HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM MAI HƯƠNG
PHÁT TRIỂN NUÔI ONG MẬT TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH HƯNG YÊN
Chuyên ngành:
Mã số:
Người hướng dẫn khoa học:
Quản lý kinh tế
8340410
TS. Nguyễn Viết Đăng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Mai Hương
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hồn thành luận văn, tơi đã nhận được
sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cơ giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè,
đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hồn thành luận văn, cho phép tơi được bày tỏ lịng kính trọng và biết
ơn sâu sắc TS. Nguyễn Viết Đăng đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian
và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ
môn Kinh tế Nơng nghiệp và Chính sách, Khoa kinh tế phát triển nông thôn, - Học viện
Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tơi trong q trình học tập, thực hiện đề tài
và hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo 3 huyện Ân Thi, Khối Châu, Phù Cừ,
cán bộ viên chức phịng Nơng nghiệp, các hộ nông dân đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho
tơi trong suốt q trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và giúp đỡ tơi về mọi mặt, động viên khuyến khích tơi hồn thành luận văn./.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2018
Tác giả luận văn
Phạm Mai Hương
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................................... v
Danh mục bảng ................................................................................................................ vi
Danh mục sơ đồ, hình và hộp ......................................................................................... vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................... viii
Thesis Abstract ................................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1
Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1
1.2
Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.2.1
Mục tiêu chung .................................................................................................. 2
1.2.2
Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 2
1.3
Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................ 2
1.4
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2
1.4.1
Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................ 2
1.4.2
Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2
Phần 2. Cơ sơ ly luân va thưc tiên về phát triển nuôi ong mật.................................. 4
2.1
Cơ sở lý luận về phát triển nuôi ong mật ........................................................... 4
2.1.1
Một số khái niệm cơ bản.................................................................................... 4
2.1.2
Vai trị và đặc điểm của phát triển ni ong mật ............................................. 11
2.1.3
Nội dung của phát triển nuôi ong mật.............................................................. 15
2.1.4
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh. ............. 17
2.2
Cơ sở thực tiễn phát triển ni ong mật........................................................... 25
2.2.1
Tình hình ni ong trên thế giới ...................................................................... 25
2.2.2
Kinh nghiệm phát triển nuôi ong của Việt Nam .............................................. 27
2.2.3
Bài học kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu tổng quan .......................................... 29
2.3
Các nghiên cứu có liên quan đến phát triển nuôi ong mật .................................. 30
Phần 3. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 32
3.1
Địa bàn nghiên cứu .......................................................................................... 32
3.1.1
Vị trí địa lý ....................................................................................................... 32
3.1.2
Thời tiết, khí hậu, thủy văn .............................................................................. 32
iii
3.1.3
Dân số, lao động .............................................................................................. 33
3.1.4
Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................................... 33
3.1.5
Hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh ....................................................................... 36
3.1.6
Kết quả sản xuất kinh doanh của tỉnh qua các năm qua .................................. 38
3.2
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 38
3.2.1
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu................................................................ 38
3.2.2
Phương pháp thu thập số liệu........................................................................... 38
3.2.3
Các phương pháp phân tích ............................................................................. 39
3.2.4
Các chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................................... 40
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 42
4.1
Thực trạng phát triển nuôi ong mật ở hộ nông dân tỉnh hưng yên .................. 42
4.1.1
Khái quát sự phát triển nghề nuôi ong mật ở tỉnh Hưng Yên .......................... 42
4.1.2
Thống kê về tình hình ni ong tại tỉnh Hưng n ......................................... 43
4.1.3
Quy mơ và tập qn và trình độ của hộ ni ong ............................................ 44
4.1.4
Hình thức ni và kỹ thật nuôi ong ở hộ ......................................................... 45
4.1.5
Sử dụng đầu vào và tiêu thụ sản phẩm ở hộ nuôi ong ..................................... 47
4.1.6
Kết quả phát triển nuôi ong mật ở hộ tỉnh Hưng Yên...................................... 50
4.2
Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nuôi ong mật ở hộ ........................ 58
4.2.1
Cây, nguồn mật, phấn của tỉnh Hưng Yên ....................................................... 58
4.2.2
Thị trường tiêu thụ sản phẩm ........................................................................... 63
4.2.3
Kết quả điều tra tình hình bệnh ong từ 2013 -2016. ....................................... 66
4.2.4
Yếu tố kỹ thật trong nuôi ong .......................................................................... 68
4.2.5
Vốn đầu tư nuôi ong ........................................................................................ 69
4.2.6
Phân tích SWOT trong phát triển nghề ni ong của hộ ................................. 70
4.3
Các giải pháp phát triển nuôi ong mật ở tỉnh hưng yên ........................................ 72
4.3.1
Quan điểm, mục tiêu phát triển nuôi ong mật ở tỉnh Hưng Yên...................... 72
4.3.2
Giải pháp phát triển nuôi ong mật ở tỉnh Hưng Yên ....................................... 75
Phần 5. Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 79
5.1
Kết luận ............................................................................................................ 79
5.2
Kiến nghị.......................................................................................................... 79
Tai liêu tham khao .......................................................................................................... 83
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
BKH&CN
Bộ Khoa học và Công nghệ
CLB
Câu lạc bộ
CSHT
Cơ sở hạ tầng
GTVT
Giao thông vận tải
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KHKT
Khoa học kỹ thuật
KTHT
Kinh tế hợp tác
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TTLL
Thông tin lên lạc
UBND
Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2016 ...................... 34
Bảng 3.2. Cơ sở hạ tầng tỉnh Hưng Yên qua 3 năm 2015-2017 .................................. 37
Bảng 3.3. Bảng phân tích SWOT ................................................................................. 40
Bảng 4.1. Số lượng đàn ong mật của tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2013 - 2016.............. 43
Bảng 4.2. Kết quả điều tra quy mơ ni ong ................................................................ 46
Bảng 4.3.
