Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (188.78 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 08 ( 08.10 – 12.10.2007) THỨ HAI .08.10.07. TẬP ĐỌC KÌ DIỆU RỪNG XANH. I.MỤC TIÊU: -Đọc giọng nhẹ nhàng, đọc đúng: lúp xúp, miếu mạo, chồn sóc,... -Từ ngữ: lúp xúp, ấm tích, tân kì, con mang,... -Vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp. II. ĐDDH: -Tranh SGK, ảnh các động vật có trong bài, bảng phụ (đoạn 2) III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. 1.Bài. GIÁO VIÊN. cũ:(4/). 2.Bài mới: (28/) a.Giới thiệu:. H: Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động? H: Câu thơ nào sử dụng phép nhân hóa? -Treo tranh. H: Tranh vẽ gì? -Chia đoạn: 3 đoạn Đ 1: Loanh quanh... dưới chân. Đ 2: Nắng trưa.... nhìn theo. Đ 3: Còn lại -Sửa cách đọc,cách phát âm: -Giải nghĩa từ: H: “Lúp xúp” là gì?. d. Đọc diễn cảm: (6/). 3.Củng cốDặn dò: (3/). -“Cả công trường.......nằm nghỉ”. -Nhận xét. -Quan sát. -Tranh vẽ cảnh khu rừng. -1HS giỏi đọc cả bài. -1HS đọc chú giải.. b.Luyện đọc: (12/). c.Tìm hiểu: (8/). HỌC SINH -3 HS đọc và trả lời câu hỏi. -Công trường say ngủ, xe ben nằm nghỉ; tiếng đàn, dòng trăng lấp loáng. -Đọc mẫu. H: Những cây nấm rừng khiến tác giả có những liên tưởng gì? H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp như thế nào? H: Những muông thú được miêu tả như thế nào? H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? H: Ví sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”? H: Cảm nghĩ của em? -Treo bảng phụ: đoạn 2 -Đọc mẫu. H: Đọc như thế nào? H: Ý nghĩa của bài đọc? -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài “Trước cổng trời”. Lop4.com. -3HS đọc nối tiếp. -Nhận xét cách đọc. -3HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét -Lúp xúp: ở sát nhau, thấp và sàn sàn như nhau. -Đọc theo cặp. -1HS đọc cả bài. -Lắng nghe. -Như thành phố nấm, người mình như người khổng lồ. -Trở nên lãng mạn, thần bí. -Vượn bạc má....., chồn sóc....., -Trở nên sống động, bất ngờ, kì thú. -Vàng rực rỡ, đều khắp, rất đẹp. -Em muốn được vào rừng để ngắm. -Quan sát -Lắng nghe. -Đọc nhanh, ngắt nghỉ -Lần lượt đọc. -Đọc theo cặp. -Thi đọc diễn cảm. -Vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> TOÁN SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU I.MỤC TIÊU: -Viết thêm (bỏ bớt) chữ số 0 bên phải phần thập phân thì giá trị của số thập phân không thay đổi. II. ĐDDH: III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. 1.Bài cũ:(4/). 2.Bài mới: (29/) a.Giới thiệu: b.Tìm hiểu: (8/). c.Thực hành: (20/). GIÁO VIÊN Bài 2:. -Ghi điểm. Ví dụ:9dm=0,9m;90cm=0,90m Vì:9dm=90cm nên:0,9m=0,90m => 0,9=0,90 hoặc 0,90=0,9 Ví dụ: 0,9=0,90=0,900 H: Khi viết thêm chữ số 0 vào bên phải? 8,75000=8,7500=8,750=8,75 H:Khi xóa chữ số 0 ở bênphải? Bài 1: H: Đề yêu cầu làm gì? a, 7,800; 64,9000; 3,0400 b, 2001,300; 35,020; 100,0100 -Chấm bài Bài 2: H: Phần nào có số chữ số bằng nhau? Mấy chữ số? a, 5,612; 17,2; 480,59 b, 24,5; 80,01; 14,678. -Chấm bài. Bài 3: ... H: 0,100= ? ... H: Ai viết đúng?. 3.Củng cốdặn dò:(2/). HỌC SINH -3HS lên bảng: 1954 834 2167 =83,4; =19,54; =2,167; 100 10 1000 2020 =0,202 10000 -Nhận xét. -Quan sát.. -Đọc ghi nhớ -Đọc ghi nhớ. -2HS đọc đề. -Bỏ các chữ số 0 tận cùng bên phải. -Lớp làm vở, nêu kết quả: a, 64,9000=64,9; 3,0400=3,04 b, 2001,300=2001,3; 35,020=35,02; 100,0100=100,01 -Nhận xét -3HS đọc đề. -Phần thập phân có số chữ số bằng nhau, đều có 3 chữ số. -2HS lên bảng: a, 17,2=17,200; 480,59=480,590 b, 24,5=24,500; 80,01=80,010; 14,678=14,678 -Nhận xét -2HS đọc đề. -Thảo luận nhóm 2. -Trình bày: 100 10 1 0,100= = = . 1000 100 10 -Bạn Lan và bạn Mỹ viết đúng,bạn Hùng viết sai. -Nhận xét. -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị: So sánh hai số thập phân.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> TIẾNG VIỆT * TẬP ĐỌC I.MỤC TIÊU: -Đọc giọng nhẹ nhàng, đọc đúng: lúp xúp, miếu mạo, chồn sóc,... -Từ ngữ: lúp xúp, ấm tích, tân kì, con mang,... -Vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp. II. ĐDDH: -Tranh SGK, ảnh các động vật có trong bài, bảng phụ (đoạn 2) III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. GIÁO VIÊN. 1.Bài cũ:(4/). 2.Bài mới: (28/) a.Giới thiệu:. H: Những chi tiết nào gợi lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động? H: Câu thơ nào sử dụng phép nhân hóa? -Treo tranh. H: Tranh vẽ gì? -Chia đoạn: 3 đoạn Đ 1: Loanh quanh... dưới chân. Đ 2: Nắng trưa.... nhìn theo. Đ 3: Còn lại -Sửa cách đọc,cách phát âm: -Giải nghĩa từ: H: “Lúp xúp” là gì?. d. Đọc diễn cảm: (6/). 