Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (200.08 KB, 38 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b> TUẦN 30 </b>
Ngày soạn: 08/ 4/ 2010
Ngày giảng, sáng thứ hai: 12/ 4/ 2010
<b>Tốn: KI LƠ MÉT</b>
<b>I . Yêu cầu</b>
- Biết ki- lô- mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị ki- lô- mét.
- Biết được quan hệ giữa ki- lơ- mét với đơn vị mét. Biết tính độ dài đường gấp khúc
với các số đo theo đơn vị km. Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ.
- Vận dụng chính xác trong thực tế cuộc sống.
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 3.
<b>II . Chuẩn bị: Bản đồ VN </b>
<b>III . Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ
1dm = ….cm ...cm = 1m
1m = …..cm …dm = 1m
- Nhận xét ghi điểm .
2. Bài mới: Giới thiệu bài
* Giới thiệu Km
+ Kể tên các đơn vị đo độ dài ?
- Trong thực tế con người phải thực hiện đo
- Ki lơ mét kí hiệu là: km.
- 1 kilơmét có độ dài bằng 1000 mét.
- GV ghi bảng : 1km = 1000 m
Luyện tập
Bài1: Số ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng
con
- GV nhận xét sửa sai .
Bài2:
- GV vẽ đường gấp khúc như SGK lên bảng
và yêu cầu HS đọc tên từng đường thẳng .
+ Quảng đường từ A <sub></sub> B dài bao nhiêu km ?
+ Quảng đường từ B <sub></sub> D dài bao nhiêu km ?
+ Quảng đường từ C <sub></sub> A dài bao nhiêu km ?
Bài 3: Nêu rõ số đo thích hợp .(theo mẫu )
- Quãng đường từ Hà Nội đến Cao Bằng dài
285 km.
- GV yêu cầu HS tự quan sát hình trong
SGK và làm bài .
- GV gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc
tên, đọc độ dài của các tuyến đường.
- 2 HS lên bảng
- Xăng- ti- mét, đề- xi- mét, mét
- HS đọc : 1km bằng 1000m.
1 km = 1000m 1000m = 1km
1 m = 10 dm 10 dm = 1 m
1 m = 100cm 10 cm = 1dm
+ Quảng đường từ A <sub></sub> B dài 23 km
+ Quảng đường từ B <sub></sub> D dài 90 km
+ Quảng đường từ C <sub></sub> A dài 65 km
- HS quan sát lược đồ.
Quãng đường Độ dài
Bài 4: Hoạt động nhóm 2, đại diện trình bày.
a. Cao Bằng và Lạng Sơn nơi nào xa Hà Nội
hơn ?
b. Lạng Sơn và Hải Phịng nơi nào gần hà
Nội hơn ? Vì sao ?
c. Quãng đường nào dài hơn : hà Nội – Vinh
d. Quãng đường nào ngắn hơn : Thành phố
HCM – Cần Thơ hay thành phố HCM – Cà
Mau ?
3. Củng cố , dặn dò
+ 1 Km bằng bao nhiêu mét ?
+ 1 m bằng bao nhiêu cm?
+ 1 m bằng bao nhiêu dm ?
- Nhận xét tiết học.
Hà Nội – Lạng Sơn 169 km
Hà Nội – Hải Phòng 102 km
Hà Nội – Vinh 308 km
Vinh – Huế 368 km
- Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn.
Vì Hà Nội đi Cao Bằng dài 285 km ,
cịn Hà Nội đi Lạng Sơn 169 km .
- Hải Phòng gần Hà Nội hơn Lạng
Sơn . Vì Hà Nội đi Lạng Sơn dài 169
km , còn Hà Nội đi Hải Phòng dài 102
km . 102 km < 169 km.
- Vinh – Huế xa hơn Hà Nội – Vinh.
- Thành phố HCM – Cần Thơ ngắn hơn
thành phố HCM – Cà Mau.
1 km = 1000 m.
1 m = 100 cm
1 m = 10 dm
---a& b
<b>---Tập đọc : AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu
chuyện.
- Hiểu nội dung: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu
ngoan Bác Hồ.(trả lời được câu hỏi 1, 3, 4, 5)
<b>II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tậpđọc trong SGK.</b>
Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc.
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
Tiết 1
1. Bài cũ
- GV gọi HS đọc và hỏi bài “Cây đa quê
hương”.
- GV nhận xét ghi điểm .
2 . Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
* Đọc từng câu
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó .
- GV : quây quanh, non nớt, trìu mến, mừng
rỡ…
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi theo yêu
cầu của GV .
- Lắng nghe.
* Đọc từng đoạn
- Hướng dẫn đọc câu văn dài.
- Thưa Bác, hôm nay cháu không vâng lời cô
.//
Cháu chưa ngoan /nên không được ăn kẹo
của Bác. //
- Đọc nhấn giọng ở các câu hỏi .
- Các cháu chơi có vui khơng ?/ Các cháu ăn
có no khơng ?/ ….
- Giải nghĩa từ :non nớt, trìu mến, mừng rỡ
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Giọng người kể vui, giọng đọc lời Bác ơn
tồn, trìu mến . Giọng các cháu vui vẻ, nhanh
nhảu . Giọng Tộ khe khẽ, rụt rè .
* Thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất .
* Đọc đồng thanh bài
Tiết 2
b. Hướng dẫn tìm hiểu bài :
+ Bác Hồ đi thăm những nơi nào trong trại
nhi đồng ?
+ Bác Hồ hỏi các em HS những gì ?
+ Những câu hỏi của Bác cho các thấy điều
gì về Bác ?
+ Các em đề nghị chia kẹo cho những ai ?
+ Tại sao Tộ lại không dám nhận kẹo của
+ Tại sao Bác khen Tộ ngoan ?
* ND : Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi . Bác
luôn quan tâm đến việc ăn ở, học hành của
các cháu …Thiếu niên nhi đồng phải thật thà,
dũng cảm, xúng đánh là cháu ngoan Bác Hồ .
c. Luyện đọc lại
- Đọc lại bài theo vai người dẫn chuyện, Bác
Hồ, HS và Tộ .
- GV nhận xét tuyên dương .
3 . Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện cho em biết điều gì ?
- Về nhà học bài cũ, xem trước bài mới
- Nhận xét đánh giá tiết học .
- HS luyện đọc
- Nhóm 3 luyện đọc
- Đại diện nhóm thi đọc trước lớp.
- Lớp đọc đồng thanh bài.
- 1 HS đọc bài, lớp đọc thầm .
- Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn,
- Các cháu chơi có vui khơng ?/ Các
cháu ăn có no khơng ?/ ….
- Bác rất quan tâm đến việc ăn , ngủ ,
nghỉ , của các cháu thiếu nhi. Bác còn
mang kẹo chia cho các em.
- Những ai ngoan sẽ được Bác chia
kẹo . Ai không ngoan sẽ ….
-Vì Tộ tự thấy hơm nay mình chưa
ngoan , chưa vâng lời cơ giáo.
- Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng
cảm nhận lỗi./…
- HS nhắc lại .
- Đọc bài theo vai ( vai người dẫn
chuyện, Bác Hồ, em bé, Tộ ).
- HS trả lời .
---a& b
---Ngày giảng, chiều thứ hai: 12/ 4/ 2010
---a& b
Ngày soạn: 08/ 4/ 2010
Ngày giảng, sáng thứ ba: 13/ 4/ 2010
<b>Toán : </b> <b>MI - LI - MÉT</b>
<b>I. Yêu cầu: Giúp HS :</b>
- Biết mi- li- mét là đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu đơn vị mi- li- mét.
- Biết được quan hệ giữa đơn vị mi- li- mét với các đơn vị đo độ dài: xăng- ti- mét, mét.
Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong mợt số trường hợp đơn giản.
- Tính logic trong tốn học.
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4.
<b>II. Chuẩn bị: Thước kẻ HS với từng vạch chia mi- li- mét .</b>
<b>III . Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ : Hỏi tựa .
- GV gọi HS làm bài tập.
Bài 1, Bài 2 tiết trước.
2. Bài mới : Giới thiệu bài, ghi tựa .
* Giới thiệu milimét
+ Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học ?
- Mi li mét kí hiệu là mm.
- GV yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS
và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 .
+ Độ dài từ 0 đến 1 được chia thành
mấy phần bằng nhau ?
- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1
mi- li- mét . 10mm có độ dài bằng 1 cm.
- GV viết lên bảng : 10 mm = 1 cm.
+ 1 m bằng bao nhiêu xentimét ?
- GV giới thiệu : 1 m bằng 100 cm, 1
cm bằng 10 mm , từ đó ta nói 1 m bằng
1000 mm.
- GV ghi bảng : 1 m =1000 mm.
Luyện tập
Bài 1: Số ?
- GV nhận xét sửa sai .
Bài 2 :Mỗi đoạn thẳng dưới đây dài bao
nhiêu mm ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả
lời theo yêu cầu bài .
-GV nhận xét sửa sai .
Bài 3 :Tính chu vi hình tam giác có độ
dài các cạnh là : 24 mm, 16 mm và 28
mm .
+ Muốn tính chu vi hình tam giác, ta
làm thế nào ?
- Kilômet.
- HS làm bảng lớp làm vở nháp.
- HS nhắc.
- cm , dm , m , km
- HS đọc .
- HS quan sát và trả lời .
-Thành 10 phần bằng nhau.
- HS đọc .
- 1m bằng 100 cm.
- Vài HS nhắc lại : 1 m = 1000 mm.
- HS đọc.
- HS lên bảng làm bài tập cả lớp làm vào
bảng con .
1cm = 10 mm 1000mm = 1 m
1 m = 1000mm 10 mm = 1cm
- HS đọc yêu cầu .
- Đoạn thẳng MN dài 60 mm .
- Đoạn thẳng AB dài 30 mm
- Đoạn thẳng CD dài 70 mm
-Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam
giác.Bài giải
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
vở bài tập .
Bài 4 :Viết cm hay mm vào chỗ trống
thích hợp .
- Ước lượng để điền đơn vị thích hợp .
- GV nhận xét sửa sai .
3. Củng cố- dặn dò: Hỏi tựa
+ 1xăng- ti- mét bằng bao nhiêu mi-
li-mét ?
+ 1mét bằng bao nhiêu mi- li- mét ?
<b>- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài</b>
tập
- Nhận xét tiết học.
24 + 16 + 28 = 68 (mm)
Đáp số : 68mm
- HS làm miệng .
a. Bề dày của cuốn sách “Toán 2” khoảng
10 mm
b. Bề dày của chiếc thước kẻ là 2 mm
c. Chiều dài của chiếc bút bi là 15 cm .
