Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (374.98 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. Ngày soạn : 16/8/2009. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày dạy : 18/8/2009 CHƯƠNG I MỘT SỐ KHÁI NIỆM CỦA TIN HỌC §1. TIN HỌC LÀ MỘT NGÀNH KHOA HỌC. Tiết PPCT : 1 I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Biết tin học là 1 nghành khoa học: có đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu riêng. - Biết máy tính vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công cụ. - Biết được sự phát triển mạnh mẽ của tin học do nhu cầu xã hội; - Biết các đặc tính ưu việt của máy tính; - Biết được một số ứng dụng của tin học và máy tính điện tử trong các hoạt động của đời sống. 2. Về kỹ năng: Nhận biết được các bộ phận của máy tính: màn hình, chuột, bàn phím … 3. Về thái độ: - Nhìn nhận tin học là một ngành khoa học mới mẽ cần phải nghiên cứu. - Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. Chuẩn bị - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Đồ dùng dạy học của giáo viên: thước,phấn,…Computer và projector (nếu có). III. Tiến trình bài học 1. Kiểm tra bài cũ : không 2. Tiến trình bài học mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS VÀ CỦA HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: I. Sự hình thành và phát triển của + Nêu các phát minh khoa học kỷ thuật trong thời gian khoa học. 1890 – 1920? Sự hình thành và phát triển của tin học.+ + Học sinh phát biểu. Xem nội dung trong mục 1 SGK trang 4 + Các hs khác bổ sung hoàn chỉnh + 1890 – 1920 phát minh: + Ghi nội dung khái niệm. Ô tô, máy bay,… sau đó là máy tính điện + Xã hội loài người đã xuất hiện loại tài nguyên mới? tử. + Tin học được hình thành và phát triển như thế nào? + Nguồn tài nguyên mới là thông tin. Ngành tin học có ứng dụng như thế nào? + Tin học được hình thành và phát triển + Các nhóm thảo luận, phát biểu. thành 1 ngành khoa học độc lập có nội + Ngành tin học gắn liền với sự phát triển của máy tính dung, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu điện tử. riêng có ứng dụng hầu hết trong các lĩnh Hoạt động 2: vực hoạt động của xã hội loài người. + Sự ảnh hưởng của máy tính trong II.Đặc tính và vai trò của máy tính + Học sinh thảo luận . điện tử. + Ghi nội dung khái niệm. + Xem nội dung trong mục 2 SGK trang cuộc sống ngày nay? 5,6 + Hs thảo luận và đại diện nhóm trả lời + Nêu những đặc tính ưu việt của máy tính trong kỉ MTĐT là công cụ lao động giúp việc tính toán, lưu trữ, xử lý thông tin một cách nguyên thông tin? nhanh chóng và có hiệu quả. + Hs xem và nhắc lại. + 7 đặc tính ưu việt của máy tính. (SGK) Hoạt động 3: + Giới thiệu một số từ chuyên ngành tin học từ hình vẽ. + Hs xem hình 1 (máy vi tính) Lop10.com. 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. III.Thuật ngữ “Tin học”. + Tin học: Anh: informatics Pháp: Informatique Mĩ:Computer Science + Định nghĩa tin học: SGK – trang 6.. + Giới thiệu một số thuật ngữ tin học? + Hs trao đổi.. 3. Củng cố: 1. Hãy nói đặc điểm nổi bật của sự hình thành và phát triển của máy tính? 2. Vì sao tin học được hình thành và phát triển như ngành khoa học? 3. Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính? 4. Dặn dò - Xem lại bài đã học - Chuẩn bị bài “ Thông tin và dữ liệu”. 2. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 16/8/2009 Tiết PPCT : 2. Ngày dạy : 18/8/2009 § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU . I. Mục tiêu 1. Về kiến thức : Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính. Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính. Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit. Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin. 2. Về kỹ năng : Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân. 3. Về thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. Chuẩn bị - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). III. Tiến trình bài học 1. Kiểm tra bài cũ : Nêu những đặc điểm ưu việt của máy tính? 2. Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS VÀ HS Hoạt động 1: + Mời hs cho 1 ví dụ về thông tin trong cuộc sống hằng ngày? Tương tự cho ví dụ dữ liệu? + Học sinh phát biểu. + Các hs khác bổ sung hoàn chỉnh. + Thế nào là thông tin và dữ liệu? + Ghi nội dung khái niệm. + Học sinh thảo luận . + Ghi nội dung khái niệm Hoạt động 2: + Đơn vị đo lượng thông tin là gì? + Học sinh định nghĩa khái niệm bit + Hs trao đổi. + Lấy ví dụ tung đồng xu, hình thành khái niệm bit + Ví dụ 8 bóng đèn cho lương thông tin là bao nhiêu.? + Lương thông tin cho ta là 8 bit. + Giới thiệu bảng ký hiệu các đơn vị đo thông tin, đặt câu hỏi trả lời. + Vẽ bảng ký hiệu. Hoạt động 3: + Hãy liệt kê các loại thông tin? + Loại thông tin phi số có mấy dạng? Cho ví dụ? Lop10.com. NỘI DUNG BÀI DẠY Bài 2: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU I.Khái niệm thông tin và dữ liệu: + Xem nội dung trong mục 1 SGK trang 7 + Thông tin là những hiểu biết có thể có được về 1 thực thể nào đó. + Dữ liệu là thông tin đưa vào máy tính để xử lý. II.Đơn vị đo lượng thông tin. + Xem nội dung trong mục 2 SGK trang 7,8 + Đơn vị cơ bản để đo lượng thông tin là bit. Bit có 2 trạng thái với khả năng xuất hiện như nhau. Ví dụ: Đồng xu có 2 mặt. Ví dụ: 8 bòng đèn với 2 trạng thái tắt cháy như nhau, cho lương tt 8 bit + Hs xem hình 2 + Vẽ bảng ký hiệu III.Các dạng thông tin. * Thông tin có 2 loại: loại số và phi số. Dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh. Hs xem hình 4,5,6 SGK trang 9 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. + Có 2 loại: loại số và phi số. Có 3 dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh. IV.Mã hoá thông tin trong máy tính. Hoạt động 4: Hs xem hình 6 SGK trang 10 + Thế nào là mã hoá thông tin? + Mã hóa tt là tt biến thành dãy bit. + Thông tin được biến thành dãy bit để máy tính xử lý. + Để mã hoá thông tin dạng văn bản ta +Việc mã hóa thông tin dạng văn bản được mã hóa như dùng bộ mã ASCII để mã hoá các ký tự. Mã ASCII các ký tự đánh số từ: 0 đến 255 thế nào? Cho ví dụ? + Ta dùng bộ mã ASCII để mã hóa ký tự. Bộ mã ASCII + Bộ mã Unicode: có thể mã hóa 65536 sử dụng 8 bit để mã hóa ký tự. =216 ký tự, có thể mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên thế giới. Ví dụ: A có mã thập phân là 65 a có mã thập phân là 97 + giới thiệu bộ mã ASCII cơ sở trang 169. + Mã ASCII mã hóa phạm vi bao nhiêu, gặp khó khăn gì? + Mã hóa 256 ký tự, chưa đủ mã hóa tất cả các bảng chữ cái trên TG. + Giới thiệu bộ mã Unicode 3. Củng cố: - Hãy nêu 1 vài ví dụ về thông tin? Với mỗi loại thông tin cho biết dạng của nó? - Hãy phân biệt bộ mã ASCII và bộ mã UNICODE? 4. Dặn dò: - Xem lại phần đã học - Chuẩn bị phần V của bài 2. 4. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 22/8/2009 Tiết PPCT : 3. Ngày dạy : 24/8/2009 § 2. THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU (TT) . I. Mục tiêu 1. Về kiến thức : Biết khái niệm thông tin, lượng thông tin, các dạng thông tin, mã hóa thông tin cho máy tính. Biết các dạng biễu diễn thông tin trong máy tính. Hiểu đơn vị đo thông tin là bit và các đơn bị bội của bit. Biết các hệ đếm cơ số 2, 16 trong biểu diễn thông tin. 2. Về kỹ năng : Bước đầu mã hóa thông tin đơn giản thành dãy bit, chuyển từ hệ 2, 16 sang hệ thập phân. 3. Về thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. Chuẩn bị - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). III. Tiến trình bài học 1. Kiểm tra bài cũ : Đơn vị đo thông tin là gì? Kể tên những đơn vị đo thông tin thường dùng? 2. Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 5: V. Biểu diễn thông tin trong máy tính. + TT loại phi số được mã hóa như thế nào? a. Thông tin loại số: + Chúng được mã hóa chung thành dãy bit. Hệ đếm: + Thế nào là hệ đếm phụ thuộc vào vị trí và không thuộc Hệ đếm La Mã không phụ thuộc vào vào vị trí? vị trí. tập ký hiệu: + Chúng ta sẽ mở rộng hệ đếm, trong cuộc sống chúng ta Các ký hiệu dùng trong hệ đếm là: sử dụng hệ đếm cơ số 10 gọi là hệ thập phân gồm 10 chữ 0,1,…,b – 1. Số ký hiệu này bằng cơ số: 0 1 2 3 4 5 6 7 8 9. Cho ví dụ về hệ nhị phân 9 (cơ số số của hệ đếm. mấy), và hệ cơ số 16? Trong hệ đếm cơ số b, giả sử số N Ví dụ: có biểu diễn: VI và IV, V có giá trị là 5 không phụ thuộc vi trí. dndn-1dn-2…d1d0,d-1d-2...d-m Số 15 và 51 pà phụ thộc vào vị trí trong đó n+1 là chữ số bên trái, m là số + Các nhóm thảo luận cho VD: thập phân bên phải. + Hs lên bảng biểu diễn. N = dnbn + dn-1bn-1 +… + d0b0 + d-1b-1 + Hệ nhị phân: (cơ số 2) gồm 2 ký hiệu 0, 1 < 2 …+ d-mb-m Hệ thập phân: (cơ số 10) gồm 10 chữ số 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 Hệ thập phân: (cơ số 10) < 10 Kí hiệu gồm 10 chữ số: Hệ thập lục phân: (cơ số 16) gồm 16 ký hiệu 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F < 16 * Các hệ đếm thường dùng trong tin + Giả sử số N là số có hệ đếm cơ số b, hãy biểu diễn tổng học: quát số hệ b phân trên? Hệ nhị phân: (cơ số 2) chỉ sử dụng 2 + Học sinh thảo luận và phát biểu ý kiến khác nhau. ký hiệu 0 và 1 Ví dụ: 10102 = ? 