Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.27 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. Chương 1-điện tích-điện trường: 1. Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 2 lần thì độ lớn lực Cu – lông A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. giảm 4 lần. D. giảm 4 lần. 2. Xét tương tác của hai điện tích điểm trong một môi trường xác định. Khi lực đẩy Cu – lông tăng 2 lần thì hằng số điện môi A. tăng 2 lần. B. vẫn không đổi. C. giảm 2 lần. D. giảm 4 lần. -4 3. Hai điện tích điểm trái dấu có cùng độ lớn 10 /3 C đặt cách nhau 1 m trong parafin có điện môi bằng 2 thì chúng A. hút nhau một lực 0,5 N. B. hút nhau một lực 5 N. C. đẩy nhau một lực 5N. D. đẩy nhau một lực 0,5 N. 4. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 10-4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực có độ lớn 10-3 N thì chúng phải đặt cách nhau A. 30000 m. B. 300 m. C. 90000 m. D. 900 m. 5. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N. Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ A. hút nhau 1 lực bằng 10 N. B. đẩy nhau một lực bằng 10 N. C. hút nhau một lực bằng 44,1 N. D. đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N. 6. Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì lực tương tác Cu – lông giữa chúng là 12 N. Khi đổ đầy một chất lỏng cách điện vào bình thì lực tương tác giữa chúng là 4 N. Hằng số điện môi của chất lỏng này là A. 3. B. 1/3. C. 9. D. 1/9 7. Hai điện tích điểm đặt cách nhau 100 cm trong parafin có hằng số điện môi bằng 2 thì tương tác với nhau bằng lực 8 N. Nêu chúng được đặt cách nhau 50 cm trong chân không thì tương tác nhau bằng lực có độ lớn là A. 1 N. B. 2 N. C. 8 N. D. 48 N. 8. Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là A. 9 C. B. 9.10-8 C. C. 0,3 mC. D. 10-3 C. 9. Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. q1> 0 và q2 < 0. B. q1< 0 và q2 > 0. C. q1.q2 > 0. D. q1.q2 < 0. 10. Có bốn điện tích điểm M, N, P, Q. Trong đó M hút N nhưng đẩy P. P hút Q Vậy: A. Có hai điện tích cùng dấu. B. P trái dấu với N và M. C. M cùng dấu với N và Q. D. Có ba điện tích cùng dấu. 11. Có bốn vật A, B, C, D kích thước nhỏ, nhiễm điện. Biết rằng vật A hút vật B nhưng lại đẩy C. Vật C hút vật D. Khẳng định nào sau đây là không đúng? A. Điện tích của vật A và D trái dấu. B. Điện tích của vật A và D cùng dấu. C. Điện tích của vật B và D cùng dấu. D. Điện tích của vật A và C cùng dấu. 12. Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Lực tương tác giữa chúng là: A. lực hút với F = 9,216.10-12 (N). B. lực đẩy với F = 9,216.10-12 (N). C. lực hút với F = 9,216.10-8 (N). D. lực đẩy với F = 9,216.10-8 (N). 13. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là: A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C). C. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). D. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C). 14. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là: A. r2 = 1,6 (m). B. r2 = 1,6 (cm).C. r2 = 1,28 (m). D. r2 = 1,28 (cm). 15. Hai điện tích điểm q1 = +3 (C) và q2 = -3 (C),đặt trong dầu ( = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là: A. lực hút với độ lớn F = 45 (N). B. lực đẩy với độ lớn F = 45 (N).. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. C. lực hút với độ lớn F = 90 (N).D. lực đẩy với độ lớn F = 90 (N). 16. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (C). B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (C). C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (C). D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (C). 17. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là: A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm). -6 -6 18. Có hai điện tích q1 = + 2.10 (C), q2 = - 2.10 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 là: A. F = 14,40 (N). B. F = 17,28 (N). C. F = 20,36 (N). D. F = 28,80 (N). 19. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7C và 4.10-7C tác dụngvới nhau 1 lực 0,1N trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là: A.6 (mm). B. 36.10-4 (m). C. 6 (cm). D.6 (dm) * Dùng giả thiết sau trả lời câu 20 và 21 Xác định lực tương tác giữa hai điện tích q1 = +3.10-6 C vàq2 = -310-6 C cách nhau một khoảng r = 3 cm trong hai trường hợp: 20. Khi q1 và q2 đặt trong chân không A. 90 N B. 45N C. 30 N D. Một đáp số khác. 21.Khi q1 và q2 đặt trong dầu hoả =2 A. 20 N B. 40 N C. 45 N D. 90 N 22. Hai điện tích hút nhau bằng một lực khi chng dời xa nhau thì 2cm thì lực ht l . Khoảng cách ban đầu giữa chúng: A. 1cm B. 2cm C. 3cm D. 4cm 23. Hai hạt bụi trong khơng khí mỗi hạt chứa electron cách nhau 2 cm. Lực hút tĩnh điện giữa hai hạt bằng: A.. B.. C.. D.. 24. Nếu tăng khoảng cách giữa hai điện tích điểm lên 3 lần thì lực tương tác tĩnh điện giữa chng sẽ: A. Tăng lên 3 lần. B. Giảm đi 3 lần. C. Tăng lên 9 lần. D. Giảm đi 9 lần. 25. Hai điện tích điểm q1 và q2 khi đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì chúng hút nhau một lực F, khi đưa chúng vào trong dầu có hằng số điện môi là =4 và đặt chúng cách nhau khoảng r’= 0,5r thì lực hút giữa chúng là : A: F’=F B: F’=0,5F C: F’=2F D: F’=0,25F 26: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí, cách nhau một khoảng r= 4cm thì hút nhau một lực là F= 10-5N. Để lực hút giữa chúng là F’= 2,5.10-6 N thì khoảng cách giữa chúng phải là: A.6cm B. 8cm C.2,5cm D. 5cm 27:Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong không khí, cách nhau một khoảng r= 20cm thì tương tác nhau một lực là F nào đó.Khi đặt trong dầu ở cùng khoảng cách thì lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm 4lần. Để lực hút giữa chúng là F’ = F thì khoảng cách giữa chúng trong dầu phải là: A.5cm B. 10cm C.15cm D. 20cm 28:Hai điện tích điểm q1= 2.10-9C, q2= -2.10-9C đặt cách nhau 3cm trong không khí, lực tương tác giữa chúng có độ lớn là: A. 8. 10-5N B. 9.10-5N C. 8.10-9N D. 9.10-9N -9 -9 29:Hai điện tích điểm q1= 2.10 C, q2= -2.10 C đặt cách nhau 6cm trong dầu có hằng số điện môi là =2, lực tương tác giữa chúng có độ lớn là: A. 8. 10-5N B. 9.10-5N C. 8.10-9N D. Kết quả khác 30:Hai điện tích điểm q1= 10-9C, q2= 4.10-9C đặt cách nhau 6cm trong dầu có hằng số điện môi là . Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là F= 5.10-6N. Hằng số điện môi là : A. 3 B. 2 C. 0,5 D. 2,5. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. 31:Hai điện tích điểm q1, q2đặt cách nhau 6cm trong không khí thì lực tương tác giữa chúng là F=2.10-5N. Khi đặt chúng trong dầu có hằng số điện môi là = 2, cách nhau 3cm. Lực tương tác giữa chúng có độ lớn là : A. F’=4.10-5N. B. F’=10-5N. C. F’=0,5.10-5N. D. F’=6.10-5N. -8 -8 32:Hai điện tích điểm q1= 4.10 C, q2= -4.10 C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 4cm Lực tác dụng lên điện tích q= 2.10-9C đặt tại trung điểm O của AB là: A. 3,6N B. 0,36N C. 36N D. 7,2N 33: Hai điện tích điểm q1= 4.10-8C, q2= -4.10-8C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 4cm Lực tác dụng lên điện tích q= 2.10-9C đặt tại trung điểm C cách A 4cm và cách B 8cm là: A. 0,135N B. 0,225N C. 0,521N D. 0,025N 34.Hai điện tích điểm được đặt cố định trong một bình không khí thì lực tương tác giữa chúng là 16 N,khi đổ đầy một chất lỏng vào bình thì lực tương tác gữa chúng là 4N.Hằng số điện môi của chất lỏng này là bao nhiêu? A. 4. B. 1/4. C. 8. D. 1/8. 35. Hai điện tích điểm cùng độ lớn được đặt cách nhau 1 m trong nước nguyên chất tương tác với nhau một lực bằng 10 N. Nước nguyên chất có hằng số điện môi bằng 81. Độ lớn của mỗi điện tích là A. 9 C. B. 9.10-8 C. C. 0,3 mC. D. 10-3 C. 36. Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Độ lớn của hai điện tích đó là: A. q1 = q2 = 2,67.10-9 (àC). B. q1 = q2 = 2,67.10-7 (àC). C. q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). D. q1 = q2 = 2,67.10-7 (C). 37. Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước (e = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó A. trái dấu, độ lớn là 4,472.10-2 (àC). B. cùng dấu, độ lớn là 4,472.10-10 (àC). C. trái dấu, độ lớn là 4,025.10-9 (àC). D. cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 (àC). 38. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là: A. r = 0,6 (cm). B. r = 0,6 (m). C. r = 6 (m). D. r = 6 (cm). 39 .Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2 = 2,5.10-4 (N) thì khoảng cách giữa chúng là: A. r2 = 1,6 (m). B. r2 = 1,6 (cm).C. r2 = 1,28 (m). D. r2 = 1,28 (cm). Bài tập tự luận Bài 1. Hai điện tích q1 = 4.10-8 C, q2 = -4.10-8 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau một khoảng a = 4 cm trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích điểm q = 2.10-9 C khi: a. q đặt tại trung điểm O của AB. b. q đặt tại M sao cho AM = 4 cm, BM = 8 cm. Bài 2. Ba điện tích điểm q1 = 27.10-8 C; q2 = 64.10-8 C, q3 = -10-7 C đặt tại ba đỉnh của tam giác ABC vuông tại C. Cho AC = 30 cm; BC = 40 cm. Xác định lực tác dụng lên q3. Hệ thống đặt trong không khí. Bài 3. Hai điện tích điểm +q và -q đặt tại hai điểm A và B cách nhau 2d trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích q0 = q đặt tại điểm M trên đường trung trực của AB, cách AB một đoạn x. áp dụng bằng số: q = 10-6 C; d = 4 cm; x = 3 cm. Bài 4. Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a trong không khí. Xác định lực tác dụng của hai điện tích lên điện tích thứ ba. Biết có một điện tích trái dấu với hai điện tích kia. Bài 5. Cho ba điện tích cùng độ lớn q đặt ở ba đỉnh của một tam giác đều cạnh a trong không khí. Xác định lực tác dụng lên điện tích q0 = +q tại tâm O của tam giác trong các trường hợp a. Các điện tích q cùng dấu b. Một điện tích trái dấu với hai điện tích kia. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. Bài 6. Hai điện tích dương q1 = q và q2 = 4q đặt cách nhau một đoạn d trong không khí. Phải đặt điện tích q0 ở đâu, bằng bao nhiêu để q0 nằm cân bằng. Bài 7: Hai điện tích q1, q2 đặt cách nhau một khoản r=10cm thì tương tác với nhau bằng lực F trong không khí và bằng. F 4. nếu đặt trong dầu. Để lực tương tác vẫn là F thì hai điện tích phải đạt cách nhau bao nhiêu trong dầu?. Bài 8: Cho hai điện tích điểm q1=16 C và q2 = -64 C lần lượt đặt tại hai điểm A và B trong chân không cách nhau AB = 100cm. Xác định lực điện tổng hợp tác dụng lên điện tích điểm q0=4 C đặt tại:. a. Điểm M: AM = 60cm, BM = 40cm. b. Điểm N: AV = 60cm, BN = 80cm Bài 9: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không, cách nhau khoảng r = 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = -10-5N a. Tính độ lớn mỗi điện tích. b. Tìm khoảng cách r1 giữa chúng để lực đẩy tĩnh điện là F1 = 2,5.10-6N. Bài 10: Khoảng cách giữa một prôton và một êlectron là r = 5.10-9 (cm), coi rằng prôton và êlectron là các điện tích điểm. Tính lực tương tác giữa chúng ĐS: F = 9,216.10-8 (N). Bài 11: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F = 1,6.10-4 (N). Tính độ lớn của hai điện tích. ĐS: q1 = q2 = 2,67.10-9 (C). Bài 12: Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1 = 2 (cm). Lực đẩy giữa chúng là F1 = 1,6.10-4 (N). Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2= 2,5.10-4 (N) Tính khoảng cách giữa hai điện tích khi đó. ĐS: r2 = 1,6 (cm). Bài 13: Hai điện tích điểm q1 = +3 ( C) và q2 = -3 ( C),đặt trong dầu ( = 2) cách nhau một khoảng r = 3 (cm). Lực tương tác giữa hai điện tích đó là: ĐS: lực hút với độ lớn F = 45 (N). Bài 14: Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( = 81) cách nhau 3 (cm). Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-5 (N). Hai điện tích đó ĐS: cùng dấu, độ lớn là 4,025.10-3 ( C). Bài 15: Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là: ĐS: r = 6 (cm). -6 Bài 16: Có hai điện tích q1 = + 2.10 (C), q2 = - 2.10-6 (C), đặt tại hai điểm A, B trong chân không và cách nhau một khoảng 6 (cm). Một điện tích q3 = + 2.10-6 (C), đặt trên đương trung trực của AB, cách AB một khoảng 4 (cm). Độ lớn của lực điện do hai điện tích q1 và q2 tác dụng lên điện tích q3 bao nhiêu. ĐS: F = 17,28 (N). Bài 17: Cho hai điện tích dương q1 = 2 (nC) và q2 = 0,018 ( C) đặt cố định và cách nhau 10 (cm). Đặt thêm điện tích thứ ba q0 tại một điểm trên đường nối hai điện tích q1, q2 sao cho q0 nằm cân bằng. Xác định vị trí của q0. ĐS: cách q1 2,5 (cm) và cách q2 7,5 (cm). Bài 18: Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2 ( C) và q2 = - 2.10-2 (ỡC) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30 (cm) trong không khí. Lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10-9 (C) đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có độ lớn là: ĐS: F = 4.10-6 (N). Bài 19: Một quả cầu khối lượng 10 g,được treo vào một sợi chỉ cách điện. Quả cầu mang điện tích q1= 0,1 C . Đưa quả cầu thứ 2 mang điện tích q2 lại gần thì quả cầu thứ nhất lệch khỏi vị trí lúc đầu,dây treo hợp với đường. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. thẳng đứng một góc =300. Khi đó 2 quả cầu nằm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang và cách nhau 3 cm. Tìm độ lớn của q2 và lực căng của dây treo? g=10m/s2 ĐS: q2=0,058 C ; T=0,115 N -5 Bài 20: Hai điện tích điểm q1=-9.10 C và q2=4.10-5C nằm cố định tại hai điểm AB cách nhau 20 cm trong chân không. a. Tính cường độ điện trường tai điểm M nằm trên đường trung trực của AB cách A 20cm b. Tìm vị trí tại đó cường độ điện trường bằng không . Hỏi phải đặt một điện tích q0 ở đâu để nó nằm cân bằng? ĐS: Cách q2 40 cm Bài 21: Hai bụi ở trong không khí ở cách nhau một đoạn R = 3cm mỗi hạt mang điện t ích q = -9,6.10-13C. a. Tính lực tĩnh điện giữa hai điện tích. b. Tính số electron dư trong mỗi hạt bụi, biết điện tích của electron là e = -16.10-19C. ĐS: a. 9,216.1012N. b. 6.106 Bài 22: Electron quay quanh hạt nhân nguyên tử Hiđro theo quỹ đạo tròn bán kính R= 5.1011m. a. Tính độ lớn lực hướng tâm đặt lên electron. b. Tín vận tốc và tần số chuyển động của electron ĐS: a. F = 9.10-8N. b. v = 2,2.106m/s, f = 0,7.1016Hz Bài 23: Hai vật nhỏ mang điện tích đặt trong không khí cách nhau một đoạn R = 1m, đẩy nhau bằng lực F = 1,8N. Điện tích tổng cộng của hai vật là Q = 3.10-5C. Tính điện tích mỗi vật. ĐS: q1 = 2.10-5C, q2 = 10-5C hoặc ngược lại. Thuyết electron-điện trường 1. Hạt nhân của một nguyên tử oxi có 8 proton và 9 notron, số electron của nguyên tử oxi là A. 9. B. 16. C. 17. D. 8. 2. Tổng số proton và electron của một nguyên tử có thể là số nào sau đây? A. 11. B. 13. C. 15. D. 16. 3. Nếu nguyên tử đang thừa – 1,6.10-19 C điện lượng mà nó nhận được thêm 2 electron thì nó A. sẽ là ion dương. B. vẫn là 1 ion âm. C. trung hoà về điện. D. có điện tích không xác định được. 4. Nếu nguyên tử oxi bị mất hết electron nó mang điện tích A. + 1,6.10-19 C. B. – 1,6.10-19 C. C. + 12,8.10-19 C. D. - 12,8.10-19 C. 5. Cho 3 quả cầu kim loại tích điện lần lượt tích điện là + 3 C, - 7 C và – 4 C. Khi cho chúng được tiếp xúc với nhau thì điện tích của hệ là A. – 8 C. B. – 11 C. C. + 14 C. D. + 3 C. 6. Đặt một điện tích thử - 1μC tại một điểm, nó chịu một lực điện 1mN có hướng từ trái sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là A. 1000 V/m, từ trái sang phải. B. 1000 V/m, từ phải sang trái. C. 1V/m, từ trái sang phải. D. 1 V/m, từ phải sang trái. 7. Một điện tích -1 μC đặt trong chân không sinh ra điện trường tại một điểm cách nó 1m có độ lớn và hướng là A. 9000 V/m, hướng về phía nó. B. 9000 V/m, hướng ra xa nó. C. 9.109 V/m, hướng về phía nó. D. 9.109 V/m, hướng ra xa nó. 8. Một điểm cách một điện tích một khoảng cố định trong không khí có cường độ điện trường 4000 V/m theo chiều từ trái sang phải. Khi đó một chất điện môi có hằng số điện môi bằng 2 bao chùm điện tích điểm và điểm đang xét thì cường độ điện trường tại điểm đó có độ lớn và hướng là A. 8000 V/m, hướng từ trái sang phải. B. 8000 V/m, hướng từ phải sang trái. C. 2000 V/m, hướng từ phải sang trái. D. 2000 V/m hướng từ trái sang phải. 9. Trong không khí, người ta bố trí 2 điện tích có cùng độ lớn 0,5 μC nhưng trái dấu cách nhau 2 m. Tại trung điểm của 2 điện tích, cường độ điện trường là. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. A. 9000 V/m hướng về phía điện tích dương. B. 9000 V/m hướng về phía điện tích âm. C. bằng 0. D. 9000 V/m hướng vuông góc với đường nối hai điện tích. 10. Cho 2 điện tích điểm trái dấu, cùng độ lớn nằm cố định thì A. không có vị trí nào có cường độ điện trường bằng 0. B. vị trí có điện trường bằng 0 nằm tại trung điểm của đoạn nối 2 điện tích. C. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích dương. D. vị trí có điện trường bằng 0 nằm trên đường nối 2 điện tích và phía ngoài điện tích âm. 11. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là 3000 V/m và 4000V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là A. 1000 V/m. B. 7000 V/m. C. 5000 V/m. D. 6000 V/m. 12. Công thức xác định cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q < 0, tại một điểm trong chân không, cách điện tích Q một khoảng r là: A. E 9.109. Q r2. B. E 9.109. Q r2. C. E 9.109. Q r. D. E 9.109. Q r. 13. Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Độ lớn điện tích đó là: A. q = 8.10-6 (ỡC). B. q = 12,5.10-6 (C). C. q = 8 ( C).D. q = 12,5 (C). 14. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là: A. E = 0,450 (V/m). B. E = 0,225 (V/m). C. E = 4500 (V/m). D. E = 2250 (V/m). 15. Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó là: A. E 9.109. Q a2. B. E 3.9.109. Q a2. C. E 9.9.109. Q a2. D. E = 0.. 16. Đơn vị của cường độ điện trường A. Niutơn B. Culông C. vôn.mét D. vôn trên mét -9 -9 17. Hai điện tích q1 = 5.10 (C), q2 = - 5.10 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là: A. E = 18000 (V/m). B. E = 36000 (V/m). C. E = 1,800 (V/m). D. E = 0 (V/m). -16 18. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là: A. E = 1,2178.10-3 (V/m). B. E = 0,6089.10-3 (V/m). C. E = 0,3515.10-3 (V/m).D. E = 0,7031.10-3 (V/m). 19. Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm) là: A. E = 16000 (V/m). B. E = 20000 (V/m). C. E = 1,600 (V/m). D. E = 2,000 (V/m). 20. Hai điện tích q1 = 5.10-16 (C), q2 = - 5.10-16 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC có độ lớn là: A. E = 1,2178.10-3 (V/m). B. E = 0,6089.10-3 (V/m). C. E = 0,3515.10-3 (V/m). D. E = 0,7031.10-3 (V/m). 21. Một điện tích điểm q = 10-7 C đặt trong điện trường, của 1 điện tích điểm chịu tác dụng lực F = 3.10-3N. tính cường độ điện trường E tại điểm đặt điện tích q và độ lớn của điện tích Q. Biết rằng 2 điện tích cách nhau r = 30cm trong chânkhông. A.E = 3.104 (V/m), |Q|=. 1 .107(C). 3. B.E = 3.10-10 (V/m), |Q|= 3.10-19(C). C.E = 3.104 V/m, |Q|= 3.10-7 (C). D.Kết quả khác. 22. Cường độ điện trường do điện tích Q = 36.10-6C gây ra tại M cách Q một khoảng r = 30cm là: A.E = 36.103 (V/m). B.E = 36.105 (V/m). C.E = 108.105 (V/m). D.E = 36.107 (V/m). 23. Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại 1 điểm M, Chiều của E :. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. B. Hướng xa Q C. Hướng cùng chiều với F. . A. Hứơng gần Q. D. Ngược chiều với F #@. Một điện tích điểm q1 = 0,5.10-7 C đặt trong điện trường của một điện tích điểm q2 chịu tác dụng của lực F = 2,5.10-4 N, biết q1 và q2 đặt trong chân không cách nhau 6 cm.với đề bài trên, trả lời câu 24 và 25 24. Tính cường độ điện trường tại điểm đặt q1 A. 5000 V/m B. 3.10-10 V/m C. 1,25.10-11 V/m D. 12,5.104 V/m 25. Tính độ lớn địên tích q2 A. 2. 10-10 (C) B. 200.!0-10 (C) C 20. 10-10 (C) D. 0,2. 10-10(C) -7 26. Một quả cầu nhỏ A mang điện tích dương Q = 10 (C) đặt trong dầu hỏa có = 2. Xác định cường độ điện trường E của điện tích Q tại điểm M ở cách tâm quả cầu a một khoảng r = 30cm. A. . E = 10.10-3(V/m); hướng ra xa tâm của A; B. E = 1,5.10-3 (V/m); hướng ra xa tâm của A; C. E = 10.10-3 (V/m) ; hướng về tâm của A; D. E = 1,5.10-3 (V/m); hướng về tâm của A; -7 27. Một quả cầu nhỏ A mang điện tích dương Q = 10 (C) đặt trong dầu hỏa có = 2. Xác định lực điện F do điện trường của Q tác dụng lên quả cầu nhỏ mang điện tích q = -4.10-7C đặt tại điểm M ở cách tâm quả cầu a một khoảng r = 30cm. A. F = 2.10-3 (N); hướng ra xa tâm của A B. F = 2.10-3 (N); hướng về tâm của A -3 C. F = 4.10 (N); hướng về tâm của A D. F = 4.10-3 (N); hướng ra xa tâm của A -8 28. Cho 2 điện tích điểm q1 = 8. 10 (C) và q2 = 2. 10-8 (C) đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn AB = 10 cm. Xác định vị trí của điểm M mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp do hệ q1 và q2 gây ra bằng không A. M ở trên đường thẳng nối AB, ngoài đoạn AB , cách A : 20 (cm) và cách B : 20 (cm). B. M ở trên đường thẳng nối AB, ngoài đoạn AB , cách A : 20 (cm) và cách B : 10 (cm). C. M ở trên đường thẳng nối AB, ngoài đoạn AB , cách A : 10 (cm) và cách B : 20 (cm). D. M là trung điểm AB. 29. Hai điện tích thử q1 và q2 ( q1=4q2) theo thứ tự đặt vào hai điểm A và B trong điện trường. Lực tác dụng lên điện tích q1 là F1, lực tác dụng lên điện tích q2 là F2 (với F1= 3F2). Cường độ điện trường tại A và B là E1 và E2 với A. E2= 3/4E1 B. E2= 4/3E1 C. E2= 1/2E1 D. E2= 2E1 30. Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi E A , E B là cường độ điện trường tại A và B do Q gây ra, r là khoảng cách từ A đến Q. Để E A có phương vuông góc với E B và EA= EB thì khoảng cách giữa A và B là: A. r. B. 2r. C. r 2. D. r 3. 31. Một điện tích điểm Q đặt trong không khí. Gọi E A , E B là cường độ điện trường tại A và B do Q gây ra, r là khoảng cách từ A đến Q. Để E A có cùng phương, và ngược chiều với E B và EA= EB thì khoảng cách giữa A và B là: A. r B. 2r C. r 2 D. 3r 32. Một điện tích điểm q= 10-7C đặt trong điện trường của một điện tích điểm Q gây ra trong không khí, chịu tác dụng của một lực là F= 3.10- 3N. Cường độ điện trường tại điểm đặt điện tích q là: A. 2.104V/m B. 3. 104V/m C. 4. 104V/m D. 2,5. 104V/m 33. Điện trường đều là điện trường có: A. Véctơ cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau B. Độ lớn cường độ điện trường tại mọi điểm đều bằng nhau C. Chiều của véctơ cường độ điện trường không đổi D. Độ lớn của lực tác dụng lên một điện tích thử không thay 33. Hai điện tích điểm q1= -10-6C và q2=10-6C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 40cm, cường độ điện trường tại M là trung điểm của AB là: A. 4,5. 106V/m B. 0 C. 2,25. 106V/mD. 4,5. 106V/m -6 34. Hai điện tích điểm q1= -10 C và q2=10-6C đặt tại hai điểm A và B trong không khí cách nhau 40cm, cường độ điện trường tại N cách A 20cm và cách B 60cm là: A. 105V/m B. 0,5. 105V/m C. 2. 105V/m D. 2,5. 105V/m 35. Hai quả cầu nhỏ giống nhau, có cùng khối lượng m=2,5g, điện tích của hai quả cầu là q= 5.10-7C, được treo bởi hai sợi dây vào cùng một điểm bằng hai sợi dây mảnh.Do lực đẩy tĩnh điện hai quả cầu tách xa nhau một khoảng a= 60cm. Góc hợp bởi các sợi dây với phương thẳng đứng là: A. 140 B. 300 C. 450 D.600 36. Hai điện tích nhỏ q1= 4q và q2=-q đặt tại hai điểm A và B trong không khí. Điểm M có cường độ điện trường tổng hợp bằng 0, M cách B một khoảng:. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. A. 18cm B. 9cm C. 27cm D.4,5cm -19 37. Ba điện tích q1= q2= q3= q=5.10 C đặt tại ba đỉnh A, B , C của hình vuông ABCD cạnh a= 30cm trong không khí. Cường độ điẹn trường tại D là: A. 9,2.103V/m B. 9,2. 102V/m C. 9,2. 104V/m D. 8,2. 103V/m 38.Hai điện tích q1 = 9.10-9 (C), q2 = - 9.