Tải bản đầy đủ (.docx) (17 trang)

gia công tiện công nghệ 8 phạm thị nam thư viện tư liệu giáo dục

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (169.3 KB, 17 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Thứ hai ngày 11 tháng 10 năm 2010


Tập đọc:

<b>THƯA CHUYỆN VỚI MẸ</b>



I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:


- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: dòng dõi quan sang, bất giác, …


Nội dung bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ đẻ mẹ thấy
nghề nghiệp nào cũng đáng quý.


- GD HS yêu quý kính trọng nghề thợ rèn.


II. Đ D DH: Tranh minh hoạ bài tập đọc - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


A. Kiểm tra bài cũ:


Gọi 2 HS tiếp nối đọc hai đoạn của bài “ Đôi giày ba ta màu xanh “ nêu ý nghĩa của bài.
B. Bài mới:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS


1) Giới thiệu bài: Treo tranh minh hoạ
-nói cậu bé trong tranh đang -nói chuyện gì
với mẹ. Bài học hôm nay cho các em hiểu
rõ điều đó.


2) Luyện và tìm hiểu bài:
a. Luyện đọc:



- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài ( 3 lượt đọc)


GV sửa lổi phát âm, ngắt giọng cho HS.
- Gọi HS đọc chú giải.


- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu


b. Tìm hiểu bài:


- Gọi HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:


+ Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì?
+ Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?


- Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời các câu hỏi:
- Gọi HS đọc toàn bài trả lời câu hỏi 4
SGK:


- Gọi HS nêu nội dung chính của bài. GV
chốt ý đúng


c. Đọc diễn cảm: ( Bảng phụ )


- Tổ chức HS đọc diễn cảm theo cách
phân vai đoạn: “Cương nghèn nghẹn ở


cổ … Cây bông “


- GV đọc mẫu.


- Quan sát tranh, lắng nghe


- Tiếp nối đọc theo trình tự 2 đoạn
- Luyện đọc theo cặp.


- 2 HS đọc
- 1 HS
- Lăng nghe


- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
+ HS phát biểu


- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời các câu hỏi.
( Để kiếm sông)


( Mẹ cho Cương là bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng
dõi quan sang. Bố cũng không chịu … sợ mất thể
diện gia đình. )


+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? ( Cương
nắm lấy tay mẹ : Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ
những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng bị coi
thường. )


- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
+ Trao đổi , phát biểu



(+ Cách xưng hô: Đúng thứ bật trên dưới trong gia
đình, …


lễ phép, kính trọng mẹ.


+ Cử chỉ trong lúc trị chuyện: Thân mật tình cảm
… )


- Phát biểu, nhắc lại
- HS theo dõi


- HS đọc trong nhóm ( mỗi nhóm 3 HS)
- 3 – 5 tốp tham gia thi đọc


- HS Phân vai luyện đọc theo nhóm


- Thi đọc diễn cảm trước lớp. ( mỗi tốp 3 HS đọc)
C. Củng cố: Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- Chuẩn bị bài: “ <b>Điều ước của vua Mi- đát</b> “


******************************************


Toán:

<b>HAI ĐƯỜNG THẲNG VNG GĨC</b>



I. MỤC TIÊU:


- Có biểu tượng về hai đường thẳng vng góc. Biết được hai đường thẳng vng góc với nhau
tạo thành 4 góc vng có chung đỉnh,



-Kiểm tra được hai đường thẳng vng góc với nhau bằng ê ke.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


-Ê ke ; Bảng phụ


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1) KTBC:


- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 1, 2, 3 vở bài tập toán - Kiểm tra 4 VBTT
2) Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


A) Giới thiệu bài: Trực tiếp
B) Nội dung:


* <b>Hoạt động 1: Giới thiệu hai đường thẳng vng góc</b>.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD


A B


- Kéo dài hai cạnh BC và DC
thành


2 đường thẳng, tô màu hai
đường


Cho HS biết: Hai đường
thẳng



D C CD và BC là hai đường
thẳng


Vuông góc với nhau.
- Gọi HS nhận xét hai đường thẳng BC và CD tạo thành mấy
góc vuống? ( 4 góc vng có đỉnh chung là C)


- Kiểm tra lại bằng cạnh ê ke.


- GV dùng ê ke vẽ góc vuông đỉnh O, cạnh OM , ON rồi kéo dài
hai cạnh góc vng để được hai đường thẳng OM và ON vng
góc với nhau. M - HS nhận xét hai
đường thẳng


OM và ON tạo thành mấy
góc


N vng? ( 4 góc vng có
đỉnh


O chung là O)
* <b>Hoạt động 2 : Thực hành</b>


Bài 1: ( Bảng phụ) – Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai
đường thẳng và trả lời kết quả.


- Nhận xét, chốt lời giải đúng:


Bài 2: HS đọc yêu cầu BT và làm bài vào vở ; 2 HS lên bảng


A B - BC và CD là 1 cặp cạnh vuông góc
- CD và AD là 1 cặp cạnh vng góc
- AD và AB //


- BC và AB //
D C


Bài 3 : Yêu cầu HS dùng ê ke để xác định góc vng trong mỗi
hình đó và nêu tên từng cặp đoạn thẳng vng góc với nhau.


- HS theo dõi


- HS phát nhận xét


- Theo dõi
- Nhận xét


- 2 HS lên bảng dùng ê ke để
kiểm tra góc và nêu kết quả
- HS còn lại kiểm tra vào vở
a) Hai đường thẳng IH và IK
vng góc với nhau;


b) MB và MO
- 2 HS lên bảng làm
- Lớp làm vào vở


- Làm bài cá nhân và nêu kết
quả



- Làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng
- nhận xét


a) AB Vng góc với
AD ; AD vng góc với
DC


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Bài 4: HS nêu yêu cầu BT tự làm bài vào vở.
- GV thu chấm bài:


BC ; BC và CD.


3) Củng cố : Nhắc lại đặc điểm hai đường thẳng vuông góc với nhau
4) Dặn dị: Chuẩn bị : <b>Hai đường thẳng song song.</b>


***********************************************


Đạo đức:

<b>TIẾT KIỆM THỜI GIỜ</b>



I. MỤC TIÊU:


-Học sinh nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ .
-Học sinh biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ.


-Bước đầu sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, …hằng ngày một cach hợp lí.