10 Lop10.com. 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. + Gợi ý học sinh thảo luận. + Viết các ví dụ vừa trình bày. + Các nhóm thực hiện. + Các nhóm thực hiện. + Hãy đổi các số trong hệ nhị phân và thập lục phân sang hệ thập phân. + Hs trao đổi. + Số nguyên có dấu quy ước: bit cao nhất là bit dấu (bit 7), số 1 là dấu âm, 0 là dấu dương.. Hệ thập lục phân:(cơ số 16, hay gọi là hexa) sử dụng ký hiệu: 0,1,2,3,4,5,6,7,8,9,A,B,C,D,E,F trong đó A,B,C,D,E,F có giá trị là 10,11,12,13,14,15. Ví dụ: 22F16 = ? 10 Biểu diễn số nguyên: + Số nguyên có dấu: dung bit cao nhất để thể hiện dấu. Quy ước: 1 là dấu âm, 0 là dấu Ví dụ: 101010102 thanh số nguyên có dấu? dương. 1 byte biễu diễn được số + Các nhóm thực hiện. nguyên -127 đến 127 + Các em xem nội dung bài trang 13 biểu diễn số thực và + Số nguyên không âm: phạm vi từ thảo luận? 0 đến 255. + Học sinh thảo luận. Biểu diễn số thực: + Hãy biễu diễn dưới dạng dấu phẩy động các số sau: Mọi số thực đều biễu diễn dưới 11545; 25,1065 ; dạng Mx10 K (được gọi là dấu 0,00005678 phẩy động).Trong đó: + Các nhóm thực hiện. 0,1 < M < 1 gọi là phần định trị. K + Biễu diễn chữ ‘TIN HOC’ dưới dạng nhị phân? là phần bậc (nguyên, không âm) + Các nhóm thảo luận, lên bảng trình bày. Máy tính sẽ lưu thông tin gồm dấu + Nguyên lý mã hóa nhị phân có chung 1 dạng mã hóa là của số, phần định trị, dấu của phần gì? (xem SGK trang 13) bậc và phần bậc. + Học sinh trả lời. b. Thông tin loại phi số: Văn bản: Máy tính dùng dãy bit đễ biễu diễn 1 ký tự, Ví dụ: biễu diễn xâu ký tự TIN. Các dạng khác: Các dạng phi số như hình ảnh, âm thanh… để xử lý ta cũng phải mã hoá chúng thành dãy bit. * Nguyên lý mã hóa nhị phân: (SGK – trang 13) 3.Củng cố bài học: -Hệ đếm cơ số 16 sử dụng các ký hiệu nào? -Hãy nêu cách biểu diễn số nguyên, số thực trong máy tính? - Phát biểu “Ngôn ngữ máy tính là ngôn ngữ nhị phân (chỉ dung 2 ký hiệu 0 và 1)” là đúng hay sai? Giải thích? 4. Dặn dò: - Xem lại các bài đã học. - Chuẩn bị bài tập thực hành 1.. 6. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 22/8/2009 Tiết PPCT : 4. Ngày dạy : 24/8/2009. BÀI TẬP VÀ THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI THÔNG TIN VÀ MÃ HÓA THÔNG TIN I. Mục tiệu 1. Về kiến thức : Cũng cố lại hiểu biết ban đầu về tin học, máy tính. 2. Về kỹ năng : Sử dụng bộ mã ASCII để mã hóa xâu ký tự, số nguyên. Chuyển đổi mã cơ số 2, 16 sang hệ thập phân. Viết được số thực dưới dạng dấu phẩy động. 3. Về thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. Chuẩn bị - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). III. Tiến trình bài học 1.Kiểm tra bài cũ : - Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân. - Đổi sang hệ thập phân: 010011102; 22F16 - Viết dưới dạng dấu phẩy động: 25,567; 0,00345 2.Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS VÀ CỦA HS NỘI DUNG BÀI DẠY + Dựa vào kiến thức đã học các nhóm thảo luận đưa ra Nội dung: phương án đúng và trình bày? a) Tin học, máy tính + Các em nhắc lại đơn vị bội của byte? a1) Chọn khẳng định đúng. + Hs thảo luận và trình bày. (A) S (B) S (C) Đ (D) Đ + Gợi ý: ta sử dụng bao nhiêu bit? Quy ước: nam là bit 0, a2) Chọn các khẳng định đúng? nữ bit 1 hoặc ngược lại. Gọi các nhóm lên trình bày? (A) S (B) Đ (C) S + Hs thảo luận và trình bày. A3) Dùng 10 bit để biễu diễn 10 hs + Hướng dẫn lại bảng mã ASCII? Các nhóm xem và trình chụp ảnh. bày? Quy ước : Nam là 1, nữ là 0 + Số nguyên có dấu có phạm vi biễu diễn trong phạm vi Biễu diễn: 10101010 nào? + Các nhóm thảo luận, đại diện nhóm trình bày b) Sử dụng bảng má ASCII để mã hóa + Nhắc lại cách biễu diễn dưới dạng dưới dạng dấu phẩy và giải mã: đông? Phần định trị (M) nằm trong khoảng nào? b1) Chuyển xâu ký tự thành mã nhị + Các nhóm thực hiện. phân “VN”, “Tin” + Nêu ví dụ: b2) Dãy dãy bit thành mã ASCII. Chuyển 5210 sang nhị phân và hệ hexa. c) Biễu diễn số nguyên và số thực: Chuyển 101010102 sang hexa. c1) Mã hóa số nguyên -27 cần bao nhiêu byte? C2) Viết dưới dạng dấu phẩy động: 11005l; 25,879; 0,000984 Lop10.com. 