Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (268.19 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2013. Mĩ thuật GV bộ môn dạy Tập đọc DÕ mÌN bªnh vùc kÎ yÕu(tiếp theo) A./ Mục tiêu : - Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn. - Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm long nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. - Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn. (trả lời được các CH trong SGK). * KNS: - Thể hiện sự cảm thông, chia sẻ: Chị Nhà Trò bé nhỏ, yêu ớt cần được bênh vực… B./ Đồ dùng dạy- học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc. C./ Các hoạt động dạy- học : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài thơ Mẹ ốm và trả lời về nội dung bài.. Hoạt động học của HS - 3 HS len bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn.. 2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài : Tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu thêm Dế Mèn đã làm gì để giúp Nhà Trò. b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc: - Gọi 1 HS đọc toàn bài - Yêu cầu HS mở SGK trang 15 sau đó gọi 3 HS tiếp noi nhau đọc bài trước lớp (3 lượt ).. - HS lắng nghe.. - Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài. - Yêu cầu HS tìm hiểu về nghĩa các từ khó được giới thiệu về nghĩa ở phần Chú giải. - Đọc mẫu lần 1. * Tìm hiểu bài: - HS đọc từng đđoạn trả lời câu hỏi - Đoạn: 1 - Truyện xuất hiện thêm những nhân vật nào. - Dế Mèn gặp bọn nhện để làm gì ? Dế Mèn đã hành động như thế nào để trấn áp bọn. Lớp theo doi - HS đọc theo thứ tự : + Đ 1: Bọn Nhện …hung dữ. + Đ 2: Tôi cất tiếng ….giã gạo. + Đ 3: Tôi thét ….quang hẳn. - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp theo dõi bài trong SGK . - 1 HS đọc phần Chú giải trước lớp. HS cả lớp theo dõi trong SGK. - Theo dõi GV đọc mẫu. - HS đọc bài trả lời. + Bọn nhện. + Để đòi lại công bằng, bênh vực Nhà Trò yếu ớt, không để kẻ khỏe ăn hiếp kẻ yếu.. 1 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> nhện, giúp đỡ Nhà Trò? - Cho HS đọc thầm từng đoạn và TLCH - Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như thế nào? - Với trận địa mai phục đáng sợ như vậy bọn nhện sẽ làm gì ?. + Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên kia … + Chúng mai phục đe bắt Nhà Trò phải trả nợ. + Sừng sững: dáng một vật to lớn, đứng chắn ngang tầm nhìn - Lủng củng: lộn xộn, nhiều, không có trật tự ngăn nắp, dễ đụng chạm . * Cảnh trận địa mai phục của bọn nhện thật đáng sợ . - 2 HS nhắc lại.. - Ghi ý chính đoạn 1. - Đoạn: 2 - Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải sơ?. + Dế Mèn chủ động hỏi : Ai đứng chóp bu bọn này ? Ra đây ta nói chuyện. Thấy vị chúa trùm nhà nhện, Dế Mèn quay… + Dế Mèn dùng lời lẽ thách thức “ chóp bu bọn này, ta ” để ra oai. + Lúc đầu mụ nhện cái nhảy ra cũng ngang tàng, đanh đá, nặc nộ. Sau đó co rúm…. * Dế Mèn ra oai với bọn nhện. - 2 HS nhắc lại.. - Dế Mèn đã dùng những lời lẽ nào để ra oai? - Thái độ của bọn nhện ra sao khi gặp Dế Mèn? - Ý chính của đoạn 2.. - Đoạn: 3 - Dế Mèn đã nói thế nào để bon nhện nhận ra + Dế Mèn thét lên, so sánh bọn nhện… lẽ phải? - Sau lơi lẽ đanh thép của Dế Mèn, bọn nhện + Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, ca bọn cuống đã hành động như thế nào? cuồng chạy dọc, chạy ngang pha hết các dây tơ chăng lối. - Từ ngữ “cuống cuồng” gợi cho em cảnh + Từ ngữ “cuống cuồng” gợi cảnh cả bọn gì? nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng . - Ý chính của đoạn 3. * Dế Mèn giảng giải đe bọn nhện nhận ra lẽ phải. - 2 HS nhắc lại . - Gọi HS đọc câu hỏi 4 trong SGK. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. + Yêu cầu HS thảo luận và trả lời. + HS tự do phát biểu theo ý hiểu. - Cùng HS trao đổi và kết luận. - Cả lớp trao đổi thảo luận. Kết luận : Tất cả các danh hiệu trên đều - Danh hiệu hiệp sĩ. có thể đặt cho Dế Mèn song… - Ghi đại ý lên bảng. Ca ngợi Dế Mèn có tấm long nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, 3 HS nhắc lại đại ý, ghi vào vở. bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối. * Thi đọc diễn cảm - Gọi 1 đến 2 HS khá đọc lại toàn bài. - 2 HS đọc thành tiếng trước lớp. - GV đưa ra đoạn văn cần luyện đọc theo - Đánh dấu cách đọc và luyện đọc. cách hướng dẫn. Ví dụ đoạn văn sau:. 2 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - Yêu cầu HS thi đọc diễn cảm. GV uon nắn, sữa chữa cách đọc. - Cho điểm HS. 3/ Củng cố, dặn dò : - Gọi 1 HS đọc lại toàn bài . - Qua đoạn trích em học tập được Dế Mèn đức tính gì đáng quý? - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở HS luôn sẵn lòng bênh vực, giúp đỡ những người yếu, ghét áp bức bất công. - Dặn HS về nhà tìm đọc truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.. Từ trong hốc đá ………vòng vây đi không. - 5 HS luyện đọc. - 1 HS đọc bài. + Gan dạ, dũng cảm, biết giúp đõ người yếu, ghét kẻ ức hiếp. - HS cả lớp lắng nghe.. Toán. CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ A/ Mục tiêu : - Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề. - Biết viết, đọc các số có sáu chữ số. -BT cần làm : 1,2 3,4(a,b). B./ Đồ dùng dạy học : - Bảng các hàng của số có 6 chữ số: C./ Các hoạt động dạy học : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm bài tập 4 của tiết 5, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. 