- Mi- li- mét.
1 cm = 10 mm.
1 m = 1000 mm.
- Lắng nghe.
---a& b
<b>---Đạo đức </b> <b>BẢO VỆ LỒI VẬT CĨ ÍCH (Tiết 1)</b>
<b>I . Yêu cầu: HS hiểu :</b>
- Kể được lợi ích của một số lồi vật quen thuộc đối với cuộc sống con người.
- Nêu được một số việc làm phù hợp với khả năng để bảo vệ lồi vật có ích. u q và
biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích ở nhà, ở trường và
nơi cơng cộng.
- HS có thái độ đồng tình với những người biết bảo vệ lồi vật có ích…
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ: Hỏi tựa .
+ Vì sao cần phỉ giúp đỡ người khuyết
tật ?
+ Em đã làm được những việc gì để giúp
đỡ người khuyết tật ?
- GV nhận xét ghi điểm. Nhận xét chung.
2. Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa .
Hoạt động 1: Trị chơi đố vui “Đốn xem
con gì”.
- HS biết ích lợi một số con vật có ích.
- GV phổ biến luật chơi : Tổ nào có nhiều
câu trả lời nhất sẽ là tổ thắng cuộc.
- GV giới thiệu tranh ( ảnh ) các con vật :
trâu, bò , gà , heo , …
- GV ghi tóm tắt ích lợi của các con vật
có ích lên bảng.
Kết luận : Trên trái đất này, hầu hết các
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Giúp HS hiểu được sự cần thiết phải
- Giúp đỡ người khuyết tật (Tiết 2)
- HS -2 HS trả lời .
- HS chú ý lắng nghe luật chơi.
- Lớp chia thành 2 tổ nhóm (mỗi dãy là
1 tổ nhóm).
- HS trả lời tên con vật mà tranh (ảnh)
được minh hoạ.
tham gia bào vệ loài vật có ích.
+ N1 : Em biết những con vật nào có
ích ?
+ N2 & N3 : Hãy kể những ích lợi của
những con vật có ích đó ?
+ N4 : Cần làm gì để bảo vệ những con
vật có ích đó ?
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận .
Kết luận : Cần phải bảo vệ lồi vật để giữ
gìn môi trường, giúp chúng ta sống trong
môi trường trong lành . Cuộc sống của con
người khơng thể thiếu các lồi vật có ích .
Lồi vật khơng chỉ có ích lợi cụ thể mà
còn mang lại cho chúng ta niềm vui và
giúp ta hiểu thêm nhiều điều kì diệu .
Hoạt động 3 : Nhận xét đúng sai.
- Giúp HS phân biệt các việc làm đúng,
sai khi đối xử với các con vật .
- GV đưa các tranh, ảnh cho các nhóm.
+ Tranh 1 : Tịnh đang chăn trâu.
+ Tranh 2 : Bằng và Đạt dùng súng cao su
bắn chim.
+ Tranh 3 : Hương đang cho mèo ăn .
+ Tranh 4 : Thành đang rắc thóc cho gà
ăn.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả đã
quan sát và nhận xét về các hành động
đúng , sai.
3 . Củng cố- dò dặn: Hỏi tựa
+ Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ lồi
+ Bảo vệ các loài vật chúng sẽ mang lại
những gì cho chúng ta ?
<b>- Về nhà học bài cũ , làm tốt những điều</b>
đã học.
- Chó , mèo, lợn , gà , trâu , bò , hươu ,
nai ...
- HS trình bày theo cách suy nghĩ của
cá nhân
- Không được săn bắn .
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo
luận .
- HS nhận xét và bổ sung ( nếu có ).
- Các nhóm quan sát tranh và trả lời theo
yêu cầu (Đúng – Sai).
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét .
+ Hành động trong các tranh 1 , 3 , 4 là
những hành động đúng .
+ Hành động trong tranh 2 là hành động
sai.
- HS trả lời .
- Lắng nghe.
---a& b
<b>---Chính tả (Nghe- viết) : AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG</b>
<b>I. u cầu</b>
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm được bài tập (2)2/ b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do GV soạn.
- Ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
<b>II. Chuẩn bị: Bảng chép sẵn các bài tập chính tả .</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
- Gọi HS lên bảng viết các từ khó mà
HS viết hay mắc lỗi .
cái xắc, xuất sắc, bình minh, đường xa,
sa lầy.
- GV nhận xét sửa sai. Nhận xét
chung .
2. Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa .
* Luyện viết
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó hay viết
sai
- GV chốt lại và ghi bảng: buổi sáng,
hồng hào, mắt, chạy .
-Gọi HS lên bảng viết, lớp viết vào
bảng con .
- GV nhận xét sửa sai .
* Hướng dẫn trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong bài những chữ nào phải viết
hoa ? Vì sao ?
+ Khi xuống dịng chữ đầu câu phải viết
như thế nào ?
+ Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- GV đọc lần 2 .
- GV đọc chậm cho HS chép
- GV đọc lại bài .
- Thu một số vở để chấm .
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 2 :Chọn những chữ nào trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống: chúc/ trúc;
chở / trở
- GV nhận xét sửa sai .
3. Củng cố- dặn dò: Hỏi tựa .
- Trả vở nhận xét sửa sai .
<b>- Về nhà sửa lỗi xem trước bài “ Cháu</b>
nhớ Bác Hồ”
-Nhận xét đánh giá tiết học .
- Hoa phượng .
- HS lên viết lớp viết, lớp viết vào bảng
con
- 1 HS đọc bài .
- HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng con
- Đoạn văn có 5 câu .
- Chữ đầu câu : Một, Vừa, Mắt, Ai . Tên
riêng: Bác, Bác Hồ .
- Chữ đầu câu phải viết hoa và lùi vào một
ơ
- Cuối mỗi câu có dấu chấm .
- HS theo dõi .
- HS chép bàivào vở .
- HS dò bài sửa lỗi .
- HS nộp bài chấm .
- HS đọc yêu cầu .
a. cây trúc , chúc mừng ; trở lại , che chở
- Ai ngoan sẽ được thưởng .
<b>- Lắng nghe.</b>
---a&b
<b>---Kể chuyện: </b> <b>AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG</b>
<b>I. Yêu cầu </b>
- Dựa theo tranhkể lại được từng đoạn câu chuyện.
- Biết kể chuyện theo lời của bạn Tộ. Biết thgeo dõi , Nhận xét , đánh giá lời của bạn kể.
- GD tính thật thà và tình cảm kính mến u thương đối với Bác Hồ.
<b>II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ: Hỏi tựa .
- Kể lại câu chuyện theo vai .
- GV nhận xét ghi điểm .
2. Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa.
* Hướng dẫn kể chuyện .
- Kể từng đoạn truyện theo tranh
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm và yêu cầu mỗi nhóm
kể lại một nội dung của bức tranh trong
nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp.
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
trình bày trước lớp.
- Nếu HS lúng túng thì GV gợi ý .
Tranh 1
+ Bức tranh thể hiện cảnh gì ?
+ Bác cùng các cháu thiếu nhi đi đâu ?
Tranh 2 :
+ Bức tranh vẽ cảnh ở đâu ?
+ Ở trong phòng họp, Bác và các cháu
thiếu nhi đã nói chuyện gì ?
+ Một bạn thiếu nhi đã ý kiến gì với
Bác ?
Tranh 3
+ Tranh vẽ Bác Hồ đang làm gì ?
+ Vì sao cả lớp và cô giáo đều vui vẻ
khi Bác chia kẹo cho Tộ ?
- Kể lại toàn câu truyện .
- GV nhận xét tuyên dương những HS
kể tốt .
- Kể lại đoạn cuối câu chuyện theo lời kể
của Tộ .
- GV nhận xét tuyên dương .
3 . Củng cố- dặn dò: Hỏi tựa .
+ Qua câu chuyện , chúng ta học tập
được ở bạn Tộ đức tính gì ?
<b>- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người</b>
thân nghe
- Những quả đào.
- 5 HS kể lại chuyện theo vai.
- HS đọc yêu cầu .
- HS kể trong nhóm. Khi HS kể các nhóm
lắng nghe , nhận xét và góp ý cho bạn.
- Đại diện các nhóm lên trình bày , mỗi
nhóm 2 HS .
- Bác Hồ tay dắt 2 cháu thiếu nhi.
- Đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp,
nơi tắm rửa,…
- Các em rất vui vẻ quây quanh Bác, ai
cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.
- Bức tranh vẽ cảnh Bác, cô giáo và các
cháu thiếu nhi ở trong phịng họp.
- Bác hỏi các cháu chơi có vui khơng, ăn
có no khơng, …
- Ai ngoan sẽ được thưởng kẹo, ai khơng
ngoan thì khơng đựơc ạ.
- Bác xoa đầu và chia kẹo cho Tộ.
- Vì Tộ đã dũng cảm, thật thà nhận lỗi.
- 2 HS kể lại tồn bộ câu chuyện.
- 2 HS đóng vai tộ kể lại đoạn cuối câu
chuyện
- Ai ngoan sẽ được thưởng.
- Thật thà, dũng cảm.
- Lắng nghe.
<b>Luyện Toán : MÉT, KI- LÔ- MÉT</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Củng cố về tên gọi. Kí hiệu và độ lớn của đơn vị đo độ dài mét, kilơmet (km).
Có biểu tượng ban đầu về khoảng cách đo bằng ki- lô- met. Hiểu được mối liên quan
giữa kilômet (km) và mét (m).
- Thực hiện các phép tính cộng với đơn vị đo độ dài kilơmet. Củng cố cách tính độ dài
đường gấp khúc.
- Ham thích học Tốn.
<b>II. Chuẩn bị: GV: Thước mét, phấn màu.</b>
HS: Vở, thước.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ: Sửa bài 4
- GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Gọi HS nhắc lại đơn vị đo độ dài
vừa học?
- Mét là đơn vị đo độ dài. Mét viết tắt là
“m”. Ki lô mét viết tắt là km
- Vẽ độ đoạn thẳng dài 1 m lên bảng đoạn
thẳng dài 1 m.
- 1 m = ? dm và I Km = ? m
- 1 m = 100 cm
Bài 2: Tính
- Khi thực hiện phép tính với các đơn vị
đo độ dài, chúng ta thực hiện ntn?