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. * Giới thiệu cách chuyển đổi từ hệ thập phân sang hệ cơ số 2, 16. Chuyển đổi từ hệ nhị phân sang hệ hexa. 3. Củng cố bài học: - Hãy chọn câu đúng và giải thích? a) 65536 Byte = 64 MB b) 65535 Byte = 64 MB c) 65535 Byte = 65.535 MB - Dùng bảng mã ASCII mã hóa chuổi kí tự ‘Informatic’ thành mã nhị phân 4. củng cố: - Xem lại bài đã học. - Chuẩn bị bài “ Giới thiệu về máy tính”. 8. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 28/8/2009 Tiết PPCT : 5. Ngày dạy : 31/8/2009 §3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH . I. Mục tiệu 1. Về kiến thức : -Biết chức năng thiết bị chính của máy tính. -Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann. 2. Về kỹ năng : Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính. 3. Thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa II. Phương pháp, phương tiện dạy học - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). III. Tiến trình bài học 1. Kiểm tra bài cũ : không 2. Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS VÀ HS Hoạt động 1: + Hệ thống tin học gồm bao nhiêu phần? + Cho ví dụ về phần cứng và phần mềm máy vi tính? * Hs thảo luận: Gồm 3 phần: Phần cứng, phấn mềm, sự điều khiển của con người. Ví dụ: Ổ đĩa cứng, ổ đĩa CD. Hoạt động 2: Qua sơ đồ cấu trúc của máy tính cho ví dụ từng bộ phận trong cấu trúc máy? + Thiết bị vào: bàn phím, chuột, máy quét, micro, webcam… + Thiết bị ra: màn hình, máy in, máy chiếu, mođem Hoạt động 3: CPU có mấy bộ phận chính? Chức năng của từng bộ phận ? + Bộ điều khiển: (CU) không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận khác thực hiện. + Bộ số học/logic(Arithmetic/logic unit) thực hiện các phép toán số học và logic, các thao tác xử lý thông tin đều là tổ hợp của các phép toán này? Ngoài những bộ phận chính, hãy kể các thành phần khác? + Các bộ phận khác như; thanh ghi, bộ nhớ truy cập nhanh. Giới thiệu một số loại CPU trong hình 11. Sử dụng các Lop10.com. NỘI DUNG BÀI DẠY I.Khái niệm hệ thống tin học. Hệ thống tin học dung để nhập, xử lý, xuất, truyền và lưu trữ thông tin. Hệ thống tin học gồm 3 thành phần: * Phần cứng (Hardware) gồm máy tính và một số thiết bị liên quan. * Phần mền (Software) gồm các chương trình. * Sự quản lý và điều khiển của con người. II.Sơ đồ cấu trúc của một máy tính. Máy tính là thiết bị dùng để tự động hóa quá trình thu thập, lưu trữ và xử lý thông tin. Vẽ sơ đồ cấu trúc máy tính (Hình 10) III.Bộ xử lý trung tâm (CPU – central processing Unit). CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính, đó là thiết bị chính thực hiện và điều khiển việc thực hiện chương trình. (Xem hình 11. Một số loại CPU) CPU có 2 bộ phận chính: + Bộ điều khiển (CU – Control Unit): 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. thiết bị đã có từ phòng máy để giứi thiệu các em. Hoạt động 4: Kể các thành phần của bộ nhớ trong?Các đặc tính của từng bộ phận? + GV hướng dẫn để hs hoàn thiện câu trả lời. + ROM (Read Only Memory – Bộ nhớ chỉ đọc) chưa chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn. Dữ liệu không xóa. Dữ liệu không mất đi. +RAM (Random Access Memory – Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên) là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc. Dữ liệu trong RAM sẽ bị mất đi khi tắt máy. + Các địa chỉ trong bộ nhớ trong thường được viết trong hệ hexa. Giới thiệu Main máy tính, các thanh RAM (mượn thiết bị từ phòng máy). Không trực tiếp thực hiện chương trình mà hướng dẫn các bộ phận khác thực hiện. + Bộ số học/logic (ALU – Arithmetic/Logic Unit) thực hiện các phép toán số học và logic. + Các thành phần khác: Thanh ghi (Register) và bộ nhớ truy cập nhanh (Cache). Tốc độ truy cập đến Cache khá nhanh, chỉ sau tốc độ truy cập thanh ghi. IV.Bộ nhớ trong (Main Memory) Bộ nhớ trong còn có tên là bộ nhớ chính. Bộ nhớ trong là nơi chương trình được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lý. Bộ nhớ trong gồm 2 thành phần: + ROM (read only memory) chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn. Chương trình trong ROM ktra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu với các chương trình. Dữ liệu trong ROM không xóa được và cũng không bị mất đi. + RAM (random access memory) là phần bộ nhớ có thể đọc và ghi dữ liệu trong lúc làm việc. Khi tắt máy dữ kiệu trong RAM sẽ bị mất đi. Các địa chỉ trong máy được ghi trong hệ Hexa, mỗi ô nhớ có dung lượng 1 byte.. 3.Củng cố: - Máy tính chưa có phần mềm có thể hoạt động được không? Vì sao? - Hãy giới thiệu sơ đồ cấu trúc tổng quát của máy tính 4. Dặn dò - Xem lại bài dã học - Chuẩn bị phần tiếp theo của bài.. 10. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 28/8/2009 Tiết PPCT : 6. Ngày dạy : 01/9/2009 § 3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH (Tiết 2) . I. Mục tiệu 1. Về kiến thức : Biết chức năng thiết bị chính của máy tính. Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann. 2. Về kỹ năng : Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính. 3. Về thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa II. Phương pháp, phương tiện dạy học - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). III. Tiến trình bài học 1. Kiểm tra bài cũ : - Hệ thống tin học gồm những gì? - ROM khác với RAM như thế nào? 2. Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 5: V.Bộ nhớ ngoài (Secondary ? Hãy cho ví dụ một vài bộ nhớ ngoài? Memory) + Đĩa mềm (đĩa A), đĩa cứng, đĩa CD, USB. Bộ nhớ ngoài dùng để lưu trữ lâu + Nêu điểm khác biệt giữa bộ nhớ trong và bộ nhớ ngoài. dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ + Dữ liệu trong RAM chỉ tồn tại khi máy tính đang hoạt trong. động, còn dữ liệu bộ nhớ ngoài có thể tồn tại khi máy tính Bộ nhớ ngoài của máy tính thường đang hoạt động. là đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, thiết + Giới thiệu học sinh xem ổ cứng, đĩa mềm, CD, USB giải bị nhớ flash. thích các chức năng và cách sử dụng. (Xem hình 14: Bộ nhớ ngoài). Hoạt động 6: VI.Thiết bị vào (Input Device) ? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị vào? Thiết bị vào dung để đưa thông tin + Các thiết bị: Bàn phím, chuột, máy quét. vào máy tính + Bàn phím được chia thành mấy nhóm? a) Bàn phím (keyboard) + Giới thiệu bàn phím, cấu tạo bên trong. Xem hình 15: Bàn phím máy tính. + Chức năng của chuột? b) Chuột: (Mouse) + Chia thành nhiều nhóm như: ký tự, chức năng… (Xem hình 16) + Chức năng của máy quét? c) Máy quét: (Scanner) + Thực hiện lựa chọn nào đó. (Xem hình 17) + Chức năng của webcam, ngoài ra còn có các thiết bị nào d) Webcam tương tự? La camera kỷ thuật số, dung để thu hình truyền trực tuyến qua mạng. Hoạt động 7: ? Hãy cho ví dụ một vài thiết bị ra? VII.Thiết bị ra (Output Device) + Các thiết bị: Màn hình, máy in, loa… Thiết bị ra dùng để đưa dữ liệu ra từ +Để được màn hình có chất lượng thì phải phụ thuộc vào yếu máy tính. Lop10.com. 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. tố nào? a) Màn hình (Monitor) + Hai yếu tố: Độ phân phải, chế độ màu. Cấu tạo tương tự tivi, ta co thể xem + Ví dụ về một số độ phân giải của màn hình? màn hình là tập hợp các điểm ảnh + Ví dụ: 640x480 ; 800x600 (pixel), mỗi điểm có thể có độ sáng, ! Màn hình có độ phân giải càng cao thì hình ảnh càng sác màu sắc khác nhau. nét và đẹp. + Độ phân giải: + Ghi các chức năng của từng thiết bị. Số lượng điểm ảnh trên màn hình. Ví + Ví dụ một vài loại máy in? + In kim, in phun, in laser. dụ màn hình có độ phân giải 640x480. + Học sinh ghi các chức năng của các thiết bị. + Chế độ màu: các màn hình có thể có 16 hay 256 màu, thậm chí có hàng triệu màu khác nhau. b) Máy in: (Printer) (Xem hình 19) c) Máy chiếu (Projector) d) Loa và tai nghe: (Speaker and Headphone) (Xem hình 20) e) Môđem (Modem) 3. Củng cố bài học: - Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ? - Có thiết bị nào vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra? 4. Dặn dò - Xem lại bài đã học. - Chuẩn bị phần tiếp theo của bài.. 12. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 6/9/2009 Tiết PPCT : 7. Ngày dạy : 07/9/2009 §3. GIỚI THIỆU VỀ MÁY TÍNH(T3) . I. Mục tiệu 1. Về kiến thức : Biết chức năng thiết bị chính của máy tính. Biết máy tính làm việc theo nguyên lý J. Von Neumann. 2. Về kỹ năng : Nhận biết được các bộ phận chính của máy tính. 3. Về thái độ: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa II. Phương pháp, phương tiện dạy học - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). III. Tiến trình bài học 1. Kiểm tra bài cũ : Hãy kể tên một số các thiết bị vào ra ? 2. Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động1: VIII. Hoạt động của máy tính: + Thế nào là chương trình? Chương trình trong máy tính Nguyên lý điều khiển bằng chương hoạt động như thế nào? trình. * HS thảo luận và trả lời: Mọi máy tính hoạt động theo chương trình. + Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước. + Chương trình là 1 dãy lệnh cho trước. Máy tính có thể Nguyên lý lưu trữ chương trình thực hiện chương trình mà không cần sự tham gia trực tiếp Lệnh được đưa vào máy tính dưới dạng mã nhị phân để lưu trữ, xử lý của con người. như những lệnh khác. + Máy tính có thể thực hiện khoảng bao nhiêu lệnh trong 1 Nguyên lý truy cập theo địa chỉ giây? Việc truy cập dữ liệu trong máy tính + Thực hiện rất nhanh được thực hiện thông qua địa chỉ nơi + Thông tin của 1 lệnh gồm bao nhiêu thành phần? lưu trữ dữ liệu đó. + Học sinh trả lời và ghi bài. Nguyên lý Phôn – Nôi-man + Dữ liệu trong máy tính được xử lý như thế nào? Và có Mã hóa nhị phân, điều khiển bằng chung tên gọi là gì? chương trình, lưu trữ chương trình và + Dữ liệu không xử lý từng bit mà xử lý đồng thời 1 dãy bít truy cập theo địa chỉ tạo thành 1 nguyên lý chung gọi là nguyên lý gọi là từ máy. Độ dài từ máy có thể là 8, 16, 32 hay 64. + Khi học nguyên lý Phôi – Nôi-man cần lưu ý điều gì? Phôn – Nôi-man. Thực hiện các bước tuần tự như thế nào? + Trao đổi. 3.Củng cố - Xem hình và nhận diện được các thiết bị máy tính, có thể đọc được các thông số thiết bị. - Hãy trình bày hiểu biết của em về nguyên lý Phôi – Nôi-man. 4. Dặn dò - Xem lại bài đã học. Lop10.com. 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. - Chuẩn bị bài tập thực hành 2.. 14. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 6/9/2009 Tiết PPCT : 8,9. Ngày dạy : 8/9/2009, 14/9/2009 BÀI TẬP THỰC HÀNH 2 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH . I. Mục tiệu 1. Về kiến thức : Biết được các bộ phận chính của máy tính và một số thiết bị như: bàn phím, chuột, đĩa, ổ đĩa, cổng USB,…. 2. Về kỹ năng : Làm quen và tập một số thao tÁc sử dụng bàn phím, chuột. 3. Về tư duy: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học, vị trí của môn học trong hệ thống kiến thức phổ thông và những yêu cầu về mặt đạo đức trong xã hội tin học hóa. II. Phương pháp, phương tiện dạy học - Phương pháp: Sử dụng các phương pháp,dạy học cơ bản sau một cách linh họat nhằm giúp học sinh tìm tòi,phát hiện,chiếm lĩnh tri thức. Gợi mở vấn đáp, thảo luận. Phát hiện và giải quyết vấn đề. Đan xen hoạt động nhóm. - Phương tiện: Bảng phụ và các phiếu học tập, Computer và projector (nếu có). III. Tiến trình bài học Phân tiết : Tiết 1 : Nội dung 1. Tiết 2 : Nội dung 2 1. Kiểm tra bài cũ : không 2. Tiến trình bài học: HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY Nội dung 1: A. Làm quen với máy tính. + Giới thiệu một số bộ phận thiết bị cho học sinh quan +Mang các thiết bị vào/ra đặt trên bàn sát và các em phân biệt? giáo viên. + HS trao đổi và nhận biết các thiết bị +Giới thiệu một số kiểu thiết bị + Khởi động máy máy và quan sát (bật nút power trên thường sử dụng trong thời gian gần đây. CP, màn hình bậc nút ON) quá trình khởi động? + Các đèn tín hiệu trên các thiết bị sang lên trong giây +Khởi động máy tính. lát. Có quá trình kiểm tra của ROM. + Hãy quan sát các thiết bị (phím, chuột, ổ CD, ổ đĩa + Có sự kiểm tra thiết bị của ROM với mềm A) các thiết bị. Nội dung 2: +Dựa vào kiến thức phận biệt các nhóm phím. B. Sử dụng bàn phím. + Hs quan sát và phân biệt + Chiếu hình 15 trang 23 – bàn phím + Giáo viên mở một chương trình ứng dụng( Word, máy tính. Notepad), yêu cầu tất cả hs gõ 1 đoạn (không dấu) bất kỳ + Mở 1 chương trình ứng dụng. trong bài đọc thêm 3 + Hs thực hiện. + Gõ 1 dòng văn bản tùy chọn. + Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và ấn S(Ctrl – S) để + Cách đánh ký tự in hoa, từ ký tự phân biệt? thường chuyển sang ký tự hoa. + Hướng dẫn từng học sinh thực hiện, các học sinh thực hiện đạt yêu cầu hướng dẫn các bạn khác. + Ấn phím S, sau đó giữ phím Ctrl và + Thực hiện, khi ấn Ctrl – S xuất hiện cửa sổ. ấn S(Ctrl – S) xuất hiện hội thoại. + HS thực hiện. + Đânhs tiếp tục các dòng văn bản tùy Lop10.com. 