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 18 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là: A. E = 104 (V/m). C. E = 2.102 (V/m). B. E = 2.104 (V/m). D. E = 0 (V/m). Bài tập tự luận 1. Hai điện tích q1 = -10-6 C, q2 = 10-6 C đặt tại hai điểm A, B cách nhau 40cm trong chân không. Xác định vectơ cường độ điện trường tại a. M là trung điểm của AB b. N có AN = 20cm; BN = 60cm. 2: Cho q1 = 4.10-10C, q2 = 4.10-10C đặt tại A, B cách nhau 2cm trong không khí. Xác định vectơ cường độ điện trường tại: a) H biết AH = BH = 1cm. b) M biết AM = 1cm, BM = 3cm. c) N biết NA = NB = 2cm. ĐS: a) EH = 72.103V/m; b) EM = 32.103V/m; c) EN 3 =9.10 V/m 3. Cho q1 = 8.10-8C, q2 = -8.10-8C đặt tại A, B cách nhau 4cm trong không khí. a)Xác định vectơ cường độ điện trường tại C nằm trên đường trung trực của AB cách AB 2cm. b) Tính lực tác dụng lên q = 2.10-9C đặt ở C. ĐS: a) E = 12,7.105V/m b) 25,4.10-4N 4. Cho q1, q2 đặt tại A, B cách nhau 100cm trong không khí. Xác định các mà tại đó cường độ điện trường tổng hợp bằng không với: a) q1 = 36.10-6C; q2 = 4.10-6C. B) q1 = -36.10-6C; q2 = 4.10-6C ĐS: a) MA = 75cm, MB = 25cm b) MA = 150cm, MB = 50cm. 5. Cho tam giác ABC vuông tại A đặt trong điện trường đều E 0 , B = 600, BA // E 0 , BC = 6cm,UBC = 120V. a)Tính UAC, UBA, E0 b)Đặt thêm ở C điện tích q = 9.10-10C. Xác định cường độ điện trường tổng hợp tại A. ĐS: a) UAC = 0, UBA = 120V, E0 = 4000V/m b) E = 5000V/m 6.Tại ba đỉnh của tam giác vuông ABC, AB = 30cm, AC = 40cm đặt ba điện tích dương q1 = q2 = q3 = q = 10-9 C.. . Xác định E tại chân đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền. 7. Tại ba đỉnh A, B, C của hình vuông cạnh a trong chân không đặt ba điện tích dương q. Xác định cường độ điện trường: a. Tại tâm O của hình vuông b. Tại đỉnh D. 8. Tại ba điểm A, B, C trong không khí tạo thành tam giác vuông tại A; AB = 4cm; AC = 3cm. Tại A đặt q1 = -. . 2,7.10-9 C, tại B đặt q2. Biết E tổng hợp tại C có phương song song AB. Xác định q2 và E tại C. 9.Hai điện tích q1 = 9.10-9 (C), q2 = - 9.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 18 (cm) trong chân không. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích là: A. E = 104 (V/m). C. E = 2.102 (V/m). B. E = 2.104 (V/m). D. E = 0 (V/m). 10.Có ba điện tích điểm q1 = 10-8C; q2 = 2.10-8C; q3 = -3.10-8C đặt tại ba đỉnh của tam giác đều ABC cạnh a = 10cm trong không khí. a. Xác định điện thế tại tâm O và chân đường cao H kẻ từ A. b. Tính công của lực điện trường khi electron di chuyển từ O đến H.. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. 11. Cho hai điểm A và B cùng nằm trên một đường sức của điện trường do một điện tích điểm q > 0 gây ra. Biết độ lớn của cường độ điện trường tại A là 36V/m, tại B là 9V/m. a. Xác định cường độ điện trường tại trung điểm M của AB. b. Nếu đặt tại M một điện tích điểm q0 = -10-2C thì độ lớnn lực điện tác dụng lên q0 là bao nhiêu? Xác định phương chiều của lực. 12. Một điện tích đặt tại điểm có cường độ điện trường 0,16 (V/m). Lực tác dụng lên điện tích đó bằng 2.10-4 (N). Tính độ lớn của điện tích đó ĐS: q = 8 ( C). 13. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), Tính cường độ điện trường tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) . ĐS: E = 4500 (V/m). 14. Ba điện tích q giống hệt nhau được đặt cố định tại ba đỉnh của một tam giác đều có cạnh a. Tính độ lớn cường độ điện trường tại tâm của tam giác đó ĐS: E = 0. -9 -9 15. Hai điện tích q1 = 5.10 (C), q2 = - 5.10 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách đều hai điện tích đó. ĐS: E = 36000 (V/m). -16 16. Hai điện tích q1 = q2 = 5.10 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Tính cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC ĐS: E = 1,2178.10-3 (V/m). 17 Hai điện tích q1 = 5.10-9 (C), q2 = - 5.10-9 (C) đặt tại hai điểm cách nhau 10 (cm) trong chân không. Tính độ lớn cường độ điện trường tại điểm nằm trên đường thẳng đi qua hai điện tích và cách q1 5 (cm), cách q2 15 (cm). ĐS: E = 16000 (V/m). -16 -16 18. Hai điện tích q1 = 5.10 (C), q2 = - 5.10 (C), đặt tại hai đỉnh B và C của một tam giác đều ABC cạnh bằng 8 (cm) trong không khí. Xác định cường độ điện trường tại đỉnh A của tam giác ABC ĐS: E = 0,7031.10-3 (V/m).. CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN - ĐIỆN THẾ - HIỆU ĐIỆN THẾ 1. Mối liên hệ giưa hiệu điện thế UMN và hiệu điện thế UNM là: A. UMN = UNM.. B. UMN = - UNM.. C. UMN =. 1 . U NM. D. UMN = . 1 . U NM. 2. Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng? A. UMN = VM – VN. B. UMN = E.d C. AMN = q.UMN D. E = UMN.d 3.,Biết hiệu điện thế UMN = 6V. Đẳng thức này sau đây chắc chắn đúng: A, VM - VN = 6V, B, VN = 6V C, VM = 6V D, VN - VM = 6V 4,Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế bằng bao nhiêu nếu một điện tích q= +10-6 C thu được năng lượng W = 2.10-4 J khi đi từ A đến B trong điện trường? A.UAB = 200V B. UAB = - 200V . C.UAB = -500V D.UAB = 500V 5,Một electron bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế Công mà lực điện trường sinh ra sẽ là: A. - 1,6.10-17 J. B.. C. 1,6.10-17 J. D.. 6:Công của lực điện tác dụng lên một điện tích chuyển động từ M đến N sẽ: A. Phụ thuộc vào dạng quỹ đạo B. Càng lớn nếu đoạn đường đi càng dài C. Chỉ phụ thuộc vào vị trí M D. Phụ thuộc vào vị trí các điểm M và N. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. 7. Nếu chiều dài đường đi của điện tích trong điện trường tăng 2 lần thì công của lực điện trường A. chưa đủ dữ kiện để xác định. B. tăng 2 lần. C. giảm 2 lần. D. không thay đổi. 8. Khi điện tích dich chuyển dọc theo một đường sức trong một điện trường đều, nếu quãng đường dịch chuyển tăng 2 lần thì công của lực điện trường A. tăng 4 lần. B. tăng 2 lần. C. không đổi. D. giảm 2 lần. 9.Nếu điện tích dịch chuyển trong điện trường sao cho thế năng của nó tăng thì công của của lực điện trường A. âm. B. dương. C. bằng không. D. chưa đủ dữ kiện để xác định. 10. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 1μC dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là A. 1000 J. B. 1 J. C. 1 mJ. D. 1 μJ. 11. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là A. 2000 J. B. – 2000 J. C. 2 mJ. D. – 2 mJ. 12. Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150 V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là A. 80 J. B. 40 J. C. 40 mJ. D. 80 mJ. 13. Cho điện tích q = + 10-8 C dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu một điện điện tích q’ = + 4.10-9 C dịch chuyển giữa hai điểm đó thì công của lực điện trường khi đó là A. 24 mJ. B. 20 mJ. C. 240 mJ. D. 120 mJ. 14. Công của lực điện trường dịch chuyển quãng đường 1 m một điện tích 10 μC vuông góc với các đường sức điện trong một điện trường đều cường độ 106 V/m là A. 1 J. B. 1000 J. C. 1 mJ. D. 0 J. 15. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 10 mC song song với các đường sức trong một điện trường đều với quãng đường 10 cm là 1 J. Độ lớn cường độ điện trường đó là A. 10000 V/m. B. 1 V/m. C. 100 V/m. D. 1000 V/m. 16. Khi điện tích dịch chuyển trong điện trường đều theo chiều đường sức thì nó nhận được một công 10 J. Khi dịch chuyển tạo với chiều đường sức 600 trên cùng độ dài quãng đường thì nó nhận được một công là A. 5 J. B. 5 3 / 2 J. C. 5 2 J. D. 7,5J. 17. Hai tấm kim loại song song, cách nhau 2 (cm) và được nhiễm điện trái dấu nhau. Muốn làm cho điện tích q = 5.10-10 (C) di chuyển từ tấm này đến tấm kia cần tốn một công A = 2.10-9 (J). Coi điện trường bên trong khoảng giữa hai tấm kim loại là điện trường đều và có các đường sức điện vuông góc với các tấm. Cường độ điện trường bên trong tấm kim loại đó là: A. E = 2 (V/m). B. E = 40 (V/m). C. E = 200 (V/m). D. E = 400 (V/m). 18. Một êlectron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều. Cường độ điện trường E = 100 (V/m). Vận tốc ban đầu của êlectron bằng 300 (km/s). Khối lượng của êlectron là m = 9,1.10-31 (kg). Từ lúc bắt đầu chuyển động đến lúc vận tốc của êlectron bằng không thì êlectron chuyển động được quãng đường là: A. S = 5,12 (mm). B. S = 2,56 (mm). C. S = 5,12.10-3 (mm). D. S = 2,56.10-3 (mm). 19. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1 (V). Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q = - 1 (C) từ M đến N là: A. A = - 1 B. A = + 1 C. A = - 1 (J). (mJ). (mJ). D. A = + 1 (J). 20. Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 (kg), mang điện tích 4,8.10-18 (C), nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu, cách nhau một khoảng 2 (cm). Lấy g = 10 (m/s2). Hiệu điện thế đặt vào hai tấm kim loại đó là: A. U = 255,0 (V). B. U = 127,5 (V). C. U = 63,75 (V). D. U = 734,4 (V). 21. Công của lực điện trường làm di chuyển một điện tích giữa hai điểm có hiệu điện thế U = 2000 (V) là A = 1 (J). Độ lớn của điện tích đó là A. q = 2.10-4 (C). B. q = 2.10-4 ( C). C. q = 5.10-4 (C). D. q = 5.10-4 ( C).. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. 22. Một điện tích q = 1 ( C) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là: A. U = 0,20 (V). B. U = 0,20 (mV). C. U = 200 (kV). D. U = 200 (V). 23. Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức A. U = E.d. B. U = E/d. C. U = q.E.d. D. U = q.E/q. 24. Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là A. 8 V. B. 10 V. C. 15 V. D. 22,5 V. 25. Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m2. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là A. 500 V. B. 1000 V. C. 2000 V. D. chưa đủ dữ kiện để xác định. 26. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là A. 5000 V/m. B. 50 V/m. C. 800 V/m. D. 80 V/m. 27. Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2 m. Nếu UAB = 10 V thì UAC A. = 20 V. B. = 40 V. C. = 5 V. D. chưa đủ dữ kiện để xác định. 28. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ. UAB = A. 2 V. B. 2000 V. C. – 8 V. D. – 2000 V. TỤ ĐIỆN - NĂNG LƯỢNG ĐIỆN TRƯỜNG 1.Trên vỏ một tụ điện ghi :20μF - 200V. Điện tích tối đa mà tụ tích được là bao nhiêu? A, 4.10-3 C B, 4.103 C C, 10-3 C D, 10 3 C 2.Một tụ điện phẳng có điện dung 100pF được tích điện dưới hiệu điện thế 50V. Điện tích của tụ điện là: A. 5.10-1C B. 2.10-12C C. 5.10-9C D. 5.103C 3. 1nF bằng A. 10-9 F. B. 10-12 F. C. 10-6 F. D. 10-3 F. 4. Nếu hiệu điện thế giữa hai bản tụ tăng 2 lần thì điện dung của tụ A. tăng 2 lần. B. giảm 2 lần. C. tăng 4 lần. D. không đổi. 5. Chọn công thức sai về năng lượng tụ điện A. W=U2 /2C B. W = QU/2 C. W = Q2/2C D.W =CU2/2 6. Trong các công thức sau, công thức không phải để tính năng lượng điện trường trong tụ điện là: A. W = Q2/2C. B. W = QU/2. C. W = CU2/2. D. W = C2/2Q. 7. Với một tụ điện xác định, nếu hiệu điện thế hai đầu tụ giảm 2 lần thì năng lượng điện trường của tụ A. tăng 2 lần. B. tăng 4 lần. C. không đổi. D. giảm 4 lần. 8. Với một tụ điện xác định, nếu muốn năng lượng điện trường của tụ tăng 4 lần thì phải tăng điện tích của tụ A. tăng 16 lần. B. tăng 4 lần. C. tăng 2 lần. D. không đổi. 9. Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện? A. Giữa hai bản kim loại sứ; B. Giữa hai bản kim loại không khí; C. Giữa hai bản kim loại là nước vôi; D. Giữa hai bản kim loại nước tinh khiết. 10. Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 4 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là A. 2.10-6 C. B. 16.10-6 C. C. 4.10-6 C. D. 8.10-6 C. 11. Đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng 20.10-9 C. Điện dung của tụ là A. 2 μF. B. 2 mF. C. 2 F. D. 2 nF. 12. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 4 V thì tụ tích được một điện lượng 2 μC. Nếu đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 10 V thì tụ tích được một điện lượng A. 50 μC. B. 1 μC. C. 5 μC. D. 0,8 μC. 13. Để tụ tích một điện lượng 10 nC thì đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế 2V. Để tụ đó tích được điện lượng 2,5 nC thì phải đặt vào hai đầu tụ một hiệu điện thế A. 500 mV. B. 0,05 V. C. 5V. D. 20 V. 14. Hai đầu tụ 20 μF có hiệu điện thế 5V thì năng lượng tụ tích được là A. 0,25 mJ. B. 500 J. C. 50 mJ. D. 50 μJ.. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. 15. Một tụ điện được tích điện bằng một hiệu điện thế 10 V thì năng lượng của tụ là 10 mJ. Nếu muốn năng lượng của tụ là 22,5 mJ thì hai bản tụ phải có hiệu điện thế là A. 15 V. B. 7,5 V. C. 20 V. D. 40 V. 16. Giữa hai bản tụ phẳng cách nhau 1 cm có một hiệu điện thế 10 V. Cường độ điện trường đều trong lòng tụ là A. 100 V/m. B. 1 kV/m. C. 10 V/m. D. 0,01 V/m.. Chuong II. Câu hỏi và bài tập 10. Dòng điện không đổi. Nguồn điện 1 .Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho A. khả năng tích điện cho hai cực của nó. B. khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện. C. khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện. D. khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện. 2. Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 ( ) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 ( ), điện trở toàn mạch là: A. RTM = 200( ). B. RTM = 300 ( ). C. RTM = 400 ( )D. RTM = 500 ( ) 3. Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 ( ).mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 ( ),hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là A. U1 = 1 (V). B. U1 = 4 (V). C. U1 = 6 (V). D. U1 = 8 (V). 4. Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 ( ),mắc song song với điện trở R2 = 300 ( )điện trở toàn mạch là: A. RTM = 75 ( ) B. RTM = 100 ( ) C. RTM = 150 ( ) D. RTM = 400 ( ) 5. Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 ( ),mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 ( ).đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U khi đó hiệu điên thế giữa hai đầu điện trở R1 là 6 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là: A. U = 12 (V). B. U = 6 (V). C. U = 18 (V). D. U = 24 (V). 6. Công của nguồn điện được xác định theo công thức: A. A = Eit. B. A = UIt. C. A = Ei. D. A = UI. 2.22 Công của dòng điện có đơn vị là: A. J/s B. kWh C. W D. kVA 7 Công suất của nguồn điện được xác định theo công thức: A. P = Eit. B. P = UIt. C. P = Ei. D. P = UI. 8. Để bóng đèn loại 120V – 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị A. R = 100 ( ) B. R = 150 ( ) C. R = 200 ( ) D. R = 250 ( ). 9. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 ( ),được mắc với điện trở 4,8 ( ),thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là A. I = 120 (A). B. I = 12 (A). C. I = 2,5 (A). D. I = 25 (A). 10 Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 ( )được mắc với điện trở 4,8 ( )thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Suất điện động của nguồn điện là: A. E = 12,00 (V). B. E = 12,25 (V). C. E = 14,50 (V). D. E = 11,75 (V). 11. Người ta mắc hai cực của nguồn điện với một biến trở có thể thay đổi từ 0 đến vô cực. Khi giá trị của biến trở rất lớn thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4,5 (V). Giảm giá trị của biến trở đến khi cường độ dòng điện trong mạch là 2 (A) thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 4 (V). Suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là: A. E = 4,5 (V); r = 4,5 ( ) B. E = 4,5 (V); r = 2,5 ( ) C. E = 4,5 (V); r = 0,25 ( ) D. E = 9 (V); r = 4,5 ( ). Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. 12. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (O), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị A. R = 1 ( ) B. R = 2 ( ) C. R = 3 ( ) D. R = 6 ( ) 13. Dùng một nguồn điện để thắp sáng lần lượt hai bóng đèn có điện trở R1 = 2 ( ), và R2 = 8 ( ), khi đó công suất tiêu thụ của hai bóng đèn là như nhau. Điện trở trong của nguồn điện là: A. r = 2 ( ) B. r = 3 ( ) C. r = 4 ( )). D. r = 6 (( ) 14. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 ( ), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị A. R = 3 (( ) B. R = 4 ( ) C. R = 5 ( ) D. R = 6 ( ) 15. Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 ( ), mạch ngoài có điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị A. R = 1 ( ) B. R = 2 ( ) C. R = 3 ( ) D. R = 4 ( ) 16. Biết rằng khi điện trở mạch ngoài của một nguồn điện tăng từ R1 = 3 ( )đến R2 = 10,5 ( ). thì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn tăng gấp hai lần. Điện trở trong của nguồn điện đó là: A. r = 7,5 ( ) B. r = 6,75 ( ) C. r = 10,5 ( ) D. r = 7 ( ) 17. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 ( ),mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 ( ) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị A. R = 1 ( ) B. R = 2 ( )). C. R = 3 ( ) D. R = 4 ( ) 18. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2,5 ( ),mạch ngoài gồm điện trở R1 = 0,5 ( )) mắc nối tiếp với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị A. R = 1 ( ) B. R = 2 ( ) C. R = 3 ( ) D. R = 4 ( ). 19. Cho bộ nguồn gồm 6 acquy giống nhau được mắc thành hai dãy song song với nhau, mỗi dãy gồm 3 acquy mắc nối tiếp với nhau. Mỗi acquy có suất điện động E = 2 (V) và điện trở trong r = 1 ( ).Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn lần lượt là: A. Eb = 12 (V); rb = 6 ( ) B. Eb = 6 (V); rb = 1,5 ( ) C. Eb = 6 (V); rb = 3 ( ) D. Eb = 12 (V); rb = 3 ( ) 20. Cho một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song và mắc vào một hiệu điện thế không đổi. Nếu giảm trị số của điện trở R2 thì A. độ sụt thế trên R2 giảm. B. dòng điện qua R1 không thay đổi. C. dòng điện qua R1 tăng lên. D. công suất tiêu thụ trên R2 giảm. 21. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 ( ),mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 ( ) mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị A. R = 1 ( ) B. R = 2 ( ) C. R = 3 ( ) D. R = 4 ( ) 22. Khi hai điện trở giống nhau mắc nối tiếp vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng song song rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là: A. 5 (W). B. 10 (W). C. 40 (W). D. 80 (W). 23. Khi hai điện trở giống nhau mắc song vào một hiệu điện thế U không đổi thì công suất tiêu thụ của chúng là 20 (W). Nếu mắc chúng nối tiếp rồi mắc vào hiệu điện thế nói trên thì công suất tiêu thụ của chúng là: A. 5 (W). B. 10 (W). C. 40 (W). D. 80 (W). 24. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc song song thì nước sẽ sôi sau thời gian là: A. t = 4 (phút). B. t = 8 (phút). C. t = 25 (phút). D. t = 30 (phút).. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. 25. Một ấm điện có hai dây dẫn R1 và R2 để đun nước. Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian t1 = 10 (phút). Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 (phút). Nếu dùng cả hai dây mắc nối tiếp thì nước sẽ sôi sau thời gian là: A. t = 8 (phút). B. t = 25 (phút). C. t = 30 (phút). D. t = 50 (phút). 26. Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 3 (( ),mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 ( )mắc song song với một điện trở R. Để công suất tiêu thụ trên điện trở R đạt giá trị lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị A. R = 1 ( )). B. R = 2 ( ) C. R = 3 ( ) D. R = 4 ( ) 27. Biểu thức định luật Jun- Lenxơ có dạng : A. Q = RIt B. Q = RI2t C. Q = R2It D. Q = RIt2 28. Người ta mắc một bóng đèn (220V- 100W) vào một hiệu điện thế 110V. Nhiệt lượng do bóng đèn toả ra trong thời gian một phút là: A. 480J. B. 4800J C. 1500J. D. 150J. 29.Cho hai nguồn điện giống nhau mắc song song, mỗi nguồn có e = 2V, r = 1Ω. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn là: A. 1V và 0,5Ω. B. 2V và 0,5Ω. C. 2V và 2Ω. D. 1V và 2Ω. 30:Một nguồn điện có suất điện động E = 8V mắc vào một phụ tải. Hiệu điện thế của nguồn điện là U = 6,4V. Hiệu suất của mạch điện là: A. 85%. B. 90%. C. 88%. D. 80%. 31:Một dòng điện không đổi có cường độ 0,24A chạy qua một dây dẫn. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn đó trong 1giây là: A. -1,5.10-18 hạt. B. -1,5.1018 hạt. C. +1,5.10-18 hạt. D. +1,5.1018 hạt. 32.Một bóng đèn loại 220V-100W nếu dùng ở hiệu điện thế 110V thì công suất tiêu thụ là: A. 25W B.50W C.200W D.400W 33.:Một điện trở R = 10Ω nối với nguồn điện có E = 8V, r = 6Ω. Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là: A.2W B.4W C.0,5W D. 2,5W 34:Điện trở R1 = 10Ω, R2 = 5Ω mắc song song và nối vào nguồn điện. So sánh công suất của hai điện trở: A.P2 = 2P1 B.P1 = 2P2 C. P1 = P2 D.P1 = (½) P2 35:Dụng cụ nào sau đây được tính công suất tiêu thụ theo công thức P = RI2? A.Bếp điện B.Tủ lạnh C.Quạt điện D.Ắcquy đang nạp điện. 36. Một điện lượng 6mC dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là: A.3A B.3mA C.0,3mA D.0,3A 37. Để bóng đèn loại 120V-60W sáng bình thường ở hiệu điện thế 220V, người ta mắc nối tiếp nó với điện trở R. Giá trị của R là: A. 200Ω B. 220Ω C.120Ω D.240Ω 38. Một bàn là có hai điện trở R giống nhau mắc nối tiếp. Nếu đem ghép hai điện trở đó song song với cùng hiệu điện thế thì công suất tỏa nhiệt của bàn là: A.Giảm 4 lần B.Tăng 4 lần C.Giảm 2 lần D.Tăng 2 lần. 39. Hai bóng đèn lần lượt ghi: Đ1(5V-2,5W), Đ2(8V-4W). So sánh cường độ dòng điện định mức của hai đèn: A. I1 > I2 B. I1 < I2 C. I1 = I2 D. I1 = 2I2 Chương III. Dòng điện trong các môi trường I. Dòng điện trong kim loại 1. Khi nhiệt độ của dây kim loại tăng, điện trở của nó sẽ A. Giảm đi. B. Không thay đổi. C. Tăng lên. D. Ban đầu tăng lên theo nhiệt độ nhưng sau đó lại giảm dần. 2. Nguyên nhân gây ra hiện tượng toả nhiệt trong dây dẫn khi có dòng điện chạy qua là: A. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion(+) khi va chạm. B. Do năng lượng dao động của ion (+) truyền cho eclectron khi va chạm. C. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron truyền cho ion (-) khi va chạm.. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. D. Do năng lượng của chuyển động có hướng của electron, ion (-) truyền cho ion (+) khi va chạm. 3.Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là: A. Do sự va chạm của các electron với các ion (+) ở các nút mạng. B. Do sự va chạm của các ion (+) ở các nút mạng với nhau. C. Do sự va chạm của các electron với nhau. D. Cả B và C đúng. 4. Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do: A. Chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên. B. Chuyển động định hướng của các electron tăng lên. C. Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên. D. Biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi. 5. Một sợi dây đồng có điện trở 74 ở 500 C, có điện trở suất a = 4,1.10-3K-1. Điện trở của sợi dây đó ở 1000 C là: A. 86,6 B. 89,2 C. 95 D. 82 6. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Hạt tải điện trong kim loại là electron. B. Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm nếu nhiệt độ trong kim loại được giữ không đổi C. Hạt tải điện trong kim loại là iôn dương và iôn âm. D. Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt. 7. Một sợi dây bằng nhôm có điện trở 120 ở nhiệt độ 200C, điện trở của sợi dây đó ở 1790C là 204. Điện trở suất của nhôm là: A. 4,8.10-3K-1 B. 4,4.10-3K-1 C. 4,3.10-3K-1 D. 4,1.10-3K-1 8. Phát biểu nào sau đây là đúng? Khi cho hai thanh kim loại có bản chất khác nhau tiếp xúc với nhau thì: A. Có sự khuếch tán electron từ chất có nhiều electron hơn sang chất có ít electron hơn. B. Có sự khuếch tán iôn từ kim loại này sang kim loại kia. C. Có sự khuếch tán eletron từ kim loại có mật độ electron lớn sang kim loại có mật độ electron nhỏ hơn. D. Không có hiện tượng gì xảy ra. 9. Để xác định được sự biến đổi của điện trở theo nhiệt độ ta cần các dụng cụ: A. Ôm kế và đồng hồ đo thời gian. B. Vôn kế, ampe kế, cặp nhiệt độ. C. Vôn kê, cặp nhiệt độ, đồng hồ đo thời gian. D. Vôn kê, ampe kế, đồng hồ đo thời gian. 10. Hai thanh kim loại được nối với nhau bởi hai đầu mối hàn tạo thành một mạch kín, hiện tượng nhiệt điện chỉ xảy ra khi: A. Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau. B. Hai thanh kim loại có bản chất khác nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau. C. Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn bằng nhau. D. Hai thanh kim loại có bản chất giống nhau và nhiệt độ ở hai đầu mối hàn khác nhau. 11. Suất điện động nhiệt điện phụ thuộc vào: A. Hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn. B. Hệ số nở dài vì nhiệt a. C. Khoảng cách giữa hai mối hàn. D. Điện trở của các mối hàn. 12. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Cặp nhiệt điện gồm hai dây dẫn điện có bản chất khác nhau hàn nối với nhau thành một mạch kín và hai mối hàn của nó được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau. B. Nguyên nhân gây ra suất điện động nhiệt điện là do chuyển động nhiệt của các hạt tải điện trong mạch điện có nhiệt độ không đồng nhất. C. Suất điện động nhiệt điện E tỉ lệ nghịch với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện.. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. D. Suất điện động nhiệt điện E xấp xỉ tỉ lệ với hiệu nhiệt độ (T1 – T2) giữa hai đầu mối hàn của cặp nhiệt điện. 13. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Đối với vật liệu siêu dẫn, để có dòng điện chạy trong mạch ta luôn phải duy trì một hiệu điện thế trong mạch. B. Điện trở của vật siêu dẫn bằng không. C. Đối với vật liệu siêu dẫn, có khả năng tự duy trì dòng điện trong mạch sau khi ngắt bỏ nguồn điện. D. Đối với vật liệu siêu dẫn, năng lượng hao phí do toả nhiệt bằng không. 14. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số aT = 65 (V/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 2320C. Suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là A. E = 13,00mV. B. E = 13,58mV. C. E = 13,98mV. D. E = 13,78mV. 15. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số aT = 48 (V/K) được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ t0C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Nhiệt độ của mối hàn còn là: A. 1250C. B. 3980K. C. 1450C. D. 4180K. 16. Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số aT được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 5000C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV). Hệ số aT khi đó là: A. 1,25.10-4 (V/K) B. 12,5 (V/K) C. 1,25 (V/K) D. 1,25(mV/K) II. Dòng điện trong chất điện phân. Định luật Fa-ra-đây 1.Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm, electron đi về anốt và iôn dương đi về catốt. B. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về anốt và các iôn dương đi về catốt. C. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các iôn âm đi về anốt và các iôn dương đi về catốt. D. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dịch có hướng của các electron đi về từ catốt về anốt, khi catốt bị nung nóng. 2.:Cơ cấu để tạo ra và duy trì hiệu điện thế nhằm duy trì dòng điện gọi là: A. Hiệu điện thế điện hoá. B. Suất điện động. C. Nguồn điện. D. Hiệu điện thế. 3. Chọn câu sai. Khi cần mạ bạc cho một chiếc vỏ đồng hồ, thì: A. Vỏ chiếc đồng hồ treo vào cực âm. B. Dung dịch điện phân là NaCl. C. Chọn dung dịch điện phân là một muối bạc. D. Anốt làm bằng bạc. 4. Một bình điện phân đựng CuSO4 ( A = 64, n = 2) với anốt bằng đồng, Rđp = 2Ω, hiệu điện thế đặt vào hai cực là U = 10V. Xác định thời gian để lượng đồng bám vào catốt là 3,2g. A. 32 phút 10 giây. B. 32 phút. C. 16 phút 5 giây. D. 16 phút. 5. Khi điện phân dung dịch CuSO4, để hiện tượng dương cực tan xảy ra thì anốt phải làm bằng kim loại: A. Al. B. Ag. C. Fe. D. Cu. 6: Đối với vật dẫn kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của vật dẫn là: A. Do các iôn dương va chạm với nhau. B. Do các nguyên tử kim loại va chạm mạnh với nhau. C. Do các electron dịch chuyển quá chậm. D. Do các electron va chạm với các iôn dương ở nút mạng. 7. Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây? A. m F. A I .t n. B. m = D.V. C. I . m.F .n t. A. D. t . m.n A.I .F. 8. Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Cho AAg=108 (đvc), nAg= 1. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là: A. 1,08 (mg). B. 1,08 (g). C. 0,54 (g). D. 1,08 (kg).. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. 9. Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (), được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 (). Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là: A. 5 (g). B. 10,5 (g). C. 5,97 (g). D. 11,94 (g). 10. Đặt một hiệu điện thế U không đổi vào hai cực của bình điện phân. Xét trong cùng một khoảng thời gian, nếu kéo hai cực của bình ra xa sao cho khoảng cách giữa chúng tăng gấp 2 lần thì khối lượng chất được giải phóng ở điện cực so với lúc trước sẽ: A. tăng lên 2 lần. B. giảm đi 2 lần. C. tăng lên 4 lần. D. giảm đi 4 lần. 11. Độ dẫn điện của chất điện phân tăng khi nhiệt độ tăng là do: A. Chuyển động nhiệt của các phân tử tăng và khả năng phân li thành iôn tăng. B. Độ nhớt của dung dịch giảm làm cho các iôn chuyển động được dễ dàng hơn. C. Số va chạm của các iôn trong dung dịch giảm. D. Cả A và B đúng. 12. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Khi hoà tan axit, bazơ hặc muối vào trong nước, tất cả các phân tử của chúng đều bị phân li thành các iôn. B. Số cặp iôn được tạo thành trong dung dịch điện phân không thay đổi theo nhiệt độ. C. Bất kỳ bình điện phân nào cũng có suất phản điện. D. Khi có hiện tượng cực dương tan, dòng điện trong chất điện phân tuân theo định luật ôm. 13. Cho dòng điện chạy qua bình điện phân đựng dung dịch muối của niken, có anôt làm bằng niken, biết nguyên tử khối và hóa trị của niken lần lượt bằng 58,71 và 2. Trong thời gian 1h dòng điện 10A đã sản ra một khối lượng niken bằng: A. 8.10-3kg. B. 10,95 (g). C. 12,35 (g). D. 15,27 (g). 14. Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có anôt bằng Cu. Biết rằng đương lượng hóa của đồng k . 1 A . 3,3.10 7 kg/C. Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải F n. bằng: A. 105 (C). B. 106 (C). C. 5.106 (C). D. 107 (C). 15. Đặt một hiệu điện thế U = 50 (V) vào hai cực bình điện phân để điện phân một dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hiđrô vào một bình có thể tích V = 1 (lít), áp suất của khí hiđrô trong bình bằng p = 1,3 (at) và nhiệt độ của khí hiđrô là t = 270C. Công của dòng điện khi điện phân là: A. 50,9.105 J B. 0,509 MJ C. 10,18.105 J D. 1018 kJ 16. Để giải phóng lượng clo và hiđrô từ 7,6g axit clohiđric bằng dòng điện 5A, thì phải cần thời gian điện phân là bao lâu? Biết rằng đương lượng điện hóa của hiđrô và clo lần lượt là: k1 = 0,1045.10-7kg/C và k2 = 3,67.10-7kg/C A. 1,5 h B. 1,3 h C. 1,1 h D. 1,0 h 17. Khi điện phân có dương cực tan, không được ứng dụng vào: A.Luyện nhôm B.Mạ điện C.Sản xuất hóa chất. D.Sản xuất kẽm 3.29 Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau khi điện phân trong 30 phút. Diện tích mặt phủ của tấm kim loại là 30cm2. Cho biết Niken có khối lượng riêng là = 8,9.103 kg/m3, nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2. Cường độ dòng điện qua bình điện phân là: A. I = 2,5 (àA). B. I = 2,5 (mA). C. I = 250 (A). D. I = 2,5 (A). 18. Một nguồn gồm 30 pin mắc thành 3 nhóm nối tiếp, mỗi nhóm có 10 pin mắc song song, mỗi pin có suất điện động 0,9 (V) và điện trở trong 0,6 (O). Bình điện phân dung dịch CuSO4 có điện trở 205 mắc vào hai cực của bộ nguồn. Trong thời gian 50 phút khối lượng đồng Cu bám vào catốt là: A. 0,013 g B. 0,13 g C. 1,3 g D. 13 g 19. Khi hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U1 = 20mV thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I1 = 8mA, nhiệt độ dây tóc bóng đèn là t1 = 250 C. Khi sáng bình thường, hiệu điện thế giữa hai cực bóng đèn là U2 = 240V thì cường độ dòng điện chạy qua đèn là I2 = 8A. Biết hệ số nhiệt điện trở a = 4,2.10-3 K-1. Nhiệt độ t2 của dây tóc đèn khi sáng bình thường là:. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. A. 2600 (0C) B. 3649 (0C) C. 2644 (0K) D. 2917 (0C) 20. Một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat với anốt bằng bạc. Điện trở của bình điện phân là R= 2 (). Hiệu điện thế đặt vào hai cực là U= 10 (V). Cho A= 108 và n=1. Khối lượng bạc bám vào cực âm sau 2 giờ là: A. 40,3g B. 40,3 kg C. 8,04 g D. 8,04.10-2 kg 21. Khi điện phân dung dịch muối ăn trong nước, người ta thu được khí hiđrô tại catốt. Khí thu được có thể tích V= 1 (lít) ở nhiệt độ t = 27 (0C), áp suất p = 1 (atm). Điện lượng đã chuyển qua bình điện phân là: A. 6420 (C). B. 4010 (C). C. 8020 (C). D. 7842 (C). 22. Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của A. các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch B. các chất tan trong dung dịch C. các ion dương trong dung dịch D. các ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch 23. Một cặp nhiệt điện đồng - constantan nối với một milivôn kế thành mạch kín. Nhúng mối hàn 1 vào nước đá đang tan có nhiệt độ 00C, mối hàn 2 vào hơi nước đang sôi có nhiệt độ 1000C. Hệ số nhiệt điện động của cặp này 6. là 42,5.10 V / K . Suất điện động nhiệt điện ở cặp này là A. 425v B. 425mv C. 4,25mv D. 4,25v 24. Cho dòng điện chạy qua một bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat, có cực dương bằng bạc trong thời gian 1 giờ 4 phút 20giây thì thấy có 21,6 g bạc bám thêm vào cực âm của bình điện phân. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân đó là: A. 2A B. 4A C. 5A D. 3A 25. Cho dòng điện một chiều chạy qua bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat có anốt bằng đồng. Sau 2 giờ kể từ lúc đóng mạch điện, cân lại cực âm của bình điện phân thì thấy có 11,94 g đồng bám thêm vào đó. Biết đồng có số khối là 64 hoá trị 2. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân đó là A. 5A B. 15A C. 4A D. 10A 26. Hiện tương siêu dẫn chỉ xảy ra khi nhiệt độ của kim loại A. bằng 00C B. thấp hơn nhiệt độ tới hạn TC và điện trở kim loại = 0 C. bằng 00K D. lớn hơn nhiệt độ tới hạn TC và điện trở kim loại = 0 27. Các kim loại đều A. dẫn điện tốt có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ như nhau B. dẫn điện tốt, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ C. dẫn điện tốt có điện trở không đổi D. dẫn điện tốt như nhau, có điện trở suất thay đổi theo nhiệt độ 28. Cho dòng điện một chiều có cường độ 2A chạy qua một bình điện phân đựng dung dịch đồng sunfat có anốt bằng đồng trong thời gian 16 phút 5 giây. Biết đồng có số khối là 64 và hoá trị 2. Khối lượng đồng bám vào catot là: A. 6,4kg B. 0,64g C. 64g D. 0,64kg 29. Dòng điện trong chất khí chỉ có thể là dòng chuyển dời có hướng của A. các electron mà ta đưa vào trong chất khí B. các electron và ion có sẵn trong chất khí C. các êlectron và ion được tạo ra trong chất khí hoặc đưa từ ngoài vào trong chất khí D. các ion mà ta đưa từ bên ngoài vào trong chất khí 30. Một dây tóc bóng đèn làm bằng Volfram có hệ số nhiệt điện trở. 4,5.10 3 K 1. và. 0 5,25.10 m . Biết nhiệt độ ban đầu của dây tóc đèn là 200c và nhiệt độ khi nóng sáng là 20200C. Điện 8. trở suất của dây tóc đèn khi nóng sáng là: 6. 7. 6. A. 7,5.10 m B. 15.10 m C. 5,0.10 31. Sự xuất hiện suất điện động nhiệt điện trong dây dẫn kim loại là do A. toàn bộ dây kim loại bị đốt nóng B. sự chênh lệnh nhiệt độ giữa hai đầu kim loại C. kim loại bị biến dạng do kéo hoặc nén. Lop11.com. m. D.. 5,25.107 m.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. D. mật độ electron trong kim loại không đều 32. Một cặp nhiệt điện: Cromen - Alumen có hệ số nhiệt điện động là 41 v / K . Mối hàn thứ nhất được nhúng vào nước đá đang tan có nhiệt độ 00C. Mối hàn thứ 2 được đốt nóng bằng một ngọn nến. Suất điện động nhiệt điện có giá trị là 6,15mV. Nhiệt độ của mối hàn thứ 2 là A. 2500C B. 500C C. 1500C. D. 1000C 33. Chọn câu nói SAI. Sét là hiện tượng A. tạo ra tia lửa điện giữa đám mây tích điện và mặt đất B. phóng tia lửa điện giữa 2 đám mây tích điện trái dấu C. phóng tia lửa điện giữa đám mây tích điện và một cột sắt nhọn D. tạo ra hồ quang điện giữa đám mây và mặt đất 34. Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuS04 với điện cực bằng đồng là A. không có gì thay đổi ở bình điện phân B. anot bị ăn mòn C. đồng chạy từ anot sang catot D. đồng bám vào catot 35. Hiện tượng nào sau đây KHÔNG PHảI là ứng dụng của hồ quang điện A. Nấu chảy vật liệu B. Làm đèn chiếu sáng C. Làm bugi xe máy, ô tô D. Máy hàn điện 36. Muốn thu được khí Hyđro và khí ôxy bằng phương pháp điện phân người ta thường dùng dung dịch điện phân là axit sunpuric và các điện cực bằng A. kẽm B. đồng C. nhôm D. graphit (cacbon) 37. Một bóng đèn có ghi 220v – 40w. Khi đèn sáng bình thường thì đèn có điện trở là A. 220 B. 1210 C. 484 D. 121 38. Một bóng đèn có dây tóc bằng Volfram. Khi đèn sáng bình thường thì có điện trở 1210 3. 1. và nhiệt độ dây. tóc là Biết hệ số nhiệt điện trở của Volfram là 4,5.10 K Điện trở của dây tóc đèn ở nhiệt độ 200C khi không sáng là: A. 134 B. 121 C. 12,1 D. 251 39. Hạt tải điện trong kim loại là A. các electron của nguyên tử B. các electron hoá trị chuyển động tự do trong kim loại C. các electron ở lớp trong cùng của nguyên tử D. các electron hoá trị đã bay ra ngoài mạng tinh thể 40. Hiện tượng nào sau đây là ứng dụng của sự phóng tia lửa điện A. Hàn và cắt kim loại bằng điện B. Luyện nhôm C. Làm đèn chiếu sáng D. Làm bugi của ôtô, xe máy 41. Một bình điện phân đựng dung dịch muối niken, có 2 cực bằng niken. Cho dòng điện có cường độ 10A chạy qua bình trong thời gian 1giờ 20 phút 25 giây. Biết niken có số khối là 58 , hoá trị 2. Khối lượng niken bám thêm vào cực âm của bình điện phân là: A. 290g B. 145g C. 14,5g D. 245g 42. Cho dòng điện một chiều có cường độ 3A chạy qua bình điện phân đựng dung dịch bạc nitrat có anốt bằng bạc. Sau một thời gian cân lại catốt thì thấy có 6,48g bạc bám thêm vào đó. Biết bạc có số khối là 108 ; hoá trị 1. Thời gian dòng điện qua bình điện phân đó là A. 50 phút B. 19,3 phút C. 1930 phút D. 32 phút 10 giây 43. Chọn câu nói SAI. Muốn mạ bạc cho một chiếc cốc nhỏ bằng phương pháp điện phân thì A. chiếc cốc được dùng làm anốt B. dung dịch điện phân phải là muối của bạc C. chiếc cốc được dùng làm catot D. anot phải là một thanh bạc 44. Hiện tượng dương cực tan chỉ xảy ra khi A. có thể dùng bất kỳ kim loại nào để làm anot B. kim loại trong dung dịch bao giờ cũng phải là đồng C. anot là kim loại bất kỳ còn dung dịch phải là muối bạc D. kim loại dùng làm anốt và trong dung dịch là cùng một chất 45. Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực của chất khí hình thành do A. chất khí bị tác dụng của các tác nhân ion hoá B. Catốt bị nung nóng phát ra êlectron C. quá trình nhân số hạt tải điện trong chất khí 20200C.. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> ĐẶNG QUANG CHƯƠNG.. TRƯỜNG THPT NGUYỄN TẤT THÀNH- ĐĂK NÔNG. D. phân tử khí bị điện trường mạnh làm ion hoá 46. Tia lửa điện là quá trình phóng điện tự lực trong chất khí khi A. catot bị dòng điện nung nóng đỏ B. catot bị các ion dương có năng lượng lớn đập vào C. điện trường đủ mạnh để ion hoá phân tử khí D. dòng điện qua chất khí làm ion hoá chất khí II. Dòng điện trong chân không 1. Câu nào dưới đây nói về chân không vật lý là không đúng? A. Chân không vật lý là một môi trường trong đó không có bất kỳ phân tử khí nào. B. Chân không vật lý là một môi trường trong đó các hạt chuyển động không bị va chạm với các hạt khác. C. Có thể coi bên trong một bình là chân không nếu áp suất trong bình ở dưới khoảng 0,0001mmHg. D. Chân không vật lý là một môi trường không chứa sẵn các hạt tải điện nên bình thường nó không dẫn điện. 2. Bản chất của dòng điện trong chân không là A. Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường và của các iôn âm ngược chiều điện trường B. Dòng dịch chuyển có hướng của các electron ngược chiều điện trường C. Dòng chuyển dời có hướng ngược chiều điện trường của các electron bứt ra khỏi catốt khi bị nung nóng D. Dòng dịch chuyển có hướng của các iôn dương cùng chiều điện trường, của các iôn âm và electron ngược chiều điện trường 3. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Tia catốt có khả năng đâm xuyên qua các lá kim loại mỏng. B. Tia catốt không bị lệch trong điện trường và từ trường. C. Tia catốt có mang năng lượng. D. Tia catốt phát ra vuông góc với mặt catốt. 4. Cường độ dòng điện bão hoà trong chân không tăng khi nhiệt độ catôt tăng là do: A. Số hạt tải điện do bị iôn hoá tăng lên. B. Sức cản của môi trường lên các hạt tải điện giảm đi. C. Số electron bật ra khỏi catốt nhiều hơn. D. Số eletron bật ra khỏi catốt trong một giây tăng lên. 5. Phát biểu nào sau đây là đúng? A. Dòng điện trong chân không tuân theo định luật Ôm. B. Khi hiệu điện thế đặt vào điốt chân không tăng thì cường độ dòng điện tăng. C. Dòng điện trong điốt chân không chỉ theo một chiều từ anốt đến catốt. D. Quỹ đạo của electron trong tia catốt không phải là một đường thẳng. 6. Cường độ dòng điện bão hoà trong điốt chân không bằng 1mA, trong thời gian 1s số electron bứt ra khỏi mặt catốt là: A. 6,6.1015 electron. B. 6,1.1015 electron. C. 6,25.1015 electron. D. 6.0.1015 electron. 7. Trong các đường đặc tuyến vôn-ampe sau, đường nào là của dòng điện trong chân không?. I(A). I(A). O. U(V) A. I(A). I(A). O. U(V). O. B. U(V) C. O. U(V) D. 8. Phát biểu nào sau đây là không đúng? A. Chất khí trong ống phóng điện tử có áp suất thấp hơn áp suất bên ngoài khí quyển một chút.. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>