Tình hình sử dụng thức ăn trong ni ong mật ................................................... 48
Bảng 4.4. Tình hình đầu tư trong nuôi ong của hộ năm 2017 ...................................... 49
Bảng 4.5. Chi phí sản xuất của các hộ ni ong năm 2017.......................................... 51
Bảng 4.6. Kết quả nuôi ong mật của hộ điều tra năm 2017 ......................................... 52
Bảng 4.7. Năng suất, sản lượng mật theo quy mô của hộ năm 2017 ........................... 53
Bảng 4.8. Hiệu quả nuôi ong mật trung bình của hộ điều tra năm 2017 ...................... 54
Bảng 4.9. Diện tích và cơ cấu cây nguồn mật chủ yếu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ... 58
Bảng 4.10. Tỉ lệ ong giống của các hộ nuôi ong ............................................................ 60
Bảng 4.11. Kết quả điều tra tỷ lệ các trại ong bị mắc các bệnh từ 2013 -2016 .............. 66
Bảng 4.12. Tình hình ong bị do ngộ độc thuốc thuốc bảo vệ thực vật ........................... 67
Bảng 4.13. Tình hình vay vốn của các hộ ni ong ....................................................... 69
Bảng 4.14. Phân tích SWOT trong phát triển nghề nuôi ong ......................................... 71
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VÀ HỘP
Hình 4.1. Tỷ lệ các hình thức ni ong của hộ ............................................................. 46
Hộp 4.1.
So sánh hiệu quả kinh tế của nghề nuôi ong mật tỉnh Hưng Yên................. 55
Hộp 4.2.
Nhân đàn ong như thế nào ............................................................................ 60
Hộp 4.3.
Chọn ong giống ............................................................................................ 61
Hộp 4.4.
Chăm sóc đàn ong ........................................................................................ 62
Hộp 4.5.
Đầu ra cho sản phẩm .................................................................................... 64
Sơ đồ 4.1. Sơ đồ phân phối sản phẩm mật ong của hộ .................................................. 65
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Phạm Mai Hương
Tên Luận Văn: Phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Mã số: 8340410
Ngành: Quản lý kinh tế
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Kết quả nghiên cứu chính
Đề tài luận văn có ba mục tiêu nghiên cứu chính: thứ nhất, góp phần hệ thống
hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển sản xuất ong mật; thứ hai là đánh giá
được thực trạng về phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh Hưng n trong những năm
qua; từ đó phân tích các yếu tố hưởng đến q trình phát triển ni ong mật tại địa
phương; thứ ba đề xuất các giải pháp nhằm phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên trong thời gian tới.
Đề tài được nghiên cứu tại tỉnh Hưng Yên từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 2 năm
2018. Tại đây chúng tôi đã lấy mẫu điều tra chủ yếu tại 3 huyện Ân Thi, Khoái Châu,
Phù Cừ tiến hành chọn 90 hộ nông dân (Ân Thi 30 hộ, Khoái Châu 30 hộ, Phù Cừ 30
hộ), 6 cán bộ tỉnh, 6 cán bộ phòng, 03 doanh nghiệp của ba huyện điển hình ni ong để
điều tra. Điều tra và phỏng vấn hộ nông dân được tiến hành thông qua việc sử dụng
bảng câu hỏi đã được chuẩn hóa các lĩnh vực phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài và mẫu
điều tra phỏng vấn. Bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, đặt câu hỏi đã được chuẩn
hóa các lĩnh vực phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài. Nội dung phiếu điều tra gồm:
những thông tin cơ bản của đối tượng được điều tra, năng suất, sản lượng, diện tích, tình
hình đất đai, tình hình vốn, tình hình ni ong, tình hình tiêu thụ,tập huấn các kỹ thuật...
Kết hợp cùng việc sử dụng dữ liệu có sẵn đã được thu thập từ các tài liệu đã công bố
như Niên giám thống kê của các cấp, số liệu tổng hợp điều tra nông nghiệp nông thôn,
các tài liệu, báo cáo của cơ quan chuyên ngành và của các cấp chính quyền như Ủy ban
nhân dân tỉnh, cục thống kê tỉnh, phịng Kinh tế, phịng Tài ngun mơi trường, Trung
tâm Khuyến nông, UBND tỉnh trên địa bàn nghiên cứu. Các số liệu thu thập được sẽ
được xử lý bằng phần mềm Excel 2010 và được phân tích bằng phương pháp thống kê
mô tả, thống kê so sánh.
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy Hưng Yên là tỉnh có tiềm năng rất lớn phát triển
nghề nuôi ong mật là rất phù hợp với chủ trương phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Đối
với Tỉnh Hưng Yên phát triển ni ong mật có ý nghĩa xã hội to lớn, khai thác tiềm
năng và nguồn lực sẵn có, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho hộ nông dân, tạo sự
chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông thôn. Tuy vậy, phát triển nghề ni ong mật ở tỉnh
cịn một số khó khăn và tồn tại: cơng tác quy hoạch và định hướng trong sản xuất tập
viii
trung vẫn chưa được rõ ràng, do đó gây nên tình trạng sản xuất mạnh mún tự phát, cơng
tác khuyến nơng, khuyến ong cịn nhiều hạn chế do đó chưa có tác động mạnh mẽ đến
phát triển nghề ni ong mật và tiêu thụ sản phẩm từ ong mật, kỹ thuật nuôi ong chưa
đồng đều giữa các hộ nuôi ong dẫn đến năng suất, sản lượng, thu nhập giữa các hộ có sự
chênh lệch lớn, thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện tại là tốt (với sản lượng nhỏ), tuy
nhiên nếu ni ong mật theo mơ hình lớn với sản lượng lớn thì đây là một vấn đề cịn
hạn chế.