3.Củng cốDặn dò: (3/). -“Cả công trường.......nằm nghỉ”. -Nhận xét. -Quan sát. -Tranh vẽ cảnh khu rừng. -1HS giỏi đọc cả bài. -1HS đọc chú giải.. b.Luyện đọc: (12/). c.Tìm hiểu: (8/). HỌC SINH -3 HS đọc và trả lời câu hỏi. -Công trường say ngủ, xe ben nằm nghỉ; tiếng đàn, dòng trăng lấp loáng. -Đọc mẫu. H: Những cây nấm rừng khiến tác giả có những liên tưởng gì? H: Nhờ những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp như thế nào? H: Những muông thú được miêu tả như thế nào? H: Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? H: Ví sao rừng khộp được gọi là “giang sơn vàng rợi”? H: Cảm nghĩ của em? -Treo bảng phụ: đoạn 2 -Đọc mẫu. H: Đọc như thế nào? H: Ý nghĩa của bài đọc? -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài “Trước cổng trời”.. Lop4.com. -3HS đọc nối tiếp. -Nhận xét cách đọc. -3HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét -Lúp xúp: ở sát nhau, thấp và sàn sàn như nhau. -Đọc theo cặp. -1HS đọc cả bài. -Lắng nghe. -Như thành phố nấm, người mình như người khổng lồ. -Trở nên lãng mạn, thần bí. -Vượn bạc má....., chồn sóc....., -Trở nên sống động, bất ngờ, kì thú. -Vàng rực rỡ, đều khắp, rất đẹp. -Em muốn được vào rừng để ngắm. -Quan sát -Lắng nghe. -Đọc nhanh, ngắt nghỉ -Lần lượt đọc. -Đọc theo cặp. -Thi đọc diễn cảm. -Vẻ đẹp kì thú của rừng, tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả trước vẻ đẹp..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> ĐẠO ĐỨC LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: -Củng cố về hành vi đạo đức “nhớ ơn Tổ tiên”. -Xử lí các tình huống về “nhớ ơn Tổ tiên”. -Đạo lí uống nước nhớ nguồn. II. ĐDDH: -Sưu tầm ca dao, tục ngữ. III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. 1.Khởi động: (3/). GIÁO VIÊN H: Bố Việt ra thăm mộ có ý nghĩa gì? H: Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn?. 2.Bài mới:29/ Thưc hành “Nhớ ơn Tổ Tiên” a.Giới thiệu: Bài 4: b.Thực hành: H: Em biết gì về Giỗ Tổ Hùng Vương? H: Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào? H: Đền Hùng nằm ở đâu? -Kết luận: Nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ Hùng Vương vào ngày 10.3 hằng năm thể hiện đạo lí “uống nước nhớ nguồn”. Bài 2: H: Gia đình, dòng họ của em có những truyền thống tốt đẹp nào? -Nhận xét H: Em cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống đó? -Nhận xét Bài 3: Sưu tầm các câu ca dao, tục ngữ, chuyện, thơ về chủ đề “biết ơn Tổ tiên”. H: Câu ca dao, tục ngữ nào về “Nhớ ơn Tổ tiên”? H: Câu chuyện nào? H: Đọc những bài thơ về “Nhớ ơn Tổ tiên”?. 3.Củng cốDặn dò: (3/). HỌC SINH -Để tỏ lòng nhớ ơn ông bà, tổ tiên. -Việt đã lau dọn bàn thờ. -Lắng nghe. -Chuẩn bị tranh ảnh về Giỗ Tổ Hùng Vương. -Thảo luận nhóm 4. -Trình bày: Kết hợp đưa tranh: +Giỗ Tổ Hùng Vương ngày 10.3. Âm lịch. +Đền Hùng nằm ở Phú Thọ -Nhận xét -Lắng nghe. -Giới thiệu về dòng họ, những truyền thống tốt đẹp. -Nhận xét -Giữ gìn nền nếp gia đình; tôn trọng kỉ vật của gia đình, dòng họ; chăm sóc lăng mộ Tổ tiên,…. -Nhận xét -Thảo luận nhóm 4. -Trình bày: +Ca dao, tục ngữ: Chiều chiều ra đứng ngõ sau Ngó về quê mẹ ruột đau chín chìu. Chim có tổ, người có tông. +Chuyện về bạn Hoài Hương,… +Thơ, nhạc: Lòng mẹ, Tình cha,… -Nhận xét H: Người con hiếu thảo là người con -2HS đọc lại ghi nhớ. như thế nào? -Lắng nghe. -Chuẩn bị bài “Tình bạn”. -Nhận xét tiết học.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> THỨ BA 09.10.07. CHÍNH TẢ (NGHE -VIẾT). KÌ DIỆU RỪNG XANH I.MỤC TIÊU: -Nghe- viết đúng đoạn “Nắng trưa…. Mùa thu”. -Nắm cách đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê-ya. -Cảm nhận vẻ đẹp của cảnh rừng. II. ĐDDH: -Bảng phụ: Đoạn văn III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH 1.Bài cũ:(3/) H: Viết các tiếng sau: viếng, -2HS lên bảng viết. nghĩa, hiền, điều, việc, liệu? -Có âm cuối: đánh trên âm ê. H: Cách đánh dấu thanh? Không có âm cuối: đánh trên âm i. -Ghi điểm -Nhận xét. 2.Bài mới:30/ -Đọc mẫu đoạn: “Nắng trưa…. -Nhìn SGK, theo dõi. a.Giới thiệu:2/ mùa thu”. H: Những muông thú trong rừng - Những con vượn bạc má chuyền nhanh được miêu tả như thế nào? như chớp, chồn sóc đuôi to đẹp,.. b.Luyện từ H: Từ nào khó viết? -gọn ghẽ, len lách, mải miết khó: (5/) -Viết bảng con, lần lượt phát âm. H: Phân tích “gọn ghẽ”? -gọn: g-on-(.); ghẽ: gh-e-(~) H: Phân tích “len lách”? -len: l-en-(-); lách: l-ach-(/) H: Phân tích “mải miết”? -mải: m-ai-(?); miết: m-iêt-(/) -Phát âm mẫu. c.Viết bài: -Đọc chậm cụm từ. -Viết vở. / (13 ) -Đọc mẫu lại. -Dò bài. -Chấm mẫu 7-10 bài. -Đổi vở để chấm lỗi. -Nhận xét bài viết. -Lắng nghe. -Treo bảng phụ: Bài viết. -quan sát. -Hướng dẫn cách viết chữ dễ sai. -Sửa lỗi viết sai. d.Luyện tập: Bài 2: -1HS đọc đề. / (10 ) H: Yêu cầu của đề? -Tìm tiếng có chứa yê-ya. -Làm vở, nêu kết quả: H: Tiếng nào có chứa yê? + Tiếng có yê: truyền thuyết, xuyên,yên. H: Tiếng nào có chứa ya? +Tiếng có ya: khuya. -Kết luận. -Nhận xét. Bài 3: -1HS đọc đề. H: Yêu cầu của đề? -Tìm tiếng có vần uyên điền vào. H: Tranh vẽ gì? -Quan sát tranh. -Làm vở, nêu kết quả: H: Cái gì mới hiểu biển? a, Chỉ có thuyền mới hiểu Biển mênh mông nhường nào Chỉ có biển mới biết Thuyền đi đâu về đâu. H: Tranh vẽ con chim gì? b, Lích cha lích chích vành khuyên Bài 4: Mổ từng hạt nắng đổ nguyên sắc vàng. H: Yêu cầu của đề? -Nhận xét. H: Chim cuốc còn gọi là gì? -1HS đọc đề. H: Chim én còn gọi là gì? -Tìm tiếng trong ngoặc đơn để gọi tên các loài chim. 3.Củng cố-Nhận xét tiết học. Dặn dò: (2/) -Chuẩn bị: Tiếng đàn Ba-la-lai-ca -Chim cuốc còn gọi là đỗ quyên. -Chim én còn gọi là hải yến. trên sông Đà. