Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (129.85 KB, 2 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>CHUYÊN ĐỀ 3: NGUỒN ĐIỆN TƯƠNG ĐƯƠNG I. LÝ THUYẾT e b U AB( m¹ch ngoµi hë ) e1 e 2 ... e n 1. Nguồn điện tương đương của bộ nguồn nối tiếp: rb r1 r2 ... rn e b e - Đặc biệt: Nếu có điện trở R ghép nối tiếp với nguồn (e;r) thì bộ nguồn là: A rb r R. e1;r1. e2;r2. en;rn B. 2. Các trường hợp bộ nguồn ghép song song các nguồn giống nhau, ghép hỗn hợp đối xứng các nguồn giống nhau 3. Trường hợp tổng quát Bài toán: Cho mạch điện như hình vẽ, các nguồn có suất điện động và điện trở trong tương ứng là (e1;r1); (e2;r2);.... (en;rn). Để đơn giản, ta giả sử các nguồn có cực dương nối với A trừ nguồn (e2;r2). Tìm suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn I1 e1;r1 này nếu coi A và B là hai cực của nguồn điện tương đương. Giải e b U AB( m¹ch ngoµi hë ) I2 e2;r2 - Giả sử nguồn điện tương đương có cực dương ở A, cực âm ở B. Khi đó ta có: A B r r b AB n 1 1 1 1 1 1 - Điện trở trong của nguồn tương đương: ... In en;rn rb rAB r1 r2 rn r 1 i - Để tính eb, ta tính UAB. Giả sử chiều dòng điện qua các nhánh như hình vẽ (giả sử các nguồn đều là nguồn phát). e1 U AB I1 r1 Ae1B : U AB e1 I1r1 e U AB - Áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch: Ae 2 B : U AB e 2 I 2 r2 I 2 2 r2 Ae B : U e I r AB n n n n e U AB In n rn - Tại nút A: I2 = I1 + I3 + ... + In. Thay các biểu thức của dòng điện tính ở trên vào ta được phương trình xác định UAB: e 2 U AB e1 U AB e3 U AB e U AB ... n r2 r1 r3 rn - Biến đổi thu được: U AB n. - Vậy e b . e1 e 2 e ... n r r2 rn 1 1 1 1 ... r1 r2 rn. ei. n. r 1. i. 1 rb. ei. r 1. i . 1 rb * Trong đó quy ước về dấu như sau: Đi theo chiều từ cực dương sang cực âm mà ta giả sử của nguồn tương đương (tức chiều tính hiệu điện thế): - Nếu gặp cực dương của nguồn trước thì e lấy dấu dương. - Nếu gặp cực âm của nguồn trước thì e lấy dấu âm. * Nếu tính ra eb < 0 thì cực của nguồn tương đương ngược với điều giả sử. II. VÍ DỤ MINH HỌA Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ: e1 = 12V; e2 = 9V; e3 = 3V; r1 = r2 = 1Ω, các điện trở R1 = R2 = R3 = 2Ω. Tính UAB và cường độ dòng điện qua các nhánh. Giải - Coi AB là hai cực của nguồn tương đương với A là cực dương, mạch ngoài coi như có điện trở vô cùng lớn. - Điện trở trong của nguồn điện tương đương là: 1 1 1 1 1 1 1 1 I1 e1;r1 R1 1 rb 1 rb rAB r1 R1 r2 R 2 r3 R 3 3 3 3 - Suất điện động của bộ nguồn tương đương là: I2 R2 e2;r2 3 A ei 12 9 3 B 1 r i eb 3 3 3 2V 0 . Cực dương của nguồn tương đương ở A. R3 1 I3 en;rn 1 rb - Giả sử chiều dòng điện qua các nhánh như hình vẽ. Áp dụng định luật Ôm cho các đoạn mạch để tính cường độ dòng điện qua các nhánh:. C:\tempconvert\890_chuyen_de_3_nguon_dien_tuong_duong_L138d8ypF455OuC_035906.doc 1. Lop11.