Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Giáo án Vật lý lớp 11 - Bài 26 - Tiết 51: Khúc xạ ánh sáng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.58 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn: 28/02/2010. Ngày dạy : 02/03/2010 Dạy lớp: 11A1, 11A2 Ngày dạy : 02/03/2010 Dạy lớp: 11A3, 11A4. PHẦN HAI: QUANG HÌNH HỌC CHƯƠNG VI: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG Bài 26 - Tiết 51: KHÚC XẠ ÁNH SÁNG 1. Mục tiêu a. Về kiến thức - Trả lời được câu hỏi: Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là gì? Nhận ra trường hợp giới hạn i = 00 - Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng - Trình bày được khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối. Viết được hệ thức liên hệ giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối b. Về kĩ năng - Viết và vận dụng được công thức của định luật khúc xạ ánh sáng c. Về thái độ - Có tinh thần chịu khó, ham học hỏi - Có hứng thú học tập bộ môn 2. Chuẩn bị của GV và HS a. Chuẩn bị của GV - Thí nghiệm đơn giản về hiện tượng khúc xạ ánh sáng b. Chuẩn bị của HS - Ôn tập hiện tượng khúc xạ ánh sáng (lớp 9) 3.Tiến trình bài dạy a. Kiểm tra bài cũ, đặt vấn đề vào bài mới (1 phút) - Kiểm tra bài cũ: tiến hành trong quá trình dạy bài mới - Đặt vấn đề: Ở lớp 9, ta đã bước đầu tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng về mặt định tính. Trong bài học sau đây, chúng ta sẽ khảo sát đầy đủ hơn hiện tượng này về mặt định lượng b. Dạy bài mới Hoạt động 1 (13 Phút): Tìm hiểu hiện tượng khúc xạ ánh sáng Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng - Giới thiệu chung về - Theo dõi I. Sự khúc xạ ánh sáng 1. Hiện tượng khúc xạ phần quang học và chương 6. ánh sáng. - Giới thiệu nội dung bài - Theo dõi + ghi nhớ 1 Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> học ? Hãy cho biết hiện tượng khúc xạ là gì - Tiến hành thí nghiệm mô tả hiện tượng ? Lấy ví dụ cụ thể trong thực tế - Đánh giá, chính xác hoá các ví dụ của HS. - Nhắc lại khái niệm hiện - Khái niệm; Sgk – T162 tượng - Quan sát GV làm thí nghiệm TL: .... - Ghi nhớ các ví dụ 2. Định luật khúc xạ ánh sáng. - Vẽ hình phân tích hiện - Theo dõi + ghi nhớ tên tượng khúc xạ, nêu tên gọi của các thành phần gọi của từng thành phần trong hình vẽ. - Tên gọi các thành phần: Sgk – T162 ? Hãy phát biểu thành - Phát biểu nội dung định - Định luật: Sgk – T163 sin i định luật khúc xạ ánh luật như Sgk = hằng số (26.1) sin r sáng - Phân tích nội dung định - Ghi nhớ luật Hoạt động 2 (17 phút): Tìm hiểu chiết suất của môi trường Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng ? Trong môi trường nhất - Tiếp nhận vấn đề II. Chiết suất của môi định thì số không đổi trường. được đề cập trong định 1. Chiết suất tỉ đối. luật khúc xạ ánh sáng - Khái niệm: sin i được xác định như thế = n21 (26.2) sin r nào n21: chiết suất tỉ đối của - Giới thiệu khái niệm - Ghi nhớ khái niệm môi trường 2 so với môi chiết suất tỉ đối của môi trường 1 trường + Nếu n21 > 1 thì i > r: ? Biện luận các giá trị của - Thảo luận theo nhóm trả Ta nói môi trường 2 chiết n21 lời câu hỏi của GV quang hơn môi trường 1. - Quan sát, hướng dẫn HS + Nếu n21 < 1 thì i < r: yếu kém Ta nói môi trường 2 chiết ? Nêu kết quả - Đại diện 1 nhóm nêu đáp quang kém môi trường 1. án, các nhóm khác nhận xét, bổ xung 2 Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Nhận xét, đánh giá kết - Ghi nhớ quả của các nhóm, chính xác hoá các giá trị của n21 ? Nêu khái niệm chiết suất tuyệt đối ? Chiết suất tuyệt đối của chân không bằng bao nhiêu - Cho HS quan sát bảng 26.2 Sgk – T165 ? Nêu nhận xét. - Nêu khái niệm như Sgk. 2. Chiết suất tuyệt đối. - Khái niệm: Sgk – T163. TL: Bằng 1. - Quan sát, ghi nhớ các giá - Lưu ý: trị + nkk ≈ 1 TL: ..... + Chiết suất tuyệt đối của mọi môi trường đều > 1 ? Thiết lập hệ thức 26.3 TL: .... - Quan hệ giữa chiết suất - Chính xác hoá cách xây - Ghi nhớ tuyệt đối và chiết suất tỉ dựng đối: n2 n21 = n (26.3) 1. n2 là chiết suất của (2) n1 là chiết suất của (1) - Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng n1sini = n2sinr (26.4). ? Viết lại công thức của TL: ... định luật khúc xạ ánh sáng ? Trả lời C1 TL: Do i,r < 100 nên sini ≈ - Chú ý: + Với các góc nhỏ: n1i = i; sinr ≈ r. Vậy n1i = n2r n2r (i, r đo bằng đơn vị rad) 0 0 ? Trả lời C2 TL: i = 0 ⇒ r = 0 ; tia + Tia vuông góc với mặt phân cách truyền thẳng sáng truyền thẳng ? Trả lời C3 TL: n1sini1 = n2sini2 = .... = + Khi có sự khúc xạ liên tiếp ở các mặt song song: nnsinin n1sini1 = n2sini2 = .... = nnsinin Hoạt động 3 (8 Phút): Nêu tính thuận nghịch của đường truyền tia sáng. Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng ? Trong ví dụ H26.2, nêu - Tiếp nhận vấn đề III. Tính thuận nghịch đổi chiều truyền của tia của sự truyền tia sáng. sáng thì sao - Tiến hành thí nghiệm - Quan sát, rút ra kết luận đổi chiều truyền của tia sáng 3 Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> ? Nêu kết luận TL: .... - Nguyên lí: Sgk – T164 1 - Chính xác hoá nội dung - Ghi nhớ n12 = n (26.5) 21 nguyên lí c. Củng cố, luyện tập (5 phút) - Hướng dẫn HS làm bài tập ví dụ Sgk – T165 ? Nêu nội dung chính cần ghi nhớ trong tiết học - GV: đánh giá giờ học, nhấn mạnh kiến thức về khúc xạ ánh sáng d. Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút) - Ôn tập lí thuyết - Làm bài tập Sgk + Sbt - Tiết sau: Bài tập. 4 Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span>

×