2/ Dạy bài mới : a) .Giới thiệu bài : b) .Ôn tập về các hàng đơn vị, trăm, chục, nghìn, chục nghìn : - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ trang 8 SGK và yêu cầu các em nêu mối quan hệ giũa các hàng liền kề. - Mấy đơn vị bằng 1 chục? (ngược lại) - Mấy chục bằng 1 trăm? - Mấy trăm bằng 1 nghìn? (1 nghìn bằng mấy trăm ?) - Mấy nghìn bằng 1 chục nghìn? GV nói thêm: Chục nghìn hay còn gọi là 1 vạn - Mấy chục nghìn bằng 1 trăm nghìn? - Hãy viết số 1 trăm nghìn. - Số 100 000 có mấy chữ số, đó là những chữ. 3 Lop4.com. Hoạt động học của HS - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. a = 5dcm ; a = 8dcm. - HS lắng nghe. - Quan sát hình và trả lời câu hỏi.. -1 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp: 100 000. - 6 chữ số, đó là chữ số 1 và 5 chữ số 0 đứng bên phải số 1..
<span class='text_page_counter'>(4)</span> số nào ? c) .Giới thiệu số có sáu chữ số : - GVkẻ bảng như SGK * Giới thiệu số 432516 - Có mấy trăm nghìn ? Có mấy chục nghìn ? - Có mấy nghìn ? Có mấy trăm ? Có mấy chục ? Có mấy đơn vị ? - GV gọi HS lên bảng viết số trăm nghìn, số chục nghìn, số nghìn, số trăm, số chục, số đơn vị vào bảng số. * Giới thiệu cách viết số 432 516 - GV: Dựa vào cách viết các số có năm chữ số, bạn nào có thể viết số có 4 trăm nghìn, 3 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm, 1 chục, 6 đơn vị? - GV nhận xét và hỏi: Số 432516 có mấy chữ số? - Khi viết số này, chung ta bắt đầu viết từ đâu? - GV kết luận: Khi viết các số có 6 chữ số ta viết lần lượt từ trái sang phải, hay viết từ hàng cao đến hàng thấp. * Giới thiệu cách đọc số 432 516 - GV hỏi: Cách đọc số 432516 và số 32516 có gì giống và khác nhau ? - GV viết lên bảng các số 12357 và 312357; 81759 và 381759; 32876 và 632876 yêu cầu HS đọc các số trên. d). Luyện lập, thực hành : Bài 1 - GV yêu cầu HS viết và đọc số 313 214. HS đọc viết cá nhân. a) Viết số: 3 trăm nghìn, 1 chục nghìn, 3 nghìn, 2 trăm, 1 chục và 4 đơn vị. b) Đọc số: 313 214 - GV nhận xét kết luận đúng. Bài 2 - GV yêu cầu HS tự làm bài - GV gọi 2 HS lên bảng, 1 HS đọc các số trong bài cho HS kia viết số. a) Viết số : b) Đọc số : 369 815 579 623 - GV nhận xét kết luận ý đúng. Bài 3. - HS quan sát bảng số. HS TL - HS lên bảng viết số theo yêu cầu.. - 2 HS lên bảng viết, HS cả lớp viết vào giấy nháp (hoặc bảng con): 432516. + Số 432516 có 6 chữ số. + Ta bắt đầu viết từ trái sang phải: - 2 HS đọc kết luận. - 1 đến 2 HS đọc, cả lớp theo dõi. - HS đọc lại số 432516 ( Bốn trăm ba mươi hai nghìn năm trăm mười sáu ) . + Khác nhau ở cách đọc phần nghìn, giống nhau khi đọc từ hàng trăm đến hết. - HS đọc từng cặp số.. -1 HS lên bảng đọc, viết số. HS viết số vào VBT: a) 313 241 b) Ba trăm mười ba nghìn hai trăm mười bốn. - HS tự làm bài. - 2 HS lên bàng làm bài , cả lớp làm vào vở. HS đọc : 786 612, 786 216 + Ba trăm sáu mươi chín nghìn tám trăm mười lăm. + Năm trăm bảy mươi chín nghìn sáu trăm hai mươi ba. - HS đọc các số sau : 96 315, 796 315 106 315, 106 827.. 5 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> - GV gọi HS đứng tại chỗ đọc các số sau : - GV nhận xét. Bài 4a,b - GV cho HS viết số vào bảng con.. - HS viết số vào bảng con. a) 63 115 b) 723 936. - GV nhận xét. 3/ Củng cố- Dặn dò: - GV nhận xét tiết học . - Về nhà xem lại bài và bài tập. - HS lắng nghe về nhà thực hiện .. Chính tả ( Nghe – viết ). M ƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐẾN TRƯỜNG A./ Mục tiêu : - Nghe – viết đúng và trình bày bài chính tả sạch sẽ, đúng qui định . - Làm đúng BT 2 và BT (3) a. B./ Đồ dùng dạy học: - Bảng lớp viết 2 lần bài tập 2 a. C./ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào vở nháp những từ do GV đọc. - Nhận xét về chữ viết của HS. 2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài : b) Hướng dẫn nghe – viết chính tả : * Tìm hiểu về nội dung đoạn văn - Yêu cầu HS đọc đoạn văn. - Bạn Sinh đã lam điều gì để giúp đỡ Hạnh? - Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở điểm nào? * Hướng dẫn viết từ khó -Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.. Hoạt động học của HS - HS viết : Nở nang, béo lắm, chắc nịch, lòa xòa. - HS lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng , cả lớp theo dõi. + Sinh cõng bạn đi học suốt mười năm. + Tuy còn nhỏ nhưng Sinh đa chẳng quản ngại khó khăn, ngày ngày cõng Hạnh … - HS nêu : Tuyên Quang, ki-lô-mét, liệt, .. ki-lô-met , khúc khuỷu , gập ghềnh , quản, … - 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp.. - Yêu cầu HS đọc, viết các từ vừa tìm được. * Viết chính tả : - GV đoc cho HS viết đúng yêu cầu. * Soát lỗi và chấm bài : - GV chấm vở một số em. - Nhận xét bài viết. c) Hướng dẫn làm bài tập chính tả. Bài 2 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu.. - HS viết bài vào vở. - HS nghe sửa lỗi.. 6 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> - Yêu cầu HS tự làm bài trong SGK. - Gọi HS nhận xét, chữa bài. - Nhận xét kết luận lời giải đúng. sau – rằng – chăng – xin – băn khoăn – sao – xem . - Yêu cầu HS đọc truyện vui Tìm chỗ ngồi. - Truyện đáng cười ở chi tiết nào ? Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu HS giải thích câu đố. a) Để nguyên – tên một loài chim Bỏ sắc - thường thấy ban đêm trên trời 3/. Củng cố - dặn dò : - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà viết lại truyện vui Tìm chỗ ngồi và chuẩn bị bài sau.. - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào SGK. - HS chữa bài làm. - 2 HS đọc thành tiếng . + Truyện đáng cười ở chi tiết: Ông khách ngồi ở hàng ghế đầu tưởng người đàn bà… - 1 HS đọc yêu cầu trong SGK . - HS tự làm bài . Dòng 1 : Sáo là tên một loài chim . Dòng 2 : bỏ sắc thành chữ sao. - HS lắng nghe về nhà thực hiện.. Thứ ba ngày 17 tháng 09 năm 2013. Thể dục BÀI 3: QUAY TRÁI- QUAY PHẢI- DÀN HÀNG- DỒN HÀNG TRÒ CHƠI: THI XẾP HÀNG NHANH A-Mục tiêu. -Biết cách dàn hàng, dồn hàng, động tác quay phải, quay trái đúng với khẩu lệnh. -Bước đầu biết cách quay sau và đi đều theo nhịp. -Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi. B- Địa điểm , phương tiện - Địa điểm : Trên sân trường, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện. - Phương tiện : chuẩn bị còi. C- Nội dung- phương pháp HĐ của GV 1- Phần mở đầu - GV phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.. HĐ của HS HS theo dõi. - Khởi động: Xoay các khớp. a- Ôn tập quay phải, quay trái, dàn hàng, dồn hàng. + Lần 1-2 GV điều khiển tập, có nhận xét, sửa chữa những sai sót cho HS. GV quan sát, nhận xét, sửa sai.. HS tập theo sự điều khiển của GV + Chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều khiển + Cho các tổ thi đua nhau trình diễn nội dung. 7 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> đội hình, đội ngũ. + Cho cả lớp tập để củng cố .. b- Trò chơi vận động ( 6-8 phút) - Trò chơi" Thi xếp hàng nhanh". GV nêu tên HS theo dõi và chơi thử. trò chơi, giải thích cách chơi,rồi cho tổ HS chơi thử: 1-2 lần. GV theo dõi, đánh giá nhận xét. 3- Phần kết thúc . - HS chơi chính thức - Cho HS làm động tác thả lỏng: 2-3 phút. - GV cùng hệ thống bài HS tập theo điều khiển của GV - GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài về nhà . . Luyện từ và câu. MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT A./ Mục tiêu : - Biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ tục ngữ và Hán Việt thông dụng ) về chủ điểm Thương người như thể thương thân ( BT1 , BT4 ) ; nắm được cách dùng một số từ có tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau : người, lòng thương người. ( BT2, BT3 ). * HS khá, giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4. C./ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động dạy của GV 1. Kiểm tra bài cũ: - Tìm các tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần : + Có 1 âm : cô, .. + Có 2 âm : bác, .. - Nhận xét các từ HS tìm được. 2. Bài mới: a) Giới thiệu bài b) Hướng dẫn làm bài tập Bài 1 Gọi HS đọc yêu cầu. - Chia HS thành nhóm. Yêu cầu HS suy nghĩ, tìm từ và viết vào VBT. - Yêu cầu HS nêu KQ - GV và HS cùng nhận xét, bổ sung. - Kết quả đúng đúng, các từ ngữ : Thể hiện lòng nhân Trái nghĩa với nhân hậu, tình cảm yêu hậu hoặc yêu thương đồng loại thương M: lòng thương M : độc ác, hung ác, người, lòng nhân ái, nanh ác, tàn ác , tàn lòng vị tha, tình bạo, cay độc, độc. Hoạt động học của HS - 2 HS lên bảng, mỗi HS tìm một loại, HS dưới lớp làm vào giấy nháp. + Có 1 âm : cô, chú, bố, mẹ, dì, cụ, .. + Có 2 âm : bác, thím, anh, em, ông, .. - Lắng nghe. - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - Hoạt động trong nhóm. -. Nhận xét, bổ sung.. Thể hiện tinh thần đùm bọc , giúp đỡ đồng loại M : cưu mang, cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hổ trợ, bênh. 8 Lop4.com. Trái nghĩa với đùm bọc hoặc giúp đỡ M : ức hiếp, ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> nhân ái, tình thương mến, yêu quý, xót thương, đau xót, ….. địa, ác nghiệt, hung dữ, dữ tơn, dữ dằn, bạo tàn, ... vực, bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ, nâng đỡ, …. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu. - Kẻ sẵn một phần bảng thành 2 cột với nội dung bài tập 2a, 2b. - Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm vào giấy nháp. - Gọi HS lên bảng làm bài tập. - Gọi HS nhận xét, bổ sung. - Chốt lại lời giải đúng.. Hỏi HS về nghĩa của các từ ngữ vừa sắp xếp. Nếu HS không giải nghĩa được GV có thể cung cấp cho HS. Bài 3 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS viết các câu mình đã đặt lên bảng - Gọi HS khác nhận xét. - GV nhận xét.. 3. Củng cố- dặn dò: - Gọi HS nhắc nội dung bài. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà học thuộc các từ ngữ, câu. đập, áp bức, bóc lột, chèn ép ,…. - 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK. - Trao đổi, làm bài. - 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, bổ sung bài của bạn . - Lời giải. Tiếng “ nhân ” có Tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ” nghĩa là “ lòng thương người ” Nhân dân Nhân hậu công nhân nhân đức nhân loại nhân ái nhân tài nhân từ + Phát biểu theo ý hiểu của mình.. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp. - HS tự đặt câu . Mỗi HS đặt 2 câu ( 1 câu với từ ở nhóm a và 1 câu với từ ở nhóm b). - 5 đến 10 HS lên bảng viết. + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ người ” : Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn. Bố em là công nhân. Toàn nhân loại đều căm ghét chiếntranh. + Câu có chứa tiếng “ nhân ” có nghĩa là “ lòng thương người ”. Bà em rất nhân hậu. Người Việt Nam ta giàu lòng nhân ái. Mẹ con bà nông dân rất nhân đức. - 2 HS nhắc nội dung. - HS lắng nghe.. 9 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> tục ngữ, thành ngữ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau. Toán. LUYỆN TẬP A./ Mục tiêu : - Viết và đọc được các số có 6 chữ số. ( BT 1 , 2, 3abc, BT 4ab. ). B./ Đồ dùng dạy học : - Kẻ sẳn bảng bài tập 1. C./ Các hoạt động dạy – học : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 6, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của một số HS khác. - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 2/ Dạy bài mới : a) .Giới thiệu bài : b).Hướng dẫn luyện tập : Bài 1 - GV cho HS tự làm bài và nêu kết quả. viết số. Trăm Chục Nghìn nghìn nghìn. Trăm. Hoạt động học của HS - 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. - HS nghe.. - HS làm bài theo yêu cầu.Đọc số chục Đơn vị. 653267. 6. 5. 3. 2. 6. 7. 425301. 4. 2. 5. 3. 0. 1. 728309. 7. 2. 8. 3. 0. 9. 425736. 4. 2. 5. 7. 3. 6. - Gv nhận xét kết luận. Bài 2ab - Gọi 4 HS đứng tại chỗ đọc các số.nêu giá trị của chữ số 5. 2 453 65 243 762 543 53 260 - Gv nhận xét kết quả đúng. Bài 3. Sáu trăm năm mươi ba nghìnhai trăm sáu mươi bảy Bốn trăm hai mươi lăm nghìn ba trăm linh một Bảy trăm hai mươi tám nghìn ba trăm linh chín Bốn trăn hai mươi lăm nghìn bảy trăm ba mươi sáu. - 4 HS thực hiện đọc các số. - Chữ số 5 thuộc hàng chục. - Chữ số 5 thuộc hàng nghìn. - Chữ số 5 thuộc hàng trăm. - Chữ số 5 thuộc hàng chục nghìn.. 10 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - GV yêu cầu HS tự viết số vào VBT. a) Bốn nghìn ba trăm. b) Hai mươi bốn nghìn ba trăn mười sáu. c) Hai mươi bốn nghìn ba trăm linh một. - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 4 - GV yêu cầu HS tự điền số vào các dãy số, sau đó cho HS đọc từng dãy số trước lớp. a) 300 000 ; 400 000 ; 500 000 ; . . . . . b) 350 000 ; 360 000 ; 370 000 ; . . . . . - GV cho HS nhận xét về các đặc điểm của các dãy số trong bài. 3/ .Củng cố- Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà làm bài tập còn lại, chuẩn bị sau.. - HS làm bài vào vở. a) 4300 b) 24 316 c) 24 301 HS nhận xét bài bạn viết bảng. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT, Sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. a) 600 000 ; 700 000 ; 800 000 . b) 380 000 ; 390 000 ; 400 000 . - HS làm bài và nhận xét - HS cả lớp lắng nghe.. Kể chuyện. KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE- ĐÃ ĐỌC A./ Mục tiêu : - Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên Ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình . - Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện : Con người cần yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau. B./ Đồ dùng dạy học : - Các tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK trang 18. C./ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS kể lại câu chuyện : Sự tích hồ Ba Bể. - Nhận xét cho điểm từng HS. 2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài :Bằng tranh-lời b) Tìm hiểu câu chuyện : - GV đọc diễn cảm toàn bài thơ - Gọi HS đọc bài thơ.. Hoạt động học của HS - 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện. - 1 HS kể lại toàn bộ truyện và nêu ý nghĩa của truyện. - Lắng nghe. - HS lắng nghe. - 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn thơ, 1 HS đọc toàn bài. - Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời - HS đọc thầm và trả lời câu hỏi. câu hỏi. - Bà lão nghèo làm gì để sống ? + Bà kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc. - Con Ốc bà bắt có gì lạ ? + Nó rất xinh, vỏ biêng biếc xanh, không giống như ốc khác. - Bà lão làm gì khi bắt được Ốc ? + Thấy Ốc đẹp, bà thương không muốn bán, thả vào chum nước.. 11 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> - Tư khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có gì lạ? - Khi rình xem, bà lão thấy điều gì kì lạ? - Khi đó, bà lão đã làm gì ? - Câu chuyện kết thúc như thế nào? c) Hướng dẫn kể chuyện : - Thế nào là kể lại câu chuyện bằng lời của em ? - Gọi 1 HS khá kể mẫu đoạn 1. - Chia nhóm HS , yêu cầu HS dựa vào tranh minh họa và các câu hỏi tìm hiểu, kể lại từng đoạn cho các bạn nghe. - Kể trước lớp: Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày. - Yêu cầu HS nhận xét sau mỗi HS kể. d) Hướng dẫn kể toàn bộ câu chuyện : - Yêu cầu HS kể toàn bộ chuyện trong nhóm . - Tổ chức cho HS thi kể trước lớp . - Yêu cầu HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất lớp . - Cho điểm HS kể tốt . e) Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện : -Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi ý nghĩa - Gọi HS phát biểu. 3/. Củng cố, dặn do : - Câu chuyện nàng tiên Ốc giúp em hiểu điều gì?. + Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã được quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau đã nhặt cỏ sạch. + Bà thấy một nàng tiên từ trong chum nước bước ra + Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên. + Bà lão và nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau. Họ yêu thương nhau như hai mẹ con. + Là em đóng vai người kể kể lại câu chuyện, … -1 HS khá kể lại, cả lớp theo dõi. - HS kể theo nhóm. - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. Mỗi nhóm kể 1 đoạn. - Nhận xét lời kể của bạn theo cá tiêu chí - Kể trong nhóm . - 2 đến 3 HS kể toàn bộ câu chuyện trước - HS nhận xét và tìm ra bạn kể hay nhất.. - 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi về ý nghĩa - 3 đến 5 HS trình bày :…. + Con người phải thương yêu nhau. Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc. - Em có kết luận như thế nào về ý nghĩa câu - Nhiều HS trình bày ý nghĩa theo suy nghĩ chuyện ? của mình. - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người - HS lắng nghe. thân nghe và tìm đọc những câu chuyện nói về lòng nhân hậu. Khoa học. TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI ( TT ) A./ Mục tiêu : - Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người: hô hấp, tiêu hoá, tuần hoàn, bài tiết. - Biết được nếu 1 trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết.. 12 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> B./ Đồ dùng dạy học: - Hình minh hoạ trang 8 /9 SGK. C./ Các hoạt động dạy- học : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiềm tra bài cũ : - GV gọi HS trả ghi nhớ và câu hỏi. - Thế nào là quá trình trao đổi chất ?. Hoạt động học của HS. - 3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi. + Trao đổi chất là quá trình cơ thể lấy thức ăn, nước, không khí từ môi trường và thải ra môi trường những chất thừa cặn bã. + Nhờ trao đổi chất với môi trường nên mới - Con người, thực vật, động vật sống được là sống được. - HS nhận xét bổ sung. nhờ những gì? - Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS. 2/. Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài : - HS lắng nghe. Hoạt động 1 : Chức năng của các cơ quan tham gia quá trình trao đổi chất. * Cách tiến hành: - GV tổ chức HS hoạt động cả lớp. - Yêu cầu HS quan sát các hình minh hoạ - Quan sát hình minh hoạ và trả lời. trang 8 / SGK và trả lời câu hỏi. 1) Hình minh hoạ cơ quan nào trong quá + Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá. Nó có chức trình trao đổi chất? năng trao đổi thức ăn. 2) Cơ quan đó có chức năng gì trong quá + Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp. Nó có chức trình trao đổi chất ? năng thực hiện quá trình trao đổi khí. - Gọi 4 HS lên bảng vừa chỉ vào hình minh + Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn. Nó có chức hoạ vừa giới thiệu. năng vận chuyển các chất dinh dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ thể. - Nhận xét câu trả lời của từng HS. + Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết. Nó có chức năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi trường. Kết luận: Trong quá trình trao đổi chất, mỗi cơ quan đều có một chức năng. Để tìm hiểu - HS lắng nghe. rõ về các cơ quan, các em cùng làm BT.. Hoạt động 2 : Sơ đồ quá trình trao đổi chất. Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo các bước. - Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 HS, phát - HS chia nhóm và nhận phiếu học tập. phiếu học tập cho từng nhóm. - Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn - Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu học tập. thành phiếu học tập. - Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày, - Yêu cầu: Hãy nhìn vào VBT các em vừa các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đọc VBT và trả lời. hoàn thành và trả lời các câu hỏi: 1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan nào thực - Câu trả lời đúng là:. 13 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> hiện và nó lấy vào và thải ra những gì?. 1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hố hấp thực hiện, cơ quan này lấy h\khí ôxi và thải 2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan nào ra khí các-bô-níc. 2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan tiêu thực hiện và nó diễn ra như thế nào? hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào nước và 3) Quá trình bài tiết do cơ quan nào thực hiện các thức ăn sau đó thải ra phân. 3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết nước và nó diễn ra như thế nào? tiểu và da thực hiện, nó lấy vào nước và thải ra nước tiểu, mồ hôi. - Nhận xét câu trả lời của HS. Kết luận : + Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện, lấy vào khí ô-xy, thải ra khí - HS lắng nghe, ghi nhớ. các-bô-níc. + Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hoá thực hiện: lấy vào nước và các thức ăn có chứa các chất dinh dưỡng cần cho cơ thể, thải ra chất cặn bã (phân). + Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu và da thực hiện. Cơ quan bài tiết nước tiểu: Thải ra nước tiểu. Lớp da bao bọc cơ thể: Thải ra mồ hôi. Hoạt động 3 : * Cách tiến hành: Bước 1: GV tiến hành hoạt động cả lớp. - Y/c HS quan sát hình 7 SGK và gọi HS đọc - 2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7 phần “thực hành”. - Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước SGK. vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn các thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ. tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho phù - Gọi HS nhận xét bài của bạn. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện hợp. tốt Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo - 1 HS nhận xét. cặp với yêu cầu: - Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi: Nêu vai trò của từng cơ quan trong quá trình trao đổi chất. -2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức 1 - Gọi 2 đến 3 cặp lên thực hiện hỏi và trả lời HS hỏi 1 HS trả lời và ngược lại. trước lớp. Gọi các HS khác bổ sung nếu bạn Ví dụ: + HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ? nói sai hoặc thiếu. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện + HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn, nước uống từ môi trường để tạo ra các chất dinh tốt. Kết luận : Tất cả các cơ quan trong cơ thể dưỡng và thải ra phân. đều tham gia vào quá trình trao đổi chất. - HS thực hiện tương tự. Mỗi cơ quan có một nhiệm vụ riêng nhưng chúng đều phối hợp với nhau để thực hiện sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường. - HS lắng nghe, ghi nhớ. Đặc biệt cơ quan tuần hoàn…. 14 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 3/ .Củng cố- dặn dò: - Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động? - Nhận xét câu trả lời của HS. - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS, nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài. - Dặn HS về nhà học phần bạn cần biết và vẽ sơ đồ ở trang 7 / SGK.. + Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và con người sẽ không lấy được thức ăn, nước uống, không khí, khi đó con người sẽ chết. - HS cả lớp lắng nghe.. Thứ tư ngày 18 tháng 09 năm 2013 Tập đọc. TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH A./ Mục tiêu : - Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm . - Hiểu ND : Ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của ông cha.( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 10 dòng thơ đầu hoặc 12 dòng thơ cuối. B./ Đồ dùng dạy học : - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 19, SGK. C./ Các hoạt động trên lớp : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối đọc đoạn trích Dế mèn bên vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi. - Nhận xét và cho điểm HS. 2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài : - GVGT và ghi tên bài lên bảng. b) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài: * Luyện đọc : - Gọi 1 HS khá- giỏi đọc toàn bài - Yêu cầu gọi HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp. GV kết hợp sửa lỗi và phát âm, ngắt giọng cho HS. (cho HS đọc 2 lượt).. Hoạt động học của HS - 3 HS lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi cả lớp theo dõi nhận xét bổ sung.. - HS lắng nghe. - 1HS đọc toan bài. - HS tiếp nối nhau đọc bài : + HS 1 : Từ đầu đến người tiên độ trì . +HS2:Mang theo… rặng dừa nghiêng soi. + HS 3: Đời cha …. ông cha của mình. + HS 4: Rất công bằng ….chẳng ra việc gì. + HS 5 : Phần còn lại. - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - HS theo dõi lắng nghe.. - Gọi 2 HS khác đọc lại toàn bài. - GV đọc mẫu lần 1: * Tìm hiểu bài: - GV cho HS đọc thầm từng đoạn và trả lời - HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu hỏi. 15 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> câu hỏi. - Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước nhà? - Em hiểu câu thơ : Vàng cơn nắng, trắng cơn mưa như thế nào? - Từ “ nhận mặt ” ơ đây có nghĩa như thế nào? - Đoạn thơ này nói lên điều gì?. - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi. + Vì truyện cổ nước mình rất nhân hậu và... + Ông cha ta đã trải qua bao mưa nắng, qua thời gian để rút ra những bài học ... + Là giúp con cháu nhận ra những truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc của... + Ca ngợi truyện cổ, đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hiền lành. - Ghi bảng ý chính. - HS nhắc lại. - Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện + Bài thơ gợi cho em nhớ đến TC Tấm cổ nào? Chi tiết nào cho em biết điều đó? Cam, Đẽo cày giữa đường qua chi tiết: .. - Nêu ý nghĩa của 2 truyện : Tấm Cám, Đẽo HS nêu cày giữa đường? - Em biết truyện cổ nào thể hiện lòng nhân + Mỗi HS nói về một truyện . hậu của người Việt Nam ta? Nêu ý nghĩa của + Thạch Sanh: Ca ngợi Thạch Sanh hiền lành, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khac… câu chuyện đó. - HS nêu một số câu chuyện . . . - Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài như thế - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm . nào? + Hai câu thơ cuối bài là lời ông cha răn dạy con cháu đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lượng, công bằng, chăm chỉ, tự tin . - Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì? + Đoạn thơ cuối bài là những bài học quý của ông cha ta muốn răn dạy con cháu đời sau. - Ghi ý chính đoạn 2. - HS nhắc lại. - Bài thơ truyện cổ nước mình nói lên điều + Bài thơ ca ngợi kho tàng truyện cổ… gì? - Ghi nội dung bài thơ lên bảng .Ca ngợi - HS nhắc lại. truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông HS ghi vào vở minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báo của ông cha - 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi: * Đọc diễn cảm, và học thuộc lòng bài thơ Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, tha thiết, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào. : - Gọi 2 HS đọc toàn bài, yêu cầu HS cả lớp - Ví dụ đoạn thơ: Tôi yêu……nghiêng soi. theo dõi để phát hiện ra giong đọc . - Đọc thầm, học thuộc. - Nêu đoạn thơ cần luyện đọc . Yêu cầu HS - 4- 5 HS thi đọc. - Cả lớp nhận xét bầu chọn bạn đọc hay. luyện đọc diễn cảm. - Yêu cầu HS đọc thầm để thuộc từng khổ thơ. - Gọi HS đọc thuộc lòng từng đoạn thơ. - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả bài. - HS trả lời. Cả lớp nhận xét bổ sung. - Nhận xét, cho điểm HS. 3/. Củng cố, dặn dò : - HS lắng nghe. - Qua những câu chuyện cổ ông cha ta khuyên con cháu điều gì?. 16 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS về nhà học thuộc lòng bài thơ. Toán. HÀNG VÀ LỚP A./ Mục tiêu : - Biết được các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn ( BT 1 , 2a , 3b ). - Biết giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số. - Biết viết số thành tổng theo hàng. - Khuyến khích HS khá-giỏi làm them các bài tập còn lại. B./ Đồ dùng dạy học : - Bảng kẻ sẵn các lớp, hàng của số có sáu chữ số như phần bài học SGK: - GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột). C./ Các hoạt động dạy – học : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - GV gọi 23 HS lên bảng GV đọc,yêu cầu HS viết các bài tập của bài 3 tiết 7 và kiểm tra VBT về nhà của HS, - GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. 2/ Dạy bài mới : a) .Giới thiệu bài : b) .Giới thiệu lớp đơn vị, lớp nghìn: - Hãy nêu tên các hàng đã học theo thứ tự từ nhỏ đến lớn? - GV vừa giới thiệu bảng các hàng, lớp của số có sáu chữ số đã - Lớp đơn vị gồm mấy hàng, đó là những hàng nào? - Lớp nghìn gồm mấy hàng, đó là những hàng nào ? - GV viết số 321 vào cột số và HS đọc. - GV gọi 1 HS lên bảng viết các chữ số của số 321 vào các cột ghi hàng. - GV cho HS viết tương tự với các số: 654000, 654321. - Nêu các chữ số ở các hàng của so. c) Luyện tập, thực hành : Bài 1 - GV yêu cầu HS nêu nội dung của các cột trong bảng số của bài tập. a) Đọc số : - 54312. - 654 300. Hoạt động học của HS - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn.. - HS nghe. + Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. + Gồm ba hàng là hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm. + Gồm ba hàng đó là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. + Ba trăm hai mươi mốt. - HS viết số 1 vào cột đơn vị, số 2 vào cột chục, số 3 vào cột trăm. - HS viết số . - Số 654 000, 654321.. - Bảng có các cột: Đọc số, viết số, các lớp, hàng của số. + Năm mươi tư nghìn ba trăm mười hai. + Sáu trăm năm mươi bốn nghìn ba trăm.. 17 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> b) Viết số : - Bốn mươi lăm nghìn hai trăm mười ba. - Chín trăm mười hai nghìn tám trăm. - GV nhận xét kết quả đúng. Bài 2a - GV gọi 1 HS lên bảng và đọc cho HS viết các số trong bài tập, sau đó hỏi: - Đọc số 46307, 56032 , 123 517 và cho biết chữ số 3 ở hàng nào, lớp nào? - GV nhận xét cho điểm . Bài 2b - GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê trong bài tập 2b và hỏi. - Dòng thứ nhất cho biết gì? Dòng thứ hai cho biết gì ? - GV gọi HS đứng tại chỗ nêu kết quả . - GV nhận xét và cho điểm HS. Bài 3 - Bài toán yêu cầu ta làm gì ? - GV cho HS lên bảng viết số. 503 060 83 760 176 091 - GV nhận xét và cho điểm HS. 3/ .Củng cố- Dặn dò: - GV nhận xét tiết học. - Về nhà xem lại bài và xem bài tiếp theo.. + 45 213 + 912 800 - HS nhận xét bổ sung. -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở. + 46307 : 3 ở hàng trăm. + 56032 : 3 ở hàng chục. + 123517 : 3 ở hàng nghìn. - HS nhận xét bổ sung. - HS đọc yêu cầu bài tập. + Dòng thứ nhất nêu các số, dòng thứ hai nêu giá trị của chữ số 7 trong từng số của dòng trên. - HS nêu kết quả. + Viết số thành tổng theo mẫu SGK. - HS lên bảng viết số , cả lớp làm vào vở. 500 000 + 3000 + 60 80 000 + 3000 + 700 + 60 100 000 + 70 000 + 6000 + 90 + 1 - HS nhận xét bài trên bảng bổ sung. - HS lắng nghe về nhà thực hiện.. Tập làm văn. KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHẬN VẬT A. Mục tiêu : - Hiểu: Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật; nắm được cách kể hành động của nhân vật ( ND ghi nhớ ). - Biết dựa vào tính cách để xác định hành động của từng nhân vật (Chim Sẻ, Chim Chích), bước đầu biết sắp xếp các hành động theo thứ tự trước – sau để thành câu chuyện. B. Các hoạt động trên lớp: Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi. - Thế nào là kể chuyện?. Hoạt động học của HS - 2 HS trả lời câu hỏi. + Kể chuyện là kể lại một chuổi sự việc có đầu có cuối liên quan …. + Mỗi câu chuyện cần nói lên được một. - Câu chuyện cần nói lên đều gì?. 18 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> - Gọi 2 HS đọc bài tập làm thêm . - Nhận xét cho điểm từng HS. 2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài : b) Nhận xét : - Gọi HS đọc truyện. Bài văn bị điểm 0. - GV đọc diễn cảm .Chú ý phân biệt lời kể của các nhân vật. Xúc động, giọng buồn khi đọc lời nói : Thưa cô, con không có ba . - Chia HS thành các nhóm nhỏ.Yêu cầu HS thảo luận nhóm và hoàn thành BT trong VBT - Thế nào là ghi lại vắt tắt? - Gọi 2 nhóm đọc kết quả làm việc trong nhóm. - GV cho nhóm HS khác nhận xét bổ sung - Nhận xét, chốt lại lời giải đúng. - Ghi nhớ. - Gọi HS đọc phần Ghi nhớ 4- Luyện tập . - Gọi HS đọc bài tập . - Bài tập yêu cầu gì? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi để làm bài tập . - Yêu cầu HS gắn tên nhân vật phù hợp với hành động .. - Yêu cầu HS kể lại câu chuyện theo dàn ý đã được sắp xếp .. đều có ý nghĩa. - 2 HS đọc câu chuyện của mình. - HS lắng nghe. - 2 HS đọc khá tiếp nối nhau đọc truyện - Lắng nghe.. - Chia nhóm, nhận đồ dùng học tập, thảo luận và hoàn thành BT. + Là ghi những nội dung chính, quan trọng. - 2 HS đại diện lên trình bày. Lớp theo dõi để nhận xét… - Nhận xét, bổ sung. 2-3 HS đọc: ( SGK) 2 HS đọc, lớp theo dõi… HS thảo luận, báo cáo kết quả… - HS thảo luận và sắp xếp các hành động thành câu chuyện HS ghi lại dàn ý đã hoàn chỉnh vào vở. 5- Củng cố- Dặn dò. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi nhớ, viết lại câu chuyện chim Sẻ và chim Chích Chuẩn bị bài sau: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện.. Địa lý. DÃY HOÀNG LIÊN SƠN A./ Mục tiêu : - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình , khí hậu của dãy Hoàng Liên Sơn :. 19 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> - Chỉ được dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ ( lược đồ ) tự nhiên Việt Nam. - Sử dụng bảng số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bàng số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7. B./ Đồ dùng dạy học : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam . C./ Các hoạt động trên lớp :. Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS đánh giá sự chuẩn bị của HS. 2/ Dạy bài mới : a) .Giới thiệu bài : Ghi tựa 1/.Hoàng Liên Sơn-Dãy- núi cao và đồ sộ nhất Việt Nam : Hoạt động 1 : Cá nhân (hoặc từng cặp ) - GV chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN treo tường và yêu cầu HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn ở hình 1. - GV cho HS dựa vào lược đồ hình 1 và kênh chữ ở mục 1 trong SGK, trả lời các câu hỏi sau - Kể tên những dãy núi chính ở phía Bắc của nước ta (Bắc Bộ), trong những dãy núi đó, dãy núi nào dài nhất? - Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào của sông Hồng và sông Đà? - Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km? Rộng bao nhiêu km? - Đỉnh núi, sườn và thung lũng ở dãy núi Hoàng Liên Sơn như thế nào? - GV nhận xét kết luận ý đúng . Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm - Cho HS làm việc trong nhóm theo gợi ý sau: - Chỉ đỉnh núi Phan-xi păng trên hình 1 và cho biết độ cao của no. - Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi la “nóc nhà” của Tổ quốc ? - Quan sát hình 2 hoặc tranh, ảnh về đỉnh núi Phan-xi-păng, mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng. - Cho HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết quả trước lớp. - GV giúp HS hoàn thiện phần trình bày. 2/.Khí hậu lạnh quanh năm :. 20 Lop4.com. Hoạt động học của HS - HS tự kiểm tra sự chuẩn bị. - Báo cáo kết quả kiểm tra.. - HS theo dõi và dựa vào kí hiệu để tìm.. - HS quan sát lược đồ hình 1 và trả lời câu hỏi . - Hoàng Liên Sơn, sông gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều. - Nằm ở giữa hai con sông. - Dài khoảng 180 km, rộng khoảng 30 km. + Nhọn, dốc, hẹp và sâu.. - HS thảo luận theo nhóm. + …Có độ cao 3 143 m. + Phan – xi – păng là đỉnh núi cao nhất nước ta nên được gọi là “nóc nhà” TQ + Đỉnh núi Phan – xi - păng nhọn, xung quanh có mây mù che phủ . - HS thảo luận và trình bày kết quả . - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung..
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hoạt đông 3 : Làm việc cả lớp . - GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK và trả lời câu hỏi . - Cho biết khí hậu ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn như thế nào ? - Gọi HS chỉ vị trí Sa Pa trên bản đồ Việt Nam - Hãy cho biết nhiệt độ trung bình của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7 là bao nhiêu ? - Đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ địa lý Việt Nam. - GV nhận xét kết luận câu trả lời đúng . 3/ .Củng cố - Dặn do : - GV cho HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí , địa hình và khí hậu của dãy núi HLS . - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị trước bài: “Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn”. - Nhận xét tiết học .. - Cả lớp đọc SGK và trả lời. + Ở những nơi cao của Hoàng Liên Sơn khí hậu lạnh quanh năm . + 1 HS lean chỉ bản đồ lớp theo dõi nhận xét . + Tháng 1 : 90C ; tháng 7 : 200C. + HS lên chỉ và đọc tên.. - HS trình bày. -HS xem tranh, ảnh. - HS cả lớp.. Kỹ thuật VẬT LIỆU-DỤNG CỤ CẮT, KHÂU, THÊU( T2) A./ Mục tiêu : - Biết được đặc điểm, tác dụng và cách sử dụng, bảo quản những vật liệu, dụng cụ đơn giản thường dùng để cắt, khâu thêu. - Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ (gút chỉ). B./ Đồ dùng dạy- học : - Một số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt, khâu, thêu: - Một số mẫu vải (vải sợi bông, vải sợi pha, vải hoá học, vải hoa, vải kẻ, vải trắng vải màu,…) và chỉ khâu, chỉ thêu các màu. - Một số sản phẩm may, khâu, thêu. C./ Các hoạt động dạy- học : Hoạt động dạy của GV 1/ Kiểm tra bài cũ : - GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS. - GV nhận xét đánh giá sự chuẩn bị . 2/ Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài : - Vật liệu dụng cụ cắt , khâu , thêu. b) Hướng dẫn cách làm : Hoạt động 4 : Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm và cách sử dụng kim. - GV cho HS quan sát H4 SGK và hỏi . - Em hãy mô tả đặc điểm cấu tạo của kim khâu?. Hoạt động học của HS - HS tự kiểm tra đồ dùng học tập. - HS báo cáo kết quả kiểm tra .. - HS quan sát H.4 SGK và trả lời . + Kim khâu, kim thêu có nhiều cỡ to, nhỏ khác nhau nhưng đều có cấu tạo giống nhau.. 21 Lop4.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>