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 3 : Đo và ước lượng thực tế
- Yêu cầu HS hình dung đến cột cờ trong
sân trường và so sánh độ dài của cột cờ
với 10 m và 10 cm, sau đó hỏi: Cột cờ cao
khoảng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS làm tiếp
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Củng cố – Dặn dò
- Tổ chức cho HS sử dụng thước mét để
đo chiều dài, chiều rộng của lớp học
- 2 HS lên bảng sửa bài, cả lớp làm vào
vở nháp.
- Vài HS nhắc lại.
- Điền số thích hợp vào chỗ trống.
- Điền số 100 và 1 km = ?m
- Tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau
đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. Ví dụ:
54mm + 17mm = 71mm
45km – 28km = 17km
- Đây là các phép tính với các đơn vị đo
độ dài mét.
- Ta thực hiện như với số tự nhiên, sau đó
ghi tên đơn vị vào sau kết quả.
- Cột cờ trong sân trường cao 10…
- Cột cờ cao khoảng 10m.
- Làm bài, sau đó 1 HS đọc bài làm của
mình trước lớp.
b) Bút chì dài 19cm.
c) Cây cau cao 6m.
d) Chú Tư cao 165cm.
- HS thực hành theo yêu cầu của GV.
---a&b
<b>---L</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Đọc trơn được cả bài, đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ.
Ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ. Phân biệt được lời của các
nhân vật
- Hiểu ý nghĩa của truyện: Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. Bác luôn quan tâm đến việc ăn
ở, học hành của các cháu. Bác luôn khuyên thiếu niên nhi đồng phải thật thà, dũng cảm.
- Giáo dục tính thật thà, chăm chỉ.
<b>II. Chuẩn bị: Bài tập đọc trong SGK. Bảng phụ ghi sẵn từ câu cần luyện đọc.</b>
HS: SGK.
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ: - Gọi HS đọc và trả lời câu
hỏi về bài : Ai ngoan sẽ được thưởng .
- Qua câu chuyện này em hiểu được
điều gì?
- Nhận xét, ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS đọc đoạn 1, 2.
- Chú ý: Đọc toàn bài với giọng ấm áp,
trìu mến. Lời của Bác đọc nhẹ nhàng,
trìu mến, quan tâm: Lời của các cháu
thiếu nhi đọc với giọng thể hiện sự vui
mừng, ngây thơ: Lời của Tộ đọc nhẹ, rụt
rè.
* Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức nối
tiếp, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho
đến hết bài. Theo dõi HS đọc bài để
phát hiện lỗi phát âm của các em.từ nào
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại cả
bài. Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho
HS, nếu có.
* Luyện đọc đoạn
- Nhận xét , tuyên dương những em đọc
có nhiều cố gắng .
* Thi đọc
3. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc nhiều lần
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời các câu hỏi.
Bạn nhận xét
- Đọc bài.
- Một số HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp
đọc đồng thanh.
- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết,
mỗi HS chỉ đọc một câu.
- 1 HS khá đọc bài.
- Luyện đọc đoạn 2 theo hướng dẫn: Lớp
trưởng (hoặc 1 HS bất kì) đọc câu hỏi của
Bác.
- HS đọc bài.
- Luyện đọc câu:
- Thưa Bác./ hôm nay cháu không vâng lời
cô.// Cháu chưa ngoan/ nên không được ăn
kẹo của Bác.// (Giọng nhẹ, rụt rè)
- HS đọc đoạn 3.
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2, 3
- HS thi đọc cá nhân.
- Lắng nghe.
---a&b
<b>---Thủ cơng :</b> <b>LÀM VỊNG ĐEO TAY (Tiết 2)</b>
<b>I . Yêu cầu</b>
- Làm được vòng đeo tay. Các nan làm vòng tương đối đều nhau. Dán(nối) và gấp được
các nan thành vòng đeo tay. Các nếp gấp có thể chưa phẳng, chưa đều.
-Thích làm đồ chơi, u thích sản phẩm của mình làm ra.
* Với HS khéo tay: Làm được vòng đeo tay. Các nan đều nhau. Các nếp gấp phẳng.
Vịng đeo tay có màu sắc đẹp.
<b>II. Chuẩn bị: Mẫu vòng đeo tay bằng giấy.</b>
Các quy trình làm vịng. Dụng cụ môn học.
<b>III . Các hoạt động dạy học </b>
<b> Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ: Kiểm tra đồ dùng học tập của
HS
- Nhận xét chung.
2 . Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa
* Yêu cầu HS nhắc lại các bước làm
vòng đeo tay.
Bước 1: Cắt thành nan giấy
- Lấy 2 tờ giấy có màu kháac nhau cắt
thành các nan giấy rộng 1 ô .
Bước 2 : Dán nối các nan giấy
- Dán nối các nan giấy cùng màu thành
1 nan dái 50 - 60 ô rộng 1 ô , làm 2 nan
Bước 3 : Gấp các nan giấy .
- Dán đầu của 2 nan như H1, gấp nan
dọc đè lên nan ngang sao cho nếp gấp
sát mép nan H2 sau đó lại gấp nan
ngang đè lên nan dọc như H 3 .Tiếp tục
gấp như vậy cho hết nan giấy rối dán 2
đầu nan lại ta được H4 .
Bước 4 : Hồn chỉnh vịng đeo tay .
Dán 2 đầu sợi dây ta được vòng đeo tay
bằng giấy
- GV tổ chức cho cả lớp làm vòng đeo
tay .
- Theo dõi uốn nắn những HS yếu .
- GV chấm bài, nhận xét. Tuyên dương
những HS làm bài tốt.
3. Củng cố- dặn dò: Hỏi tựa
+ Để làm được chiếc vòng đeo tay phải
qua mấy bước ? Đó là những bước nào ?
<b>- Về nhà tập làm cho thành thạo để tiết</b>
sau thực hành .
- Nhận xét đánh giá tiết học .
<b>- HS đưa dụng cụ lên bàn để GV kiểm ta</b>
- HS nhắc vài em..
- Cả lớp làm vịng đeo tay.
- Sau khi hồn thành sản phẩm các tổ trình
bày sản phẩm.
- 2 HS trả lời .
- Lắng nghe.
<b>Toán : LUYỆN TẬP</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Biết thực hiện phép tính, giải bài tốn liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã
học.
- Biết dùng thước để đo độ dài cạnh của hình tam giác theo đơn vị cm hoặc mm.
- Vận dụng chính xác trong thực tế cuộc sống.
* Bài tập cần làm: Bài 1, Bài 2, Bài 4.
<b>II. Chuẩn bị: Bảng phụ</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ
- Viết số thích hợp vào chỗ chấm .
- GV nhận xét, ghi điểm .
2 . Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1 : Tính .
+ Khi thực hiện các phép tính với các số đo
ta làm như thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài tốn .
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở .
- GV chấm chữa bài
Bài3: Khoanh vào chữ đat trước câu trả lời
đúng
+ Bác thợ may dùng tất cả bao nhiêu m vải ?
+ 15 m vải may được mấy bộ quần áo ?
+ Làm thế nào để biết được một bộ quần áo
may hết bao nhiêu m vải ?
+ Chọn ý nào ?
Bài 4 :Đo độ dài cáccạnh của hình tam giác
ABC rồi tính chu vi của hình tam giác .
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài
đoạn thẳng cho trước , cách tính chu vi hình
tam giác
A
B C
- GV nhận xét sửa sai .
3 . Củng cố, dặn dò
<b>- Về nhà ôn các dạng bài tập đã học . </b>
- 2 HS làm bảng , lớp bảng con.
1 cm = 10 mm 4 cm = 40 mm
1 m = 1000mm 20 mm = 2 cm
- Ta thực hiện bình thường sau đó
ghép tên đơn vị vào kết quả tính .
13 m + 15 m = 28 m
5 km x 2 = 10 km
66 km - 24 km = 42 km
18m : 3 = 6 m
23mm + 42 mm = 65 mm
25mm : 5 = 5 mm
- 2 HS đọc.
Bài giải .
Quảng đường người đó đi là :
18 + 12 = 30 ( km)
Đáp số : 30 km
- HS đọc yêu cầu .
- 15 m vải.
- 5 bộ quần áo như nhau.
- Thực hiện phép chia .
- Ta chọn ý c
- HS dùng thước đo các cạnh .( AB =
3 cm ; BC = 4 cm ; CA = 5 cm )
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào
vở .
Bài giải
Chu vi của hình tam giác là :
3 + 4 + 5= 12 ( cm )
Đáp số : 12 cm
- Nhận xét tiết học.
---a& b
<b>---Tập đọc: CHÁU NHỚ BÁC HỒ</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Biết ngắt nhịp thơ hợp lí; bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm.
- Hiểu nội dung: Tình cảm đẹp đẽ của thiếu nhi Việt Nam đớ với Bác Hồ kính yêu .( trả
lời được câu hỏi 1, 3, 4; thuộc 6 dịng thơ cuối)
- Giáo dục HS ln có ý thức thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
<b>II. Chuẩn bị: Ảnh Bác Hồ</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ:
<b>- 3HS đọc nối tiếp 3 đoạn của truyện “Ai</b>
ngoan sẽ được thưởng”
- Nhận xét ghi điểm.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
a. Luyện đọc
- GV đọc mẫu
- Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
* Đọc từng câu .
-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó .
- GV : ơ lâu, bâng khuâng, vầng trán, ngẩn
ngơ..…
* Đọc từng đoạn
+ Đoạn 1 : 8 dịng đầu.
- Giảng: Ơ Lâu
+ Đoạn 2 : 6 dòng cuối.
- Luyện đọc:
Nhìn mắt sáng, / nhìn chịm râu ./
Nhìn vầng trăng rộng, / nhìn đầu bạc phơ. /
Càng nhìn, / càng lại ngẩn ngơ . /
Ơm hơn ảnh Bác, / mà ngờ Bác hôn . /
- Giảng: cất thầm
Ngẩn ngơ
* Đọc từng đoạn trong nhóm
Giọng đọc cảm động tha thiết, nhấn giọng
những từ ngữ tả cảm xúc, tâm trạng bâng
khuâng, ngẩn ngơ, của bạn nhỏ .
* Thi đọc giữa các nhóm .
- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất .
* Đọc đồng thanh bài
-Đọc đồng thanh
b. Tìm hiểu bài
+ Bạn nhỏ trong bài thơ quê ở đâu ?
- GV vừa chỉ vào bản đồ nơi con sơng Ơ Lâu
- 3 HS đọc và trả lời câu hỏi.
- HS theo dõi .
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- HS đọc tiếng, từ khó theo yêu cầu
- HS nối tiếp nhau đọc các từ khó.
- HS luyện đọc
- Là dấu kín
- Cảm thấy như trong mơ .
