Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.82 KB, 3 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>GV: Huyønh Quang Vieät – THPT Taêng Baït Hoå. Ngày soạn: 10/04/09 Tiết 75: BÀI TẬP VỀ LĂNG KÍNH VÀ THẤU KÍNH MỎNG I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về lăng kính và thấu kính mỏng. 2. Kĩ năng: - Vận dụng các công thức lăng kính và thấu kính để giải các bài toán cơ bản. - Rèn luyện kỹ năng vẽ đường đi của tía sáng qua lăng kính và ảnh của một vật qua thấu kính. 3.Thái độ: Chú ý lắng nghe, tích cực thảo luận. II. Chuẩn bị: 1. Chuẩn bị của thầy: Hệ thống bài tập. 2. Chuẩn bị của trò: Làm trước bài tập ở nhà. III. Tổ chức hoạt động dạy học: A. Hoạt động ban đầu 1. Ổn định tổ chức: (1phút) Chào, Kiểm tra sĩ số. 2. Kiểm tra bài cũ: (4phút) Vết công thức của thấu kính và số phóng đại nêu tên, đơn vị và quy ước về dấu của từng đại lượng trong công thức. B.Hoạt động dạy-học: TL ph 20. Hoạt động của học sinh. Trợ giúp của giáo viên. Nội dung kiến thức. Hoạt động 1: Làm bài tập về lăng kính HS: Đọc đề và tìm Bài 1: Cho một lăng kính có a) Ta có: D = i+ i’-A. hiểu đề bài toán. tiết diện thẳng là một tam * Tìm i’: giác đều ABC, có chiết suất sini sin 600 s inr = 0,577 r là 1,5 đặt trong không khí n 1,5 a) Chiếu tới mặt BA một , 0 0 ' 0 ' chùm tí song song với góc r A r 60 35 17 24 43 tới là 600. sin i ' n sin r , 1,5.sin 240 43' i ' 380 40' b) Cho góc tới thay đổi. Tìm Vậy D = 600 + 38040’- 600 = 38040’. góc tới để có độ lệch cực A tiểu.Tính dộ lệch cực tiểu này. D c) Tìm góc làm bởi tia sáng i ló ra khỏi lăng kính và tia r i' r' ’ HS: D = i+ i -A. tới khi góc tới là 90 R S. HS: i’. HS: Thực hiện. H:Để tính góc lệch D ta sử C B dụng cồg thức nào?. H: Vậy để tính được D ta cần tìm đại lượng nào nữa? b) Khi D = Dm thì i = i’ và r = r’ = A/ 2 = 300 Ta có sini = n sin r GV: Hảy tính i’ và hoàn 1,5.sin 300 0, 75 i 480 40' chỉnh bài giải . + Độ lệch cực tiểu: Dm = 2i-A =37020’. HS: i = i’ và r = r’ = H: Khi D = Dm thì i ? i’ và r A/ 2 = 300; ? r ’. HS:Thực hiên. GV: Từ giữ kiện này hoàn chỉnh bài giả lên bảng trình bày. A. Dm i. r'. i' R. S B. GV: Nhận xét, đánh giá điểm.. Giáo Án Vật lí 11 Nâng Cao Lop11.com. r. C.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> GV: Huyønh Quang Vieät – THPT Taêng Baït Hoå. HS:Tia này vuông góc với mặt phẳng Ab nên tiếp tục truyền thẳng đến gặp mặt bên Ac tại J. HS: i = 600. HS: Tính igh so với I rồi xác đường đi tiếp của tia sáng lăng kính.. sánh định theo qua. H: Tia SI tới mặt bên AB thì truyền tiếp theo của tia sang qua lăng kính sẽ như thế nào?vì sao? H: Xác định góc tới i. GV: Chú ý tia đi từ môi trường chiết suất lớn sang môi trường chiết suất nhỏ do đó để biết đường đi của tia sáng ta phải tính góc giới hạn để biết có xảy ra phản xạ toàn phần không. H: Tính góc gới hạn từ đó cho biết đường đi tiếp theo của tia sáng.. c) Tia SI vuông góc với Ba nên tiếp tục truyền thẳng đến mặt bên AC tại điểm tới J với góc tới i = 600 1 1 igh 420 . Ta có sin igh n 1,5 Ta thấy i> igh do đó tại J xảy ra phản xại toàn phần, tia phản xạ này vuông góc với mặt đáy nên tiếp tục truyền thẳn ra không khí. + Góc lệch D = 600.. A S I i D=600 C. B. 17 HS: Đọc đề và tìm hiểu đề bài toán.. HS: Tìm hiểu sự tạo ảnh qua sơ đồ tạo