*Biết được vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ.sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt, …hằng ngày
một cach hợp lí.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu vàng, xanh, đỏ.
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DH:


1) Kiểm tra bài cũ:


- HS1: Thế nào là tiết kiệm tiền của?


- HS2: Hãy kể những việc làm gọi là tiết kiệm tiền của?
2) Bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


<i>* Giới thiệu bài</i>: Trực tiếp – Ghi đề bài
<i><b>* Hoạt động1: Kể chuyện Một phút trong</b></i>
SGK


- GV kể chuyện Một phút cho HS nghe
- Tổ chức HS đọc phân vai


- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi: Theo
nhóm.


- GV KL: Mơt phút đều đáng quý. Chúng
ta phải biết tiết kiệm thời giờ.


<i><b>* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm ( bài tập</b></i>
2, SGK )



.


- GV kết luận: HS đến phịng thi muộn có
thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng
xấu đến kết quả bài thi. Hành khác đến
muộn có thẻ bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay.
Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp
cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính
mạng.


*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( bài tập 3,
SGK)


Nhắc tên bài


- Lắng nghe, quan sát tranh


- HS đọc phân vai theo câu chuyện.


- Hoạt động nhóm ,thảo luận câu hỏi của nhóm
mình.+ Nhóm 1: Mi- chi- a có thói quen sử dụng
thời giờ như thế nào? ( Thường chậm trễ hơn mọi
người)


+ Nhóm 2: Chuyện gì đã xảy ra với Mi- chi-a trong
cuộc thi trượt tuyết? ( thua cuộc thi trượt tuyết )
+ Nhóm 3: Sau chuyện đó Mi- chi - a đã hiểu ra
điều gì? ( 1 phút cũng làm nên chuyện quan trọng.
+ Nhóm4: Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của


Mi- chi- a?


( Quý trọng và tiết kiệm thời giờ .)
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
HS nêu cầu BT


- Thảo luận nhóm- Các nhóm thảo luận theo các
tình huống sau:


+ Nhóm1: HS đến phịng thi bị muộn


+Nhóm 2: Hành khách đến muộn giờ tàu chạy,
máy bay cất cánh.


+ Nhóm 3,4: Người bệnh được đưa đến bệnh viện
cấp cứu chậm


- Đại diện nhóm trình bày


- Các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến
Lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- Yêu cầu HS đọc đề bài


- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng giấy màu
xanh, đỏ, vàng,.


- GV chốt lời giải đúng: ý D đúng. Ý
a,b,c : sai



- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK


- Trao đổi , bày tỏ thái độ về các ý kiến ( Tán
thành, phân vân, không tán thành.)


- 3 HS


3) Củng cố: Thế nào là tiết kiệm thời giờ? Thế nào là không tiết kiệm thời giờ?
4) Hoạt động nối tiếp:


- Tự liên hệ sử dụng thời giờ của bản thân.
-Lập thời gian biểu hàng ngày.


**************************************************
Mĩ thuật: VẼ TRANG TRÍ. VẼ ĐƠN GIẢN HOA LÁ


I. MỤC TIÊU:


-Hiểu hình dáng, màu sắc và đặc điểm của một số loại hoa, lá đơn giản.
- Biết cách vẽ đơn giản một hoặc hai bông hoa, chiếc lá.


- Vẽ đơn giản được một số bông hoa, chiếc lá .


*HS khá giỏi : biết lược bỏ các chi tiết, hình vẽ cân đối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


Bài vẽ mẫu có sẵn, bơng hoa, chiếc lá thật.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ:



- Kiẻm tra dụng cụ học tập
B. Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động cua HS</b>


1) Giới thiệu bài-Ghi đề.


*<i>Hoạt động 1:</i>Quan sát nhận xét :


-Nêu yêu cầu, hướng dẫn quan sát nhận
xét .


Hướng dẫn nhận xét bài vẽ trang trí.
*<i>Hoạt động 2:</i>Cách vẽ


- Hướng dẫn xem các bước vẽ.


- Hướng dẫn xem bài vẽ học sinh năm
trước


*<i>Hoạt động 3:</i>Thực hành
-Quan sát hoạt động


*<i>Hoạt động 4:</i> nhận xét đánh giá
Hướng dẫn đánh giá, cùng HS đánh giá
<i><b>Hoạt động nối tiếp: </b></i>


-Hệ thống nội dung bài.
-Nhận xét dặn dò



- Nhắc tên bài


- Làm việc cả lớp: nhận xét bông hoa, chiếc lá, neu
đặc điểm bông hoa, chiếc lá. .


-Xem bài vẽ mẫu, nêu các bước vẽ
.Phát khung hình chung.


.Vẽ các nét chính.
. Hồn chỉnh bài vẽ.
. vẽ màu


-Xem bài vẽ học sinh năm trước.


- Làm việc cá nhân :hoàn thành bài vẽ : vẽ đơn giản
bông hoa, chiếc lá.


-Trưng bày bài vẽ
-Nhận xét đánh giá
-Nêu nội dung học tập


- Chuẩn bị bài: Vẽ theo mẫu. Đồ vật dạng hình trụ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

Thứ ba ngày 12 tháng 10 năm 2010


Chính tả: THỢ RÈN


<b> I. MỤC ĐÍCH, U CẦU:</b>




- Nghe - Viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ “ Thợ rèn”
- Làm đúng các bài tập phân biệt n / ng.


- Trình bày bài sạch sẽ, ngồi viết đúng tư thế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


-Bảng phụ, giấy khổ to, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ:


GV đọc cho 3 HS lên bảng viết các từ: đắt rẻ, dấu hiệu, chế giễu . ( Lớp viết bảng con)
B. Bài mới:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


1) Giới thiệu bài: Trực tiếp
2) Hướng dẫn HS nghe - viết
a, Tìm hiểu bài thơ:


- GV đọc bài thơ


- Gọi HS đọc thầm bài thơ và Trả lời câu
hỏi:


+ Bài thơ cho em biết những gì về nghề thợ
rèn? b, Hướng dẫn viết từ khó


- GV cho HS tìm từ khó


- GV nhận xét, chốt từ cần viết: trăm nghề,


quai một trận,


Bóng nhẫy, diễn kịch, nghịch,…
c, Viết chính tả


- GV hướng dẫn HS viết vào vở: cách trình
bày bài thơ,


nhắc nhở tư thế ngồi, …


- GV đọc cho HS nghe viết vào vở.
- GV đọc cho HS soát lại bài
d, Chấm bài: ( Bảng phụ )
- Hướng dẫn HS chấm lỗi
- GV thu chấm 7 – 10 vở
3) Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2b: ( Bảng phụ )


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài


- GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm,
thảo luận làm bài vào phiếu, đính lên bảng.
- GV nhận xét, chốt kết quả đúng:


kêu.