Để nâng cao hiệu quả trong công tác phát triển nuôi ong mật trên địa bản tỉnh
Hưng Yên trong thời gian tới, cần thực hiện động bộ các giải pháp sau: Xác định đúng
vị thế, tiềm năng sinh thái của từng địa phương, trong đó quan trọng là quy hoạch các
địa phương nuôi ong trọng điểm; Thực hiện tốt các giải pháp kỹ thuật: tăng nhanh số
đàn ong trong tỉnh bằng nhiều biện pháp khác nhau; Chuyển giao kỹ thuật, thành lập các
tổ nuôi ong chuyên nghiệp, các CLB nuôi ong; Thực hiện tốt công tác khuyến nông,
khuyến ong. Thực hiện tốt cơng tác phịng trừ dịch bệnh, có các biện pháp kiểm định
chất lượng đàn ong kịp thời; Tăng cường phương thức nuôi với quy mô lớn; Nâng cao
kiến thức và kỹ thuật cho người nuôi ong bằng việc tổ chức các hoạt động tập huấn, tư
vấn kỹ thuật, tham quan học tập kinh nghiệm và chia sẻ kinh nghiệm về ni ong; Cần
có chính sách hỗ trợ cho phát triển nghề ni ong như chính sách vay vốn ưu đãi, hỗ trợ
về thị trường tiêu thụ sản phẩm...
ix
THESIS ABSTRACT
Advisor: Dr. Nguyen Viet Dang
Title: Develop honey bee growing in Hung Yen province
Major: Master in Economic Management
Code: 8340410
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
Main research results
The thesis has three major research objectives: first, contributing to the
systematization of theoretical foundations and the practical basis for the development of
honey bee production; The second is the assessment of the actual development of honey
bee growing in Hung Yen province in recent years. From this, we analyze the factors
that affect the development of local honey bee development. The third is to propose
solutions to develop honey bee in Hung Yen province in the coming time.
The study was conducted in Hung Yen province from August 2017 to February
2018. We collected samples mainly in 3 districts of An Thi, Khoai Chau, and Phu Cu.
An Thi of 30 households, Khoai Chau of 30 households, Phu Cu of 30 households), 6
provincial officials, 6 departmental staff, 03 enterprises of three districts for bee
breeding. Farmer interviews were conducted through the use of standardized
questionnaires for field work and sample interviews. By direct interviewing,
standardized questions were asked in the areas of research. The contents of the
questionnaire included: basic information on the surveyed subject, productivity, output,
area, land situation, capital situation, bee keeping situation, consumption situation,
technology... Combined with the use of available data collected from published
documents such as the Statistical Yearbook of all levels, aggregated data from rural
agriculture surveys, documents and reports from agencies sectoral and provincial levels
such as Provincial People's Committee, Provincial Statistics Office, Economic Division,
Natural Resources and Environment Division, Agricultural Extension Center and
People's Committee of the province. Collected data will be processed using Excel 2010
software and analyzed by descriptive statistics and comparative statistics.
According to the research results, Hung Yen province has a great potential to
develop honey bee industry which is very suitable for the provincial socio-economic
development policy. For Hung Yen Province to develop honey bee has great social
significance, exploit the potential and available resources, create jobs, raise income for
farmers, create a shift in economic structure countryside. However, the development of
honey beekeeping has a number of difficulties and shortcomings: planning and
x
orientation in concentrated production are still unclear, causing spontaneous production,
the agricultural extension, and bee promotion are still limited. Therefore, there is no
strong impact on the development of honey bee production and bee honey consumption.
Beekeeping techniques are uneven among beekeepers, leading to productivity, yield,
and incomes among households with large disparities. The current market for bee
products is good (with small production), however, if honeybee growth in large models
with large output, this is a limited issue.
To improve the effectiveness of bee keeping development in Hung Yen province
in the coming time, the following solutions should be implemented: Determine the
position, ecological potential of each locality, in which important is the planning of key
bee-keeping localities; Good implementation of technical solutions: rapidly increase the
number of bee colonies in the province by various measures; Technical transfer,
establishment of professional beekeeping teams, beekeeping clubs; Well implemented
agricultural extension, bee promotion. To well perform the disease prevention and
control, to take measures to test the quality of honey bee in a timely manner; Enhancing
large-scale farming; Improve knowledge and technology for beekeepers by organizing
training activities, technical consultancy, study tours and experience sharing on
beekeeping; There should be a policy to support the development of beekeeping, such as
preferential loans policy, support market consumption products...
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hưng Yên là một tỉnh thuộc vùng Đồng Bằng Sông Hồng, vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ và tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phịng – Quảng Ninh.
Địa hình tỉnh Hưng n tương đối bằng phẳng, khơng có núi đồi, hướng
dốc của địa hình từ Tây Bắc xuống Đơng Nam, độ dốc 14cm/km, độ cao đất đai
không đồng đều với các dải, khu, vùng đất cao thấp xem kẽ nhau. Hưng n
thuộc vùng nhiệt đới gió mùa, khí hậu có hai mùa gió chính: gió mùa Đơng Bắc
(từ tháng 9 đến tháng 2 năm sau), gió mùa Đơng Nam (tháng 3 đến tháng 5). Đất
nông nghiệp của tỉnh Hưng n có diện tích là 61.037 ha, trong đó đất trồng cây
hàng năm 55.645 ha (chiếm 91%), còn lại là đất trồng lâu năm, đặc biệt là trồng
nhãn (>4.000 ha) tập trung lớn là Khoái châu và thành phố Hưng Yên, Tiên Lữ,
Kim Động, Phù Cừ, Ân Thi, Khoái Châu là những nơi cung cấp nguồn hoa nhãn
cho ong lấy mật (Chi cục Thống kê Hưng Yên, 2016).