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> TOÁN SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN I.MỤC TIÊU: -Nắm cách so sánh 2 số thập phân. -So sánh 2 số thập phân, sắp xếp các số thập phân theo thứ tự. II. ĐDDH: -Bảng phụ: Bài 3 III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. GIÁO VIÊN. HỌC SINH. 1.Bài cũ: (3 /). Bài 2:. 2.Bài mới: (30/) a.G. thiệu: b.Tìm hiểu: (10/). -Ghi điểm. Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m Đổi: 8,1m=81dm; 7,9m=79dm Vì 81dm>79dm nên 8,1m>7,9m Vậy:8,1>7,9 (phần nguyên 8>7) H: Ta so sánh phần nào trước? Vd2:So sánh 35,7m và 35,698m Phần nguyên: 35m=35m. Phần thập phân:0,7m và 0,698m 700 7 0,7m= m= m=700mm 1000 10 698 0,698m= m=698mm 1000 Vì 700mm>698mm Nên 0,7m>0,698m Tức là:0,7>0,698 Vậy: 35,7>35,698 H: Trong phần thập phân, ta so sánh hàng nào trước? H: Cách so sánh 2 STP? Bài 1: H: So sánh phần nào trước? a, 48,97 và 51,02 b, 96,4 và 96,38 c, 0,7 và 0,65 -Chấm bài. Bài 2: H: Viết theo thứ tự nào? 6,375; 9,01; 8,72; 6,735; 7,19 Bài 3: Trò chơi: Hướng dẫn: Khi thấy đề, lần lượt trong dãy lên làm. Dãy nào nhanh và đúng là thắng. -Treo bảng phụ: 0,32; 0,197; 0,4; 0,321; 0,187 -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị: Luyện tập. c.Thực hành: (12/). d. Trò chơi: (7/). 3.Củng cố dặndò:(2/). Lop4.com. -2HS lên bảng: a, 17,2=17,200; 480,59=480,590 b, 24,5=24,500; 80,01=80,010; 14,678=14,678 -Nhận xét -Quan sát. -Ta so sánh phần nguyên trước. -3-4HS đọc -Quan sát -Trong phần thập phân, ta so sánh hàng phần mười trước. -3-4HS đọc -3-4HS đọc ghi nhớ.. -1HS đọc đề. -So sánh phần nguyên trước. -Lớp làm vở, 3HS lên bảng: a, 48,97 <51,02 b, 96,4 > 96,38 c, 0,7 >0,65 -Nhận xét -2HS đọc đề. -Theo thứ tự từ bé đến lớn. -Lớp làm vở, 1HS lên bảng: 6,375< 6,735< 7,19< 8,72< 9,01 -Nhận xét -Lắng nghe -Lần lượt lên làm: 0,4> 0,321> 0,32> 0,197> 0,187 -Nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I.MỤC TIÊU: -Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên -Nắm các thành ngữ, tục ngữ về thiên nhiên. II. ĐDDH: -Bảng nhóm, bảng phụ. III. HĐDH: (35) HOẠT ĐỘNG. 1.Bài. cũ:(4/). 2.Bài mới: (29/) a.Giới thiệu:1/ b.Luyện tập: (28/). GIÁO VIÊN Bài 4:. -Ghi điểm. Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên Bài 1: Treo bảng phụ. H: “Thiên nhiên” có nghĩa là gì? -Kết luận Bài 2: Treo bảng phụ H:Yêu cầu của đề? -Giải nghĩa: +Lên thác xuống ghềnh: Gốc: Vượt qua thác, qua ghềnh. Bóng: Gặp nhiều gian lao, vất vả trong cuộc sống. +Góp gió thành bão: Gốc: gió nhiều,to thì thành bão. Bóng: tích lũy nhiều cái nhỏ sẽ thành cái lớn. H: Từ nào chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên? -Kết luận. Bài 3: Trò chơi: H: Yêu cầu của đề? -Hướng dẫn: nhóm nào tìm được nhiều từ, nhanh, đúng là thắng. -Tuyên dương nhóm thắng.. 3.Củng cốDặn dò: (2/). Bài 4: H: Đề yêu cầu mấy việc? H: Đặt mấy câu? -Chấm mẫu -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị:L.tập về từ nhiều nghĩa. Lop4.com. HỌC SINH -2HS lên bảng: +Các bạn đi lên cầu thang rất nhanh. +Em thường đi dép có quai hậu. +Các bạn đứng nghiêm để chào cờ. +Trời đứng gió. -Nhận xét -1HS đọc đề. -Thảo luận theo cặp, trình bày: b,Thiên nhiên: Tất cả những gì không do con người tạo ra. -Nhận xét. -1HS đọc đề. -Tìm từ chỉ sự vật, hiện tượng thiênnhiên. -Lắng nghe. -Thảo luận theo cặp, trình bày: +Lên thác xuống ghềnh. +Góp gió thành bão. +Nước chảy đá mòn. +Khoai đất lạ, mạ đất quen. -Nhận xét. -Thi đọc thuộc thành ngữ. -1HS đọc đề. -Tìm từ ngữ miêu tả không gian. -Làm theo nhóm 4, trình bày: +Chiều rộng: bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang,.. +Chiều dài: tít tắp, muôn trùng, ngút ngát, vời vợi,.. +Chiều cao: chót vót, vòi vọi, vời vợi,.. +Chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,… -Nhận xét. -2HS đọc đề. -Đề yêu cầu 2 việc. -Đặt 1 câu. -Lớp làm vở, nêu kết quả. -Nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> KĨ THUẬT NẤU CƠM I.MỤC TIÊU: -Nắm cách nấu cơm theo các phương tiện khác nhau. -Nấu được cơm đúng theo cách đã học; an toàn trong khi làm việc. -Tự phục vụ bản thân và giúp gia đình. II. ĐDDH: -Gạo, nồi các loại, dụng cụ đong gạo. -Bếp dầu hoặc bếp ga, rá, chậu, đũa, xô. -Phiếu học tập. III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. 1.Bài cũ: (3/). 2.Bài mới: (30/) a.Giới thiệu: (1/) b.Tìm hiểu: (30/). 