Lắng nghe


- Lắng nghe



- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm


+ Trao đổi, trả lời( Sự vất vả niềm vui trong lao
động của người thợ rèn.)


- HS tiếp nối nhau tìm từ khó


- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con.
- Chú ý và thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe - Viết bài vào vở


- Nghe, soát lại bài
- Đổi vở chấm lỗi


- 1 HS đọc


- Hoạt dộng nhóm làm bài vào phiếu
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng
- Trình bày kết quả


- Nhóm khác nhận xét bổ sung
+ <b>Uống</b> nước nhớ ng<b>uồn</b>


+ Anh đi anh nhớ quê nhà


Nhớ canh rau m<b>uống</b> nhớ cà dầm tương
+ Đố ai lặn x<b>uống</b> vực sâu


Mà đo miệng cá <b>uốn</b> câu cho vừa.
+ Người thanh nói tiếng cũng thanh


Ch<b>ng</b> kêu khẽ đánh bên thành cũng
C Củng cố: Nhận xét, nhắc nhở những HS viết còn sai


D. Dặn dò: - Học thuộc bài thơ.


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>Anh văn:</b> <b>Giáo viên dạy chuyên dạy</b>


Toán:

<b>HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG</b>



I. MỤC TIÊU:


- Có biẻu tượng về hai đường thẳng song song
-Nhận biết được hai đường thẳng song song .
II. ĐỘ DÙNG DẠY HỌC:


Bảng phụ ghi các BT- Thước thẳng và ê ke.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1) Kiểm tra bài cũ:


HS1: Nêu biểu tượng về hain dường thẳng vng góc


HS2: Dùng ê ke kiểm tra hai đường thẳng nào vng góc: A B
C D


2) Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


* Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ làm quen với hai


đường thẳng song song.


* Hoạt động 1:Giới thiệu hai đường thẳng song song:
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD.


A B
C D


- Kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC về hai phía và nêu:
+ Kéo dài 2 cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta
được hai đường thẳng song song với nhau.


+ Kéo dài 2 cạnh AD và BC về hai phía ta cũng có AD và
BC là hai đường thẳng song song với nhau.


- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nhận xét.


- GV nêu: Hai đường thẳng song với nhau không bao giờ
cắt nhau.


- Yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, lớp học để tìm
hai đường thẳng song song.


- GV vẽ hai đường thẳng song song với nhau.
A B


D C


* Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành
Bài 1: ( Bảng phụ ) HS nêu cầu của bài.



a, A B b, M N


D C Q P


Cạnh AB song song với cạnh DC ; MN song song với
QP


Cạnh AD song song với cạnh BC ; MQ song song với
NP


Bài2: ( Bảng phụ ) HS nêu yêu cầu của BT


A B C - GV nhận xét, chốt kết quả
đúng:


BE song song với cạnh AG
và CD.


G D E


Lắng nghe


- HS theo dõi thao tác của GV


- Quan sát, nhận xét


- Quan sát, phát biểu. VD: quyển
vở, cái bàn, ảnh Bác Hồ, …



- HS quan sát, nhận xét.


- HS đọc đề và nêu các cặp cạnh
song song của hình chữ nhật ABCD
và hình vng MNPQ.


- HS cả lớp cùng nhận xét, bổ sung.


- Quan sát hình ACDG và BCED
thật kĩ và nêu các cặp cạnh song với
cạnh BE.


- Làm bài cá nhân, phát biểu
- HS cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Quan sát các hình, phát biểu:
+ Hình MNPQ có cạnh MN song
song với QP.


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

Bài 3: ( Bảng phụ ) Yêu cầu HS quan sát các hình và tự
làm.


M N


D G
Q P I H
- GV chốt kết quả đúng, ghi điểm.


song với HG.


- Cả lớp nhận xét bổ sung.



3) Củng cố: GV hỏi: Hai dường thẳng song song với nhau có cắt nhau khơng?


4) Dặn dị: Hồn thành BT vào vở BTT. Chuẩn bị: “ <b>Vẽ hai đường thẳng vng góc</b> “
*********************************************


Luyện từ và câu:

<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ</b>



I.MỤC ĐICH,YÊU CẦU:


- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số từ cùng
nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ(BT1, BT2);ghép được từ ngữ sau từ
ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ đó(BT3); nêu được ví dụ minh họa về một loại ước
mơ(BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm(BT5a,b).


- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ ngữ kết hợp
với từ ước mơ.


- Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm Ước mơ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ, giấy khổ to và bút dạ


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ:


- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi: Dấu ngoặc kép có tác dụng gì?


- 2 HS lên bảng đặt câu. Mỗi HS tìm ví dụ về một tác dụng của dấu ngoặc kép.
B. Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động cua HS</b>



1) Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em củng cố và mở rộng vốn từ
thuộc chủ điểm ước mơ.


2) Hướng dẫn làm bài tập:


Bài 1: ( Bảng phụ) HS nêu yêu cầu của
bài


- Yêu cầu HS đọc thầm bải Trung thu
độc lập, ghi vào nháp những từ đồng
nghĩa với từ ước mơ.


- GV chốt lại lời giải đúng:


+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng
điều mình mong mỏi sẽ đạt được trong
tương lai.


+ Mong ước: Là mong muốn thiết tha
điều tốt đẹp trong tương lai.


Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV phát phiếu và bút dạ cho 4 nhóm
thảo luận ghi vào phiếu dán lên bảng.
- Gọi HS trình bày


- GV kết luận về những từ đúng:



Bài 3: ( Bảng phụ) HS nêu cầu bài tập


Lắng nghe


- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm, suy nghĩ tìm từ cùng
nghĩa với từ ước mơ.


- HS phát biẻu ý kiến kết hợp giải nghĩa.
- 1 HS đọc.