Theo báo cáo của sở NN&PTNT Hưng Yên (2016) tổng diện tích một số
cây nguồn mật được liệt kê xấp xỉ 60.000 ha (diện tích đất nơng nghiệp qui
đổi). Đặc biệt, đối với diện tích cây nhãn tập trung là một loại đặc sản của tỉnh
Hưng Yên.
Với ưu thế của tỉnh được coi là thủ phủ của cây nhãn và các sản phẩm từ
nhãn, các nông hộ ở tỉnh Hưng Yên đã biết tận dụng lợi thế này để nuôi ong lấy
mật. Phát triển nghề nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên là một biện pháp
tích cực để khai thác hiệu quả những tiềm năng về trữ lượng cây nguồn mật, cũng
như những điều kiện thuận lợi về thiên nhiên, khí hậu và nguồn lao động hiện có
của tỉnh. Qua đó thu được nhiều loại sản phẩm quý có giá trị kinh tế cao để phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, đồng thời tạo ra được nhiều việc làm,
giúp cho người dân tăng thêm thu nhập để cải thiện đời sống. Tuy nhiên, q
trình phát triển ni ong mật và tiêu thụ sản phẩm từ ong mật trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên vẫn đang đối diện với một số khó khăn, thách thức: Qui mơ ni nhỏ
lẻ, phân tán, tự phát; Việc phát triển chưa gắn với thị trường, tiêu thụ sản phẩm
từ ong mật diễn ra tại các gia đình (bán tại chỗ). Vì vậy, hiệu quả kinh tế của
người sản xuất thấp. Do đó, việc nghiên cứu phát triển, đánh giá hiệu quả kinh tế,
phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nuôi ong mật là rất cần thiết. Chính
1
vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển nuôi ong mật trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, từ
đó đưa ra một số giải pháp phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh trong thời
gian tới.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về phát triển ni
ong mật;
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển nuôi
ong mật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên những năm qua;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên trong những năm tới.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh Hưng n có những đặc trưng gì?
- Phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đang diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng tới phát triển nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên?
- Phát triển nuôi ong mật ở Hưng Yên đang gặp những khó khăn thách thức gì?
- Làm thế nào để nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển bền vững nuôi ong
mật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển nuôi ong mật ở tỉnh Hưng
Yên. Đối tượng điều tra khảo sát là các hộ nuôi ong, các cơ sở kinh doanh, các
Công ty, HTX, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu chủ yếu về:
Thực trạng nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2
- Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nghề nuôi ong mật trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên.
- Định hướng và các giải pháp nhằm phát triển nuôi ong mật trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên.
Về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Hưng
Yên, các nội dung chuyên sâu được khảo sát tại các hộ dân điển hình ở các huyện
Ân Thi, Khối Châu, Phù Cừ
Về thời gian: Các dữ liệu về thực trạng phát triển nghề nuôi ong mật trên
địa bàn tỉnh Hưng Yên được thu thập từ năm 2015 đến năm 2017.
Các giải pháp phát triển nghề ni ong mật của tỉnh có thể áp dụng từ
năm 2019-2025.
3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI ONG MẬT
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NUÔI ONG MẬT
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1. Khái niệm về phát triển
Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về sự phát triển: Phát triển là quá
trình làm tăng thêm năng lực của con người hoặc môi trường để đáp ứng nhu cầu
của con người hoặc nâng cao chất lượng cuộc sống con người. Sản phẩm của sự
phát triển là con người được khỏe mạnh, được chăm sóc sức khỏe tốt, có nhà ở
và tiện nghi sinh hoạt, được tham gia vào hoạt động sản xuất theo chuyên môn
đào tạo và được hưởng thụ các thành quả của q trình phát triển.
Thuật ngữ phát triển nơng nghiệp được dùng nhiều trong đời sống kinh tế
và xã hội. Phát triển nơng nghiệp thể hiện q trình thay đổi của nền nông nghiệp
ở giai đoạn này so với giai đoạn trước đó và thường đạt ở mức độ cao hơn cả về
lượng và về chất. Nền nông nghiệp phát triển là một nền sản xuất vật chất khơng
những có nhiều hơn về đầu ra (sản phẩm và dịch vụ) đa dạng hơn về chủng loại
và phù hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức và thể chế, thỏa mãn tốt hơn
nhu cầu của xã hội về nông nghiệp.
Trước hết, phát triển nông nghiệp là một quá trình, khơng phải trong trạng
thái tĩnh. Q trình thay đổi của nền nông nghiệp chịu sự tác động của quy luật
thị trường, chính sách can thiệp vào nền nơng nghiệp của chính phủ, nhận thức
và ứng xử của người sản xuất và người tiêu dùng về các sản phẩm và dịch vụ tạo
ra trong lĩnh vực nông nghiệp. Nền nông nghiệp phát triển là kết quả của quá
trình phát triển nơng nghiệp (Đỗ Kim Chung, 2009).
Tuy có nhiều quan niệm về sự phát triển, nhưng tựu trung lại các ý kiến đều
cho rằng: phạm trù của sự phát triển là phạm trù vật chất, phạm trù tinh thần,
phạm trù về hệ thống giá trị của con người.