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Nội dung 3: ý. + Hướng dẫn các học sinh các thao tác sử dụng chuột, C. Sử dụng chuột * GV sử dụng máy chiếu thực hiện. cách đặt tay như thế nào? + Chú ý (ngón trỏ đặt vào chuột trái, ngón giữa đặt vào HS quan sát và thực hiện theo. chuột phải) + Di chuyển chuột: Thay đổi vị trí trên mặt phẳng. + Thực hiện di chuyển chuột và quan sát * Giáo viên hướng dẫn thực hiện các học sinh thực Chuột có thể di chuyển mọi hướng hiện theo. theo yê cầu của chúng ta. + Trở về màn hình DESKTOP, di chuyển chuột và quan + Nháy chuột: Nhấn nút trái chuột sát. rồi thả ngón tay. + Các biểu tượng đổi thành màu khác. Để xem thông tin, thuộc tính hoặc + Di chuyển chuột đến các biểu tượng trên màn hình, thực thi 1 chương trình nào đó. click nút chuột trái rồi thả ngón tay và quan sát? + Thấy có bảng thông báo xuất hiện với các thực đơn. + Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái + Tương tự nhưng click chuột phải và quan sát. của chuột, di chuyển con trỏ chuột đến + Di chuyển chuột đến vị trí các biểu tượng, click trái và vị trí cần thết thì thả ngón tay nhấn kéo đến vị trí trống trên màn hình rồi thả ra, các em quan giữ chuột. Ứng dụng theo từng chương trình sát? + HS thực hiện, quan sát thấy các biểu tượng di chuyển (lệnh) khác nhau. đi đến vị trí thả chuột. + Nháy đúp chuột: Nháy chuột nhanh + Đưa trỏ chuột đến biểu tượng (MS Word, Vietkey, 2 lần liên tiếp. Internet Explore,…) và click đúp (Double Click) vào Dùng để thực thi một chương trình (lệnh) nào đó biểu tượng đó? + Học sinh thực hiện. * HS chủ động thực hiện các thao + Có thể cho học sinh chủ đọng thực hiện, GV quan sát tác trên để tự tìm hiểu, phát huy khả năng. hướng dẫn. 3.Củng cố Các bước để tắt mở máy, các thao tác cơ bản với chuột và mbàn phím. 4. Dặn dò - Xem lại những bài đã học. - Chuẩn bị bài “ Bài toán và thuật toán”. 16. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 12/9/2009 Tiết PPCT : 10. Ngày dạy : 14/9/2009 § 4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN(T1) . I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Biết khái niệm bài toán và thuật toán. Kĩ năng: – Xác định được Input và Output của một bài toán. Thái độ: – Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án – Tổ chức hoạt động nhóm. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi. Đọc bài trước. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Hỏi: Nêu nguyên lí hoạt động của máy tính? Đáp: Hoạt động theo chương trình. 3. Giảng bài mới: Nội dung Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Đặt vấn đề: Trong toán học, để giải một bài toán, trước tiên ta quan tâm đến giả thiết và kết luận của bài toán. Vậy khái niệm "bài toán" trong tin học có gì khác không? I. Khái niệm bài toán: Hoạt động 1: Hình thành khái niệm bài Trong tin học, bài toán là một việc mà ta muốn toán GV đưa ra một số bài toán, cho các nhóm máy tính thực hiện. thảo luận đưa ra kết luận bài toán nào thuộc toán học, bài toán nào thuộc tin học. (Có Các yếu tố xác định một bài toán: thể cho HS tự đưa ra ví dụ) + Input (thông tin đưa vào máy): dữ liệu vào + Output (thông tin muốn lấy ra từ máy): dữ liệu 1) Tìm UCLN của 2 số nguyên dương. 2) Tìm nghiệm của ptb2 (a≠0). ra 3) Kiểm tra tính nguyên tố của 1 số nguyên dương. 4) Xếp loại học tập của HS. Các nhóm thảo luận và đưa ra kết quả: + bài toán toán học: 1, 2, 3 + bài toán tin học: tất cả Tương tự BT toán học, đối với BT tin học, trước tiên ta cần quan tâm đến các yếu tố nào? Các nhóm thảo luận, trả lời: + Cách giải + Dữ liệu vào, ra Cho các nhóm tìm Input, Output của các bài toán. Lop10.com. 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Các nhóm thảo luận, trả lời: VD 1: Tìm UCLN của 2 số M, N. VD 2: Tìm nghiệm của pt ax2 + bx + c = 0 ( a ≠ 0) VD3: Kiểm tra số nguyên dương n có phải là một số nguyên tố không?. VD 1: I: 2 số nguyên dương M, N. O: Ước chung lớn nhất của M, N. VD2: I: Các số thực a, b, c (a≠0). O: Các nghiệm của pt (có thể không có) VD3: I: Số nguyên dương n. VD 4: Xếp lạo học tập của một lớp. O: "n là số nguyên tố" hoặc "n không là số nguyên tố" VD4: I: Bảng điểm của HS trong lớp. O: Bảng xếp loại học lực. II. Khái niệm thuật toán: Trong toán học, việc giải một bài toán theo qui trình nào? Thuật toán để giải một bài toán là một dãy hữu hạn HS trả lời: suy luaän loâgic các thao tác được sắp xếp theo một trình tự xác định giaûthieát keát luaän sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy, từ Input Trong tin học, để giải một bài toán, ta của bài toán, ta nhận được Output cần tìm. phải chỉ ra một dãy các thao tác nào đó để từ Input tìm ra được Output. Dãy thao tác đó gọi là thuật toán. Các nhóm thảo luận và đưa ra câu trả lời. – Là một dãy thao tác – Sau khi thực hiện dãy thao tác với bộ Input thì cho ra Output. Cho các nhóm thảo luận tìm hiểu khái niệm thuật toán là gì? GV nhận xét bổ sung và đưa ra khái niệm.. 