- Hoạt động nhóm, thảo luận theo yêu cầu của GV.
- Đại diện nhóm dán bài lên bảng


- Trình bày


- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS viết vào vở BT


Bắt đầu bằng tiếng ước Bắt đầu bằng tiếng mơ
ước ao, ước muốn, ước


mơ, ước mong, ước
vọng.


Mơ ước, mơ tưởng, mơ
mộng.


- 1 HS đọc


- Trao đổi cặp đôi ghép từ


- Trình bày.


- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Viết vào vở BT


+ Đánh giá cao: Ước mơ đẹp đẽ, ước mơ cao cả, ước
mơ lớn, ước mơ chính đáng.


+ Đánh giá không cao: ước mơ nho nhỏ


+ Đánh giá thấp: ước mơ viển vơng, ước mơ kì quặc,
ước mơ dại dột.


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

- Yêu cầu HS - GV kết luận lời giải
đúng:


Bài 4: u cầu HS thảo luận nhóm 4 .
Tìm ví dụ minh hoạ cho những ước mơ
đó.


- GV nhận xét ví dụ có phù hợp với nội
dung khơng.


Bài 5: u cầu HS trao đổi theo cặp để
tìm nghĩa của các câu thành ngữ.


- GV nhận xét, bổ sung để có nghĩa
đúng:


đang có, lại mơ … khác.



hợp.


- Thảo luận nhóm 4 mỗi em nêu một ví dụ về một
loại ước mơ. Phát biểu.


- Từng cặp trao đổi


- Trình bày cách hiểu thàn ngữ.
+ Ý a: Đạt được điều mình mơ ước


+ Ýb: Đồng nghĩa với Cầu được ước thấy.
+ Ýc: Muốn những điều trái với lẽ thường
+ Yd: Khơng bằng lịng với cái hiện
C. Củng cố - Dặn dò: - Ghi nhớ từ thuộc chủ điểm ước mơ và học thuộc câu thàn ngữ.


- Chuẩn bị: “ <b>Động từ</b> “


*******************************************************


Khoa học:

<b>PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC</b>



I. MỤC TIÊU:


- Nêu một số việc nên và không nên làm để phịng tránh tai nạn đuối nước.


+ Khơng chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối; giếng, chum, vại, bể nước phải có nắp đậy.
+ Chấp hành các quy định vềan tồn khi tham gia giao thơng đường thủy.



-Thực hiện được các quy tắc an tồn phịng tránh tai nạn đuối nước.
II. Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC:


-Hình trang 36, 37 SGK


III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1) Kiểm tra bài cũ:


- HS1: Em hãy cho biết khi bị bệnh cần cho người bệnh ăn uông như thế nào?
- HS2: Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ chăm sóc như thế nào?


2) Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


* Giới thiệu bài: Làm thế nào để phòng tránh
được các tai nạn sơng nước? Chúng ta cùng
tìm hiểu bài học hôm nay.


<b>* Hoạt động1: Thảo luận về các biện pháp</b>
<b>phòng tránh tai nạn đuối nước.</b>


a)Mục tiêu: Kể tên một số việc nên và khơng
nên làm để phịng tránh tai nạn đuối nước.
b) Cách tiến hành: Làm việc theo nhóm


c) Kết luận: Khơng chơi đùa gần hồ ao sơng
suối. Giếng nước phải được xây thành cao, có
nắp đậy. Chum ,vại, bể nước phải có nắp đậy.
Chấp hành tốt các qui định về an toàn khi


tham gia GT đường thuỷ.


<b>* HĐ 2: Nêu một số nguyên tắc khi tập bơi</b>
<b>hoặc đi chơi</b>


- Yêu cầu


- GV kết luận: Chỉ tập bơi ở nơi có người lớn
và phương tiện cứu hộ. Phải tuân thủ các quy
định của bể bơi, khu vực bơi.


* Hoạt động3: Thảo luận ( đóng vai)
- Bước1: Tổ chức và hướng dẫn


+ GV chia mỗi nhóm thảo luận một tình
huống:


Lắng nghe


- Hoạt động nhóm.


Quan sát các hình SGK . Thảo luận và trình
bày- Thảo luận: Nên và khơng nên làm gì để
phịng tránh đuối nước trong cuộc sống hàng
ngày?


- lắng nghe


- Quan sát hình 4, 5 trang 37



+ Thảo luận nhóm các nhóm quan sát hình 4, 5
trang 37 SGK. thảo luận và trả lời câu hỏi:
+ Theo em nên tập bơi và bơi lội ở đâu?
. Đại diện nhóm trả lời.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Nhóm 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi đồ
chơi vào bể nước đang cúi xuống để lấy . Nếu
bạn là Lan bạn sẽ làm gì?


Nhóm 3: Minh đến nhà Tuấn chơi thấy Tuấn
vừa nhặt rau vừa cho em bé chơi ở sân giếng.
Giếng khơng có nắp đậy . Nếu là Minh em sẽ
nói gì với Tuấn?


- Bước 2: Làm việc theo nhóm
- Bước 3: Làm việc cả lớp


- Các nhóm thảo luận nêu mặt lợi và hại của
phương án lựa chon và tìm ra giải pháp an
tồn.


- Các nhóm lên đóng vai. HS khác theo dõi,
nhận xét, lựa chon cách đúng.


3) Củng cố : - Khơng nên làm gì để phịng tránh tai nạn đi nước hàng ngày?
- HS đọc mục Bạn cần biết SGK.


4) Hoạt động nối tiếp: - Học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
- Chuẩn bị bài: Con người và sức khoẻ.
Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2010



<b>Nghỉ</b>
Thứ năm ngày 14 tháng 10 năm 2010


Tập làm văn :

<b>LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN</b>



I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU


- Dựa vào đoạn kịch Yết Kiêu và gợi ý trong sách giáo khoa, bước đầu kể lại được câu
chuyện theo trình tự khơng gian.


- Biết dùng từ ngữ chính xác, sáng tạo, lời kể hấp dẫn, sinh động.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


-Bảng phụ; giấy khổ to, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A. Kiểm tra bài cũ:


Gọi 2HS kể chuyện ở Vương quốc Tương Lai theo trình tự khơng gian và thời gian?
B. Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1) Giới thiệu bài: Trực tiếp
2) Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1: ( Bảng phụ)


- Gọi HS đọc từng đoạn trích phân vai. GV là
người dẫn chuyện.