2.1.1.2. Khái niệm tăng trưởng và phát triển kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là: là một trong những vấn đề cốt lõi của lý luận
về phát triển kinh tế. Việc nghiên cứu tăng trưởng kinh tế ngày càng có hệ thống
và hồn thiện hơn. Chúng ta cùng thừa nhận rằng, tăng trưởng không đồng nghĩa
4
với phát triển, tuy nhiên tăng trưởng lại là điều kiện cần, điều kiện tiên quyết cho
phát triển. Nhận thức đúng đắn về tăng trưởng kinh tế và ứng dụng có hiệu quả
những kinh nghiệm về nghiên cứu, hoạch định chính sách tăng trưởng kinh tế là
rất quan trọng. Mục tiêu hàng đầu của tất cả các nước trên thế giới là tăng trưởng
và phát triển kinh tế, nó là thước đo chủ yếu về sự tiến bộ trong mỗi giai đoạn
của từng quốc gia. Điều này càng có ý nghĩa quan trọng đối với các nước đang
phát triển trong quá trình theo đuổi mục tiêu tiến kịp và hội nhập với các nước
phát triển. Chính vì vậy vấn đề nhận thức đúng đắn về tăng trưởng kinh tế và sử
dụng có hiệu quả những kinh nghiệm về nghiên cứu, hoạch định chính sách tăng
trưởng kinh tế là rất quan trọng và cần thiết
Phát triển kinh tế là: Quá trình biến đổi cả về lượng và chất, nó là sự kết
hợp một cách chặt chẽ q trình hồn thiện của hai vấn đề về kinh tế và xã hội ở
mỗi quốc gia. Theo cách hiểu như vây, phát triển là một quá trình lâu dài và do
các nhân tố nội tại của nền kinh tế quyết định (Trịnh Đình Thể, 2010).
Phát triển kinh tế theo chiều rộng: Là sự tăng trưởng kinh tế nhờ vào việc
tăng các yếu tố đầu vào của sản xuất như vốn, lao động và tài nguyên thiên
nhiên, tăng thêm tài sản cố định và tài sản lưu động trên cơ sở kỹ thuật như trước
(Trịnh Đình Thể, 2010).
Phát triển kinh tế theo chiều sâu: Là thực hiện tăng trưởng kinh tế dựa
trên việc nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất, nhờ đổi mới thiết bị,
áp dụng khoa học kỹ thuật, nâng cao trình độ, cải tiến tổ chức sản xuất và
phân công lao động, sử dụng hợp ly các nguồn tài ngun thiên nhiên hiện có
(Trịnh Đình Thể, 2010).
2.1.1.3. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người.
Sản xuất là quá trình làm ra sản phẩm để sử dụng, hay để trao đổi trong thương
mại. Quyết định sản xuất dựa vào những vấn đề chính sau: sản xuất cái gì?, sản
xuất như thế nào?, sản xuất cho ai? giá thành sản xuất và làm thế nào để tối ưu
hóa việc sử dụng và khai thác các nguồn lực cần thiết làm ra sản phẩm?
Sản xuất là quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội. Trong sản xuất con
người phải đấu tranh với thiên nhiên, tác động lên những vật chất làm thay đổi
những vật chất sẵn có nhằm tạo ra lương thực, thực phẩm và những của cải vật
chất khác phục vụ cuộc sống.
5
2.1.1.4. Các hình thức tổ chức sản xuất tham gia vào sản xuất, chế biến và
kinh doanh các sản phẩm từ ong
a. Hộ nông dân
Theo một số tác giả trên thế giới thì hộ nơng dân là hộ có phương tiện
kiếm sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, ln
nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi sự
tham gia từng phần vào thị trường với mức độ hồn hảo khơng cao.
Kinh tế hộ nơng dân: Là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của nền sản xuất
xã hội, trong đó các nguồn lực như đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuất
được coi là của chung để tiến hành sản xuất, có chung ngân quỹ, ngủ chung một
nhà, ăn chung, mọi quyết định trong sản xuất kinh doanh và đời sống là tùy thuộc
vào chủ hộ, được Nhà nước hỗ trợ và tạo điều kiện để phát triển. Do vậy hộ
khơng th lao động và khơng có khái niệm về tiền lương và khơng tính được lợi
nhuận, địa tơ và lợi tức. Nơng hộ chỉ có thu nhập chung của tất cả các hoạt động
kinh tế. Đó là sản lượng thu được hàng năm của hộ trừ đi chi phí mà hộ bỏ ra để
phục vụ sản xuất (Đỗ Văn Viện và Đặng Văn Tiến, 2000).
Hộ sản xuất xác định là một đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước giao đất
quản lý và sử dụng vào sản xuất kinh doanh và được phép kinh doanh trên một số
lĩnh vực nhất định do Nhà nước quy định.
Trong quan hệ kinh tế, quan hệ dân sự: Những hộ gia đình mà các thành
viên có tài sản chung để hoạt động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất,
trong hoạt động sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và trong một số lĩnh vực
sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định, là chủ thể trong các quan hệ dân
sự đó. Những hộ gia đình mà đất ở được giao cho hộ cũng là chủ thể trong quan
hệ dân sự liên quan đến đất ở đó.
Chủ hộ là đại diện của hộ sản xuất trong các giao dịch dân sự vì lợi ích
chung của hộ. Cha mẹ hoặc một thành viên khác đã thành niên có thể là chủ hộ.
Chủ hộ có thể uỷ quyền cho thành viên khác đã thành niên làm đại diện của hộ
trong quan hệ dân sự. Giao dịch dân sự do người đại diện của hộ sản xuất xác
lập, thực hiện vì lợi ích chung của hộ làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của cả hộ
sản xuất.
Tài sản chung của hộ sản xuất gồm tài sản do các thành viên cùng nhau tạo
lập lên hoặc được tặng cho chung và các tài sản khác mà các thành viên thoả
6
thuận là tài sản chung của hộ. Quyền sử dụng đất hợp pháp của hộ cũng là tài sản
chung của hộ sản xuất.
Hộ sản xuất phải chịu trách nhiệm dân sự về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ
dân sự do người đại diện xác lập, thực hiện nhân danh hộ sản xuất. Hộ chịu trách
nhiệm dân sự bằng tài sản chung của hộ. Nếu tài sản chung của hộ không đủ để
thực hiện nghĩa vụ chung của hộ, thì các thành viên phải chịu trách nhiệm liên
đới bằng tài sản riêng của mình.
Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn. Hộ sản
xuất trong nhiều ngành nghề hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp và phát triển nông thôn. Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh ngành
nghề phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh nhiều ngành nghề mới trên đã góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động của các hộ sản xuất ở nước ta trong thời gian qua.
Tại Việt Nam hiện nay, trên 70% dân số sinh sống ở nơng thơn và đại bộ
phận cịn sản xuất mang tính chất tự cấp, tự túc. Trong điều kiện đó, hộ là đơn vị
kinh tế cơ sở mà chính ở đó diễn ra q trình phân cơng tổ chức lao động, chi phí
cho sản xuất, tiêu thụ, thu nhập, phân phối và tiêu dùng.
Hộ được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng. Tuỳ thuộc
vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ hình thành một kiểu
cách sản xuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Các thành viên trong hộ
quan hệ với nhau hồn tồn theo cấp vị, có cùng sở hữu kinh tế. Trong mơ hình
sản xuất chủ hộ cũng là người lao động trực tiếp, làm việc có trách nhiệm và
hồn tồn tự giác. Sản xuất của hộ khá ổn định, vốn luân chuyển chậm so với các
ngành khác.
Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất
thường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong q trình sản xuất của hộ mang
tính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng, vật
nuôi hoặc tiến hành các ngành nghề khác lúc nông nhàn, vì vậy thu nhập cũng rải
đều, đó là yếu tố quan trọng tạo điều kiện cho kinh tế hộ phát triển tồn diện.
Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ cơng, máy
móc có chăng cũng cịn ít, giản đơn,
tổ chức sản xuất mang tính tự phát, quy mơ nhỏ khơng được đào tạo bài
bản. Hộ sản xuất hiện nay nói chung vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính
chất truyền thống, thái độ lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia
7
đình và nếp sinh hoạt theo phong tục tập quán của làng quê.
Từ những đặc điểm trên ta thấy kinh tế hộ rất dễ chuyển đổi hoặc mở rộng
cơ cấu vì chi phí bỏ ra ít, trình dộ khoa học kỹ thuật thấp.
Quy mô sản xuất của hộ thường nhỏ, hộ có sức lao động, có các điều kiện
về đất đai, mặt nước nhưng thiếu vốn, thiếu hiểu biết về khoa học, kỹ thuật,
thiếu kiến thức về thị trường nên sản xuất kinh doanh cịn mang nặng tính tự
cấp, tự túc. Nếu khơng có sự hỗ trợ của Nhà nước về cơ chế chính sách, về vốn
thì kinh tế hộ khơng thể chuyển sang sản xuất hàng hố, khơng thể tiếp cận với
cơ chế thị trường.
b. Hợp tác xã
HTX là loại hình kinh tế tập thể, do những người lao động và các tổ chức
có nhu cầu, lợi ích chung tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của
pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau
thực hiện hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, và cải thiện
đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội.
Khái niệm Hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2003, Hợp tác xã là tổ
chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân (sau đây gọi chung
là xã viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo
quy định của Luật này để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham gia
hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh
doanh và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần phát triển kinh tế –
xã hội của đất nước.
Hợp tác xã hoạt động như một loại hình doanh nghiệp, có tư cách pháp
nhân, tự chủ,tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tàichính trong phạm vi vốn điều
lệ, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
Theo Luật Hợp tác xã năm 2012 thì khái niệm này đã được thay đổi như
sau: Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do
ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong
hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của
thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong
quản lý hợp tác xã.
Liên hiệp hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách
pháp nhân, do ít nhất 04 hợp tác xã tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn
8
nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu chung của hợp
tác xã thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ
trong quản lý Liên hiệp hợp tác xã.
So với Luật Hợp tác xã (2003) thì Luật hợp tác xã (2012) đã làm rõ
được bản chất của HTX là một tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế tập
thể thành lập trên tinh thần tự nguyện, nhằm lợi ích chung của các thành viên.
Luật hợp tác xã năm (2012) đã bỏ quy định “HTX hoạt động như một loại
hình doanh nghiệp”, quy định này đã gây ra hai luồng ý kiến. Đa số ý kiến cho
rằng, hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do các thành viên tự nguyện thành
lập nhằm đáp ứng nhu cầu chung của mình mà từng thành viên đơn lẻ khơng
thực hiện được hoặc thực hiện kém hiệu quả hơn. Một số ít ý kiến khác cho
rằng: Cần khẳng định “HTX hoạt động như một loại hình doanh nghiệp” như
được quy định tại Luật Hợp tác xã (2003) vì thực chất hợp tác xã hoạt động
như một loại hình doanh nghiệp đặc thù, cần được bảo đảm hoạt động bình
đẳng với mọi loại hình doanh nghiệp khác và có quyền kinh doanh một số
ngành nghề mà pháp luật không cấm.
HTX vừa là tổ chức kinh tế vừa là tổ chức xã hội:
+ Là một tổ chức kinh tế, HTX là một doanh nghiệp được thành lập nhằm
phát triển sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, bảo đảm lợi ích của người lao động
của tập thể và của xã hội.
+ Là một tổ chức xã hội, HTX là nơi người lao động nương tựa và giúp đỡ
lẫn nhau trong sản suất cũng như trong đời sống vật chất và tinh thần.
– Hợp tác xã tổ chức và hoạt động theo các nguyên tắc:
+ Tự nguyện gia nhập và ra khỏi HTX.
+ Tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi.
+ Quản lý dân chủ và bình đẳng.
+ Phân phối đảm bảo lợi ích xã viên và phát triển của HTX.