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: – Bài 1 SGK. – Đọc tiếp bài "bài toán và thuật toán" IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ............................................................................................................................................. .............................................................................................................................................. 18. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. GV: Nguyễn Phúc Đức. Ngày soạn : 20/9/2009 Tiết PPCT : 11. Ngày dạy : 21/9/2009 §4. BÀI TOÁN VÀ THUẬT TOÁN (tt). I. MỤC TIÊU: Kiến thức: – Hiểu cách biểu diễn thuật toán bằng sơ đồ khối và bằng liệt kê các bước. – Hiểu một số thuật toán thông dụng. Kĩ năng: – Biết xây dựng thuật toán của một số bài toán thông dụng. Thái độ: – Luyện khả năng tư duy lôgic khi giải quyết một vấn đề nào đó. II. CHUẨN BỊ: Giáo viên: – Giáo án + bảng vẽ các sơ đồ khối. – Tổ chức hoạt động nhóm. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi. Đọc bài trước. III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp. 2. Kiểm tra bài cũ: Hỏi: Để xác định một bài toán ta cần quan tâm đến các yếu tố nào? Cho ví dụ. Đáp: Input, Output. 3. Giảng bài mới: Nội dung Hoạt động của Giáo viên và Học sinh II. Khái niệm thuật toán: Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm thuật toán giải Ví dụ: Tìm giá trị lớn nhất của một dãy số bài toán: "Tìm GTLN của một dãy số nguyên" nguyên cho trước. Tổ chức các nhóm thảo luận Xác định bài toán: Các nhóm đưa ra kết quả + Input: H. Hãy xác định Input và Output của bài toán? – số nguyên dương N. Đ. – N số a1, a2, …, aN. Input: – số nguyên dương N. + Output: giá trị Max. – N số a1, a2, …, aN. Output: giá trị Max. Thuật toán: (Liệt kê) Hướng dẫn HS tìm thuật toán (có thể lấy VD B1: Nhập N thực tế để minh hoạ: tìm quả cam lớn nhất trong và dãy a1, …, aN N quả cam) B2: Max a1; i 2 Các nhóm thảo luận và trình bày ý tưởng. B3: Nếu i > N thì đưa ra giá trị Max và Ý tưởng: kết thúc. – Khởi tạo giá trị Max = a1. B4: Nếu ai > max – Lần lượt với i từ 2 đến N, so sánh giá trị số thì Max ai hạng ai với giá trị Max, nếu ai > Max thì Max B5: i i+1, quay lại B3. nhận giá trị mới là ai. GV giải thích các kí hiệu. Lop10.com. 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Giáo án Tin học 10- Năm học 2009-1010. Sơ đồ khối: thể hiện thao thể hiện các phép. GV: Nguyễn Phúc Đức Nhập N, a1, a2, …, aN. tác so sánh.. Max a1, i . tính toán.. i>N. Đ. S. thể hiện thao tác nhập, xuất dữ liệu. qui định trình tự thực hiện các thao tác.. S. Đưa ra Max rồi kết thúc. ai > Max Đ Max ai ii+1. Mô phỏng các bước thực hiện thuật toán trên với N = 11 và dãy A: 5, 1, 4, 7, 6, 3, 15, 8, 4, 9, 12.. GV minh hoạ việc thực hiện thuật toán với một dãy số cụ thể. HS theo dõi, tham gia nhận xét kết quả.. Tính chất thuật toán: Hướng dẫn HS nhận xét các tính chất của thuật – Tính dừng: thuật toán phải kết thúc sau 1 số toán. hữu hạn lần thực hiện các thao tác. HS nhận xét qua VD trên – Tính xác định: sau khi thực hiện 1 thao tác thì Cho HS nêu lại các cách diễn tả thuật toán hoặc là kết thúc hoặc thực hiện 1 thao tác kế HS nhắc lại tiếp. – Tính đúng đắn: sau khi kết thúc phải nhận được Output. 4. BÀI TẬP VỀ NHÀ: – Mô phỏng việc thực hiện thuật toán tìm GTLN với N và dãy số khác. – Bài 2, 4, 5 SGK. – Đọc tiếp bài "Bài toán và thuật toán" IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................. ............................................................................................................................................................... 20. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>