Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.7 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Cây Tơ mộc <i>(Caesalpinia sappan)</i>, cịn được gọi là Vang nhuộm chiếu. Dùng nước sắc từ gỗ.
Dừa cạn <i>(Catharanthus roseus)</i>, còn gọi là hoa Tứ quý. Dùng cả cây.
Dây vàng đắng <i>(Coscinium fenestratum).</i>
Cây Bá bịnh <i>(Eurycoma longifolia).</i>
Kỳ nam kiến <i>(Hydnophytum formicarum).</i>
Hà thủ ô trắng <i>(Streptocaulon juventas).</i>
<i>Gần đây Trung Quốc đã công bố rất nhiều nghiên cứu liên quan đến tác dụng điều trị ung thư của các </i>
<i>thuốc Trung y, chủ yếu là cây thuốc. So sánh với các tài liệu dược liệu của nước ta, tôi bước đầu thấy có các </i>
<i>cây thuốc sau đây có mặt ở nước ta:</i>
1. Cây Ngưu tất <i>(Achyranthes bidentata)</i>, còn gọi là cây Cỏ xước, Hoài ngưu tất, Twotooth Achyranthes: sử
dụng cành lá và rễ phơi khô.
2. Cây Nam sa sâm <i>(Adenophora tetraphylla),</i> còn gọi là cây Bào sa sâm, Fourleaf Ladybell: sử dụng rễ
khô.
3. Cây Thiên môn đông <i>(Asparagus cochinchinensis),</i> cịn gọi là cây Thiên đơng, Thiên mơn, Dây tóc tiên:
sử dụng rễ khơ.
4. Cây Bạch truật <i>(Atractylodes macrocephala),</i> cịn gọi là Đơng truật, Ư truật, Triết truật, Largehead
Atractylodes: sử dụng rễ khô.
5. Cây Xạ can <i>(Belamcanda sinensis),</i> còn gọi là cây Rẻ quạt, Iris Tigré, Blackberrylily: sử dụng căn hành
(thân rễ) khô.
6. Cây Rung rúc <i>(Berchemia lineata),</i> còn gọi là cây Rút dế, Cứt chuột, Đồng bìa, Lineat Supplejack: sử
dụng rễ khơ.
7. Cây Đơn buốt <i>(Bidens bipinnata),</i> còn gọi là cây Đơn kim, cỏ Quỷ trâm, Spanishneedles: sử dụng phần
trên mặt đất.
8. Cây Tâm giá <i>(Capsella bursa-pastoris),</i> còn gọi là cây Rau tề, Tề thái hoa, Shepherdspurse: sử dụng bộ
phận trên mặt đất phơi khô.
9. Cây Cúc hoa trắng <i>(Chrysanthemum indicum),</i> cịn gọi là Cam cúc hoa, Cúc điểm vàng, Hồng cúc: sử
dụng hoa khô.
10. Cây Ý dĩ <i>(Coix lachryma-jobi),</i> còn gọi là cây Dĩ mễ, Dĩ nhân, Ý dĩ nhân, Bo bo: sử dụng nhân hạt chín
phơi khơ.
11. Cây Thài lài trắng <i>(Commelina communis),</i> còn gọi là Cỏ lài trắng, Cỏ chân vịt, Áp chích thảo, Common
Dayflower: sử dụng phần trên mặt đất phơi khô.
12. Cây Mỏ quạ <i>(Cudrania tricuspidata),</i> cịn gọi là cây Hồn lồ, Vàng lồ, Xuyên phá thạch, Tricuspid
Cudrania: sử dụng thân cành phơi khô.
14. Cây Thỏ ty tử, Tơ hồng <i>(Cuscuta sinensis),</i> còn gọi là Đậu ký sinh, Miễn tử: sử dụng hạt cây tơ hồng.
15. Cây Thạch hộc <i>(Dendrobium nobile),</i> còn gọi là cây Kim thạch hộc, Hắc tiết thảo, Hồng thảo: sử dụng
thân cây tươi hoặc khơ.
16. Cây Mực <i>(Eclipta prostrata),</i> còn gọi là cỏ Nhọ nồi: sử dụng phần trên mặt đất phơi khô.
17. Cây Cỏ mần trầu <i>(Eleusine indica),</i> còn gọi là Cỏ ngưu cân, Sam tử, Tất suất, Cỏ vườn trầu, Cỏ dáng,
Cỏ bắc, Chỉ tía, Thiên cân: sử dụng tồn cây phơi khô.
18. Cây Sung thằn lằn, Trâu cổ <i>(Ficus pumila),</i> Climbing Fig: sử dụng đế hoa khô.
19. Nấm Linh chi <i>(Ganoderma lucidum),</i> còn gọi là nấm Mộc chi, nấm Lim, nấm Trường thọ, Lucid
Ganoderma (đã nuôi trồng nhân tạo được): sử dụng mũ nấm khô.
20. Cây Bồ kết <i>(Gleditschia sinensis),</i> còn gọi là cây Tạo giác, Tạo giáp, Man khét, Thiên đinh, Tạo đinh,
Chinese Honeylocust: sử dụng gai khô.
21. Cây Cam thảo bắc <i>(Glycyrrhiza glabra),</i> còn gọi là cây Cam thảo, Sinh cam thảo, Quốc lão, Quang quả
cam thảo, Hồng cam, Liquorice: sử dụng căn hành và rễ khơ.
22. Cây Bơng vải <i>(Gossypium herbaceum),</i> cịn gọi là Miên hoa, Thảo miên, Thổ hoàng kỳ, Levant Cotton:
sử dụng rễ khơ.
23. Cây Phù dung <i>(Hibiscus mutabilis),</i> cịn gọi là cây Mộc liên, Địa phù dung, Hoa cửu đầu, Hoa tam biến,
Cottonrose Hibiscus: sử dụng lá khô.
24. Cây Ban nhật <i>(Hypericum japonicum),</i> cịn gọi là cây Điền cơ hồng, cỏ Hoàng hoa, cỏ Đối diệp,
25. Cây Móng tay <i>(Impatiens balsamina),</i> cịn gọi là cây Nắc nẻ, Móng tay lồi, Hoa phượng tiên, Cấp tính
tử, Bơng móng tay, Garden Balsam: sử dụng tồn cây phơi khơ và hạt khơ.
<i>(xem tiếp )</i>