+ Hợp tác và phát triển cộng đồng
Kinh tế hợp tác (KTHT) và HTX là nhu cầu tất yếu khách quan trong quá
trình phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức và phát triển KTHT và HTX khơng chỉ giúp những người sản xuất nhỏ
có đủ sức cạnh tranh, chống lại sự chèn ép của các doanh nghiệp lớn, mà về lâu
9
dài Đảng ta chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, trong
đó kinh tế HTX là một bộ phận quan trọng cùng với kinh tế Nhà nước dần trở
thành nền tảng của nền kinh tế đó cũng là nền tảng chính trị - xã hội của đất nước
để đạt mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng văn minh.
c. Doanh nghiệp chế xuất
Khác với những doanh nghiệp cung cấp và phân phối thì doanh nghiệp
chế xuất là những doanh nghiệp chuyên về việc sản xuất hàng hóa để giúp cho
dịch vụ phân phối hàng hóa có được một lượng hàng hóa xuất khẩu ra thị trường
quốc tế. Đóng vai trị then chốt trong việc phát triển của tất cả các quốc gia và
vùng lãnh thổ trên toàn thế giới.
Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp chuyển sản xuất hàng hóa tiêu
dùng sử dụng trong mục đích xuất khẩu thị trường nước ngồi và phải nằm trong
khu chế xuất. Các loại hàng hóa do doanh nghiệp đó sản xuất khẩu phải xuất
khẩu 100% ra nước ngoài và phải khai báo với cơ quan Hải quan để trở thành
doanh nghiệp chế xuất.
Căn cứ vào Nghị định số 114/2015 sửa đổi, bổ sung điều 21 Nghị định số
29/2008 và Nghị định số 164/2013 quy định về hoạt động của khu công nghiệp, khu
chế xuất và khu kinh tế thì có một số quy định chung về khu chế xuất như sau:
Theo quy định mới, khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được áp
dụng quy định đối với khu phi thuế quan, trừ ưu đãi riêng đối với khu phi thuế
quan thuộc khu kinh tế cửa khẩu.
Doanh nghiệp chế xuất được quy định trong giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư hoặc trong văn bản của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền trong trường
hợp khơng phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
Khu chế xuất hoặc doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ
bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện
cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức
năng có liên quan.
Doanh nghiệp chế xuất được mua vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm,
lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng từ nội địa Việt Nam để xây dựng cơng
trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công
nhân làm việc tại doanh nghiệp.
10
Doanh nghiệp chế xuất, người bán hàng cho doanh nghiệp chế xuất được
lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu và hải
quan đối với vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng
tiêu dùng từ nội địa Việt Nam.
Trong ngành sản xuất các sản phẩm từ mật ong, các doanh nghiệp, cơ sở
chế xuất thường là các cơ sở thu mua hoặc sử dụng mật ong cơ sở sản xuất được
để đóng gói, đóng lọ bảo quản chế biến bán ra thị trường. Hoặc chế biến các sản
phẩm từ ong như sáp ong, sữa ong chúa… với nhiều mục đích khác nhau cung
cấp ra thị trường.
2.1.2. Vai trò và đặc điểm của phát triển ni ong mật
2.1.2.1. Vai trị
Nghề ni ong là một ngành sản xuất hàng hóa và đã mang lại nhiều lợi
ích to lớn cho con người (Phùng Hữu Chính, 2012; Phạm Hồng Thái, 2014).
Ong mật được đánh giá là tác nhân hữu hiệu nhất để thụ phấn cho cây
trồng. Dùng ong để thụ phấn là một biện pháp kỹ thuật tiên tiến để làm tăng năng
suất của cây trồng từ 15 - 37%, mặt khác thông qua việc thụ phấn chéo, cịn góp
phần cải thiện chất lượng của nhiều loại nông sản phẩm. Ở Mỹ, các nhà khoa học
đã xác định ong mang lại cho ngành nông nghiệp Mỹ hàng năm từ 11-15 tỷ USD
trong giai đoạn 2010 - 2015, nhiều gấp 10 lần so với thu nhập từ mật ong, phấn
hoa và giống ong. Lợi ích kinh tế lớn nhất mà nghề nuôi ong mang cho xã hội
chính là nhờ ong thụ phấn để làm tăng năng suất cho nhiều loại cây trồng (Crane,
1990; Free a, b, 1989).
Ngoài ra các sản phẩm từ ong mật đều là các sản phẩm quý và là nguyên liệu
cho nhiều ngành công nghiệp khác như dược phẩm, mỹ phẩm và chế biến thực
phẩm, nên chúng là những loại hàng hóa có giá trị cao trong tiêu dùng và xuất khẩu
(Phạm Hồng Thái, 2014).
Về mặt xã hội, việc phát triển nghề nuôi ong cũng là một biện pháp tạo ra
việc làm và tăng thêm nguồn thu nhập cho một bộ phận người dân ở các vùng
nông thôn, miền núi và ở những nơi sản xuất Nông nghiệp. Mặt khác, phát triển
nghề nuôi ong còn thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành nghề khác qua đó thu
hút thêm được nhiều lao động (Thai and Toan, 2018).
Về mặt môi trường, việc phát triển nghề ni ong ít gây tác động bất lợi
cho mơi trường, ngược lại nó cịn có ý nghĩa đa dạng sinh học và là một phần
11
quan trong trong hệ thống Nông nghiệp, giúp cho người dân nâng cao ý thức bảo
vệ môi trường (Phạm Hồng Thái, 2014).