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> e1 U AB 12 2 10 A I1 r1 R1 3 3 Ae1B : U AB e1 I1 (r1 R1 ) e 2 U AB 9 2 11 A Chiều dòng điện qua các nhánh như điều giả sử. Ae 2 B : U AB e 2 I 2 (r2 R 2 ) I 2 r2 R 2 3 3 Ae B : U e I (r R ) AB 3 3 3 3 3 e U AB 3 2 1 A I3 3 r3 R 3 3 3 Bài 2: Cho mạch như hình vẽ: e1 = 24V; e2 = 6V; r1 = r2 = 1Ω; R1 = 5Ω; R2 = 2Ω; R là biến trở. Với giá trị nào của biến trở thì công suất trên R đạt cực đại, tìm giá trị cực đại đó. Giải - Ta xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và e2. Giả sử cực dương của nguồn tương đương ở A. Biến trở R là mạch ngoài. - Điện trở trong của nguồn điện tương đương là: R1 e1;r1 1 1 1 1 1 1 1 rb 2 eb;rb rb rAB r1 R1 r2 R 2 6 3 2 A B R - Suất điện động của bộ nguồn tương đương là: A B e1 e 2 24 6 R I r1 r2 R 2 6 3 e ;r 2 2 eb 4V U AB 0 . 1 1 rb 2 e 2b 42 2W 4rb 4.2 Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ: e1 = 6V; e2 = 18V; r1 = r2 = 2Ω; R0 = 4Ω; Đèn Đ ghi: 6V - 6W; R là biến trở. a. Khi R = 6Ω, đèn sáng thế nào? R0 e1;r1 b. Tìm R để đèn sáng bình thường? Giải a. Khi R = 4Ω. Ta xét nguồn điện tương đương gồm hai nhánh chứa hai nguồn e1 và e2. Giả sử Đ R cực dương của nguồn tương đương ở A. Biến trở R và đèn là mạch ngoài. A 1 1 1 1 1 2 - Điện trở trong của nguồn điện tương đương là: rb 1,5 rb r1 R 0 r2 6 2 3 e2;r2 e1 e 2 6 18 r1 R 0 r2 6 2 12V 0 . Cực dương - Suất điện động của nguồn tương đương là: e b 1 2 rb 3 của nguồn tương đương ở B. - Điện trở và cường độ dòng điện định mức của đèn là: R đ 6; Iđm 1A. - Để công suất trên R cực đại thì R = rb = 2Ω. Công suất cực đại là: Pmax . - Cường độ dòng điện qua đèn cũng là dòng điện trong mạch chính: I . B. eb 12 8 A Iđ Iđm R R đ rb 4,5 6 1,5 9. - Vậy đèn sáng dưới mức bình thường. 12 R 4,5 R 6 1,5 R1 Bài 4: Cho mạch như hình vẽ: e1 = 18V; e2 = 9V; r1 = 2Ω; r2 = 1Ω; Các điện trở mạch ngoài gồm R1 = 5Ω; R2 = 10Ω; R3 = 2Ω; R là biến trở. Tìm giá trị của biến trở để công suất trên R là lớn nhất, tính giá trị lớn nhất đó. e2;r2 e1;r1 M Giải A e b U BN( Khi m¹ch ngoµi hë, tøc bá R ) R3 - Gọi nguồn tương đương có hai cực là B và N: R2 R rb rBN( Khi m¹ch ngoµi hë, tøc bá R ) N - Khi bỏ R: Đoạn mạch BN là mạch cầu cân bằng nên bỏ r1 = 2Ω, ta tính được: rBN = (R1+R2)//(r2+R3) = (5 + 10)//(1 + 2) = 15/6 = 2,5Ω. R1 e1 e2 0 18 9 r r2 R1 R 2 R 3 e2;r2 e1;r1 2 6 14V 0 - Tính UBN khi bỏ R, ta có: U AM 1 M 1 1 1 1 1 1 A r1 r2 R1 R 2 R 3 2 6 12 I2 R3 - Định luật Ôm cho các đoạn mạch: AR2B: I2 = UAM/(R2 + R3) = 14/12 = 7/6A => UNM = I2.R3 = 7/3V. R2 AR1M: UAM = 14V = e2 + I1(R1 + r2) = 9 + 6I1 => I1 = 5/6A => UBM = e2 + I1r2 = 9 + 5/6 = 59/6V. N - Vậy UBN = UBM + UMN = 59/6 - 7/3 = 7,5V > 0. e2 7,52 5, 625W, khi R rb 2,5 - Từ đó: PR(max) = PR (max ) b 4rb 4.2,5. b. Để đèn sáng bình thường thì I Iđ Iđm 1A . C:\tempconvert\890_chuyen_de_3_nguon_dien_tuong_duong_L138d8ypF455OuC_035906.doc 2. Lop11.com. B. I1 B.
<span class='text_page_counter'>(3)</span>