- Nhóm 2 luyện đoc
- 2 N thi đọc, lớp bình chọn nhóm đọc
tốt
vừa giảng : Ơ Lâu là một con sơng chảy qua
tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên Huế đây là
vùng địch tạm chiếm khi đất nước bị Mỹ chia
cắt làm 2 miền .
+ Vì sao bạn nhỏ phải “cất thầm” ảnh Bác ?
+ Hình ảnh Bác hiện lên như thế nào qua 8
câu thơ đầu ?
+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm kính
u Bác Hồ của bạn nhỏ ?
+ Qua câu chuyện một bạn nhỏ sống trong
vùng địch tạm chiếm , đêm đêm vẫn mang
ảnh Bác Hồ ra ngắm với sự kính u vơ vàn ,
ta thấy được tình cảm gì của thiếu nhi đối vơí
Bác Hồ ?
c . Học thuộc lòng bài thơ
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- GV nhận xét ghi điểm.
3. Củng cố, dặn dò
+ Qua bài ta thấy tình cảm của các em thiếu
nhi đối với Bác Hồ như thế nào ?
- Giáo dục tư tưởng cho HS.
- Học thuộc lòng bài thơ. Nhân xét tiết học.
- HS quan sát và lắng nghe
- Vì ở trong vùng tạm chiến , địch
cấm nhân dân ta treo ảnh Bác Hồ, vì
Bác là người lãnh đạo nhân dân ta
chiến đấu giành độc lập, tự do.
- Hình ảnh Bác hiện lên rất đẹp : Đôi
má Bác hồng hào, râu, tóc bạc phơ,
mắt sáng tựa vì sao, vầng trán rộng.
- Đêm đêm, bạn nhớ Bác, mang ảnh
bác ra ngắm, bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ
được Bác hơn.
- Thiếu nhi vùng tạm chiếm nói riêng
và thiếu nhi của cả nước nói chung rất
kính u Bác Hồ.
- Cả lớp học thuộc lòng bài thơ .
- 3 -5HS cá nhân đọc .
- HS trả lời
- Lớp lắng nghe
---a& b
<b>---Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ</b>
<b>I . Yêu cầu</b>
- Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm
của các cháu thiếu nhi đối với Bác (BT1); biết đặt câu với từ tìm được ở BT1(BT2).
- Ghi lại được hoạt động vẽ tranh bằng một câu ngắn(BT3).
- Giáo dục lịng kính yêu và biết ơn sâu sắc của toàn dân đối với Bác Hồ
<b>II. Chuẩn bị: Bảng phụ</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy </b> <b>Hoạt động học </b>
1. Bài cũ
- GV gọi HS lên viết các từ chỉ các bộ phận
của cây và các từ dùng để tả từng bộ phận .
- Nhận xét chung .
2 . Bài mới: Giới thiệu bài
Bài1 : Tìm những từ ngữ
- HS lên bảng viết .
- GV phát phiếu học tập và u cầu :
+ Nhóm 1 , 2 tìm các từ mục a
+ Nhóm 3 ,4 tìm các từ mục b .
a. Nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với thiếu
nhi.VD: Thương u.
b. Nói lên tình cảm của thiếu nhi đối với Bác
Hồ
VD: Biết ơn
- GV nhận xét sửa sai .
Bài 2: Đặt câu với từ em vừa tìm được ở bài 1
- GV nhận xét sửa sai .
+ Khi viết chữ đầu câu ta viết như thế nào ?
Cuối câu phải làm gì ?
Bài 3: Ghi lại hoạt động trong mỗi bức tranh
bằng một câu .
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở .
3. Củng cố , dặn dò
- HS nêu những từ ngữ nói lên tình cảm của
Bác Hồ đối với thiếu nhi?
- Liên hệ, giáo dục HS
- Nhận xét tiết học.
- Thảo luận và ghi phiếu học tập .
a.Yêu, thương, yêu quý, quý mến,
quan tâm, săn sóc, chăm chút, chăm
lo , …
b. Kính u, kính trọng, tơn kính, nhớ
ơn, biết ơn, thương nhớ, …
- Đại diên nhóm trình bày
- HS đặt câu theo cảm nhận của mình
VD :Bác Hồ rất quan tâm đến thiếu
nhi.
- Chữ đầu câu phải viết hoa và cuối
câu phải ghi dấu chấm .
- HS đọc yêu cầu .
- T1: Các bạn thiếu nhi đi thăm lăng
Bác.
- T2: Các bạn thiếu nhi dâng hoa
trước tượng đài Bác Hồ.
- T3: Cácbiếu nhi trồng cây nhớ ơn
Bác
- HS trả lời .
<b>- Lắng nghe.</b>
---a& b
<b>---Tập viết : CHỮ HOA M (kiểu 2 )</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Viết đúng chữ hoa M- kiểu 2(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:
Mắt(1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Mắt sáng như sao(3 lần).
- Rèn kĩ nawg viết chữ hoa đúng, đẹp.
- Ý thức giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
<b>II. Chuẩn bị: Mẫu chữ M hoa đặt trong khung.Mẫu chữ ứng dụng.Vở tập viết lớp 2 ,</b>
tập hai.
---a& b
---Ngày soạn: 08/ 4/ 2010
Đồng chí Loan soạn và dạy
---a& b
---Ngày soạn: 08/ 4/ 2010
Ngày giảng, chiều thứ năm: 15/ 4/ 2010
<b>Luyện Toán: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI ĐƠN VỊ MI- LI- MÉT</b>
<b>I. Yêu cầu: Rèn kĩ năng: </b>
- Tập ước lượng độ dài theo đơn vị xăng- ti- met và mi- li- met.
- Rèn kĩ năng đo có đơn vị đo độ dài kèm theo.
- Ý thức tập trung trong giờ học.
<b>II. Chuẩn bị: Thước kẻ HS với từng vạch chia mi- li- mét.</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ
- GV yêu cầu HS lên bảng viết: A ; Ao liền
ruộng cả
- Nhận xét chung .
2 . Bài mới:<b> </b>Giới thiệu bài, ghi tựa .
* Hướng dẫn viết chữ hoa
- Yêu cầu HS quan sát số nét , quy trình viết
+ Chữ M hoa cao mấy li ?
+ Chữ M hoa gồm mấy nét? Là những nét
nào ?
* Hướng dẫn cách viết :
- GV viết mẫu lên bảng và nhắc lại cách viết
- HS lên bảng viết cả lớp viết bảng
con
- HS quan sát và nhận xét
- Cao 5 li .
<b>III. Các hoạt động dạy học</b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ:
- GV gọi HS làm bài đo độ dài đoạn
thẳng trên bảng.
2 . Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa .
- GV yêu cầu HS quan sát thước kẻ
và tìm độ dài từ vạch 0 đến 1 .
+ 1 m bằng bao nhiêu mi- li- mét ?
- GV ghi bảng : 1 m =1000 mm.
Bài 1: Đọc tên gọi các đơn vị đo độ dài
đã học?
- GV nhận xét bổ sung.
- Yêu cầu HS nhắc lại vài lần.
Bài 2: Mỗi đoạn thẳng dưới đây dài
bao nhiêu mm ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và
trả lời theo yêu cầu bài .
- GV nhận xét sửa sai .
Bài 3 :Tính chu vi hình tam giác có độ
dài các cạnh là: 12 mm, 25 mm và 21
mm .
+ Muốn tính chu vi hình tam giác, ta
làm thế nào ?
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào
vở.
Bài 4 :Viết cm hay mm vào chỗ trống
thích hợp
a. Bề dày của cái bàn ngồi học khoảng
bao nhiêu mi- li- mét?
b. Bề dày của quyển vở dày bao
nhiêu mi- li- mét ?
- Ước lượng để điền đơn vị thích hợp
- GV nhận xét sửa sai.
3. Củng cố - dặn dò
- 1xăng- ti- mét bằng bao nhiêu
mi-li-mét ?
- Nhận xét tiết học.
- 5 cm
- Mi- li- met.
- HS làm bảng lớp làm vở nháp.
- HS nhắc.
- cm , dm , m , km
- HS đọc .
- HS quan sát và trả lời .
- HS đọc yêu cầu
- vài em lên bảng đo,ghi kết quả đo được.
- Ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam
giác.
- HS lên bảng làm bài tập cả lớp làm vào
bảng con.
Bài giải
Chu vi hình tam giác là :
12 + 25 + 21 = 58 (mm)
Đáp số : 58mm
- HS làm miệng.
1 cm = 10 mm.
- Lắng nghe.
---a& b
<b>---Luyện từ và câu: LUYỆN TUẦN 29, 30</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì?Củng cố về dấu chấm, dấu phẩy.
- Ham thích mơn học.Vận dụng tốt trong khi nói và viết.
<b>II. Chuẩn bị: Các dạng bài tập đã học.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ :
- Gọi 3 HS nói 3 câu về tình cảm của
mình đối với Bác Hồ .
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của bài
tập 2.
- GV nhận xét, bổ sung.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Bài 1: Kể tên một số lồi cây và ích
lợi của chúng.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- GV tổng hợp và rút ra kết luận
chung.
- Giáo dục và liên hệ cho HS phải biết
chăm sóc và bảo vệ các lồi cây có
ích.
Bài 2: Gọi 2 HS đọc các từ ngữ trong
dấu ngoặc.
- Gọi 1 HS lên bảng gắn các thẻ từ đã
chuẩn bị vào đúng vị trí trong đoạn
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài 3: HS đọc yêu cầu.
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy
cho từng nhóm và yêu cầu HS thảo
luận để cùng nhau tìm từ.
Gợi ý: Các em có thể tìm những từ
ngữ ca ngợi Bác Hồ ở những bài thơ,
bài văn các em đã học.
- GV có thể bổ sung các từ mà HS
chưa biết.
* Giáo dục HS qua bài tập: Kính
trọng, biết ơn cơng lao trời bể của
Bác Hồ và các anh hùng đã hi sinh vì
độc lập dân tộc.
3. Củng cố – Dặn dị
- Gọi 5 HS đặt câu với từ ngữ về Bác
- Gọi HS nhận xét câu của bạn.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nối tiếp nhau nêu.
- HS nhắc lại kết luận.
- HS làm bài theo yêu cầu.
- HS đọc đoạn văn sau khi đã điền từ.
Bác Hồ sống rất giản dị. Bữa cơm của Bác
đạm bạc như bữa cơm của mọi người dân.
Bác thích hoa huệ, lồi hoa trắng tinh khiết.