ảnh. HS:d1’ và K1. HS: d2 +d’1 = a.. Hoạt động 2: Làm bài tập về hệ thấu kính Bài 2: hai thấu kính L1 có tiêu cự f1 = 20cm và thấu Baøi 3. Sơ đồ tạo ảnh kính L2 có tiêu cự d'1 d'2 d1 (L 1 ) A 1 B1 d 2 (L 2 ) A 2 B2 f2 = 25 cm đặt đồng trục AB với nhau và cách nhau với f1 = 20cm, f2 = 25cm, d1 = 30 cm, a= 10cm 10cm. Đặt một vật AB có (khoảng cách giữa L1 và L2). dạng là một đoạn t hẳng nhỏ d1f1 ' 60cm vuông góc với trục chính và Ta có d 1 d f 1 1 có A nằm trên trục chính , trước thấu kính L1 và cách Độ phóng đại của A1B1 : thấu kính L1 30cm d 1' a) Xác định các ảnh cho bởi k 1 d 2, suy ra A 1 B1 k AB 4 cm . hệ. 1 b) Nếu L2 sát với L1 xác Khoảng cách từ A1B1 tới L2 : d2 = a – d’1 = -50 định vị trí tính chất và độ cm. lớn của ảnh tạo bởi hệ hai A1B1 là vật ảo đối với L2. thấu kính. Ảnh cuối cùng A2B2 cách L2 là GV: Để giải bài toán được ' thuận tiện trước tiên ta vẽ sơ d ' d 2 f2 50 cm . Độ phóng đại k = - d 2 1 2 2 d f đồ tạo ảnh. d2 3 2 2 3 H: Để xác định vị trí , tính 4 chất và độ lơn của ảnhA1B1 Suy ra A2B2 = k A1B1 cm. 3 ta cần tìm những đại lượng ( ( nào? L L. HS: d2’ và K2.. 1. 2. ). ). O. O. 1. 2. H: Tìm mối liên hệ giữa d1’ d2 và a?. H: Để xác định vị trí tính HS: quan sát và thực chất và độ lớn của ảnh A2B2 hiện theo hướng dẫn và cần tìm những đại lượng nào? của GV.. A. FF. Lop11.com. A 1. B. 1 2. Giáo Án Vật lí 11 Nâng Cao. F A F ’1 2 ’2. a. 2. B 1.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> GV: Huyønh Quang Vieät – THPT Taêng Baït Hoå. HS: d2 = a – d’1 = d’1. HS: 1 1 1 d2 d' f2 2 1 1 1 d1 d ' f1 1 Cộng hai phương trình (1) và (2), ta được : 1 1 1 1 d1 d ' f1 f 2 2. HS: Quan sát lắng nghe, ghi nhận.. HS: thực hiện, hoàn chỉnh bài giải.. HS: lên bảng trình bày.. b) Khi hai thấu kính ghép sát nhau : a = 0 GV: Hướng dẫn học sinh vẽ 1 1 1 công thức đối với thấu kính L1 : hình dựa vào số liệu bài d1 d ' f1 1 toán. 1 1 1 Đối với thấu kính L2 : H: Khi hai thấu kính ghép d2 d' f2 2 sát nhau thì a =? Trong đó d2 = a – d’1 = -d’1 (vì a = 0). H: Tìm mối liên hệ giữa d1’ Cộng hai phương trình (1) và (2), ta được : 1 1 1 1 và d2 từ đó chứng minh ' d1 d f1 f 2 1 1 1 1 2 . d1 d ' f1 f 2 2 Vậy hai thấu kính ghép sát nhau tương đương một thấu kính có tiêu cự f sao cho : GV: Vậy hai thấu kính ghép 1 1 1 hay f f1f2 f f1 f2 f1 f2 sát nhau tương đương một thấu kính có tiêu cự f sao hay về độ tụ ta có : D = D1 + D2 cho : Áp dụng vào bài tập này f1f2 1 1 1 hay f f .f f f1 f2 f1 f2 20.25 500 100 ta có f 1 2 cm f1 f 2 20 25 45 9 hay về độ tụ ta có: D = D1 + D2 Với d = d1 = 30cm, ta có :. 100 3000 30. df 9 9 300 17,6 cm d' d -f 17 100 370 30 GV: Áp dụng vào bài toán 9 9 này xác định vị trí tính chất 300 và độ lớn của ảnh tạo bởi hệ d' 10 0 Độ phóng đại k = - 17 thấu kính. d 30 17 20 Độ lớn của ảnh A’B’ = k AB cm. 7 A’B’ là ảnh thật ,cách thấu kính 17,6 cm 20 GV: Nhận xét đánh giá ngược chiều với vật và có chiều cao là cm điểm. 7. C. Hoạt động kết thúc tiết học: 1. Củng cố kiến thức: ( 4phút) : Nhắc lại các bước giải bài toán hệ thấu kính và lăng kính. 2. Bài tập về nhà – Tìm hiểu: (1phút): Về nhà xem lại các bài tập đã giải và giải các bài tập còn lại trang 243 SGK. IV. Rút kinh nghiệm:. Giáo Án Vật lí 11 Nâng Cao Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span>