Hỏi : + cảnh 1 có những nhân vầt nào ?
+ Cảnh 2 có những nhân vật nào ?
+Yết Kiêu là người như thế nào ?
+ Cha Yết Kiêu là người như thế nào ?


+ Những sự việc trong hai cảnh của vỡ kịch
được diễn ra theo trình tự nào ?


Bài 2: ( Bảng phụ )


-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung BT


Hỏi : + Câu chuyện Yết Kiêu kể như gợi ý
SGK là kể theo trùnh tự nào -Hướng dẫn HS
giữ lại lời đối thoại để kể chuyện .


-Gọi HS giỏi chuyển mẫu văn bản kịch sang
lời kể chuyện .


-GV nhận xét lời kể của HS . VD : Yết Kiêu


-lắng nghe


- 3HS đọc theo vai


+ trao đổi ,trả lời các câu hỏi , HS khác nhận
xét bổ sung


( cha và Yết Kiêu )
(Yết Kiêu và nhà vua )


(căm thù giặc …)


(yêu nước ,tuổi già cô đơn ,bị tàn tật vẫn động
viên con đi đánh giặc )


( theo trình tự thời gian )


-2 HS đọc


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

nói với cha :


-Con đi giết giặc đây cha ạ !


+Thấy giặc Nguyên hống hách đem quân sang
cướp nước ta . Yết Kiêu rất căm giận và chàng
quyết định xin cha đi giết giặc .


+Giặc Nguyên sang xâm lược nước ta ,căm
thù giặc Yết Kiêu quyết định nói với cha:”
Con đi giết giặc đây ,cha ạ ! “


-GV chuyển mẫu 1 câu đoạn 2


-Lắng nghe


-2 HS kể theo trình tự thời gian và khơng gian
-HS lắng nghe


Văn bản kịch Chuyển thành lời kể



-Nhà vua : Trẫm cho nhà ngươi một loại binh
khí


-Cách 1: (có lời dẫn gián tiếp ) ;Thấy Yết Kiêu
xin đi đánh giặc ,nhà vua rất mừng bảo chàng
nhận một loại binh khí mà chàng ưa thích
-Cách 2: (có lời dẫn trực tiếp ) :Nhà vua rất hài
lòng trước quyết tâm diệt giặc của yết Kiêu
,bèn bảo “Trẫm cho nhà ngươi nhận lấy một
loại binh khí “


-Tổ chức cho HS phát triển câu chuyện theo
nhóm


-Tổ chức HS kể từng đoạn trước lớp
-Tổ chức cho HS kể toàn chuyện
-GVnhận xét HS kể đúng nhất


-hoạt động nhóm ,kể trong nhóm
-Mỗi HS kể từng đoạn


-3HS kể tồn chuyện


C) Củng cố -Dặn dò :
-Tổng kết giờ học


-Về nhà kể lại câu chuyện .


- Chuẩn bị bài : <b>Luyện tập trao đổi ý kiến với người thân </b>



*********************************************


Toán:

<b>VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG</b>



I. MỤC TIÊU:


- Biết sử dụng thước thẳng và ê ke để vẽ đường thẳng đi qua một điêm và song song với
một đường thẳng cho trước


II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


-Thước thẳng và ê ke (GV và HS )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :


1) Kiểm tra bài cũ :


-HS 1: Vẽ hai đường thẳng AB và CD vng góc với nhau tại E


-HS 2: Vẽ hình tam giác ABC sau đó vẽ dường cao AH của hình tam giác đó
2) Bài mới :


<b>HĐ của GV</b> <b>HĐ của HS</b>


a) Giới thiệu bài : Giờ học tốn hơm nay các em sẽ cùng
thực hành vẽ hai đường thẳng song song với nhau


b) Nội dung :


*HĐ 1: Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi qua một điểm E
và song song với đường thẳng AB cho trước .



-GV thực hiện <b>M</b> các bước vẽ như sau :
C E D
A B


<b> N</b>


-Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm E và vng góc với
đường thẳng AB


-Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và vng góc với
đường thằg MN ta được đường thẳng CD song song với
đường thẳng AB .


-Lắng nghe


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

*HĐ 2: Thực hành
Bài 1: (bảng phụ )


-Gọi HS đọcyêu cầu của bài
-Yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở
-GV nhận xét chốt kết quả đúng :
C D


A B
M


Bài 2: (bảng phụ ) -Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự vẽ , Gv nhận <b>Y</b> xét



A X + Trong tứ giác
ABCD có


D các cặp cạnh : AB và
BC


Song song với nhau . AB
vàDC


B C song song với nhau
Bài 3: (bảng phụ ) -Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự vẽvào<b> C</b> vở


+ tứ giác ABED có 4góc
vng . Đó


B E là hình chữ nhật .
A D




-1HS đọc yêu cầu của BT


-1HS lên bảng vẽ , HS còn lại vẽ
vào vở : +vẽ đường thẳng AB đi
qua điểm M và song song với
đường thẳng CD


-Nhận xét bài làm



-1HS đọc BT


-1HS lên bảng vẽ , HS còn lại vẽ
vào vở


-Nhận xét bài bạn , đổi vở bạn để
kiểm tra


-1HS đọc


-2HS lên bảng vẽ : 1HS vẽ đường
thẳng đi qua điêm B và song song
với AD ; HS 2: dùng ê ke để kiểm
tra góc đỉnh E của hình tứ giác
BEDA là góc vng


3 ) Củng cố -Dặn dị : - Muốn vẽ được hai đường thẳng song song với nhau ta dùng dụng cụ gì
- Hoàn thành BT vào vở .


Chuẩn bị bài : <b>Thực hành vẽ hình chữ nhật.Thực hành vẽ hình vng.</b>


******************************************


Luyện từ và câu:

<b>ĐỘNG TỪ</b>



I.MUC ĐÍCH,U CẦU:


- Hiểu thế nào là động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật: người, sự vật, hiện
tượng).



- Nhận biết được động từ trong câu hoặc thể hiện qua tranh vẽ.
II. Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC:


-Bảng phụ; bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Kiểm tra bài cũ:


- HS1: Làm bài tập 4 ( bài MRVT: Ước mơ)
- HS2: Tìm 2 danh từ chung, 2 danh từ riêng.
B. Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


1) Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp
các em nắm được ý nghĩa của động từ và
nhận biết được động từ trong câu.