3.Củng cốDặn dò: (2/). GIÁO VIÊN HỌC SINH H: Các bước khi đính khuy bấm? -2HS nêu: +Chuẩn bị đính khuy. +Đính khuy. +Quấn chỉ quanh chân khuy. +Kết thúc đính khuy. -Nhân xét. -Nhận xét. Nấu cơm. -Lắng nghe. *Cách nấu cơm ở gia đình: H: Ở nhà em nấu cơm bằng cách nào? -Ở nhà em thường nấu cơm bằng bếp củi, bếp ga, bếp dầu, bếp điện, H: Dùng vật liệu gì để nấu? -Dùng vật liệu: củi, than, dầu, ga, điện. H: Cách nấu nào dễ thực hiện? -Nấu bằng bếp điện thì dễ. H: Cách nấu nào cơm chín đều, dẻo hơn? -Nấu bếp điện cơm chí đều, dẻo hơn. H: Em đã từng nấu cơm chưa? -Em đã biết nấu cơm. *Nấu cơm bằng bếp đun: -Phát phiếu học tập. -Nhận phiếu học tập. -Hướng dẫn: thảo luận theo nhóm, điền nội dung vào chỗ trống. -Lắng nghe. -Làm việc theo nhóm. -Trình bày: 1.Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu: gạo, nồi, rá, chậu, bếp,… 2.Công việc chuẩn bị nấu: Xác định lượng gạo, đong gạo,… 3.Cách nấu cơm bằng bếp đun: +Đổ nước theo tỉ lệ: 1gạo- 1,5 nước +Đặt nồi lên bếp và đun sôi nước. +Đổ gạo lên, dùng đũa san đều gạo. +Đậy nắp nồi, đun to lửa. +Đảo đều gạo 1lần nữa. 4.Nấu cơm băng bếp đun cần chú ý: -Nhận xét. Tỉ lệ nước, lửa tùy theo thời điểm. -Nhận xét tiết học. -Nhận xét. -Chuẩn bị: Nấu cơm bằng nồi điện. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> LỊCH SỬ BÀI 8: XÔ VIẾT NGHỆ- TĨNH I.MỤC TIÊU: -Xô viết Nghệ -Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930-1931. -Nhân dân một số địa phương ở Nghệ -Tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ. II. ĐDDH: -Hình SGK, tranh ảnh tư liệu. -Bản đồ Việt Nam. -Phiếu học tập. III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. (4/). 1.Bài cũ: 2.Bài mới: (29/). HĐ1:(5/). GIÁO VIÊN H: Ai chủ trì hội nghị thành lập Đảng cộng sản VN? H: ĐCS VN được thành lập ngày tháng năm nào? Ở đâu? -Ghi điểm. Xô viết Nghệ-Tĩnh. ĐCS VN lãnh đạo phong trào đấu tranh cách mạng nổ ra trong cả nước. Nghệ -Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất.. HĐ2: (10/) H: Trình bày lại cuộc biểu tình ngày 12-9-1930? H: Cuộc biểu tình diễn ra những nơi nào? H: Nội dung cuộc biểu tình?. HĐ3: (10/). HĐ4:. (6/). 3.Củng cốDặn dò: (2/). -Kết luận. -Giới thiệu tranh ảnh tư liệu. -Phát phiếu học tập. H: Những nơi có chính quyền Xô viết, cuộc sống có gì mới? H: Hoạt động của bọn đế quốc, phong kiến? H: Kết quả của phong trào? -Kết luận: phong trào Xô viết Nghệ -Tĩnh đã làm cho bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ. H: Ý nghĩa của phong trào Xô viết Nghệ - Tĩnh? -Kết luân: Phong trào Xô viết Nghệ -Tĩnh đã cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.. HỌC SINH -2HS lên bảng: +Nguyễn Ái Quốc chủ trì hội nghị. +ĐCS VN được thành lập ngày 0302-1930, tại Hồng Kông –T. Quốc. -Nhận xét. -Làm việc cả lớp.. -Lắng nghe. -Làm việc cả lớp. -Trình bày: +2,3HS kể lại cuộc biêu tình. +Diễn ra: Hưng Nguyên, Nam Đàn, Vinh. +Nội dung: Đả đảo đế quốc, đả đảo Nam triều, nhà máy về tay thợ thuyền, ruộng đất về tay dân cày. -Nhận xét. -Quan sát. -Thảo luận theo cặp. -Trình bày: +Không hề xảy ra trộm cướp, bãi bỏ tập tục lạc hậu,nạn rượu chè cờ bạc,.. +Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đàn áp phong trào hết sức dã man. +Phong trào bị dập tắt. -nhận xét. -Làm việc cả lớp. -Trình bày: Phong trào Xô viết Nghệ-Tĩnh chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả năng cách mạng của nhân dân lao động; cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân dân ta.. -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị:Cách mạng mùa thu. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> T Ự H ỌC LUYỆN TOÁN I.MỤC TIÊU: -Nắm cách so sánh 2 số thập phân. -So sánh 2 số thập phân, sắp xếp các số thập phân theo thứ tự. II. ĐDDH: -Bảng phụ: Bài 3 III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. GIÁO VIÊN. 1.Bài cũ: (3 /). Bài 2:. 2.Bài mới: (30/) a.G. thiệu: b.Tìm hiểu: (10/). -Ghi điểm. Ví dụ 1: So sánh 8,1m và 7,9m Đổi: 8,1m=81dm; 7,9m=79dm Vì 81dm>79dm nên 8,1m>7,9m Vậy:8,1>7,9 (phần nguyên 8>7) H: Ta so sánh phần nào trước? Vd2:So sánh 35,7m và 35,698m Phần nguyên: 35m=35m. Phần thập phân:0,7m và 0,698m 700 7 0,7m= m= m=700mm 1000 10 698 0,698m= m=698mm 1000 Vì 700mm>698mm Nên 0,7m>0,698m Tức là:0,7>0,698 Vậy: 35,7>35,698 H: Trong phần thập phân, ta so sánh hàng nào trước? H: Cách so sánh 2 STP? Bài 1: H: So sánh phần nào trước? a, 48,97 và 51,02 b, 96,4 và 96,38 c, 0,7 và 0,65 -Chấm bài. Bài 2: H: Viết theo thứ tự nào? 6,375; 9,01; 8,72; 6,735; 7,19 Bài 3: Trò chơi: Hướng dẫn: Khi thấy đề, lần lượt trong dãy lên làm. Dãy nào nhanh và đúng là thắng. -Treo bảng phụ: 0,32; 0,197; 0,4; 0,321; 0,187 -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị: Luyện tập. c.Thực hành: (12/). d. Trò chơi: (7/). 