Nhà Bác lở là một ngơi nhà sàn khuất trong
vườn Phủ Chủ tịch. Đường vào nhà trồng hai
hàng râm bụt, hàng cây gợi nhớ hình ảnh
miền Trung quê Bác. Sau giờ làm việc, Bác
thường tự tay chăm sóc cây, cho cá ăn.
- Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ.
- Sau 7 phút yêu cầu các nhóm HS lên bảng
dán phiếu của mình. GV gọi HS đếm từ ngữ
và nhận xét, nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ
và đúng sẽ thắng.
Ví dụ: tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, yêu nước,
thương dân, giản dị, hiền từ, phúc hậu, khiêm
tốn, nhân ái, giàu nghị lực, vị tha,…
- Nhận xét tiết học.
---a& b
<b>---Luyện Tự nhiên xã hộ i: MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC</b>
<b>I. Yêu cầu : Củng cố , mở rộng cho HS về các loài vật sống dưới nước(nước ngọt ,</b>
nước mặn).cũng như ích lợi của chúng.
- Rèn kĩ năng quan sát , nhận xét và mô tả.
<b>- Yêu quý và bảo vệ chúng.</b>
<b>II. Chuẩn bị: Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ :
+ Em hãy kể tên các con vật sống
dưới nước mà em biết?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các
loài vật ?
- GV nhận xét, chốt nội dung.
2. Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa .
Hoạt động 1: Nêu tên các con vật
sống dưới nước ?
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
+ Trong các con vật này con vật nào
sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống
ổ nước mặn ?
Hoạt động 2 : Làm việc với tranh ,
ảnh và các con vật sưu tâm được .
- Quan sát và phân loại theo nơi sống
.
- GV nhận xét tuyên dương những
nhóm làm tốt .
Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo
vệ các con vật.
+ Các con vật sống dưới nước có ích
lợi gì ?
+ Các con vật sống dưới nước có tác
hại gì ?
+ Có cần bảo vệ các con vật này
không ?
3. Củng cố - dặn dò
+ Em hãy kể tên các con vật sống ở
nước ngọt?
+ Em hãy kể tên các con vật sống ở
nước mặn?
+ Muốn cho các loài vật sống dưới
nước tồn tại và phát triển chúng ta
phải làm gì ?
- Một số loài vật sống dưới nước.
- HS tự trả lời.
- HS trả lời ( thảo luận nhóm ).
- Đại diện nhóm báo cáo.
Cua , cá vàng , cá quả. tơm . cá mập
- Nước ngọt có cua, cá vàng , cá quả trai ...
- Nước mặn có cá mập , cá ngừ , cá ngựa ...
- Làm việc theo tranh sưu tầm .
- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nước mặn và
nước ngọt )
- Làm thức ăn, nuôi làm cảnh , làm thuốc chữa
bệnh.
- Bạch tuộc , cá mập , sứa , rắn , …
- Phải bảo vệ các loài vật
---a& b
---Ngày soạn: 08/ 4/ 2010
Ngày giảng, sáng thứ sáu: 16/ 4/ 2010
<b>I. Yêu cầu</b>
- Biết cách làm tính cộng (khơng nhớ) các số trong phạm vi 1000.
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm.
- HS u thích mơn học.
* Bài tập cần làm: Bài 1(cột 1, 2, 3), Bài 2(a), Bài 3.
<b>II. Chuẩn bị: Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ
- Viết các số sau thành tổng các trăm, chục,
đơn vị: 458; 502; 760
- GV nhận xét, ghi điểm .
2 . Bài mới: Giới thiệu bài
+ Giới thiệu phép cộng
- GV vừa nêu bài tốn vừa gắn hình biểu
diễn số như phần bài học trong SGK.
+ Bài tốn có 326 hình vng , thêm 253
hình vng nữa . Có tất cả bao nhiêu hình
vng ?
+ Muốn biết có bao nhiêu hình vng ta làm
thế nào ?
- Để biết được có bao nhiêu hình vng ta
gộp 326 hình vng với 253 hình vng lại
để tìm tổng .
- GV yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn.
+ Tổng của 326 và 253 có mấy trăm , mấy
chục , mấy đơn vị ?
+ Gộp 5 trăm , 7 chục và 9 hình vng lại thì
có tất cả bao nhiêu hình vng ?
+ Vậy 326 cộng 253 bằng bao nhiêu ?
6 cộng 3 bằng 9 viết 9
2 cộng 5 bằng 7 viết 7
3 cộng 2 bằng 5 viết 5
Chú ý: Để thực hiện phép cộng phải qua 2
bước
Bước 1 :Đặt tính ( viết cho thẳng hàng trăm
với trăm, chục thẳng chục và đơn vị thẳng
đơn vị)
Bước 2 :Tính ( Cộng từ phải qua trái theo thứ
tự đơn vị – chục – trăm )
Luyện tập
Bài 1: Tính .
- 3 HS lên bảng, lớp bảng con
458 = 400 + 50 +8
502= 500 + 2
760 = 700 + 60
- HS theo dõi và tìm hiểu bài tốn.
- HS phân tích bài tốn .
- Ta thực hiện phép cộng.
- HS quan sát hình biểu diễn.
- Có 5 trăm , 7 chục và 9 đơn vị.
- Có tất cả là 579 hình vng.
- Bằng 579.
- HS nhắc lại .
326 + 253 = 579 .
- HS nhắc lại .
- Cả lớp làm vào bảng con .
326
253
235 637 503 625
451 162 354 43
686 799 857 668
- Yêu cầu HS làm bài bảng con và nêu cách
tính
- GV nhận xét sửa sai .
Bài 2: Đặt tính rồi tính .
- HS làm vở. Gv chấm chữa bài
- GV nhận xét sửa sai .
Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu .
a. 200 + 100 =300
b. 800 +20 =1000 .
- GV nhận xét sửa sai .
3 . Củng cố- dặn dò: Hỏi tựa.
+ Muốn cộng số có 3 chữ số ta làm thế nào ?
<b>- Về nhà học bài cũ , làm bài tập </b>
- Nhận xét tiết học
- HS làm miệng .
500 +100 = 600 200 +200 = 400
300 +100 = 400 500 +300 = 800
600 +300 = 900 800 +100 = 900
400 +600 = 1000 500 +500 =
1000
- 2 HS nêu các bước thực hiện
- HS nhận xét
---a& b
<b>---Tự nhiên xã hội: NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CON VẬT</b>
<b>I. Yêu cầu </b>
- Nêu được tên một số cây, con vật sống trên cạn, dưới nước.
- Có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật.
- HS yêu quý các loài cây, con vật và biết cách bảo vệ chúng.
<b>II. Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK.</b>
Các tranh , ảnh về cây con do HS sưu tầm được.
Giấy , hồ dán , băng dính.
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học </b>
1. Bài cũ
+ Chỉ, nói tên và nêu ích lợi của một số con
vật trong hình ?
+ Con vật nào sống ở nước ngọt , con vật nào
sống ở nước mặn ?
- GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Nhận biết cây cối và con vật
trong tranh vẽ. Hoạt động nhóm .
- GV phát phiếu học tập và phân chia nhóm :
- N1,2 : Quan sát H 1 - 4 SGK trang 62 . Cho
biết cây nào sống trên cạn cây nào sống dưới
nước và cây nào vùa sống trên cạn vừa sống
dưới nước .
- N3,4 : Quan sát H 5 -11 SGK trang 62 .
Cho biết con vật nào sống trên cạn con vật
nào sống dưới nước và con vật nào vừa sống
trên cạn vừa sống dưới nước . Con vật nào
bay lượn trên khơng
- Gọi đại diên các nhóm báo cáo .
- HS trả lời .
- HS quan sát hình, thảo luận nhóm
- Sống trên cạn là cây phượng, cây
lan, sống dưới nước là súng , vùa trên
cạn vừa đưới nước là cây rau muống .
- Các con vật sống trên cạn là sóc , sư
tử .Cá sấu sống dưới nước . Rùa ,
ếch , rắn vừa sống dưới nước vừa
sống trên cạn . Con vẹt bay lượn trên
không .
832 257 641 936
152 321 307 23
984 578 948 959
* Kết luận : Cây cối và các con vật có thể
sống ở mọi nơi : Trên cạn , dưới nước vừa
sống trên cạn vừa sống dưới nước .
+ Kể tên các hành động không nên làm để
bảo vệ cây và các con vật .
+ Kể tên các hành động nên làm để bảo vệ
cây và các con vật.
Hoạt động 2: Sắp xếp tranh ảnh sưu tầm theo
chủ đề.
Bước 1: Hoạt động nhóm.
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ, thảo luận
nhóm.
- N1 :Trình bày tranh ảnh các cây cối và con
vật sống trên cạn .
- N2 : Trình bày tranh ảnh các cây cối và con
vật sống dưới nước .
- N3 : Trình bày tranh ảnh các cây cối và con
vật vừa sống trên cạn vừa sống dưới nước .
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm sưu
tầm được nhiều tranh ảnh .
3. Củng cố , dặn dò
+ Những nơi nào mà cây cối sống được ?
+ Những nơi nào mà loài vật sống được ?
- Về nhà thực hành bài học và sưu tầm, tranh
trí các hình ảnh theo chủ đề .
- Chuẩn bị bài học tiết sau “Mặt Trời”.
- Nhận xét tiết học.
- Không chặt cây cối, không đốt rừng
làm nương , rẫy .Khơng săn bắt động
vật dưới mọi hình thức .
- Chăm sóc , bảo vệ tạo mơi trường
sống thuận lợi cho chúng .
- Thảo luận nhóm và trình bày theo
yêu cầu .
- Đại diện các nhóm báo cáo .
- 2 HS trả lời .
- Lắng nghe.
---a& b
<b>---Sinh hoạt : SAO</b>
<b>I. Yêu cầu . </b>
- Thực hiện đúng tiến trình sinh hoạt sao.
- Rõ ràng, rành mạch trong từng bước thực hiện.
- Nghiêm túc, có ý thức trong tiết học.
<b>II. Lên lớp.</b>
<b>1. Ổn định tổ chức.</b>
- Cho lớp hát.
- Căn dặn những điều lưu ý khi sinh hoạt.
- Học sinh nhắc lại các bước sinh hoạt sao.
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
<b>2. Tiến hành sinh hoat.: Trưởng sao điều khiển theo quy trình của tiết sinh hoạt.</b>
-Tập hợp theo đội hình hàng dọc; điểm danh rõ ràng, dứt khoát.
Bước 2: Kiểm tra vệ sinh cá nhân.
-Khi kể phải giới thiệu tên, kể được những việc làm ở nhà, ở trường.