2) Nhận xét:


- Gọi HS đọc phần nhận xét


- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp đôi để tìm các
từ theo yêu cầu.


- GV kết luận lời giải đúng.


- Các từ nêu trên chỉ hoạt đông trạng thái của


Lắng nghe



- 2 HS tiếp nối đọc nội BT 1, 2
- Trao đổi theo cặp, tìm từ
- Phát biểu, nhận xét, bổ sung.
Các từ:


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

người của vật. Đó là động từ. Vậy động từ là
gì?


3) Ghi nhớ: Gọi HS đọc ghi nhớ


- Gọi HS nêu ví dụ về động từ chỉ hoạt động,
trạng thái.


4) Luyện tập:
Bài1: ( Bảng phụ)


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập


- GV phát phiếu và bút dạ cho từng nhóm.
Yêu cầu các nhóm thảo luận và tìm từ ghi
vào phiếu dán lên bảng.


- Kết luận về các từ đúng. Tun dương nhóm
tìm được nhiều ĐT


Bài 2: ( Bảng phụ)


- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của BT.
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đơi và ghi vào vở
BT.



- Gọi HS trình bày. HS khác theo dõi, bổ sung.
- Kết luận lời giải đúng:


Bài 3: Tổ chức trò chơi “ xem kịch câm”
- Tổ chức HS thi biểu diễn kịch câm và xem
kịch câm theo tranh SGK. Hoạt động cho
từng nhóm. VD: mượn sách, bút, thước, đọc
bài, đánh răng, rửa mặt, chải tóc, …


- GV nhận xét, tuyên dương.


- Chỉ trạng thái của các sự vật:
+ Của dòng thác : đổ( đổ xuống)
+ Của lá cờ: bay


( là từ chỉ hoạt động trạng thái của sự vật.)
- Vài HS đọc


- Phát biểu
- 3 HS đọc


- HS xung phong nêu ví dụ
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm


- Hoạt động nhóm. Thảo luận tìm từ ghi vào
phiếu.


- Đại diện nhóm dán bài lên bảng
- Trình bày



- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


Các hoạt động ở nhà Các hoạt động ở
trường


Đánh răng, rửa mặt,
trông em, quét nhà,
tưới cây, nhặt rau, tập
thể dục, xem ti vi, …


học bài, làm bài, nghe
giảng,


đọc sách, trực nhật
lớp, chăm sóc bình hoa
trong lớp, tập


nghi thức đội, …
- 2 HS đọc nối tiếp câu a,b


- Trao đổi cặp đôi, làm bài


- HS trình bày, nhận xét, bổ sung.
-1 HS đọc lại bài làm


a) đến, yết kiến, cho, nhận, xin, làm, dùi,có thể,
lặn.


b) mỉm cười, ưng thuận, thử, bẻ,biến thành, ngắt


thành, tưởng có.


- 1HS đọc yêu cầu của BT


- Các nhóm xung phong biểu diễn kịch câm
không lời. VD: bạn nam làm động tác gối đầu
vào tay nhắm mắt lại. Bạn nữ đoán đó là HĐ
ngủ.


C. Củng cố: Thế nào là động từ?


D. Dặn dò: Về viết các từ chỉ động tác đã chơi ở trị chơi . CB bài: <b>Ơn tập</b>


***************************************************


<b>Âm nhạc:</b> <b>Giáo viên dạy chuyên dạy</b>


<b>K</b>


<b> ĩ thu t:ậ KHÂU ĐỘT THƯA(tt)</b>


I. MỤC TIÊU:


- Biết cách khâu đột thưa và ứng dụng của khâu đột thưa.


- Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu có thể chưa đều nhau. Đường khâu có thể bị
dúm


* Với HS khéo tay: Khâu được các mũi khâu đột thưa. Các mũi khâu tương đối đều nhau,
đường khâu ít bị dúm.



II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


-GV: Tranh quy trình khâu mũi khâu đột thưa; mẫu đường khâu đột thưa.
-HS+ GV: vải, len, kim khâu, chỉ, kéo, thước, phấn vạch.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*Ổn định:


* Bài mới :


- giới thiệu ghi đề bảng


<i><b> Hoạt động 3: Thực hành khâu đột thưa:</b></i>
-Gọi HS nhắc lại ghi nhớ.


- Hệ thống :


.Bước 1: Vạch dấu đường khâu.
.Bước 2: Khâu các mũi khâu đột thưa
theo đường vạch dấu.


<i><b>Hoạt động4: Nhận xét đánh giá: </b></i>
-Treo tiêu chuẩn đánh giá.
-Tổ chức trưng bày sản phẩm.
- Cùng HS nhận xét đánh giá
Hoạt động nối tiếp:


-Hệ thống bài.



-Nhận xét tuyên dương


-Chuẩn bị học tập.
-Nhắc tên bài
-Nêu ghi nhớ


-Nêu yêu cầu kĩ thuật
*Vạch dấu
* cách khâu


* kết thúc mũi khâu
- Thực hành khâu đột thưa.
-Trưng bày sản phẩm.
- Cùng nhận xét đánh giá
-Thu dọn sản phẩm.
- Nêu nội dung ghi nhớ.


-Chuẩn bị giờ sau: chỉ, vải, phấn, kéo
cho bài: <b>khâu viền đường gấp mép vải </b>
<b>bằng mũi khâu đột thưa.</b>


**************************************
Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2010


Tập làm văn:

<b>LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN</b>



I. MỤC ĐÍCH,YÊU CẦU:


- Xác định được mục đích trao đổi, vai trị trong cách trao đổi; lập được dàn ý rõ nội dung
của bài trao đổi để đạt được mục đích.



- Bước đầu biết đóng vai trao đổi và dùng lời lẽ, cử chỉ thích hợp nhằm đạt mục đích
thuyết phục.