3.Củng cố dặndò:(2/). Lop4.com. HỌC SINH -2HS lên bảng: a, 17,2=17,200; 480,59=480,590 b, 24,5=24,500; 80,01=80,010; 14,678=14,678 -Nhận xét -Quan sát. -Ta so sánh phần nguyên trước. -3-4HS đọc -Quan sát -Trong phần thập phân, ta so sánh hàng phần mười trước. -3-4HS đọc -3-4HS đọc ghi nhớ.. -1HS đọc đề. -So sánh phần nguyên trước. -Lớp làm vở, 3HS lên bảng: a, 48,97 <51,02 b, 96,4 > 96,38 c, 0,7 >0,65 -Nhận xét -2HS đọc đề. -Theo thứ tự từ bé đến lớn. -Lớp làm vở, 1HS lên bảng: 6,375< 6,735< 7,19< 8,72< 9,01 -Nhận xét -Lắng nghe -Lần lượt lên làm: 0,4> 0,321> 0,32> 0,197> 0,187 -Nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> THỨ TƯ 10.10.07. TẬP ĐỌC. TRƯỚC CỔNG TRỜI I.MỤC TIÊU: -Đọc đúng: ngút ngát, đáy suối, suốt triền rừng; học thuộc lòng. -Từ ngữ: nguyên sơ, triền, hoang dã,... -Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên thơ mộng và cuộc sống của những con người chịu thương chịu khó. II. ĐDDH: -Tranh SGK, bảng phụ (khổ thơ 2) III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. 1.Bài. GIÁO VIÊN. cũ:(3/). 2.Bài mới:30/ a.Giới thiệu:. H: Những cây nấm rừng khiến tác giả có những liên tưởng gì? H: Những muông thú được miêu tả như thế nào? -Treo tranh. H: Tranh vẽ gì?. b.Luyện đọc: (10/) H: Bài thơ có mấy khổ? -Sửa cách đọc,cách phát âm: -Giải nghĩa từ: H: “Nguyên sơ” là gì?. c.Tìm hiểu: (8/). d. Đọc diễn cảm: (5/). đ.Học thuộc lòng: (6/). -Đọc mẫu. H: Vì sao địa điểm được tả ở bài thơ được gọi là cổng trời? H: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài? H: Em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? H: Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên? -Treo bảng phụ: khổ 2 -Đọc mẫu. H: Đọc như thế nào?. -Hướng dẫn học thuộc lòng. H: Ý nghĩa của bài đọc?. 3.Củng cốDặn dò: (2/). -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài “Cái gì quý nhất”.. Lop4.com. HỌC SINH -3 HS đọc và trả lời câu hỏi. -Như thành phố nấm, người mình như người khổng lồ. -Vượn bạc má....., chồn sóc....., -Nhận xét. -Quan sát. -Tranh vẽ cảnhđồi núi. -1HS giỏi đọc cả bài. -1HS đọc chú giải. -Bài thơ có 3 khổ. -3HS đọc nối tiếp. -Nhận xét cách đọc. -3HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét -Nguyên sơ: Còn nguyên vẻ tự nhiên -Đọc theo cặp. -1HS đọc cả bài. -Lắng nghe. -Vì đó là 1 đèo cao giữa 2 vách đá, có thể nhìn thấy 1 khoảng trời. -Diễn tả lại bằng văn xuôi. -Thích hình ảnh hiện ra qua màn sương khói huyền ảo. -Bởi có hình ảnh con người. -3HS đọc nối tiếp -Quan sát -Lắng nghe. -Giọng sâu lắng, ngân nga. -Lần lượt đọc. -Đọc theo cặp. -Thi đọc diễn cảm. -Học thuộc lòng. -Thi đọc thuộc. -Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên thơ mộng và cuộc sống của những con người chịu thương chịu khó. -Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(12)</span> TOÁN LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU: -Củng cố về so sánh hai số thập phân. -Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự. II. ĐDDH: -Bảng nhóm III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. GIÁO VIÊN. HỌC SINH -2HS lên bảng: 0,4> 0,321> 0,32> 0,197> 0,187 -Nhận xét. 1.Bài cũ: (3 /). Bài 3:. 2.Bài mới: (30/) a.G. thiệu: b.Thực hành: (29/). -Ghi điểm Luyện tập Bài 1: < > = H: Cách so sánh 2 số thập phân? 84,2...84,19 47,5....47,500 6,843...6,85 90,6....89,6. -Chấm bài Bài 2: H: Theo thứ tự nào? 5,7; 6,02; 4,23; 4,32; 5,3 -Chấm bài Bài 3: 9,7x8 < 9,718. H: x ở vị trí hàng nào? H: Chữ số nào nhỏ hơn 1?. -So sánh phần nguyên rồi đến phần thập phân. Hàng phần mười rồi đến hàng phần trăm. -4HS lên bảng, lớp làm vở: 84,2 > 84,19 47,5 = 47,500 6,843 > 6,85 90,6 > 89,6 -Nhận xét. -1HS đọc đề. -Theo thứ tự từ bé đến lớn. -Làm theo nhóm. -Trình bày: 4,23 < 4,32 < 5,3 < 5,7 < 6,02 -Nhận xét -1HS đọc đề - x ở vị trí hàng phần trăm. -Lớp làm vở, 1HS lên bảng: 9,708 < 9,718 (x=0) -Nhận xét -1HS đọc đề.. -Chấm bài Bài 4: a, 0,9 < x <1,2 b, 64,97 < x <65,14 H: x là số gì?. - x là số tự nhiên. -Lớp làm vở, 2HS lên bảng: a, 0,9 < 1 <1,2 (x = 1) b, 64,97 < 65 <65,14 ( x = 65 ) -Nhận xét. -Chấm bài -Lắng nghe. 3.Củng cố dặndò:(2/). H: Cách so sánh 2 STP? -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị: Luyện tập chung. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC I.MỤC TIÊU: -Kể câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. -Nghe bạn kể, biết nhận xét lời kể của bạn. -Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện: tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên. II. ĐDDH: -Sách, báo về môi trường thiên nhiên.. -Bảng phụ: gợi ý. III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. 1.Bài cũ:. (4/). 2.Bài mới: (28/) a.Giới thiệu: (1/) b.Hướng dẫn: (10/). GIÁO VIÊN H: Kể lại câu chuyện “Cây cỏ nước Nam”? H: Nêu ý nghĩa câu chuyện? -Ghi điểm. Kể chuyện đã nghe- đã đọc. -Ghi đề: Hãy kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc.nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên. -Giải nghĩa: +Thiên nhiên: những gì tồn tại xung quanh con người, không do con người tạo ra. H: Chuyện này từ đâu em biết? H: Kể về chủ đề gì? -Treo bảng phụ: gợi ý.. -Kiểm tra sự chuẩn bị. H: Em tìm chuyện nào? Ở đâu? c.Thực hành: (17/). H: Trình tự kể như thế nào? H: Em thích nhất hoạt động nào trong câu chuyện?. 