Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (210.75 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án lớp 1 - Tuần 17. TUẦN 17 Thứ 2 ngày 29 tháng 12 năm 2011. Học vần Bài 69: ăt - ất I.Mục tiêu Giúp học sinh: - Đọc được ăt, ât, rửa mặt, đấu vật; từ và các câu ứng dụng. - Viết được ăt, ât, rửa mặt, đấu vật. - Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề: Ngày chủ nhật. - Rèn HS đọc thành thạo bài học vần ăt ,ât. - GDHS thích học môn tiếng Việt. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng. - Tranh minh hoạ luyện nói: Ngày chủ nhật. - Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV 1. KTBC: Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. Viết bảng con. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần ăt, ghi bảng. Gọi 1 HS phân tích vần ăt. Lớp cài vần ăt. GV nhận xét. HD đánh vần vần ăt. Có ăt, muốn có tiếng mặt ta làm thế nào? Cài tiếng mặt. GV nhận xét và ghi bảng tiếng mặt. Gọi phân tích tiếng mặt. GV hướng dẫn đánh vần tiếng mặt.. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. HS cá nhân 5 -> 8 em N1: bánh ngọt; N2: chẻ lạt. Học sinh nhắc lại. HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài. á – tờ – ăt. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Thêm âm m đứng trước vần ăt và thanh nặng dưới âm ă.. Toàn lớp. CN 1 em. Dùng tranh giới thiệu từ “rửa mặt”. mờ – ăt – nặng - mặt. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT. học. Gọi đánh vần tiếng mặt, đọc trơn từ rửa mặt. Tiếng mặt Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần ât (dạy tương tự ) So sánh 2 vần CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. CN 2 em Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng.. Giống nhau : kết thúc bằng t Khác nhau: ăt bắt đầu bằng ă, ât bắt đầu bằng â. 3 em Hướng dẫn viết bảng con: ăt, rửa mặt, ât, 1 em. đấu vật. GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết Đọc từ ứng dụng. Trang 1 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Thật thà: Một trong các đức tính trong năm điều Bác Hồ dạy. Thật thà là không nói dối, không giả dối, giả tạo. Đôi mắt, bắt tay, mật ong, thật thà. Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và đọc trơn các từ trên. Đọc sơ đồ 2. Gọi đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1 Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Cái mỏ tí hon Cái chân bé xúi Lông vàng mát dụi Mắt đen sáng ngời Ơi chú gà ơi Ta yêu chú lắm. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. Luyện nói: Chủ đề: “Ngày chủ nhật”. GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ngày chủ nhật”. GV giáo dục TTTcảm. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. Luyện viết vở TV (3 phút). GV thu vở một số em để chấm điểm. Nhận xét cách viết. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Trò chơi: Tìm vần tiếp sức: Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm khoảng 5 em. Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học. Cách chơi: Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian nhất định nhóm nào nói được nhiều. Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV.. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em. CN 2 em. CN 2 em, đồng thanh. Vần ăt, ât. CN 2 em Đại diện 2 nhóm.. CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh.. Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên. Học sinh khác nhận xét.. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Học sinh lắng nghe. Toàn lớp CN 1 em. Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 5 học sinh lên chơi trò chơi. Trang 2. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. tiếng nhóm đó thắng cuộc. Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong GV nhận xét trò chơi. nhóm chơi. 5. Liên hệ : Em biết rửa mặt chưa , khi rửa Học sinh khác nhận xét. mặt em làm như thế nào ? 6. Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Chương, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi. ---------------------------------------------------------. Đạo đức Trật tự trong trường học (Tiết 2) I. Mục tiêu: Học sinh hiểu: - Nêu được các biểu hiện của giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp. - Nêu được lợi ích của việc giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp. - Thực hiện giữ trật tự khi nghe giảng, khi ra vào lớp. - Biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện. - Rèn HS trật tự khi nghe giảng bài . - GDHS thích học môn đạo đức . II. Chuẩn bị: - Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài. - Phần thưởng cho cuộc thi xếp hàng vào lớp. - Điều 28 Công ước Quốc tế về quyền trẻ em. III. Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC: Hỏi bài trước: Hỏi học sinh về nội dung bài cũ. GV nhận xét KTBC. 2. Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa. Hoạt động 1 : Quan sát tranh bài tập 3 và thảo luận: GV chia nhóm và yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo luận nội dung: + Các bạn trong tranh ngồi học như thế nào? Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp. GV kết luận: Học sinh cần trật tự khi nghe giảng, không đùa nghịch, nói chuyện riêng, giơ tay xin phép khi muốn phát biểu. Hoạt động 2: Tô màu tranh bài tập 4: Yêu cầu: Học sinh tô màu vào quần áo các bạn trật tự trong giờ học. Cho học sinh thảo luận: + Vì sao tô màu vào áo quần các bạn đó? + Chúng ta cần học tập các bạn đó không? Vì sao?. Hoạt động HS HS nêu tên bài học. 4 học sinh trả lời. Vài HS nhắc lại.. Học sinh mỗi nhóm quan sát tranh, thảo luận và trình bày trước lớp. Học sinh nhóm khác nhận xét. Học sinh lắng nghe.. Học sinh thực hành tô màu và nêu lý do tại sao tô màu vào áo quần các bạn đó.. Trang 3 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Học sinh trình bày ý kiến của mình trước lớp. GV nhận xét chung. GV kết luận: chúng ta nên học tập các bạn giữ trật tự trong giờ học. Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 5. Cả lớp thảo luận: + Việc làm của 2 bạn đó đúng hay sai? Vì sao? + Mất trật tự trong lớp sẽ có hại gì? GV kết luận: Hai bạn đã giằng nhau quyển truyện, gây mất trật tự trong giờ học. Tác hại của việc mất trật tự trong giờ học: + Bản thân không nghe được bài giảng, không hiểu bài. + Làm mất thời gian của cô giáo. + Làm ảnh hưởng đến các bạn xung quanh. Gọi học sinh đọc 2 câu thơ cuối bài. Kết luận chung: + Khi ra vào lớp cần xếp hàng trật tự, đi theo hàng, không chen lấn, xô đẩy, đùa nghịch. + Trong giờ học cần chú ý lắng nghe cô giáo giảng, không đùa nghịch, không làm việc riêng. Giơ tay xin phép khi muốn phát biểu. + Giữ trật tự khi ra vào lớp và khi ngồi học giúp các em thực hiện tốt được quyền được học của mình 3. Củng cố: Hỏi tên bài. Gọi nêu nội dung bài. Nhận xét, tuyên dương. 4. Liên hệ: HS phải giữ trật tự khi nghe giảng, khi vào lớp. 5. Dặn dò: Học bài, xem bài mới. 6. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi.. Học sinh lắng nghe. Học sinh thảo luận và trình bày ý kiến cuả mình trước lớp. Học sinh lắng nghe.. Học sinh nhắc lại.. Học sinh nêu tên bài học. Học sinh nêu nội dung bài học. Học sinh lắng nghe để thực hiện cho tốt.. ---------------------------------------------------Thứ 3 ngày 20 tháng 12 năm 2011. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Biết cấu tạo mỗi số trong phạm vi 10; viết được các số theo thứ tự quy định; viết được phép tính thích hợp với tóm tắt bài toán. - Rèn HS tính toán chính xác . - GDHS thích học toán . II. Đồ dùng dạy học: Trang 4 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. - Bảng phụ, SGK, tranh vẽ. - Bộ đồ dùng toán 1. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.KTBC: Hỏi tên bài. Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép tính. Lớp làm bảng con. Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. 3.Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Gọi học sinh lần lượt mỗi em nêu 1 phép tính và kết qủa của phép tính đó (từ em thứ nhất đến em cuối cùng), nhằm nhận biết cấu tạo các số trong phạm vi 10. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Hỏi học sinh số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số và hướng dẫn các em viết theo thứ tự: Cho học sinh nêu miệng bài tập. Bài 3: Câu a. GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng, gọi học sinh nhìn tóm tắt đọc đề toán: Tóm tắt: Có: 4 bông hoa. Thêm: 3 bông hoa. Có tất cả: ? bông hoa, GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi ta điều gì? Gọi lớp làm phép tính ở bảng con. Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng. Cho học sinh đọc lại bài giải. Câu b Tóm tắt: Có : 7 lá cờ Bớt : 2 lá cờ Còn: ? lá cờ GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi ta điều gì? Gọi lớp làm phép tính ở bảng con. Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng. Cho học sinh đọc lại bài giải. 4. Củng cố: Hỏi tên bài. Gọi đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi 10. 5. Liên hệ: Học thuộc bảng cộng trừ và làm được tính cộng trừ trong phạm vi 10. 6. Dặn dò: Dặn học sinh học bài, xem bài. Học sinh nêu tên bài “Luyện tập chung” 1 em làm bài 3. 1 em làm bài 4. 5+ = 8 , 10 = 10 Học sinh nêu: Luyện tập chung. Học sinh lần lượt nêu phép tính và kết qủa. Học sinh khác nhận xét.. Số lớn nhất trong các số 7, 5, 2, 8, 9 là 9 Số bé nhất trong các số 7, 5, 2, 8, 9 là 2 Viết theo thứ tự bé đến lớn: 2, 5, 7, 8, 9 Viết theo thứ tự lớn đến bé: 9, 8, 7, 5, 2. Có 4 bông hoa, thêm 3 bông hoa nữa. Hỏi có tất cả mấy bông hoa? Học sinh nêu và trình bày bài giải. Giải: 4 + 3 = 7 (bông hoa) Có 7 lá cờ, bớt 2 lá cờ. Hỏi còn lại mấy lá cờ? Học sinh nêu và trình bày bài giải. Giải: 7 - 2 = 5 (lá cờ). Học sinh nêu tên bài. Một vài em đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi 10. Trang 5. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. mới. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi. -------------------------------------------------------------. Học vần Bài 70: ôt - ơt I. Mục tiêu :Giúp học sinh: - Đọc được ôt, ơt, cột cờ, cái vợt; từ và các câu ứng dụng. - Viết được ôt, ơt, cột cờ, cái vợt. - Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề: Những người bạn tốt. - Rèn HS đọc đúng bài ôt ,ớt . - GDHS thích học môn tiếng Việt . II. Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ từ khóa. - Tranh minh hoạ: Câu ứng dụng, luyện nói. - Bộ ghép vần của GV và học sinh. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV 1. KTBC: Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. Viết bảng con. GV nhận xét chung. 2. Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần ôt, ghi bảng. Gọi 1 HS phân tích vần ôt. Lớp cài vần ôt. GV nhận xét So sánh vần ôt với ôi. HD đánh vần vần ôt. Có ôt, muốn có tiếng cột ta làm thế nào? Cài tiếng cột. GV nhận xét và ghi bảng tiếng cột. Gọi phân tích tiếng cột. GV hướng dẫn đánh vần tiếng cột.. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. HS cá nhân 6 -> 8 em N1: bắt tay; N2: thật thà. Học sinh nhắc lại. HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài. Giống nhau: Bắt đầu bằng ô. Khác nhau: ôt kết thúc bằng t. Oâ – tờ – ôt. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Thêm âm c đứng trước vần ôt và thanh nặng dưới âm ô. Toàn lớp. CN 1 em. Cờ – ôt – côt – nặng – cột. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.. Dùng tranh giới thiệu từ “cột cờ”. Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học Tiếng cột. Gọi đánh vần tiếng cột, đọc trơn từ cột cờ. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Vần 2 : vần ơt (dạy tương tự ) CN 2 em So sánh 2 vần Đọc lại 2 cột vần.. Giống nhau: Kết thúc bằng t. Trang 6 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Gọi học sinh đọc toàn bảng. HD viết bảng con: ôt, cột cờ, ơt, cái vợt. GV nhận xét và sửa sai. Đọc từ ứng dụng. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Cơn sốt: Những lúc bị sốt nhiệt độ cơ thể đột ngột tăng lên thì người ta bảo là lên cơn sốt. Ngớt mưa: Khi đang mưa to, mưa dày hạt mà đang tạnh dần thì gọi là ngớt mưa. Cơn sốt, xay bột, quả ớt, ngớt mưa. Hỏi tiếng mang vần mới học trong các từ: Cơn sốt, xay bột, quả ớt, ngớt mưa. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn từ đó. Đọc sơ đồ 2. Gọi đọc toàn bảng. 3. Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1. Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Hỏi cây bao nhiêu tuổi. Cây không nhớ tháng năm. Cây chỉ dang tay lá. Che tròn một bóng râm. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. Luyện nói: Chủ đề: “Người bạn tốt”. GV treo tanh gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. GV treo tranh và hỏi: + Trang vẽ gì? + Các bạn trong tanh đang làm gì? + Con nghĩ họ có phải là mhững người bạn tốt không? + Con có nhiều bạn tốt không? + Hãy giới thiệu tên người bạn con thích nhất? + Vì sao con thích bạn đó nhất? + Người bạn tốt phải như thế nào? + Con có muốn trở thành bạn tốt của mọi người không? + Con có thích có nhiều bạn tốt không? GV giáo dục TTTcảm.. Khác nhau: ơt bắt đầu bằng ơ. 3 em 1 em. Toàn lớp viết. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em Sốt, bột, ớt, ngớt. CN 2 em CN 2 em, đồng thanh Vần ôt, ơt. CN 2 em Đại diện 2 nhóm. CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh. Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV. Học sinh khác nhận xét.. Trang 7 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. Luyện viết vở TV (3 phút). GV thu vở 5 em để chấm. Nhận xét cách viết 4. Củng cố: Gọi đọc bài. Trò chơi: Thi tìm nhanh tiếng có vần ôt, ơt. Hai đội chơi, mỗi đội 5 người. Thi tìm trong sách báo các tiếng có vần ôt, ơt. Đội nào tìm nhiều tiếng và viết ra đúng, đội đó thắng. GV nhận xét trò chơi. 5. Liên hệ: Lá cờ Việt Nam có nền màu gì, ngôi sao có mấy cánh và có màu gì? 6. Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi.. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Học sinh lắng nghe. Toàn lớp CN 1 em Đại diện 2 đội mỗi đội 5 học sinh lên chơi trò chơi. Giáo viên phát cho 2 đội 2 bài viết giáo viên đã chuẩn bị giống nhau. Học sinh tìm và viết lên bảng lớp. Học sinh khác nhận xét.. --------------------------------------------------------------------. Âm nhạc: Tập Bài Hát Tự Chọn: CÔ GIÁO. Đỗ Mạnh Tường. I. YÊU CẦU: - HS hát thuộc lời, đúng giai điệu bài hát tự chọn: - Trình bày bài hát theo nhóm kết hợp gõ đệm hoặc vận động theo nhạc. - Qua bài hát, giáo dục các em kính yêu thầy cô giáo. II. CHUẨN BỊ - Nhạc cụ quen dùng - Chọn hình thức trình bày của bài hát tự chọn: Gõ đệm theo phách, nhịp của bài hát. III. HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định tổ chức: Nhắc HS sửa tư thế ngồi ngay ngắn 2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên * Hoạt động 1: Học hát: cô giáo Nhạc và lời: Đỗ Mạnh Thường - GV giới thiệu bài hát, tên tác giả. - Treo bài hát lên bảng - Đọc lời ca theo tiết tấu. - Hát mẫu - Đọc lời ca theo tiết tấu - GV dạy bài hát theo quy trình dạy hát thông thường, lưu ý thể hiện sắc thái, tình cảm của bài - GV cần gợi cho HS niềm vui, niềm tự hào khi học hát bài hát tự chọn.. Hoạt động của Học sinh HS chuẩn bị đồ dùng học tập - Lắng nghe - HS theo dõi - Đọc lời ca - Tập hát theo hướng dẫn - Trình bày theo tổ. Trang 8 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. - GV hướng dẫn HS trình diễn bài hát theo tổ, nhóm, cá nhân. - Kiểm tra, đánh giá năng lực học tập của HS bằng việc kiểm tra hát kết hợp gõ đệm, biểu diễn. * Hoạt động 2: Củng cố: - Gọi một nhóm lên biểu diễn bài hát cô giáo - Nội dung bài hát nói lên điều gì? - Liên hệ: Qua bài hát giáo dục các em điều gì? - Dặn dò: Các em về nhà hát thuộc bài hát và tập biểu diễn bài hát. - Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi.. - HS trình bày - HS lắng nghe - Một nhóm lên biểu diễn - Yêu mến thầy cô giáo. - Ghi nhớ. --------------------------------------------------------------Thứ 4 ngày 21tháng 12 năm 2011. Học vần Bài 71: et, êt I.Mục tiêu Giúp học sinh: - Đọc được et, êt, bánh tét, dệt vải; từ và các câu ứng dụng. - Viết được et, êt, bánh tét, dệt vải. - Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề: Chợ tết. - Rèn HS đọc được bài học vần et, êt. - GDHS thích học môn tiếng việt. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng. - Tranh minh hoạ luyện nói: Chợ tết - Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1.KTBC : Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. Viết bảng con. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần et, ghi bảng. Gọi 1 HS phân tích vần et. Lớp cài vần et. GV nhận xét. So sánh vần et với ot. HD đánh vần vần et. Có et, muốn có tiếng tét ta làm thế nào? Cài tiếng tét. GV nhận xét và ghi bảng tiếng tét.. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. HS cá nhân 6 -> 8 em N1: xay bột; N2: ngớt mưa. Học sinh nhắc lại. HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài. Giống nhau: kết thúc bằng t. Khác nhau: et bắt đầu bằng e. E – tờ – et. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Thêm âm t đứng trước vần et, thanh sắc trên đầu âm e. Toàn lớp. Trang 9. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Gọi phân tích tiếng tét. GV hướng dẫn đánh vần tiếng tét.. CN 1 em. Tờ – et – tet – sắc - tét. CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.. Dùng tranh giới thiệu từ “bánh tét”. Hỏi:Trong từ có tiếng nào mang vần mới học Tiếng tét. Gọi đánh vần tiếng tét, đọc trơn từ bánh tét. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần êt (dạy tương tự ) CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. So sánh 2 vần CN 2 em Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng.. Giống nhau: kết thúc bằng t. Khác nhau: êt bắt đầu bằng ê. 3 em. Hướng dẫn viết bảng con: et, bánh tét, êt, dệt 1 em. vải. GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết. Đọc từ ứng dụng. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Nét chữ, sấm sét, con rết, kết bạn. Hỏi tiếng mang vần mới học trong tư: Nét chữ, sâm sét, con rết, kết bạn. Gọi đánh vần tiếng và đọc trơn các từ trên. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN 4 em. Đọc sơ đồ 2. Nét, sét, rết, kết. Gọi đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. CN 2 em. Tìm tiếng mang vần mới học. CN 2 em, đồng thanh. NX tiết 1 Tiết 2 Vần et, êt. Luyện đọc bảng lớp : CN 2 em. Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Đại diện 2 nhóm Luyện câu : GT tranh rút câu ghi bảng: Bức tranh vẽ gì? Nội dung bức tranh minh hoạ cho câu ứng dụng: CN 6 ->8 em, lớp đồng thanh. Chim tránh rét bay về phương nam. Cả đàn đã thấy mệt nhưng vẫn cố bay theo hàng. Đàn chim bay đi tránh rét. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. Luyện nói : Chủ đề: “Chợ tết ”. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) GV treo tranh gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch giúp học sinh nói tốt theo chủ đề. chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 GV giáo dục TTTcảm em, đồng thanh. Đọc sách kết hợp bảng con Học sinh nói dựa theo gợi ý của GV. GV đọc mẫu 1 lần. Học sinh khác nhận xét. Trang 10 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. GV Nhận xét cho điểm. Luyện viết vở TV (3 phút). GV thu vở một số em để chấm điểm. Nhận xét cách viết. 4.Củng cố : Gọi đọc bài. Trò chơi: Tìm vần tiếp sức: Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm khoảng 5 em. Thi tìm tiếng có chứa vần vừa học. Cách chơi: Học sinh nhóm này nêu vần, học sinh nhóm kia nêu tiếng có chứa vần vừa học, trong thời gian nhất định nhóm nào nói được nhiều tiếng nhóm đó thắng cuộc. GV nhận xét trò chơi. 5. Liên hệ: Biết được bánh tét được nấu bằng gạo gì , lá gì ? 6. Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi.. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Học sinh lắng nghe. Toàn lớp. CN 1 em Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 6 học sinh lên chơi trò chơi. Học sinh khác nhận xét.. -------------------------------------------------------. Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu Giúp học sinh: - Thực hiện được so sánh các số, biết thứ tự các số trong dãy số từ 0 đến 10; biết cộng, trừ trong phạm vi 10; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ. - Rèn HS tính toán chính xác . - GDHS thích học môn toán . II.Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, SGK, tranh vẽ. - Bộ đồ dùng toán 1. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.KTBC: Hỏi tên bài. Học sinh nêu tên bài “Luyện tập chung” Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện các phép 1 em làm bài 2a, 1 em làm bài 2b Viết theo thứ tự bé đến lớn: 1, 9, 6, 4, 7 tính. Lớp làm bảng con. Viết theo thứ tự lớn đến bé: 5, 9, 6, 4, 7 Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. Học sinh nêu: Luyện tập chung. 3.Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Học sinh lần lượt nối các dâu chấm theo thứ tự Hỏi: Sau khi ta nối các chấm theo thứ tự ta trên bảng từ GV đã chuẩn bị sẵn. Trang 11 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. được 2 hình gì? Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Dạng toán này ta thực hiện như thế nào? Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.. Hai hình chữ nhật và hình ô tô. a) Viết các số thẳng cột với nhau. b) Thực hiện phép tính từ trái sang phải.. Thực hiện phép tính trước rồi dùng dấu để so GV phát phiếu học tập cho học sinh làm bài sánh. Học sinh làm phiếu học tập. 2 và 3 vào phiếu Bài 4: GV treo tranh mô hình bài toán lên bảng, gọi học sinh nhìn mô hình đọc đề toán cả câu a Học sinh nhìn mô hình đăït đề toán. Gợi ý các và câu b. em đặt nhiều dạng khác nhau. Gọi lớp làm phép tính ở bảng con. Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng. Học sinh nêu và trình bày bài giải. Cho học sinh đọc lại bài giải. Giải: 4.Củng cố: Câu a) 5 + 4 = 9 (con vịt) Hỏi tên bài. Câu b) 7 - 2 = 5 (con) Gọi đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi 10. Học sinh nêu tên bài. 5. Liên hệ: Biết cộng trừ các số trong phạm Một vài em đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi vi 10một cách thành thạo . 10. 6. Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi. ----------------------------------------------------------. TNXH Giữ gìn lớp học sạch đẹp I.Mục tiêu: Sau giờ học học sinh biết: - Nhận biết được thế nào là lớp học sạch, đẹp. - Biết giữ gìn lớp học sạch, đẹp. - Nêu những việc em có thể làm để góp phần làm lớp học sạch, đẹp. - GDHS thích học môn TN&XH . II.Đồ dùng dạy học: - Các hình bài 17 phóng to. - Chổi lau nhà, chổi quét nhà, xô có nước sạch, giẻ lau…. III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1. Ổn định: 2. KTBC: Hỏi tên bài cũ : Học sinh nêu tên bài. + Con thường tham gia hoạt động nào của Một vài học sinh trả lời câu hỏi. lớp? Vì sao con thích tham gia những hoạt động đó? GV nhận xét cho điểm. Nhận xét bài cũ. 3. Bài mới: Học sinh nhắc tựa. Giới thiệu bài và ghi tựa. Hoạt động 1: Quan sát lớp học: Trang 12 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. MĐ: Học sinh biết thế nào là lớp sạch, lớp bẩn. Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi: Ở lớp chúng ta làm gì để giữ sạch lớp học? Lau chùi bàn, xếp bàn ghế ngay ngắn. Các em nhận xét xem hôm nay lớp ta có Lớp ta hôm nay sạch. sạch hay không? Hoạt động 2: Làm việc với SGK MĐ: Học sinh biết giữ lớp học sạch đẹp. Các bước tiến hành: Bước 1: GV giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động. Chia học sinh theo nhóm 4 học sinh. Yêu cầu học sinh quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Trong bức tranh trên các bạn đang làm gì? Sử dụng dụng cụ gì? Trong bức tranh dưới các bạn đang làm gì? Sử dụng dụng cụ gì? Làm vệ sinh lớp học. Sử dụng chổi, giẻ lau… Trang trí lớp học…. Bước 2: GV cho các em lên trình bày ý kiến của mình trước lớp. Các em khác nhận xét. Học sinh nêu nội dung trước lớp kết hợp thao Kết luận: Để lớp học sạch đẹp, các con luôn tác chỉ vào tranh. có ý thức giữ lớp sạch, đẹp và làm những Nhóm khác nhận xét. HS nhắc lại. công việc để lớp mình sạch đẹp. Hoạt động 3: Thực hành giữ lớp học sạch đẹp. MĐ: Học sinh biết cách sử dụng một số đồ dùng để làm vệ sinh lớp học. GV làm mẫu các động tác: quét dọn, lau chùi… Gọi học sinh lên làm các học sinh khác nhận xét. Học sinh làm việc theo nhóm 4 em mõi em làm mỗi công việc. Nhóm này làm xong nhóm khác GV kết luận: Ngoài ra để giữ sạch đẹp lớp làm. Học sinh khác nhận xét học các con cần lau chùi bàn học của mình thật sạch, xếp bàn ghế ngay ngắn. 4. Củng cố: Hỏi tên bài: Cho học sinh nhắc lại nội dung bài. Nhận xét. Tuyên dương. 5. Dăn dò: Học bài, xem bài mới. 6. Liên hệ: HS biết giữ gìn lớp học sạch đẹp Học sinh nêu tên bài. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Học sinh nêu nội dung bài học. Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi.. Trang 13 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Thứ 5 ngày 25 tháng 12 năm 2011. Học vần Bài 72: ut - ưt I.Mục tiêu Giúp học sinh: - Đọc được ut, ưt, bút chì, mứt gừng; từ và các câu ứng dụng. - Viết được ut, ưt, bút chì, mứt gừng. - Luyện nói 2 – 4 câu theo chủ đề: Ngón út, em út, sau rốt. - Rèn HS đọc được bài học vần ut, ưt - GDHS thích học môn tiếng việt. II.Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu ứng dụng. - Tranh minh hoạ luyện nói: Ngón út, em tú, sau rốt. - Bộ ghép vần của GV và học sinh. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV 1. KTBC: Hỏi bài trước. Đọc sách kết hợp bảng con. Viết bảng con. GV nhận xét chung. 2.Bài mới: GV giới thiệu tranh rút ra vần ut, ghi bảng. Gọi 1 HS phân tích vần ut. Lớp cài vần ut. GV nhận xét. HD đánh vần vần ut. Có ut, muốn có tiếng bút ta làm thế nào? Cài tiếng bút. GV nhận xét và ghi bảng tiếng bút. Gọi phân tích tiếng bút. GV hướng dẫn đánh vần tiếng bút.. Hoạt động HS Học sinh nêu tên bài trước. HS cá nhân 5 -> 8 em N1: nét chữ; N2: kết bạn. Học sinh nhắc lại. HS phân tích, cá nhân 1 em Cài bảng cài. u – tờ – ut. CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. Thêm âm b đứng trước vần ut và thanh sắc trên đầu âm u. Toàn lớp. CN 1 em. Bờ – ut – but – sắc – bút. CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.. Dùng tranh giới thiệu từ “bút chì”. Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học. Gọi đánh vần tiếng bút, đọc trơn từ bút chì. Tiếng bút. Gọi đọc sơ đồ trên bảng. Vần 2 : vần ưt (dạy tương tự ) So sánh 2 vần CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm. CN 2 em Đọc lại 2 cột vần. Gọi học sinh đọc toàn bảng.. Giống nhau: kết thúc bằng t Khác nhau: ưt bắt đầu bằng ư, ut bắt đầu bằng u. 3 em Hướng dẫn viết bảng con: ut, bút chì, ưt, 1 em. mứt gừng. GV nhận xét và sửa sai. Toàn lớp viết Đọc từ ứng dụng. Trang 14 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy cần), rút từ ghi bảng. Chim cút: (đưa tranh) một loại chim nhỏ đẻ trứng nhỏ như đầu ngón tay mà chúng ta hay ăn. Nứt nẻ: Nứt ra thành nhiều đường ngang dọc. Chim cút, sút bóng, sứt răng, nứt nẻ. Gọi đánh vần các tiếng có chứ vần mới học và đọc trơn các từ trên. Đọc sơ đồ 2. Gọi đọc toàn bảng. 3.Củng cố tiết 1: Hỏi vần mới học. Đọc bài. Tìm tiếng mang vần mới học. NX tiết 1 Tiết 2 Luyện đọc bảng lớp : Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng: Bay cao bay vút Chim biến mất rồi Chỉ còn tiếng hát Làm xanh da trời. Gọi học sinh đọc. GV nhận xét và sửa sai. Luyện nói: Chủ đề: “Ngón út, em út, sau rốt”. GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi, giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Ngày chủ nhật”. GV giáo dục TTTcảm. Đọc sách kết hợp bảng con. GV đọc mẫu 1 lần. GV Nhận xét cho điểm. Luyện viết vở TV. GV thu vở một số em để chấm điểm. Nhận xét cách viết. 4. Củng cố : Gọi đọc bài. Trò chơi: Kết bạn. Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi nhóm khoảng 15 em. Thi tìm bạn thân. Cách chơi: Phát cho 15 em 15 thẻ và ghi các từ có chứa vần ut, ưt. Học sinh biết được mình mang từ gì và chuẩn bị tìm về đúng nhóm của mình. Những học sinh mang vần ut kết thành 1. Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV.. HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em. CN 2 em. CN 2 em, đồng thanh. Vần ut, ưt. CN 2 em Đại diện 2 nhóm.. CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh. HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch chân) trong câu, 4 em đánh vần các tiếng có gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn toàn câu 7 em, đồng thanh.. Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên. Học sinh khác nhận xét. HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 6 em. Học sinh lắng nghe. Toàn lớp. CN 1 em. Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 15 học sinh lên chơi trò chơi. Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn trong Trang 15. GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. nhóm, vần ưt kết thành 1 nhóm. Những học nhóm chơi. sinh không mang các vần trên không kết được bạn. Sau khi GV hô “kết bạn” thì học sinh tìm bạn và kết thành nhóm. Học sinh nào kết sai nhóm thì bị phạt lò cò xung quanh lớp 1 vòng. GV nhận xét trò chơi. 5. Liên hệ :Bút chì dùng để làm gì? 6. Dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm từ mang vần vừa học. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Học sinh khác nhận xét. Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi. -----------------------------------------------------. Toán Luyện tập chung. I. Mục tiêu :Giúp học sinh: - Biết cấu tạo các số trong phạm vi 10; thực hiện được cộng, trừ, so sánh các số trong phạm vi 10; viết được phép tính thích hợp với hình vẽ; nhận dạng hình tam giác. - Rèn HS tính toán chính xác . - GDHS thích học môn toán . II. Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ, SGK, tranh vẽ. - Bộ đồ dùng toán 1. III.Các hoạt động dạy học : Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.KTBC: Hỏi tên bài. Học sinh nêu tên bài “Luyện tập chung” Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài 3: 3+2…2+3 , 5–2…6–2 Lớp làm bảng con. 7–4…2+2 , 7+2…6+2 Cô nhận xét về kiểm tra bài cũ. 2.Bài mới : Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa. Học sinh nêu: Luyện tập chung. 3.Hướng dẫn học sinh luyện tập: Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài: Dạng toán này ta thực hiện như thế nào? a) Ta cần chú ý đặt các số cho thẳng cột. Cho học sinh làm VBT. b) Thực hiện phép tính từ trái sang phải. Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh làm VBT. Dạng toán này ta thực hiện như thế nào? Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài: Viết số thích hợp vào chỗ chấm. GV phát phiếu học tập cho học sinh làm bài 2 và 3 vào phiếu. Tìm số lớn nhất, bé nhất trong các số đã cho: 6, 8, 4, 2, 10. Học sinh làm bài 2 và 3 vào phiếu học tập. Bài 4: Số lớn nhất là số: 10. GV viết tóm tắt bài toán lên bảng, gọi học Số bé nhất là số: 2. sinh nhìn tóm tắt đọc đề toán. Tóm tắt: Học sinh nhìn TT đăït đề toán. Gợi ý các em đặt Trang 16 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Có : 5 con cá Thêm : 2 con cá Có tất cả : … con cá? Gọi lớp làm phép tính ở bảng con. Gọi nêu phép tính, cô ghi bảng. Cho học sinh đọc lại bài giải. 4. Củng cố: Hỏi tên bài. Gọi đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi 10. 5. Liên hệ: Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ, biết nhận dạng được hình tam giác . 6. Dặn dò: Chuẩn bị tiết sau. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi.. nhiều dạng khác nhau. Học sinh nêu và trình bày bài giải. Giải: 5 + 2 = 7 (con cá). Học sinh nêu tên bài. Một vài em đọc bảng cộng và trừ trong phạm vi 10.. ----------------------------------------------------------. Thủ công Bài: Gấp cái ví (tiết 1) I. Mục tiêu: Giúp HS: - Biết cách gấp cái ví bằng giấy. - Gấp được cái ví bằng giấy. Ví có thể chưa cân đối. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng. *Với học sinh khéo tay: - Gấp được cái ví bằng giấy. Các nếp gấp phẳng, thẳng. - Làm thêm được quai xách và trang trí cho ví. - Rèn HS gấp ví phẳng đẹp . - GDHS thích học môn Thủ công . II. Đồ dùng dạy học: - Mẫu gấp ví bằng giấy mẫu. - 1 tờ giấy màu hình chữ nhật. - Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV. Hoạt động HS. 1.Ổn định: 2.KTBC: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu Giáo viên dặn trong tiết trước. Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh. 3.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa. GV hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét: Cho học sinh quan sát mẫu gấp cái ví giấy có 2 ngăn đựng và được gấp từ tờ giấy hình chữ nhật. GV hướng dẫn học sinh mẫu gấp: B1: Lấy đường dấu giữa + Đặt tờ giấy lên mặt bàn mặt màu ở dưới. + Gấp đôi tờ giấy để lấy đường dấu giữa (H1). + Sau khi lấy dấu xong, mở tờ giấy ra như ban. Hát. Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra.. Vài HS nêu lại Học sinh quan sát mẫu gấp cái ví bằng giấy.. Trang 17 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. đầu (H2). B2: Gấp 2 mép ví: + Gấp mép 2 đầu tờ giấy vào khoảng 1 ô như hình 3 sẽ được hình 4. B3: Gấp ví: + Gấp tiếp 2 phần ngoài (H5) vào trong (H6) sao cho 2 miệng ví sát vào đường dấu giữa để được hình 7. + Lật hình 7 ra mặt sau theo bề ngang giấy như hình 8. Gấp 2 phần ngoài vào trong sao cho cân đối giữa bề dài và bề ngang của ví (H9) sẽ được hình 10. + Gấp đôi hình 10 theo đường dấu giữa (H11) cái ví gấp hoàn chỉnh (H12). Học sinh thực hành: + Cho học sinh thực hành gấp theo từng giai đoạn (gấp thử). + Giáo viên hướng dẫn từng bước chậm để học sinh quan sát nắm được các quy trình gấp ví. 4. Củng cố: Hỏi tên bài, nêu lại quy trình gấp cái ví bằng giấy. 5. Liên hệ: Sau tiết học HS gom giấy vụn bỏ vào sọt . 6. Dặn dò: Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp. Chuẩn bị tiết sau thực hành. 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi.. Học sinh gấp theo hướng dẫn của GV để lấy đường dấu giữa.. Học sinh gấp theo hướng dẫn của Giáo viên, gấp 2 mép ví. Học sinh thực hành gấp ví bằng giấy.. Học sinh nêu quy trình gấp.. --------------------------------------------------------Thứ 6 ngày 24 tháng 12 năm 2010. Tập viết Bài 15: thanh kiếm – âu yếm… I.Mục tiêu: Giúp HS: - Viết đúng các chữ: thanh kiếm, âu yếm, ao chuôm, bánh ngọt, bãi cát, thật thà chữ viết thường, cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một. - HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một. - Rèn HS nắn nót viết chữ đẹp . - GDHS thích học môn tập viết . II.Đồ dùng dạy học: Mẫu viết bài 15, vở viết, bảng … III.Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV 1. KTBC: Hỏi tên bài cũ. Gọi 6 HS lên bảng viết.. Hoạt động HS 1HS nêu tên bài viết tuần trước. 6 học sinh lên bảng viết: Trang 18 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Gọi 1 tổ nộp vở để GV chấm. Nhận xét bài cũ. 2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài. GV hướng dẫn học sinh quan sát bài viết. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết.. Đỏ thắm, mầm non, chôm chôm, trẻ em, ghế đệm, mũm mĩm. Chấm bài tổ 1. HS nêu tựa bài. HS theo dõi ở bảng lớp.. Thanh kiếm, âu yếm, ao chuôm, bánh ngọt, bãi cát, thật thà.. Gọi học sinh đọc nội dung bài viết. Phân tích độ cao, khoảng cách các chữ ở bài HS tự phân tích. viết. Học sinh nêu: các con chữ được viết cao 5 dòng kẽ là: h, b. Các con chữ được viết cao 3 dòng kẽ là: t .Các con chữ kéo xuống tất cả 5 dòng kẽ là: g, y còn lại các nguyên âm viết cao 2 dòng kẽ. Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 vòng tròn khép kín. HS viết bảng con. Học sinh viết 1 số từ khó. GV nhận xét và sửa sai cho học sinh trước khi tiến hành viết vào vở tập viết. GV theo dõi giúp các em yếu hoàn thành bài viết của mình tại lớp. 3.Thực hành : Cho HS viết bài vào tập. HS thực hành bài viết GV theo dõi nhắc nhở động viên một số em viết chậm, giúp các em hoàn thành bài viết 4.Củng cố : Hỏi lại tên bài viết. Gọi HS đọc lại nội dung bài viết. HS nêu: Thanh kiếm, âu yếm, ao chuôm, bánh Thu vở chấm một số em. ngọt, bãi cát, thật thà. Nhận xét tuyên dương. 5.Liên hệ :Về nhà viết mỗi từ hai dòng vào vở nháp . 6.Dặn dò: Viết bài ở nhà .xem bài mới . 7. Nhận xét: Tuyên dương Ý, Nguyên, Na, Vân, Thành, Tuân phát biểu sôi nổi. Trang 19 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án lớp 1 - Tuần 17. Tập viết Bài 16: xay bột – nét chữ… I. Mục tiêu Giúp HS: - Viết đúng các chữ: xay bột, nét chữ, kết bạn, đôi mắt, chim cút, nứt nẻ chữ viết thường, cỡ vùa theo vở Tập viết 1, tập một. - HS khá, giỏi viết được đủ số dòng quy định trong vở Tập viết 1, tập một. - Rèn HS nắn nót viết chữ đẹp . - GDHS thích học môn tập viết . II. Đồ dùng dạy học: Mẫu viết bài 15, vở viết, bảng … III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động GV 1. KTBC: Hỏi tên bài cũ. Gọi 6 HS lên bảng viết. Gọi 1 tổ nộp vở để GV chấm. Nhận xét bài cũ. 2. Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và ghi tựa bài. GV hướng dẫn học sinh quan sát bài viết. GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu cách viết.. Hoạt động HS 1HS nêu tên bài viết tuần trước. 6 học sinh lên bảng viết: Thanh kiếm, âu yếm, ao chuôm, bánh ngọt, băi cát, thật thà. Chấm bài tổ 3. HS nêu tựa bài. HS theo dơi ở bảng lớp.. Xay bột, nét chữ, kết bạn, đôi mắt, chim cút, nứt nẻ.. Gọi học sinh đọc nội dung bài viết. Phân tích độ cao, khoảng cách các chữ ở bài HS tự phân tích. viết. Học sinh nêu: các con chữ được viết cao 5 ḍng kẽ là: h, b, k. Các con chữ được viết cao 3 ḍng kẽ là: t .Các con chữ kéo xuống tất cả 5 ḍng kẽ là: y c̣n lại các nguyên âm viết cao 2 ḍng kẽ. Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 ṿng tṛn khép kín. Học sinh viết 1 số từ khó. HS viết bảng con. Trang 20 GiaoAnTieuHoc.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>