2.1.2.2 Đặc điểm
a. Đặc điểm kỹ thuật
Ong sống thành từng đàn. Trong điều kiện bình thường mỗi đàn ong chỉ
có một ong chúa, vài chục ngàn ong thợ, vài trăm ong đực. Chúng sống gắn bó
với nhau thành một thể thống nhất, khác với các gia súc, gia cầm từng cá thể tự
phát triển. Nếu ong chúa, ong thợ sống riêng lẻ thì đàn khơng tồn lại được. Hiểu
biết những đặc điểm sinh vật học của ong cho phép người nuôi ong vận dụng
những yếu tố kĩ thuật cơ bản để ni dưỡng đàn ong có kết quả (Phạm Hồng
Thái, 2014).
Cả đàn ong chỉ có ong chúa là ong cái được phát dục hoàn chỉnh, đẻ được
hai loại trứng khác nhau: trứng đực và trứng cái. Một con ong chúa tốt thể hiện
ngoại hình to, thon thả, màu sắc đặc trưng tuỳ giống, có sức đẻ trứng cao, vịng
trứng rộng, đẻ trứng trên bánh tổ theo hình xốy trơn ốc từ trong ra ngoài. Ong
chúa tốt đẻ khoẻ, đẻ liên lục một ngày đêm 600 - 800 trứng, có khả năng duy trì
đàn lớn, thế đàn mạnh liên tục, ít chia dàn tự nhiên, duy trì được sự cân bằng và
thống nhất trong cả đàn. Trong quá trình chăm sóc ni dưỡng đàn ong cần chú ý
chọn lọc giống theo một quy trình chặt chẽ, khoa học để chọn được giống tốt,
chúa tốt, kiên quyết đào thải những chúa xấu (Phạm Hồng Thái, 2014).
Thức ăn chính của ong là mật hoa và phấn hoa. Do đó phải bố trí đàn ong
ở những nơi có nhiều cây nguồn mật, nguồn phấn. Trong trường hợp thiếu mật
hoa tự nhiên, người nuôi phải cho ong ăn bổ sung đường, vitamin nhưng phải
đảm bảo vệ sinh. Thiếu thức ăn, đàn ong phát triển kém và khơng ổn định. Ong
chúa đẻ kém, khơng có các lớp ong kế tiếp nhau liên tục, thế đàn giảm sút nhanh,
bệnh ong dễ phát sinh, dẫn tới đàn ong bỏ tổ tìm nơi khác có nguồn thức ăn
(Phùng Hữu Chính, 2012).
Ong sống rất sạch sẽ, thích thống mát, khơng ưa mùi hơi thối, ẩm thấp.
Do dó người ni phải tìm chỗ thích hợp báo đảm các u cầu vệ sinh để đặt tổ
ong, có biện pháp phịng bệnh thường xuyên cho ong, phát hiện sớm và xử lí kịp
thời triệt để những biểu hiện của sâu bệnh ong (Ball, 1999).
Bánh tổ cũ có màu đen, bị giịn do chồng chất các lớp kén và phân ấu
trùng của nhiều thế hệ. Bởi vậy ong chúa khơng thích đẻ vào bánh tổ cũ. Mặt
12
khác sâu phá tổ và bệnh cũng dễ xâm nhập vào bánh tổ cũ. Do đó phải cho xây
bánh tổ mới loại bỏ bánh tổ cũ. Bánh tổ mới do cơ quan chuyên môn về ong chế
tạo đúng tiêu chuẩn. Sáp nguyên chất được khử trùng in thành những chân tầng
làm nền cho ong xây tổ nhanh, đỡ tốn năng lượng và thức ăn bổ sung cho ong.
Ong chúa thích đẻ vào bánh tổ mới đẻ vòng rộng, tốc độ phát triển nhanh, hệ số
nhân đàn lớn. Sâu bệnh ít xâm nhập vào banh tổ mới, người nuôi ong dễ dàng xử
lý kĩ thuật đàn ong trong bánh tổ mới mà không sợ vỡ bánh tổ.
Người nuôi ong phải nắm vững các đặc điểm sinh vật học của ong và
những biện pháp kĩ thuật ni ong để xử lí kịp thời đúng đắn các khâu trong
nghề. Để ni ong có hiệu quả cao, người ni ong vừa phải có trình độ kĩ thuật
vừa phải có nghệ thuật ni ong.
b. Đặc điểm sản xuất
Một đàn ong cơ bản là một đàn ong có đầy đủ thế hệ ong thợ và các thế hệ
trứng và ấu trùng ong. Số quân phải phủ kín xà cầu vào buổi sáng. Dựa trên tỷ lệ
trứng và ấu trùng, nhộng, ta có thể đánh giá được chất lượng đàn ong. Theo số
ngày tuổi của trứng, ấu trùng và nhộng của ong thợ thì tỷ lệ đó là: 1 phần trứng –
2 phần trùng - 4 phần nhộng. Đây là thế bền vững của một đàn ong. Nếu ta làm
mất cân đối của một trong các tỉ lệ này thì đàng ong sẽ cố gắng sinh sản để trở lại
thế cân bằng sinh học (Winston, 1989).
Một đàn ong muốn tăng thêm cầu thì phải hội đủ các yêu cầu sau:
- Sức sinh sản chúa con dư thừa.
- Nguồn thức ăn dồi dào (dư phấn và mật).
- Số lượng quân dư.
Muốn thế, ta phải biết cách bố trí các cầu trong thùng ong và nhiệt độ cầu
cho ấu trùng phát triển.
• Nhiệt độ và ẩm độ.
- Nhiệt độ: Ong luôn luôn điều chỉnh để nhiệt độ trong tổ là 350 C.
- Ẩm độ: ẩm độ trong đàn cũng cần điều chỉnh ở 95%.
• Cách bố trí cầu ong: Mỗi người có cách bố trí riêng của mình nhưng theo chúng
tơi thì cách bố trí sau là hợp lý nhất.
- Số 1: Cầu để chứa phấn hoa cầu nằm ở vị trí sát vách thùng phía cửa tổ.
13