3.Củng cốDặn dò: (3/). H: Nội dung, ý nghĩa của câu chuyện? H: Ai kể hay nhất? -Nhận xét, ghi điểm. -Nhận xét tiêt học. -Về nhà tập kể lại câu chuyên. -Chuẩn bị: Chuyện được chứng kiến, tham gia.. HỌC SINH -2HS lên bảng nối tiếp nhau kể. -Yêu quý, giữ gìn các cay cỏ thuốc nam. -Nhận xét. -1HS đọc đề. -Lắng nghe.. -Chuyện đã nghe, đã đọc. -Về quan hệ con người với thiên nhiên. -3HS nối tiếp nhau đọc gợi ý: +Một số chuyện về các hiện tượng, sự vật; một số truyện về tình cảm con người với thiên nhiên. +Cách kể chuyện. +Ý nghĩa câu chuyện. -Chuẩn bị câu chuyện ở nhà. -Lần lượt nêu tên chuyện,. -Kể theo nhóm2. -Trình tự kể: +Giới thiệu câu chuyện: đọc ở đâu, tên câu chuyện, tên nhân vật. +Kể theo diễn biến câu chuyện. +Nêu cảm nghĩ của bản thân. -Trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện. -Thi kể trước lớp. -Nêu ý nghĩa câu chuyện. -Bình chọn người kể hay. -Nhận xét -Lắng nghe.. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> TỰ H ỌC LUYỆN TỪ VÀ CÂU I.MỤC TIÊU: -Tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ trái nghĩa. -Củng cố về từ trái nghĩa. II. ĐDDH: -Bảng nhóm, bảng phụ (bài 1,2, 3) III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH / 1.Bài cũ:(4 ) Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với “hòa -2HS lên bảng: bình, yêu thương, đoàn kết, giũ +Hòa bình: chiến tranh, xung đột. gìn? +Thương yêu: căm hờn, thù hằn,…. +Đoàn kết: chia rẽ, xung khắc,.. +Giữ gìn: phá hoại, hủy hoại,. 2.Bài mới:(29/) -Ghi điểm. -Nhận xét a.Giới thiệu:1/ Luyện tập về từ trái nghĩa. b.Luyện tập: Bài 1: Treo bảng phụ: -1HS đọc đề. (28/) -Lớp làm vở, 4HS lần lượt lên bảng: H: Từ nào trái nghĩa nhau? +Ăn ít ngon nhiều. +Ba chìm bảy nổi. +Nắng chóng trưa, mưa chóng tối. +Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho. -Chấm mẫu. -Nhận xét -Sửa bài vào vở. Bài 2: Treo bảng phụ: -1HS đọc đề. H: Yêu cầu của đề? -Điền từ trái nghĩa với từ in đậm. H: Từ nào in đậm? -Từ in đậm: nhỏ,trẻ, trên , chết. -Lớp làm vở, 4HS lần lượt lên bảng: +Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn. +Trẻ già cùng đi đánh giặc. +Dưới trên đoàn kết một lòng. +Xa-da-cô chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi… -Chấm mẫu. -Nhận xét -Sửa bài vào vở. Bài 3: Treo bảng phụ: -1HS đọc đề. H: Yêu cầu của đề? -Tìm từ trái nghĩa thích hợp. H: Trái nghĩa với từ nào? -Trái nghĩa với: “lớn, khéo, sớm” -Lớp làm vở, 3HS lần lượt lên bảng: +Việc nhỏ nghĩa lớn. +Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may. +Thức khuya dậy sớm. -Chấm mẫu. -Nhận xét. Bài 4: -1HS đọc đề. H: Yêu cầu của đề? -Tìm từ trái nghĩa. -Phát bảng phụ. -Thảo luận nhóm 4. Bài 5: -Trình bày: H: Từ trái nghĩa ở đâu? -Đặt câu. -Chấm mẫu. -Làm vở. 3.Củng cố-Nhận xét tiết học. -Lần lượt đọc câu văn. / Dặn dò: (2 ) -Chuẩn bị: MRVT: Hòa bình. -Nhận xét Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> KHOA HỌC BÀI 15: PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A I.MỤC TIÊU: -Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A; cách phòng bệnh viêm gan A. -Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A. II. ĐDDH: -Tranh SGK, sưu tầm thông tin. III. HĐDH: (35/) GIÁO VIÊN Hoạt động 1: Làm việc với SGK. Mục tiêu: Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A. Cách tiến hành: B1: Giao nhiệm vụ H: Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A? H: Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A? H: Bệnh viêm gan A lây truyền qua đường nào? B2: Làm việc theo nhóm. B3: Làm việc cả lớp. -Kết luận, ghi bảng: +Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn. +Do vi-rút viêm gan A. +Lây qua đường tiêu hóa. Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận. Mục tiêu: Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A; có ý thức thực hiện phòng bệnh viêm gan A. Cách tiến hành: B1: Làm việc cả lớp. H: Nêu nội dung từng hình?. B2: Thảo luận. H: Nêu cách phòng bệnh viêm gan A? H: Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu ý điều gì? H: Bạn có thể làm gì để phòng bệnh viêm gan A? -Kết luận, ghi bảng: Người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều đạm, vi-ta-min; không ăn mỡ, không uống rượu.. HỌC SINH. -Làm việc theo nhóm. -Đọc lời thoại và trả lời câu hỏi.. -Trình bày: +Dấu hiệu: Sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn. +Tác nhân: Vi-rút viêm gan A. +Bệnh lây qua đường tiêu hóa. -Nhận xét.. -Làm việc cả lớp. -Trình bày: H2: Uống nước đun sôi để nguội. H3: Ăn thức ăn đã nấu chín. H4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn. H5: Rửa tay bằng nứoc sschj và xà phòng sau khi đi đại tiện. -Nhận xét. -Cần ăn chín, uống sôi; luôn rửa tay sạch. -Người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức ăn lỏng chứa nhiều đạm, vi-ta-min; không ăn mỡ, không uống rượu. -Tự nêu ý kiến. -Nhận xét. Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> TIẾNG VIỆT * LUYỆN ĐỌC I.MỤC TIÊU: -Đọc đúng: ngút ngát, đáy suối, suốt triền rừng; học thuộc lòng. -Từ ngữ: nguyên sơ, triền, hoang dã,... -Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên thơ mộng và cuộc sống của những con người chịu thương chịu khó. II. ĐDDH: -Tranh SGK, bảng phụ (khổ thơ 2) III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. GIÁO VIÊN. 1.Bài cũ:(3/). 