Bước 4: Đọc lời hứa của sao nhi.
-Hát bài: Sao của em.
Bước 5: Nêu kế hoạch tuần.
- Thi đua lập thành tích chào mừng ngày 30/ 4, 1/ 5.
- Đi học chuyên cần, đúng giờ.
- Học bài và làm bài đầy đủ khi đến lớp.
- Hăng say phát biểu, thi đua dành được nhiều điểm tốt.
- Ôn tập tốt chuẩn bị cho thi cuối học kì 2
- Chấm vở sạch chữ đẹp.
- Đến lớp làm vệ sinh sạch sẽ.
- Tổ chức chơi các trò chơi dân gian.
- Tham gia hội thi vẽ tranh do nhà trường tổ chức.
- Tham gia tốt các hoạt động sao nhi chuẩn bị cho kiểm tra cuối năm.
Bước 6: Sinh hoạt theo chủ điểm.
- Hát, múa, kể chuyện về chủ đề: “Mừng đất nước nở hoa”
- GV theo dõi, hướng dẫn.
- Cho H ơn luyện đội hình đội ngũ
- Chơi các trò chơi dân gian
<b>3. Củng cố, dặn dị.</b>
<b>Tốn : VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ</b>
<b>I. Yêu cầu : </b>
- Biết viết các số có ba chữ số thành tổng của số trăm, số chục, số đơn vị và ngược lại.
- Rèn kĩ năng đếm số, so sánh các số, thứ tự các số có 3 chữ số.
- Tích cực, tự giác trong học tập.
* Bài tập cần làm; Bài 1, Bài 2, Bài 3.
<b>II. Chuẩn bị: Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 1 , 3.</b>
<b>III. Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
1. Bài cũ: Hỏi tựa .
- Thu một số vở bài tập để chấm .
- Gọi HS lên bảng làm bài tập. Cả lớp
làm vở nháp.
-GV nhận xét, ghi điểm .
* HD viết các số có 3 chữ số thành tổng
các trăm, chục, đơn vị .
- GV viết lên bảng số 375
+ Số 375 gồm mấy trăm, chục, đơn vị ?
-Dựa vào việc phân tích số 375 thành các
trăm, chục, đơn vị như trên, ta có thể viết
số này thành tổng như sau : 375 = 300 +
70 + 5.
- Việc viết số 375 thành tổng các trăm,
chục, đơn vị chính là phân tích số này
thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- Phân tích các số 456, 764, 893 thành
tổng các trăm , chục , đơn vị.
- GV yêu cầu HS phân tích số 703 , 450 ,
803 , 707.
703 = 700 + 3
- Luyện tập.
35 m + 24 m = 59 m 3 km x 2 = 6 km
46km -14 km = 32 km 24 m : 4 = 6 m
- Số 375 gồm 3 trăm , 7 chục và 5 đơn vị.
- Hàng trăm.
- HS phân tích số :
456 = 400 + 50 + 6
764 = 700 + 60 + 4
893 = 800 + 90 + 3
- HS phân tích :
- Với các số có hàng chục và hàng đơn vị
là 0 ta không viết vào tổng .
Luyện tập
Bài 1: Viết số theo mẫu .
- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở
.
- GV nhận xét sửa sai.
Bài 2 : Viết các số : 271 ; 978 ; 835 ; 509
theo mẫu .
271 = 200 + 70 + 1
- GV nhận xét sửa sai .
Bài 3: Tìm tổng tương ứng với số nào
trong các số sau :975 ; 731 ; 980 ; 505 ;
32 ; 842 .
+ Bài tập yêu cầu chúng ta tìm tổng
tương ứng với số nào ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi
chéo vở để KT.
Bài 4: Xếp 4hình tam giác thành chiếc
thuyền thuyền.
- Nhận xét tuyên dương.
<b>4 . Củng cố- dặn dò: Hỏi tựa. </b>
- Viết các số sau thành tổng các trăm,
chục, đơn vị: 326 ; 405 ; 860 .
- GV nhận xét sửa sai .
<b>- Về nhà học bài cũ, làm bài tập ở vở bài</b>
tập
hoặc 820 - 800 + 20 + 0
450 = 400 + 50
803 = 800 + 3
707 = 700 + 7
389 3trăm8 chục 9 đ vị389=300 +80 +9
237 <b>2 trăm 3 chục 7 </b>
<b>đvị </b>
<b>237 =200 + </b>
<b>30+7</b>
164 <b>1 trăm 6 chục 4 </b>
<b>đvị </b>
<b>164 =100 +60 </b>
<b>+4</b>
352 <b>3 trăm 5 chục 2 </b>
<b>đvị </b>
<b>352=300 +50 +</b>
<b>2 </b>
658 <b>6 trăm 5 chục 8 </b>
<b>đvị </b>
<b>658= 600 +50 </b>
<b>+ 8 </b>
- HS đọc yêu cầu .
- HS lên bảng làm cả lớp làm vào bảng
con
978 =900 + 70 + 8
835 = 800 + 30 + 5
509 = 500 + 9
- HS đọc yêu cầu .
- HS lên bảng nối .
- HS thực hiện.
- Lắng nghe.
<b>Chính tả ( Nghe- viết) : CHÁU NHỚ BÁC HỒ</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát.
- Làm được bài tập (2) a/ b, hoặc bài tập (3) a/ b, hoặc bài tập chính tả phương ngữ do
GV soạn
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học </b>
1. Bài cũ
- 2H lên bảng, lớp viết bảng con.Viết các từ
sau : chênh lêch, dấu vết .
- GV nhận xét sửa sai .
2 . Bài mới: Giới thiệu bài
* Hướng dẫn viết chính tả
- GV đọc bài viết
+ Đoạn thơ nói lên tình cảm của ai với ai ?
+ Những chi tiết nào nói lên bạn nhỏ rất nhớ
+ Bài thơ thuộc thể thơ nào ? Khi viết cần chú
ý điều gì ?
+ Đoạn thơ có những chữ nào phải viết hoa ?
Vì sao ?
* Luyện viết
- Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó .
- GV chốt lại và ghi bảng : bâng khuâng, giở
xem, chòm râu, vầng trán, ngẩn ngơ.
-GV nhận xét sửa sai .
- GV đọc bài lần 2 .
- GV đọc bài .
- GV đọc bài
- Thu một số vở chấm .
* HD làm bài tập
Bài 2: Điền vào chỗ trống :
b. êt hay êch .
- GV nhận xét sửa sai .
3. Củng cố , dặn dò
- Trả vở nhận xét sửa sai .
- Về nhà sửa lỗi, làm bài tập 3 .Xem trước bài
“Việt Nam có Bác”
- Nhận xét tiết học.
- HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng
con .
- HS theo dõi.
- Đoạn thơ nói lên tình cảm của bạn
nhỏ miền Nam đối với Bác Hồ.
- Đêm đêm bạn đem ảnh Bác ra ngắm,
bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ được Bác
hôn.
- Thể thơ lục bát.Khi viết dòng thứ nhất
lùi vào 2 ô, dòng thứ hai viết cách lề 1
ô.
- Đêm, Giở, Nhìn, Càng, Ơm ; chữ Bác
viết hoa để tỏ lịng tơn kính với Bác
Hồ.
- HS tìm và nêu từ khó .
- HS lên bảng viết cả lớp viết vào bảng
con .
- HS theo dõi.
- HS chép bài vào vở .
- HS soát lỗi.
- HS nộp bài viết.
- HS đọc yêu cầu .
- Cả lớp làm vào vở , 1H chữa bài .
- ngày tết, dấu vết, chênh lệch, dệt vải .
- HS thực hiện tốt yêu cầu.
<b>Tập làm văn : NGHE- TRẢ LỜI CÂU HỎI</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
- Nghe kể và trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Qua suối (BT1); viết được câu
trả lời cho câu hỏi d ở bài tập 1(BT2)
- Rèn kĩ năng nghe kể cho HS.
- Giáo dục HS đức tính sống vì người khác, ln quan tâm đến người khác.
<b>II. Chuẩn bị: Bảng phụ</b>
<b>Các hoạt động dạy học </b>
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1 . Kiểm tra bài cũ </b>
hương” và trả lời câu hỏi sau .
+ Vì sao cây hoa biết ơn ông lão ?
+ Cây hoa xin trời điều gì ?
- Nhận xét ghi điểm
<b>2 . Bài mới </b>
Bài 1:Nghe kể chuyện và trả lời câu hỏi .
- GV kể chuyện lần 1
- GV gọi HS đọc câu hỏi dưới bức tranh.
- GV kể chuyện lần 2 : GV vừa kể vừa giới
thiệu tranh.
- GV kể chuyện lần 3 và đặt câu hỏi
+ Bác Hồ và các chiến sĩ cảnh vệ đi đâu ?
+ Có chuyện gì xảy ra với anh chiến sĩ ?
+ Khi biết hòn đá bị kênh , Bác bảo anh
chiến sĩ làm gì ?
+ Câu chuyện “Qua suối” nói lên điều gì về
Bác Hồ ?
- GV yêu cầu HS thực hiện hỏi - đáp theo
cặp.
- GV nhận xét tuyên dương .
- Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện .
Bài 2 :Viết câu trả lời cho câu hỏi d trong bài
tập 1 .
-GV nhận xét sửa sai .
<b>3. Củng cố , dặn dò </b>
+ Qua câu chuyện “Qua suối”em tự rút ra
được bài học gì ?
-Về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình , người
thân nghe. Nhận xét tiết học.
- 2 HS kể truyện và trả lời câu hỏi .
- HS đọc yêu cầu .
- HS lắng nghe nội dung truyện
-HS đọc .
- HS quan sát và lắng nghe .
- HS theo dõi và trả lời .
- Bác Hồ và các chiến sĩ đi cơng tác.
-Khi qua một con suối có những hòn
đá bắc thành lối đi , một chiến sĩ bị sẩy
chân ngã vì có một hịn đá bị kênh .
- Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hịn đá
cho chắc để người khác qua suối khơng
-Bác Hồ rất quan tâm đến mọi người .
- HS thực hiện hỏi -đáp: HS 1 đọc câu
hỏi , HS 2 trả lời.
1 HS kể .
- HS làm vào vở .
-Phải biết quan tâm đến người khác.
Cần quan tâm tới mọi người xung
quanh…
Ngày soạn: 10/4/2009
<b>SÁNG Ngày </b>
giảng:16/4/2009
<b>CHIỀU </b>
<b>Luyện toán: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI MI-LI-MÉT.</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>
- Củng cố quan hệ giữa cm, dm, m, mm.
