Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (899.49 KB, 14 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I.</b> <b>Tìm hiểu đề văn nghị luận:</b>
<b> 1 . Nội dung tính chất của đề văn </b>
<b>nghị luận:</b>
- Ví dụ: 1,4 (mục I) SGK/
<b>1- Lối sống giản dị của Bác Hồ</b>
<b>2- Tiếng Việt giàu đẹp</b>
<b>3- Thuc ng dó tt</b>
<b>4- Thất bại là mẹ thành công.</b>
<b>5- Không thể thiếu sống tình bạn.</b>
<b>6- HÃy biết quý thời gian.</b>
<b>7- Chớ nên tự phụ.</b>
<b> (§Ị cã tÝnh chÊt khuyên nhủ, phân tích)</b>
<b>8- </b><i><b>Khụng thy my lm nờn</b></i><b> và </b><i><b>Học thầy </b></i>
<i><b>khơng tày học bạn</b></i><b> có mâu thuẫn với nhau </b>
<b>khơng?</b>
<b>9- Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng.</b>
<b> (§Ị cã tÝnh chÊt suy nghĩ, bàn luận)</b>
<b>10- ăn cỗ đi tr ớc, lội n ớc theo sau có nên </b>
<b>chăng?</b>
<b>11- Thật thà là cha dại phải chăng?</b>
<b> ( có tính chất tranh luận, phản bác, lật </b>
<b>ng ợc vấn đề)</b>
<b>I.</b> <b>Tìm hiểu đề văn nghị luận:</b>
<b> 1 . Nội dung tính chất của đề văn </b>
<b>nghị luận:</b>
- Ví dụ: 1,4 (mục I) SGK/
Được.
Vì những đề trên tuy nêu ra những vấn
đề khác nhau nhưng đều bắt nguồn từ cuộc
sống xã hội , con người.
Bàn luận , làm sáng rõ - Luận điểm.
<b> (Đề có tính chất khuyên nhủ, phân tích)</b>
<b> (Đề có tính chất suy nghĩ, bàn luận)</b>
<b> (Đề có tính chất tranh luận, phản bác, lật ng ợc vấn đề)</b>
<b>I.</b> <b>Tìm hiểu đề văn nghị luận:</b>
<b> 1 . Nội dung tính chất của đề văn </b>
<b>nghị luận:</b>
- Ví dụ: 1,4 (mục I) SGK/
<b> 2 . Tìm hiểu đề:</b>
- Đề văn là đề bài, đầu đề
Nêu vấn đề cần bàn bạc yêu cầu người
viết bày tỏ ý kiến
- Tính chất: giải thích, ngợi ca, khuyên nhủ,
phân tích, suy nghĩ, bàn luận, phản bác,…
lựa chọn phương pháp
<b>Đề:</b> <i>Chớ nên tự phụ</i>
Vấn đề: Chớ nên tự phụ
Những kẻcó tính tự phụ và phạm vi
trong cuộc sống , thực tế , vốn sống
của người viết.
Phủ định (Chớ-Khơng)– phê phán , có
tính chất khun nhủ , phân tích.
->Phê phán ,có tính chất khun nhủ ,phân
tích.
-> Tìm hệ thống luận cứ , chọn dẫn chứng
và dùng lí luận chặt chẽ để thuyết phục
người đọc , người nghe.
- Đối tượng: Tính tự phụ
- Phạm vi: nói với mọi người – phân tích
cái xấu, tác hại của thói tự phụ và khuyên
nhủ nên từ bỏ
<b>I.Tìm hiểu đề văn nghị luận:</b>
<b> II. Lập dàn ý cho văn nghị luận </b>
<b>1. Ví dụ: Đề bài: Chớ nên tự phụ.</b>
a. <i>Xác lập luận điểm:</i> Chớ nên tự phụ (tức là
nêu ý kiến, biểu hiện tư tưởng, thái độ đối với
thói tự phụ)
- Tự phụ là thói xấu của con người (khái niệm)
- Mọi người nên từ bỏ thói tự phụ và hãy rèn
tính khiêm tốn.
Sau đó nên và cần cụ thể hố bằng các luận
điểm phụ, như:
+ Tự phụ khiến bản thân con người khơng tự
biết mình.
+ Tự phụ ln đi liền với thái độ coi thường,
khinh bỉ người khác.
+ Tự phụ khiến cho bản thân bị mọi người chê
trách, xa lánh.
<b> Xác lập luận điểm:</b>
Chớ nên tự phụ (tức là nêu ý kiến, biểu
hiện tư tưởng, thái độ đối với thói tự phụ)
*) Lí lẽ:
- Tự phụ là gì? (“là đánh giá q cao tài
năng, thành tích do đó coi thường mọi
người, kể cả người trên mình “Từ điển
Tiếng Việt”, tr 1057)
- Vì sao chớ nên tự phụ? Vì gây ra nhiều
tác hại.
+ Đối với mọi người: thói tự phụ làm cho
người ta thấy khó chịu vì họ thấy mình bị
coi thường.
+ Đối với chính bản thân mình: Bản thân
khơng tự biết mình, khơng ý thức và khơng
đánh giá đúng thực chất của mình; Có thói
tự phụ sẽ coi thường người khác do đó sẽ
<b>Tìm luận cứ:</b>
- Tự phụ là căn bệnh tự đề cao mình, coi
thường ý kiến của người khác.
- Để cho bản thân tiến bộ, cần tránh bệnh
tự phụ, tự phụ sẽ khó tiếp thu ý kiến của
người khác, làm cho mình ngày càng co
mình lại, khơng tiến bộ được.
<i><b> </b></i>
<b>I.Tìm hiểu đề văn nghị luận:</b>
<b> II. Lập dàn ý cho văn nghị luận </b>
<b>1. Ví dụ: Đề bài: Chớ nên tự phụ.</b>
<b>*. Xây dựng lập luận:</b>
- Theo trình tự tổng – phân - hợp
- Theo lối diễn dịch hoặc quy nạp <sub>. Xây dựng lập luận:</sub>
- Có thể sử dụng cả 2 cách sgk/22 đưa ra.
- Theo trình tự tổng – phân - hợp
- Theo lối diễn dịch hoặc quy nạp
Lập ý là tìm luận điểm, luận cứ và xây
dựng lập luận.
<b>2. Ghi nhớ</b>: ý 3 sgk/23
-
- Vấn đề bàn đến: Vai trò của sách đối với con người.
- Phạm vi: Xác định giá trị của sách.
Tính chất: Khẳng định, đề cao vai trị của sách với cuộc sống con người.
2. Lập ý:
Luận điểm 1: Con người kkơng thể thiếu bạn (lí lẽ, d/c)
Luận điểm 2: Sách là người bạn lớn của con người.
- Giúp ta học tập, rèn luyện hàng ngày.
- Mở mang trí tuệ, tìm hiểu thế giới.
- Nối liền q khứ, hiện tại, tương lai.
- Cảm thông, chia sẻ với con người và nhân loại.
- Thư giãn, thưởng thức.
Luận điểm 3: Cần gắn bó với sách.
- Ham mê đọc sách.
- Biết lựa chọn sách để đọc.
- Vận dụng điều đọc được vào cuộc sống.
- Con người khơng thể kkơng có bạn. Cần bạn để làm gì?
- Sách đã mang lại những lợi ích gì? Tại sao sách được coi là bạn lớn...?