2.Bài mới:30/ a.Giới thiệu:. H: Những cây nấm rừng khiến tác giả có những liên tưởng gì? H: Những muông thú được miêu tả như thế nào? -Treo tranh. H: Tranh vẽ gì?. b.Luyện đọc: (10/) H: Bài thơ có mấy khổ? -Sửa cách đọc,cách phát âm: -Giải nghĩa từ: H: “Nguyên sơ” là gì?. c.Tìm hiểu: (8/). d. Đọc diễn cảm: (5/). đ.Học thuộc lòng: (6/). -Đọc mẫu. H: Vì sao địa điểm được tả ở bài thơ được gọi là cổng trời? H: Hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong bài? H: Em thích nhất cảnh vật nào? Vì sao? H: Điều gì đã khiến cho cánh rừng sương giá như ấm lên? -Treo bảng phụ: khổ 2 -Đọc mẫu. H: Đọc như thế nào?. -Hướng dẫn học thuộc lòng. H: Ý nghĩa của bài đọc?. 3.Củng cốDặn dò: (2/). -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị bài “Cái gì quý nhất”.. Lop4.com. HỌC SINH -3 HS đọc và trả lời câu hỏi. -Như thành phố nấm, người mình như người khổng lồ. -Vượn bạc má....., chồn sóc....., -Nhận xét. -Quan sát. -Tranh vẽ cảnhđồi núi. -1HS giỏi đọc cả bài. -1HS đọc chú giải. -Bài thơ có 3 khổ. -3HS đọc nối tiếp. -Nhận xét cách đọc. -3HS đọc nối tiếp: 3 lượt -Nhận xét -Nguyên sơ: Còn nguyên vẻ tự nhiên -Đọc theo cặp. -1HS đọc cả bài. -Lắng nghe. -Vì đó là 1 đèo cao giữa 2 vách đá, có thể nhìn thấy 1 khoảng trời. -Diễn tả lại bằng văn xuôi. -Thích hình ảnh hiện ra qua màn sương khói huyền ảo. -Bởi có hình ảnh con người. -3HS đọc nối tiếp -Quan sát -Lắng nghe. -Giọng sâu lắng, ngân nga. -Lần lượt đọc. -Đọc theo cặp. -Thi đọc diễn cảm. -Học thuộc lòng. -Thi đọc thuộc. -Ca ngợi cảnh đẹp thiên nhiên thơ mộng và cuộc sống của những con người chịu thương chịu khó. -Lắng nghe..
<span class='text_page_counter'>(17)</span> THỨ NĂM .11.10.07. TẬP LÀM VĂN. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU: -Lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương. -Chuyển một phần trong dàn ý thành một đoạn văn. -Yêu quý cảnh đẹp ở địa phương. II. ĐDDH: -Một số tranh ảnh về cảnh đẹp. -Bảng nhóm; bảng phụ ( Gợi ý) III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. 1.Bài cũ:. (4/). 2.Bài mới: 28/ a.Giới thiệu:1 b.Luyện tập: (27/). GIÁO VIÊN H: Đọc đoạn văn tả cảnh sông nước? -Ghi điểm. Luyện tập tả cảnh. -Kiểm tra kết quả quan sát tìm ý. Bài 1: H: Yêu cầu của đề? H: Nội dung miêu tả? H: Kể những cảnh đẹp ở địa phương? -Giới thiệu một số cảnh đẹp. H: Em chọn cảnh đẹp nào? H: Bố cục của một bài văn? H: Có thể tả theo những trình tự nào? H: Sử dụng những giác quan nào? H: Sử dụng biện pháp nghệ thuật? -Nhận xét- sửa chữa. Bài 2: H: Yêu cầu của đề? -Treo bảng phụ: Gợi ý:. 3.Củng cốDặn dò: (3/). -Chấm mẫu -Đọc đoạn văn mẫu. -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh. Lop4.com. HỌC SINH -2-3HS đọc đoạn văn. -Nhận xét. -Chuẩn bị kết quả quan sát tìm ý. -1HS đọc đề. -Lập dàn ý. -Tả cảnh đẹp ở địa phương. -Những cảnh đẹp ở địa phương: Sông Hương, Núi Ngự, Đại nội, chùa Linh Mụ, vườn hoa Tứ Hạ, sông Bồ,… -Quan sát. -Một bài văn có 3 phần: Mở bài, thân bài, kết luận. -Tả theo trình tự không gian hoặc thời gian. -Sử dụng giác quan: thị giác, thính giác,. -Biện pháp nghệ thuật: so sánh, nhân hóa -Lập dàn ý. -Lần lượt đọc dàn ý. -Nhận xét. -Sửa vào vở. -1HS đọc đề. -Viết đoạn văn. -1HS đọc gợi ý: +Xác định đối tượng miêu tả của đoạn văn: Mỗi đoạn tả một phần của cảnh. Mỗi đoạn tả một sự biến đổi của cảnh theo thời gian. +Xác định trình tự miêu tả của đoạn: Mở đoạn: (1-2câu): nêu ý chính. Thân đoạn: miêu tả chi tiết. Kết đoạn: nêu cảm nghĩ. -Viết đoạn văn. -Lần lượt đọc. -Nhận xét -Lắng nghe. -Sửa bài vào vở..
<span class='text_page_counter'>(18)</span> TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I.MỤC TIÊU: -Củng cố về đọc viết, so sánh số thập phân. -Đọc viết đúng số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất. II. ĐDDH: -Bảng nhóm III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. GIÁO VIÊN. HỌC SINH. 1.Bài cũ: (3 /). Bài 1:. 2.Bài mới: (30/) a.G. thiệu: b.Thực hành: (25/). -Ghi điểm. Luyện tập chung Bài 1: H: Đề yêu cầu gì? a, 7,5; 28,416; 201,05; 0,187 b, 36,2; 9,001; 84,302; 0,010 -Ghi điểm Bài 2: a, Năm đơn vị, bảy phần mười: b, Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm: c, Không đơn vị, một phần trăm: d, Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn: H: Hàng đơn vị chữ số mấy? H: Hàng phần mười chữ số? -Chấm bài Bài 4: H: yêu cầu của đề? 36 x 45 56 x63 a, ; b, 6 x5 9 x8 H: Cách tính nhanh thế nào?. c. Trò chơi: (4/). 