- Tích cực luyện tập.
<b>II. Tiến hành.</b>
* HDH làm bài tập thực hành.
10 cm = …..dm 1m = ….mm 1cm = …..mm
1dm = ….mm 1km = …m ….m = 1km
- Củng cố lại quan hệ giữa các đơn vị đo.
Bài 2: Vẽ các đoạn thẳng có độ dài:
AB = 20 mm; CD = 80 mm; EG =50 mm
- H nêu yêu cầu vẽ các đoạn thẳng có số đo đã cho vào vở.
- H đổi bài kiểm tra cách vẽ và độ dài đoạn thẳng đã vẽ.
Bài 3: Hãy đo bề dày của: - mép bàn em ngòi học
- quyển sách toán
- quyển sách Tiếng Việt
+ so sánh bề dày của 2 quyển sách toán và Tiếng Việt.
<b>III. Đánh giá, nhận xét.</b>
- Gv đánh giá và nhận xét của tiết thực hành.
- Về nhà tương tự thực hành đo độ dày một số đồ dùng học tập.
<b>CHIỀU</b>
<b>Luyện từ và câu : TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ</b>
I. Yêu cầu
- H tìm và đặt được mơt số câu văn nói về tình cảm của Bác hồ đối với Thiếu Nhi và
tình cảm của Thiếu Nhi đối với Bác Hồ.
- Rèn kĩ năng đặt câu.
- Có ý thức tự giác học tập.
<b>II. Tiến hành.</b>
* HDH làm bài tập
Bài 1: Tìm các từ ngữ
a. Nói về tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu Nhi.
b. Nói lên tình cảm của Thiếu Nhi đối với Bác Hồ.
- H nêu yêu cầu, xác định yêu cầu. Làm vở
- Đọc các từ tim được
- Gv nhận xét, giải thích các từ chưa phù hợp. Ghi các từ đúng lên bảng
Bài 2: Em hãy đặt câu với mỗi từ sau ( nói về tình cảm của Thiếu nhi đối với Bác
Hồ….)
+ yêu thương, chăm lo, quan tâm, biết ơn, yêu, yêu quý.
- H làm bài vào vở. GV theo dõi giúp H yếu.
- Gv chấm, sửa 1 số câu chưa chính xác
- Củng cố cách đặt câu.
- Vn luyện đặt câu.
<b>Luyện MT: VẼ TRANH “ĐỀ TÀI VỆ SINH MÔI TRƯỜNG”</b>
- H hiểu về vệ sinh môi trường.
-Vẽ được tranh về đề tài vệ sinh moi trường.
- GD ý thức bảo vệ và giữ gìn mơi trường xanh, sạch, đẹp.
II. Tiến hành.
1. Giới thiệu: tiếp tục hoàn thành tranh vẽ về đề tài “Vệ sinh môi trường”
2. GVHD lại cách vẽ tranh.
+ Tìm các hình ảnh cần vẽ cho nội dung đã chọn
+ Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ to ở giữa tranh.
+ Vẽ các hình ảnh phụ.
+ Vẽ màu tươi và trong sáng.
3. H tiếp tục hoàn chỉnh tranh vẽ.
- GV theo dõi giúp đỡ thêm.
4. Nhận xét, đánh giá.
- Nội dung; hình ảnh; màu sắc trong tranh.
- Chon một số bài vẽ đẹp, tyuên dương.
<b>Luyện TNXH: NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>
- H biết được cây cối và ác con vật có thể sống ở đâu.
- GDH có ý thức bảo vệ các cây cối, các con vật.
- H hoạt động tích cực
<b>II. Tiến hành.</b>
* H thảo luận nhóm 4 với các nội dung sau:
1. Kể tên các loài cây( con vật) có thể sống tren cạn, sống dưới nước, cây vừa sống trên
cạn vừa sống dưới nước.
2. Nêu các việc làm để bảo vệ cây cối và các con vật.
+ Các nhóm tiến hành thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
<b>GVKL: Các lồi cây ( con vật ) có thể sống trên cạncó lồi sống dưới nước cũng có lồi</b>
vừa sống dưới nước vừa sống trên cạn. Chúng ta bảo vệ tốt cây cối, các con vật là bảo
vệ tốt môi trường sống của chúng ta.
<b>III. Nhận xét, dăn dò.</b>
- Hệ thống kiến thức.
- Sưu tầm một số tranh ảnh về cây cối, các con vật.
Ngày soạn:
10/4/2009
<b>CHIỀU</b>
<b>Luyện đọc: ÔN CÁC BÀI ĐỌC TRONG TUẦN</b>
<b>I. Mục đích yêu cầu.</b>
- Rèn kĩ năng đọc đúng trôi chảy 2 bài tập đọc đã học trong tuần.
- Đọc trể hiện được giọng đọc và hiểu được nội dung của bài tập đọc.
- Có ý thức tự giác rèn đọc.
<b>II. Tiến hành.</b>
<b>1. Bài cũ : H kể tên những bài tập đọc trong tuần.</b>
2 H đọc lại 2 bài tập đọc.
<b>2.Luyện đọc </b>
* Ai ngoan sẽ được thưởng.
-H : 3H đọc nối tiếp 3 đoạn của câu truyện.
-HD luyện đọc : GV lựa chọn những tiếng từ H đọc chưa đúng luyện đọc
-H luyện đọc phân vai trong N3. Gv theo dõi, giúp đỡ H yếu.
-Các nhóm thi đọc phân vai trước lớp, bình chọn nhóm đọc tốt.
-Nêu nội dung câu chuyện (Bác Hồ rất yêu thương thiếu nhi. Bác rất quan tâm đến nơi
ăn chốn ở, học tập của các cháu...)
* Cháu nhớ Bác Hồ.
-1H đọc toàn bài, lớp đọc thầm
- H tự đọc thuộc lòng 7 phút
- H xung phong đọc thuộc lòng. Gv nhận xét, ghi điểm.
- Lớp đồng thanh tồn bài.
<b>III. Nhân xét, dặn dị</b>
- NX kỷ năng đọc – ý thức học tập
- Dặn về nhà luyện đọc
<b>Luyện tốn:</b>
<b>VIẾT SỐ CĨ 3 CHỮ SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ</b>
<b>I. Mục tiêu.</b>
- Ôn kĩ năng viết số có 3 chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
- Làm tốt các bài tập thực hành.
- Có ý thức luyện tập thực hành.
<b>II. Tiến hành.</b>
1. On thứ tự các số
- H nêu yêu cầu lần lượt đếm miệng các số:101 110; 201 210; 421 430; 891
900
2. Làm bài tập thực hành
Bài 1: Viết theo mẫu
498 4 trăm 9 chục 8 đơn vị 400 + 90 + 8
372
146
- H nêu yêu cầu, làm bài theo nhóm 2
- Đại diện nhóm chữa bài.
Bài 2: Viết các số sau thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
975 ; 860; 632; 505; 842; 112; 601; 320; 300; 222
- H nêu yêu cầu, làm bài vào vở. GV chấm chữa bài.
<b>III. Củng cố, dặn do</b>
- Tóm tắt nội dung kiến thức của bài luyện.
-H sửa chữa những điểm yếu trong kiến thức mới.
<b>An tồn giao thơng</b>
<b>Bài 5: NGỒI AN TỒN TRÊN XE ĐAP, XE MÁY</b>
I. Mục tiêu<b> (SGV)</b>
- GDH biết giữ an tồn khi ngịi trên xe đạp, xe máy.
II. Chuẩn bị : 2 Tranh 1, 2 và trong SGK . Mũ bảo hiểm
<b>III. Lên lớp</b> :
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ</b>
-Hãy kể tên một số phương tiện cơ giới mà em
biết ?
-Hằng ngày em đến trường bằng phương tiện
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh .
<b>2.Bài mới</b>
<b>Hoạt động 1 : Nhận biết hành vi đúng, sai khi</b>
ngồi trên xe đạp , xe máy.
- Chia lớp thành 4 nhóm giao cho mỗi nhóm
một hình vẽ . u cầu các nhóm quan sát hình
vẽ nhận xét những hành động đúng / sai của
người trong hình vẽ .
- Khi lên , xuống xe đạp , xe máy em thường
lên xuống bên nào ?
- Khi ngồi trên xe máy em thường ngồi trước
hay ngồi sau người lái ? Vì sao ?
- Để đảm bảo an tồn khi ngồi trên xe đạp xe
máy ta cần chú ý điều gì ?
- Khi đi xe máy tại sao chúng ta phải đội mũ
bảo hiểm
- Đội mũ bảo hiểm như thếnào là đúng ?
- GV hướng dẫn HS cách đội và cài chặt khoá .
- Khi đi xe máy quần áo giày dép phải như thế
- HS1 : - Kể tên các phương tiện cơ
giới
-HS2: nêu phương tiện hàng ngày em
đến trường và những điều cần chú ý để
đảm bảo an toàn .
-Lớp tiến hành chia thành các nhóm
theo yêu cầu của giáo viên .
- Quan sát tranh trả lời về mỗi hành vi
trong tranh như thế là đúng hay sai .
- Lên bên trái vì thuận chiều với người
đi xe
- Ta phải ngồi phía sau vì ngồi trước sẽ
làm khuất tầm nhìn của người lái xe .
- Bám chặt vào người ngồi phía trước
hoặc bám vào yên xe . Không bỏ hai
tay ra , không đung đưa hai chân , khi
xe dừng hẳn mới xuống xe .
- Khi bị TNGT mũ sẽ bảo vệ đầu là nơi
cơ quan quan trọng nhất của con
nào ?
* Kết luận : Khi ngồi trên xe máy xe đạp cần
chú ý : Lên xe bên trái quan sát phía trước ,
phía sau , bên trái trước khi lên xe . Ngồi phía
xe để đảm bảo an toàn cho bản
<b>3. Củng cố, dặn dò:</b>
-Nhận xét đánh giá tiết học .
-Yêu cầu nêu lại các quy định khi ngồi trên xe
đạp , xe máy .
-Dặn về nhà học bài và áp dụng và thực tế .
- Mặc áo quần gọn gàng mang giày dép
phải có quai hậu để không bị rơi .
- Lớp lắng nghe
- 2- 3 H nhắc kết luận
- Hai em nhắc lại .
-Về nhà xem lại bài , áp dụng bài học
vào thực tế cuộc sống hàng ngày khi
tham gia giao thông trên đường .