II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :


-Bảng phụ : viết sẵn đề bài tập làm văn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC :


A) Kiểm tra bài cũ :


-Gọi 2 HS đọc lại bài văn đã được chuyển thể từ trích đoạn Yết Kiêu
B ) Bài mới :


1) Giới thiệu bài : Hôm nay các em sẽ đọc
cách trao đổi ý kiến với người thân
2) Hướng dẫn HS phân tích đề


-Gọi HS đọc đề bài trên bảng


-GV gạch chân nhứng từ ngữ trọng tâm của đề
: nguyện vọng ,môn năng khiếu ,trao đổi ,anh
(chị) ,ủng hộ ,cùng bạn đóng vai


-Gọi HS đọc gợi ý : Yêu cầu HS trao đổi và trả
lời câu hỏi :


+Nội dung cần trao đổi là gì ?
+Đối tượng trao đổi là ai ?
+Mục đích trao đổi để làm gì ?



+Hình thức thực hiện cuộc trao đổi này như thế
nào ?


+Em chọn nguyện vọng nào để trao đổi với
anh chị ?


-Lắng nghe


-2 HS đọc


-theo dõi GV phân tích đề


-3 HS tiếp nối đọc gợi ý 1,2,3
-Trao đổi và trả lời các câu hỏi


(nguyện vọng muốn học thêm một môn năng
khiếu )


(anh hoặc chi của em)


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

3) HS thực hành trao đổi theo nhóm


-Chi mỗi nhóm 4HS .Yêu cầu HS đóng vai
anh(chị) của bạn và tiến hành trao đổi


4) Trao đổi trước lớp


-Tổ chức từng cặp HS trao đổi



-HS dưới lớp nhận xét cuộc trao đổi theo tiêu
chí sau :


+Nội dung trao đổi có đúng đề tài khơng ?
+Cuộc trao đổi có đạt đựoc mục đích đặt ra
khơng ?


+Lời lẽ cử chỉ của 2 bạn có phù hợp với vai
đóng khơng ,có giàu sức thuyết phục khơng ?


-HS thảo luận nhóm . Dùng giấy khổ to để ghi
những ý kiến đã thống nhất


-Từng cặp HS trao đổi , HS khác nhận xét
Theo tiêu chí


-Cả lớp bình chọn cặp trao đổi hay nhất




C ) Củng cố : Gọi HS nhắc lại những điều cần nhớ khi traođổi ý kiến với người thân ?
( nắm vững mục đích trao đổi ,xác định đúng vai . Nội dung trao đổi rõ ràng ,lôi cuốn thái độ
chân thật ,cử chỉ tự nhiên


D ) Dặn dò : Về nhà viết lại bài trao đổi ở lớp
-Chuẩn bị : <b>Ơn tập giữa kì 1</b>


-Nhận xét tiết học


*********************************************



Toán:

<b>THỰC HÀNH VẼ HÌNH CHỮ NHẬT. </b>



<b>THỰC HÀNH VẼ HÌNH VNG</b>


I. MỤC TIÊU:


-Biết sử dụng thước và ê ke để vẽ hình chữ nhật, hình vng .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


- Bảng phụ; Thước thẳng và ê ke.
III. CĂC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


1) Kiểm tra bài cũ:


Gọi 2 HS lên bảng vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với đường thẳng AB
cho trước.


2) Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


A. Giới thiệu bài: Giờ học tốn hơm nay các em sẽ được
thực hành vẽ hình chữ nhật.


B. Hoạt động 1: Hướng dẫn vẽ hình chữ nhật theo độ dài
các cạnh.


- GV vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2cm.
- Ta có thể vẽ như sau:



A 4 cm B + Vẽ đoạn thẳng CD = 4 cm
+ Vẽ đường thẳng vng góc với
DC


2cm tại D, trên đường thẳng đó lấy
đoạn


thẳng DA = 2 cm.


D C + Vẽ đường thẳng vng góc với
DC


tại C. Trên đường thẳng đó lấy
đoạn thẳng CB = 2 cm. + Nối A với B ta được hình
CN ABCD.


C. Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: ( Bảng phụ)


- Gọi HS đọc yêu cầu của bài rồi tự làm.


- GV theo dõi quan sát giúp đỡ từng HS để vẽ cho đúng.


Lắng nghe


- HS quan sát theo dõi GV vẽ.


- 1 HS đọc


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- GV nhận nhận xét, chốt kết quả đúng:



a, 5cm b, Chu vi hình chữ nhật là:
( 5 + 3 ) x 2 = 16( cm)
3cm


Bài 2: ( Bảng phụ) Hoạt động cá nhân làm vào vở.
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài tập


- Yêu cầu HS tự vẽ , sau đó dùng thước có vạch chia để đo
độ dài của hai đường chéo.


- GV nhận xét, kết luận bài làm đúng, ghi điểm.
a, A 4cm B


3 cm


D C


b, AC = BD. AC = 5cm; BD = 5 cm; AC = BD
Hai đường chéo của hình chữ nhật bằng nhau.
. Hoạt động 3: Vẽ hình vng có cạnh 3 cm


- GV: Ta có thể coi hình vng như hình chữ nhật đặt biệt
có chiều dài bằng chiều rộng.


Vẽ giống như hình chữ nhật:


A B + Vẽ đoạn thẳng DC = 3 cm



+ Vẽ đường thẳng DA vng góc với
DC


3 cm tại D và lấy DA = 3 cm


+ Vẽ đường thẳng CB vng góc với
DC


D C tại C lấy CB = 3 cm.
+ Nối A với B ta được hình vng ABCD.
C. Hoạt động4: Thực hành


Bài 1: ( Bảng phụ)


- u cầu HS vẽ hình vng có cạnh 4 cm. Tính chu vi,
diện tích của hình vng đó. Kết quả đúng là:
a, M N b, Chu vi của hình vng:
4 x 4 = 16 ( cm)
Diện tích của hình vng:
4 cm 4 x 4 = 16 ( cm2<sub> )</sub>


Q P
Bài 2: ( Bảng phụ)


- Yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ rồi vẽ vào vở.
- GV theo dõi nhắc nhở.


a, b,


- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm.


- Cả lớp vẽ và đo vào vở.
- 1 HS lên bảng chữa
- Nhận xét, bổ sung.


HS quan sát, theo dõi GV vẽ


- 1 HS lên bảng vẽ, cả lớp vẽ vào
vở


- Nhận xét, bổ sung.
- Đổi vở kiểm tra.