3.Củng cố dặndò:(2/). -Chấm bài Bài 3: Trò chơi: Hướng dẫn: Khi thấy đề, lần lượt trong dãy lên làm. Dãy nào nhanh và đúng là thắng. -Treo bảng phụ: 42,538; 41,835; 42,358; 41,538 -Tuyên dương nhóm thắng -Nhận xét tiết học -Chuẩn bị: Viết số đo độ dài... Lop4.com. -4HS lên bảng: 84,2 > 84,19 6,843 > 6,85 -Nhận xét.. 47,5 = 47,500 90,6 > 89,6. - Đọc các số thập phân. -Lần lượt đọc. -Nhận xét -1HS đọc đề. -Lớp làm vở, 4HS lên bảng: a, Năm đơn vị, bảy phần mười: 5,7 b, Ba mươi hai đơn vị, tám phần mười, năm phần trăm: 32,85 c, Không đơn vị, một phần trăm: 0,01 d, Không đơn vị, ba trăm linh bốn phần nghìn: 0,304 -Nhận xét -1HS đọc đề. -Tính bằng cách thuận tiện. -Tách các số thành phép nhân rồi rút gọn. 36 x 45 6 x6 x9 x5 6 x9 a, = = =54; b, 1xx1 6 x5 6 x5 56 x63 8 x7 x9 xx7 7 x7 = = =49 1x1 9 x8 9 x8 -Nhận xét -Lắng nghe.. -Làm theo nhóm 4. -Trình bày: 41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538 -Nhận xét -Lắng nghe.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> LUYỆN TỪ VÀ CÂU LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA I.MỤC TIÊU: -Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm. -Đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ. -Hiểu được nghĩa gốc, nghĩa chuyển và mối quan hệ giữa chúng. II. ĐDDH: -Bảng phụ III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG. 1.Bài cũ:(4/). 2.Bài mới: (29/) a.Giới thiệu:1/ b.Luyện tập: (28/). GIÁO VIÊN Bài 3: Tìm từ miêu tả không gian?. -Ghi điểm. Luyện tập về từ nhiều nghĩa. Bài 1: H: Yêu cầu của đề? -Hướng dẫn: 3 dãy làm 3 câu. H: Những từ nào in đậm? H: Những từ nào là từ đồng âm? H:Những từ nào là từ nhiềunghĩa?. -Kết luận: Bài 2: Treo bảng phụ H: “Xuân” trong “mùa xuân” nghĩa là gì? H: “Xuân” trong “càng xuân” nghĩa là gì? H: “Xuân” trong “70 xuân” nghĩa là gì? -Kết luận Bài 3: H: Yêu cầu của đề? H: Từ cao theo nghĩa nào? H: Từ nặng theo nghĩa nào? H: Từ ngọt theo nghĩa nào?. 3.Củng cốDặn dò: (2/). -Chấm mẫu. -Nhận xét tiết học. -Chuẩn bị: MRVT: Thiên nhiên. Lop4.com. HỌC SINH -4HS lên bảng: +Chiều rộng: bát ngát, thênh thang,.. +Chiều dài: muôn trùng, ngút ngát,.. +Chiều cao: chót vót, vòi vọi, vời vợi,.. +Chiều sâu: hun hút, thăm thẳm,… -Nhận xét. -1HS đọc đề. -Xác định từ đồng âm, từ nhiều nghĩa. -Làm theo dãy, trình bày: a,chín vàng, chín HS, chín rồi: đồng âm. Chín vàng, chín rồi: nhiều nghĩa. b, đường ngọt, đường dây, ngoài đường: đồng âm. đường dây, ngoài đường: nhiều nghĩa. c,vạt nương, vạt nhọn, vạt áo: đồng âm. vạt nương, vạt áo: nhiều nghĩa. -Nhận xét. -Sửa bài vào vở. -1HS đọc đề. -Thảo luận theo cặp, trình bày: +(mùa) xuân: mùa thứ nhất trong năm. +(càng) xuân: tươi trẻ, tươi đẹp. +(70) xuân: tuổi. -Nhận xét. -2HS đọc đề. -Đặt câu để phân biệt nghĩa. -Làm vào vở, nêu kết quả: +Bạn Phúc cao hơn bạn Thịnh. +Vụ lúa năm nay đạt năng suất rất cao. +Bạn Phong nặng hơn bạn Nhật. +Sâu bệnh gây hại nặng cho mùa màng. +Mẹ em nấu chè rất ngọt. +Cô Thanh nói giọng ngọt ngào. +Tiếng đàn thật dịu ngọt. -Nhận xét.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> THỨ SÁU .12.10.07. TẬP LÀM VĂN. LUYỆN TẬP TẢ CẢNH I.MỤC TIÊU: -Viết đoạn mở bài và kết bài theo 2 kiểu khác nhau. -Củng cố 2 kiểu mở bài (gián tiếp, trực tiếp) và kết bài (mở rộng, không mở rộng). -Yêu quý con đường quen thuộc. II. ĐDDH: -Bảng phụ: đoạn văn a, b. III. HĐDH: (35/) HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HỌC SINH 1.Bài cũ: (4/) H: Đọc đoạn văn tả cảnh đẹp địa -2-3HS đọc đoạn văn. phương? -Nhận xét. 2.Bài mới: 28/ -Ghi điểm. a.Giới thiệu:1 Luyện tập tả cảnh: đoạn mở bài và -Lắng nghe. kết bài. b.Luyện tập: -2HS đọc đề. (27/) Bài 1: Treo bảng phụ: -Thảo luận theo cặp. -Trình bày: +Đoạn a mở bài kiểu trực tiếp. H: Đoạn nào kiểu trực tiếp? +Đoạn b mở bài kiểu gián tiếp. H: Đoạn nào kiểu gián tiếp? +Đoạn a: Giới thiệu ngay đối tượng. H: Cách viết kiểu trực tiếp? +Đoạn b: Nói chuyện khác để dẫn dắt H: Cách viết kiểu gián tiếp? vào đối tượng. -Nhận xét. -Kết luận. -2HS đọc Bài 2: Treo bảng phụ: -So sánh 2 kiểu kết bài H:Yêu cầu của đề? -Chỉ nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ, viết H: Thế nào là kết bài không mở ngắn gọn ( không bình luận thêm). -Nêu nhận xét hoặc cảm nghĩ, viết dài rộng? thêm (Có bình luận thêm). H: Thế nào là kết bài mở rộng? -Thảo luận theo cặp. -Trình bày: +Giống nhau: đều nói về tình cảm gắn bó thân thiết đối với con đường. H: Hai kiểu kết bài có gì giống nhau? +Khác nhau: H: Hai kiểu kết bài có gì khác Kết bài không mở rộng: khẳng định con nhau? đường rất thân thiết. Kết bài mở rộng: Vừa nói tình cảm yêu quý con đường, vừa ca ngợi công ơn của các cô bác công nhận. -Kết luận. -Nhận xét Bài 3: -1HS đọc đề. H: Yêu cầu của đề? -Viết 1 đoạn mở bài gián tiếp và 1 đoạn kết bài mở rộng. H: Nội dung miêu tả? -Cảnh đẹp ở địa phương. H: Cách viết mở bài gián tiếp? -Mở bài gián tiếp: Giới thiệu về cảnh đẹp nói chung, rồi giới thiệu về cảnh đẹp ở địa phương. H: Cách viết kết bài mở rộng? -Chấm mẫu. -Kết bài mở rộng: Cảm nghĩ về cảnh đẹp đó, rồi nói thêm về cảnh vật ở quêhương. -Nhận xét tiết học. 3.Củng cố-Chuẩn bị: Luyện tập thuyết trình, -Làm vào vở.-Lần lượt đọc. Dặn dò: (3/) tranh luận. -Nhận xét Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>