. Củng cố: Nhận xét giờ học, tuyên dương HS viết chữ đẹp 5. Dặn dò: Dặn HS về rèn luyện thêm chữ viết ================= Kể chuyện: Tiết 22. MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN ( Tr.31) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: Biết dựa vào trí nhớ và tranh để kể lại từng đoạn câu chuyện " Một trí khôn hơn trăm trí khôn"(BT2) 2. Kĩ năng: Đặt được tên khác cho câu chuyện (BT2), có khả năng nghe bạn kể, đánh giá được lời bạn kể, kể tiếp được lời của bạn. 3. Thái độ: Có thái độ khiêm tốn và tự tin trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy học III.Các hoạt động dạy học. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> 1. Tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Gọi HS kể " Chim sơn ca và bông cúc trắng" - GV nhận xét ghi điểm. 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài 3.2. Hướng dẫn kể chuyện. *) Hoạt động1: Đặt tên cho từng đoạn câu chuyện. - Yêu cầu HS suy nghĩ trao đổi cặp để đặt tên - Lắng nghe. - HS thảo luận nhóm 2, cho từng đoạn câu chuyện. - Nhiều HS tiếp nối nhau phát biểu Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo Đoạn 2: Trí khôn của Chồn Đoạn 3: Trí khôn của Gà rừng Đoạn 4: Gặp lại nhau *) Hoạt động 2: Kể toàn bộ câu chuyện: - HS khá giỏi kể chuyện. - Mỗi HS khá giỏi tập kể lại toàn bộ câu (Dành cho HS khá giỏi) - Dựa vào tên các đoạn yêu cầu HS tiếp nối chuyện, lớp nhận xét. nhau kể từng đoạn câu chuyện - Nhận xét, tuyên dương HS kể tốt. Hoạt động3: Kể phân vai - Nêu các vai của câu chuyện - 3 nhân vật: dẫn chuyện, Gà Rừng, Chồn Trắng. - Tổ chức cho HS kể chuyện trong nhóm. - Kể trong nhóm - Nhận xét, tuyên dương nhóm kể tốt. - Đại diện nhóm thi kể, lớp nhận xét. 4. Củng cố : Hướng dẫn HS tự liên hệ. 5. Dặn dò: Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện. ================= Thủ công: Tiết 22. GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ THƯ ( T 2 ) I. Mục tiêu 1. Kiến thức: - Biết cách gấp, cắt, dán phong bì thư. 2. Kĩ năng: - Gấp, cắt, dán hoàn chỉnh được phong bì thư, nếp gấp, đường cắt tương đối phẳng, thẳng. Phong bì có thể chưa cân đối. 3. Thái độ: - Thích làm phong bì thư để sử dụng. II. Đồ dùng dạy học 1. GV: Mẫu phong bì thư, quy trình gấp, cắt, dán. 2. HS: Giấy thủ công, keo, hồ dán. III.Các hoạt động dạy học 1. Tổ chức. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra đồ dùng HS. 3. Bài mới 3.1. Giới thiệu bài : 3.2. Hướng dẫn thực hành. *)Hoạt động 1: Nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán: - Gọi HS nhắc lại quy trình gấp, cắt, dán phong bì. - 2 em nhắc lại quy trình. - Treo tranh quy trình và mẫu phong bì, hướng dẫn - Quan sát. HS gấp, cắt, dán phong bì. Hoạt động 2: Thực hành: - Tổ chức cho HS thực hành gấp, cắt, dán và trang - Thực hành. trí phong bì. Hoạt động 3: Đánh giá sản phẩm. - Đánh giá sản phẩm của từng em. + Hoàn thành tốt. - Trình bày sản phẩm. + Hoàn thành. + Chưa hoàn thành. 4. Củng cố: Nhận xét giờ học và thái độ học tập của HS. 5. Dặn dò: Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết sau ôn tập. ================= Chiều Ôn Tiếng Việt( Luyện viết) CÒ VÀ CUỐC I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Biết trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời của nhân vật. 2. Kĩ năng: Viết đúng những tiếng có âm vần dễ lẫn. 3. Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp II. Đồ dùng dạy- học III.Các hoạt động dạy- học: 1. Giới thiệu bài: 2. Hướng dẫn nghe - viết: a. Trao đổi về nội dung đoạn viết - Đọc bài “ Cò và Cuốc ” - 2 em đọc, lớp đọc thầm. + Đoạn văn kể về sự việc gì? Thấy Cò lặn lội, Cuốc hỏi Cò có ngại bẩn + Bài viết có mấy câu? không? + Câu nói của Cuốc và Cò được đặt trong - Được đặt trong dấu hai chấm và dấu gạch dấu câu gì? ngang ở đầu dòng. - Đọc từng cụm từ. - Đọc lại bài viết - Viết bài vào vở b.Chấm, chữa bài: - Tự soát lại bài - Chấm 8 – 10 bài, nhận xét từng bài,chữa - Sửa lỗi một số lỗi cơ bản 4. Củng cố: Nhận xét giờ học, tuyên dương HS viết chữ đẹp. Lop4.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×