- Hoạt động cá nhân


- Quan sát hình thật kĩ rồi vẽ vào
vở.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

3) Củng cố: Tổng kết giờ học


4) Dặn dò: - Hoàn thành bài tập vào VBT.
- Chuẩn bị bài: <b>Luyện tập.</b>


***************************************


Khoa học:

<b>ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE</b>

( Tiết1)


I MỤC TIÊU: Ôn tập các kiến thức về:


+ Sự trao đổi chất củ cơ thể người với mơi trường.



+ Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng


+ Cách phòng chống một số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và các bệnh lây qua đường
tiêu hoá.


+ Hệ thống hoá những kiến thức đã học về dinh dưỡng qua 10 lời khuyên D D hợp lí của bộ y tế.
+Phịng tránh tai nạn đuối nước.


- Ln có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật, tai nạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


- Các phiếu câu hỏi ôn tập về chủ đề Con người và sức khoẻ
- Các tranh ảnh, mơ hình ( rau, quả)


III. CÁC HOẠT ĐỘNG D-H:


1) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong tiết học
2) Bài mới:


<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


A. Giới thiệu bài: Ôn tập
B. Nội dung:


* Hoạt động 1: Thảo luận về chủ đề: Con người
và sức khỏe


- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình bày nội
dung mà nhóm mình nhận được.



+ Nhóm 1: Trình bày trong q trình sống con
người phải lấy những gì từ mơi trường và thải ra
moi trường từ những gì?


+ Nhóm2: Giới thiệu về nhóm các chất dinh
dưỡng, vai trị của chúng đối với cơ thể người?
+ Nhóm 3: Giới thiệu về các bệnh do ăn thiếu
hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây qua
đường tiêu hoá. Dấu hiệu để nhận ra bệnh và
cách chăm sóc người thân khi bị bệnh. ( Bệnh
dinh dưỡng thiếu vi-ta-min A, D; bệnh béo phì;
bệnh tiêu chảy, tả li.)


+ Nhóm 4: Giới thiệu những việc nên và không
nên làm để phòng tránh tai nạn sông nước.
( Không chơi đùa nghịch gần ao, hồ, sông suối.
Giếng phải được xây thành cao có nắp đậy)
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm trình bày
đúng


* Hoạt động2: Tự đánh giá


a, MT: HS có khả năng: áp dụng những kiến thức
đã học và việc tự theo dõi, nhận xét về chế độ ăn
uống của mình.


b, Cách tiến hành:


- Bước 1: Tổ chức HD các em dựa vào kiến thức
trên và chế độ ăn uống của mình để tự đánh giá.


c, Kết luận: GV đưa ra lời khuyên về các thức ăn


- Thảo luận theo nhóm


- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.


+ Nhóm 1:( Lấy vào ơ xi, thức ăn, nước
uống. Thải ra khí các- bon-níc, phân, nước
tiểu, mồ hơi.)


+ Nhóm2:( Chất bột đường, nhóm chất đạm,
nhóm chất béo, nhóm chất vi-ta-min và chất
béo)


+ Nhóm 3:Giới thiệu về các bệnh do ăn
thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây
qua đường tiêu hoá. Dấu hiệu để nhận ra
bệnh và cách chăm sóc người thân khi bị
bệnh. ( Bệnh dinh dưỡng thiếu vi-ta-min A,
D; bệnh béo phì; bệnh tiêu chảy, tả li.)
Nhóm 4: Giới thiệu những việc nên và
khơng nên làm để phịng tránh tai nạn sông
nước.( Không chơi đùa nghịch gần ao, hồ,
sông suối. Giếng phải được xây thành cao
có nắp đậy)


- Bước 2: HS tự đánh giá trao đổi với bạn: +
Đã ăn uống nhiều loại và thường xuyên thay
đổi món chưa ? …



</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

thay thế như: ăn các sản phẩm của đậu nành
( đậu phụ), ăn trứng, cá. để thay cho các loại thịt
gia cầm.


3) Củng cố: Hệ thống lại nội dung ôn tập
4) Hoạt động nối tiếp: - Xem lại các bài đã học


- Chuẩn bị: <b>Ôn tập tiếp theo</b>


*******************************************
Hoạt động tập thể: <b>TỔNG KẾT TUẦN 9</b>


I.MỤC TIÊU:


-Tổng kết hoạt động tuần 9, đề ra phương hoạt động tuần 10.
-Sinh hoạt theo chủ đề: tập bài hát Sách bút thân yêu.


-Rèn kĩ năng chọn đường đi an toàn và đi đúng phần đường quy định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:


-Bảng tổng kết thi đua tuần 9 của tổ.
-Các hình ảnh tham gia giao thơng an tồn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


<i><b>*Hoạt động1: Ổn định</b></i>
Nêu yêu cầu giờ sinh hoạt
*Hoạt động 2: Tổng kết thi đua.


Tuyên dương tổ, cá nhân xuất sắc, khuyến


khích học sinh nhắc nhở những cá nhân chưa
tốt.


<i><b>*Hoạt động3: Triển khai hoạt động tuần 10,</b></i>
sinh hoạt theo chủ đề


Nhắc nhở quán triệt một số nề nếp học tập và
rèn luyện


Tâp


<i><b>*Hoạt động 4:Thực hành </b></i>
-Quan sát hoạt động , nhận xét.


- Liên hệ giáo dục thực hiện tốt an tồn giao
thơng


<i><b>* Hoạt động nối tiếp:</b></i>


Nhận xét, tuyên dương dặn dò


-Hát tập thể


-Các tổ trưởng báo cáo thi đua.
-Lớp trưởng tổng kết xếp loại.


-Bình bầu tổ, cá nhân, xuất sắc tuyên dương.
-Xây dựng nền nếp, tác phong, phong trào học
tập tuần 9.



Làm việc theo nhóm thảo luận phương hướng
thi đua của tổ. Trình bày


.Xây dựng nề nếp học tốt.Ôn tập, làm bài kiểm
tra giữa kì có chất lượng.


.Đi học chun cần, chú ý rèn chữ giữ vở.
.Tham gia đầy đủ các hoạt động…


-Thực hành kĩ năng chọn đường đi an toàn, đi
đúng phần đường qui định . Đi xe đạp an tồn.
- Trình bày ý kiến về việc thực hiện tham gia
giao thông an toàn.


-Hát tập thể, cá nhân


Tiếp tục thi đua và theo dõi thi đua.


</div>

<!--links-->

×