<b>Đạo đức: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TIẾT 1)</b>
<b>I. Yêu cầu</b>
-
- GDH trong giao tiếp phải lịch sự, nhẹ nhàng, linh hoạt
<b>III. Lên lớp</b> :
<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<b>1. Kiểm tra bài cu:</b>
-GV nêu tình huống “Em muốn bố đưa đi
chơi vào ngày chủ nhật”
- Nhận xét xem người con đã nói đúng lời yêu
cầu đề nghị chưa ? Vì sao ?
- GV nhận xét, đánh giá
<b>2.Bài mới</b>
* Giới thiệu, ghi đề
Hoạt động 1: Thảo luận lớp
- GV đưa nội dung đoạn hội thoại ( máy)
* Đàm thoại:
- Khi điện thoại reo, bạn Vinh làm gì và nói
gì?
- Bạn Nam hỏi thăm Vinh qua điện thoại
- Em có thích cách nói chuyện qua điện thoại
của hai bạn khơng ? Vì sao ?
- Em học được điều gì qua đoạn hội thoại trên
?
<b>* GVKL: ( máy)</b>
<b>H.động 2: Sắp xếp câu thành đoạn hội </b>
<b>thoại</b>
- GV đưa đoạn hội thoại lên máy.
- Yêu cầu lớp làm bài vào phiếu
- Yêu cầu H trình bày.
- Nhận xét bài làm của H, chốt ở máy
+ Bạn nhỏ trong tình huống đã lịch sự khi nói
chuyện điện thoại chưa ?
+Qua đoạn hội thoại trên em học tập bạn Mai
điều gì ?
* KL: Khơng những gặp bạn mình mà khi gọi
điện thoại gặp phải người lớn chúng ta phải lễ
phép, lịch sự, nói ngắn gọn và đầy đủ nội
dung.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm
- Gv đưa phiếu BT ở máy.
- Yêu cầu H thảo luận nhóm 4, trình bày.
- GVKL: ( máy )
* GV đưa lên máy BT
- Yêu cầu: nếu H tán thành đưa que tính màu
đỏ; khơng tán thành đưa que tính màu vàng;
lưỡng lự khơng đưa que tính.
* Lưu ý: Vì sao H tán thành; vì sao khơng tán
- 2 em lên bảng xử lí tình huống
- Lớp nhận xét.
- H nhắc đề
- 2 – 3 H đọc, lớp đọc thầm
- 2H đóng vai thể hiện lại nội dung đoạn
hội thoại
- Bạn Vinh nhấc máy và nói “A lơ..”
- Hỏi thăm bạn Vinh đã hết đau chân ..
- 2- 3H trả lời
- H nhắc kết luận
- 2 – 3H đọc đoạn hội thoại, lớp đọc
thầm
- H làm bài cá nhân.
- 3 – 4 H trình bày
- H đọc lại bài
- H trả lời theo yêu cầu. H khác nhận
xét.
- H lắng nghe.
- 2H đọc nội dung câu hỏi thảo luận.
- Đai diện 2N trình bày, N khác bổ sung.
-2 – 3H đọc kết luận
- 2H đọc bài tập
thành ?
-Gv nhận xét, kết luận
<b>3.Củng cố , dặn dò : </b>
-Ghi nhớ và thực hiện tốt các điều đã học
-Nhận xét tiết học
- Lớp thực hiện tốt yêu cầu.
<b>Thể dục </b> <b>TÂNG CẦU – TRỊ CHƠI “TUNG BĨNG VÀO ĐÍCH”</b>
<b>I . Mục tiêu : </b>
-Ơn tâng cầu . u cầu tâng, đón cầu đạt thành tích cao hơn giờ học trước.
-Tiếp tục học trị chơi “Tung bóng vào đích” .
-u cầu biết và tham gia chơi tương đối chủ động.
<b>II . Địa điểm, phương tiện :</b>
-Còi, bóng nhỏ, xơ ( làm đích ), kẻ vạch giới hạn cho trò chơi.
<b>III . Nội dung và phương pháp :</b>
<b>Nội dung </b> <b>Phương pháp – tổ chức </b>
<b>1. Phần mở đầu </b>
- GV nhận lớp , phổ biến nội dung bài
học như mục tiêu .
- GV tổ chức xoay các khớp cổ chân, đầu
gối, hông, cổ tay, vai.
- GV yêu cầu HS giậm chân tại chỗ theo
nhịp.
- GV tổ chức cho HS ôn các động tác :
tay, chân, lườn, bụng, toàn thân và nhảy
của bài thể dục phát triển chung.
<b>2. Phần cơ bản</b>
- Tổ chức “Tâng cầu” bằng tay hoặc
bằng bảng gỗ.
-GV nhận xét sửa sai .
- Trị chơi “Tung bóng vào đích”
- GV nêu tên trị chơi.
- GV làm mẫu và giải thích cách chơi
( Cách chơi tương tự như cách chơi
“Tung vòng vào đích”).
- Tổ chức cho HS chơi thử.
- GV tổ chức cho HS chơi chính thức.
- Nhận xét – Tuyên dương.
<b>3. Phần kết thúc</b>
- GV tổ chức cho HS đi đều và hát
- GV tổ chức ôn một số động tác thả
lỏng.
- GV tổ chức trò chơi hồi tĩnh.
- GV cùng HS hệ thống bài học : …
- Về nhà ôn lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học .
- Cán sự tập hợp lớp .
* * * * * * *
-HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8
nhịp .
-HS thực hành tâng cầu .
- Cách tiến hành và tổ chức như các bài
trươc.
- Quan sát làm theo .
- HS chơi trò chơi 8 - 10 phút .
- Thực hiện 2 - 3 phút/ động tác .
<b>Thứ tư ngày 12 tháng 4 năm 2006</b>
<b>Thủ công </b> <b>LÀM CON BƯỚM </b>
-HS biết cách làm con bướm bằng giấy.
-Thích làm đồ chơi, rèn luyện đội tay khéo léo.
<b>II. Đồ dùng dạy học : </b>
-Con bướm mẫu bằng giấy.
-Quy trình làm con bước.
<b>III . Các hoạt động dạy - học : </b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1 . Ổn định : </b>
<b>2 . Kiểm tra bài cũ : Hỏi tựa . </b>
-Kiểm tra đồ dùng học tập của HS .
- Nhận xét chung.
<b>3 . Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa . </b>
- GV giới thiệu con bướm mẫu.
- GV đặt câu hỏi:
+ Con bướm làm bằng gì ?
+ Con bướm có những bộ phận nào ?
+ Các nếp gấp cánh bướm như thế nào ?
* Hướng dẫn mẫu :
Bước 1 :
+ Cắt 1 tờ giấy hình vng có cạnh 14 ơ.
+ Cắt 1 tờ giấy hình vng có cạnh 10 ơ.
+ Cắt 1 nan giấy HCn khác màu có chiều
dài 12 ô , chiều rộng 1 ô ( để làm râu
bướm ).
Bước 2 : Gấp cánh bướm .
-Tạo các nếp gấp .
- Gấp tờ giấy hình vng 14 ơ theo chiều
chéo (H1) được (H2).
- Gấp liên tiếp 3 lần nữa theo đường dấu
gấp ở H2, H3, H4 sao cho các nếp gấp
cách đều ta được H5 ( Chú ý miết kĩ các
nếp gấp ).
- Mở H5 cho đến khi trở lại tờ giấy hình
vng ban đầu . Gấp các nếp gấp cách
đều theo các đường dấu dấu gấp . Sau đó
gấp đơi lại để lấy dấu giữa (H6) ta được
đôi cánh thứ nhất .
- Gấp tờ giấy hình vng cạnh 10 ơ
giống như gấp hình vng có cạnh 14 ô
ta được đôi cánh thứ hai ( H7).
- Dùng chỉ buộc chặt hai đôi cánh lại .
Bước 4 :Làm râu bướm .
-Làm vòng đeo tay…
- HS quan sát mẫu con bướm.
- HS trả lời
-Bằng giấy màu.
-Đầu , thân , cánh ,…
-Đều nhau.
- HS quan sát và thực hiện theo.
- HS tập cắt nan giấy và tập gấp cánh
bướm .
- Gấp đôi nan giấy làm râu bướm .
- Dán râu bướm vào thân bướm ta được
con bướm hoàn chỉnh.
-GV theo dõi uốn nắn cho HS .
<b>4 . Củng cố : Hỏi tựa .</b>
+ Để làm được con bướm phải qua mấy
bước? Nêu rõ từng bước ?
<b>5 . Nhận xét, dặn dò : Về nhà tập làm lại</b>
cho đẹp để tiết sau thực hành gấp tại lớp.
- Nhận xét tiết học.
-2 HS nêu .
<b>Thứ sáu ngày14 tháng 4 năm 2006</b>
<b>Thể dục </b> <b>TÂNG CẦU – TRỊ CHƠI “TUNG BĨNG VÀO ĐÍCH”</b>
<b>I . Mục tiêu : </b>
-Ôn tâng cầu . Yêu cầu nâng cao thành tích.
-Ơn “Tung bóng vào đích” . u cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ
động.
<b>II . Địa điểm , phương tiện :</b>
-Trên sân trường . Vệ sinh an tồn nơi tập.
-Cịi , bóng và vật đích.
<b>III . Nội dung và phương pháp :</b>
<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>
<b>1. Phần mở đầu </b>
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài
học :
- Ôn tâng cầu .
- Ôn “Tung bóng vào đích” .
- GV tổ chức xoay các khớp cổ chân, đầu
gối, hông, cổ tay, vai.
- GV cho HS chạy nhẹ nhàng theo một
hàng dọc trên địa hình tự nhiên :
- GV cho HS đi thường theo vịng trịn
và hít thở sâu :
- GV cho HS ôn lại các động tác vươn
thở , tay , chân , toàn thân , nhảy của bài
thể dục phát
<b>2 . Phần cơ bản</b>
- On tâng cầu
- Trị chơi “Tung bóng vào đích”
+ GV nhắc lại cách chơi.
Cán sự tập hợp lớp .
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
80 – 90 mét
-HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8
nhịp .
+ Chia tổ và cho HS tự chơi theo tổ
+ GV tổ chức cho HS thi xem tổ nào
ném trúng đích nhiều nhất .
- Nhận xét – Tuyên dương.
<b>3 . Phần kết thúc</b>
- GV tổ chức cho HS đi và hát.
- GV tổ chức ôn động tác thả lỏng.
- GV hệ thống bài học.
- Về nhà ôn lại nội dung bài học.
- Nhận xét tiết học .
- HS chơi trò chơi 8 - 10 phút .
- Thực hiện 5 -6 lần .