Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (346.1 KB, 100 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- Nắm được cấu tạo cơ bản của đơn vị tiếng trong tiếng Việt.
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần của tiếng nói chung
và vần trong thơ nói riêng.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ
- Bộ chữ cái ghép tiếng.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Mở đầu:</b>
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>* Yêu cầu 1:</b> Đếm số tiếng trong câu tục ngữ:
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
<b>* Yêu cầu 2:</b> Đánh vần tiếng <b>bầu</b>
<b>- </b>GV ghi lại kết quả làm việc của HS<b>, </b>dùng
phấn màu tô các chữ: bờ (phấn xanh), âu (phấn
đỏ), huyền (phấn vàng).
<b>* Yêu cầu 3:</b> phân tích cấu tạo của tiếng <b>bầu</b>
- GV giúp HS gọi tên các phần ấy: âm đầu, vần
và thanh.
<b>* Yêu cầu 4:</b> Phân tích cấu tạo của các tiếng
cịn lại. Rút ra nhận xét.
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng.
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
<b>H1:</b> Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
<b>H2:</b> Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
bầu?
<b>H3:</b> Tiếng nào khơng có đủ các bộ phận như
tiếng bầu?
<i>- GV kết luận</i>
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1:</b> GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
phân tích cấu tạo 1 trong 2 câu
<b>Bài 2:</b> Giải câu đố
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- Lắng nghe
- HS đếm thầm
- Trình bày kết quả
- HS đánh vần thầm
- Một HS đánh vần thành tiếng.
- Thảo luận nhóm đơi
- Trình bày
- Hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét, bổ sung.
- Hs trả lời.
- Lắng nghe.
- Vài HS đọc ghi nhớ
- HS đọc thầm yêu cầu bài
- Làm việc cá nhân
- Trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung.
<i>- Bài sau: Luyện tập về cấu tạo của tiếng.</i>
- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ
- Bộ xếp chữ
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài trên bảng lớp- phân
tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu <b>Lá lành</b>
<b>đùm lá rách</b>, ghi kết quả vào bảng.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV lưu ý HS chỉ chọn phân tích một trong hai
câu.
<b>Bài tập 2:</b> Hai tiếng bắt vần với nhau trong câu
tục ngữ là: ngoài-hoài (vần giống nhau: oai)
<b>Bài tập 3: </b>
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
+ Các cặp tiếng bắt vần với nhau: choắt-thoắt,
xinh-nghênh
+ Cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
choắt-thoắt (vần oăt)
Cặp có vần giống nhau khơng hồn tồn:
xinh-nghênh
<b>Bài tập 4: </b>
- GV chốt lại ý đúng
<b>Bài 5: </b>
- GV gợi ý: Đây là câu đố chữ nên cần tìm lời
giải là các chữ ghi tiếng. Câu đố yêu cầu: bớt
đầu = bớt âm đầu; bỏ đuôi = bỏ âm cuối.
<b>3/ Củng cố, dặn dị:</b>
<b>H:</b> Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ
phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví dụ.
<i>- Bài sau: MRVT: Nhân hậu-đồn kết.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Một HS đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo cặp
- Trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm VBT
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thi làm bài đúng, nhanh trên bảng
- Cả lớp làm vào VBT
- HS đọc yêu cầu của bài
- Phát biểu
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thi giải đúng, giải nhanh câu đố bằng cách viết ra
giấy, nộp nhay cho GV khi đã viết xong.
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ ngữ theo chủ điểm <i>Thương người như thể thương thân</i>. Nắm
được cách dùng các từ ngữ đó.
- Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt. Nắm được cách dùng các từ ngữ đó.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ
- Bút dạ
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài trên bảng lớp- viết
những tiếng chỉ người trong gia đình mà phần
vần:
- Có 1 âm
- Có 2 âm
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV phát phiếu khổ to cho 4 cặp HS
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
+ <i>Từ có tiếng nhân có nghĩa là người</i>: nhân
dân, cơng nhân.
+ <i>Từ có tiếng nhân có nghĩa là lịng thương</i>
<i>người</i>: nhân hậu, nhân ái
<b>Bài tập 3: </b>
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
- GV chốt lại ý đúng
<b>Bài 4: </b>
- GV lập nhóm trọng tài nhận xét nhanh đúng,
sai.
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ
<i>- Bài sau: Dấu hai chấm.</i>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc nội dung bài tập
- HS làm việc theo cặp, làm bài vào VBT.
- Trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp làm VBT
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm bài trên giấy khổ to theo nhóm, mỗi em đặt 1
câu
- Trình bày kết quả trên bảng lớp.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thảo luận nhanh và tiếp nối nhau nói nội dung
khuyên bảo, chê bai trong từng câu.
- Nhận biết tác dụng của dấu hai chấm trong câu: báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của
một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
- Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 1 và 4 ở tiết
LT và câu trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV kết luận
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 3 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1
- Nhận xét tác dụng của dấu hai chấm trong các câu
đó.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
<b>Bài 1:</b> GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân
- GV kết luận chung
<b>Bài 2:</b>
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<b>H:</b> Dấu hai chấm có tác dụng gì?
<i>- Bài sau: Từ đơn và từ phức.</i>
- HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi về tác dụng
của dấu hai chấm trong các câu văn
- Cả lớp thực hành viết đoạn văn vào VBT
- Một số HS đọc đoạn văn trước lớp.
- Hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, cịn từ dùng để tạo nên câu;
tiếng có thể có nghĩa hoặc khơng có nghĩa, cịn từ bao giờ cũng có nghĩa.
- Phân biệt được từ đơn và từ phức.
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 1, ý a và bài
tập 2/phần luyện tập ở tiết LT và câu trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV phát giấy trắng đã ghi sẵn câu hỏi cho
từng cặp HS
- GV kết luận
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần Nhận xét
- HS làm bài 1,2 theo cặp
- Đại diện nhóm dán bài làm trên bảng lớp.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp trên
giấy.
- GV kết luận chung
<b>Bài 2:</b>
- GV kiểm tra sự chuẩn bị Từ điển của HS
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài 3:</b>
- GV nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Nhân hậu-đồn kết.</i>
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- Một HS giỏi đọc và giải thích cho các bạn rõ yêu
cầu của bài tập.
- HS làm việc theo nhóm 4 tra từ điển dưới sự hướng
dẫn của GV
- Báo cáo kết quả làm việc.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập và câu văn mẫu
- Mở rộng vốn từ ngữ theo chủ điểm <i>Nhân hậu – đoàn kết</i>
- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ ngữ trên.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to.
- Bút dạ
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS trả lời câu hỏi: Tiếng dùng
để làm gì? Từ dùng để làm gì? Nêu ví dụ.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV hướng dẫn HS tìm từ trong từ điển
- GV phát phiếu cho HS các nhóm thi làm bài.
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV phát phiếu khổ to cho HS làm bài.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng, kết luận
nhóm thắng cuộc.
<b>Bài tập 3: </b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo nhóm
- Trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- Các nhóm dán bài lên bảng lớp.
- GV gợi ý cho HS làm bài.
- GV yêu cầu 1 số HS đọc thuộc lịng các
thành ngữ đã hồn chỉnh.
<b>Bài 4: </b>
- GV lập nhóm trọng tài nhận xét nhanh đúng,
sai.
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
- Yêu cầu HS học thuộc các thành ngữ
<i>- Bài sau: Từ ghép và từ láy</i>
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo cặp, làm bài trên phiếu.
- HS trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS lần lượt phát biểu ý kiến về từng thành ngữ, tục
ngữ.
- Một số HS khá, giỏi nêu tình huống sử dụng 4 thành
ngữ trên.
- Nắm được hai cách chính cấu tạo từ phức của tiếng Việt: ghép những tiếng có nghĩa lại với
nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âm đầu và vần) giống nhau (từ
láy)
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép với từ láy, tìm được các từ ghép
và từ láy đơn giản, tập đặt câu với các từ đó.
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
- Một vài trang trong từ điển tiếng Việt
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 4 ở tiết LT
và câu trước; 1 HS trả lời câu hỏi: Từ phức khác
từ đơn ở điểm nào? Nêu ví dụ.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV kết luận:
+ Từ phức <i>lặng im</i> do 2 tiếng có nghĩa tạo thành
+ Ba từ phức: <i>chầm chậm, cheo leo, se sẽ</i> do
những tiếng có vần hoặc cả âm đầu lẫn vần lặp
lại nhau tạo thành.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1:</b> GV yêu cầu học sinh làm việc theo cặp
trên giấy.
- GV kết luận chung
<b>Bài 2:</b>
- GV phát phiếu cho các nhóm thi làm bài
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung các yêu cầu trong phần Nhận xét
- Đại diện phát biểu ý kiến
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Luyện tập về từ ghép và từ láy.</i>
dẫn của GV
- Báo cáo kết quả làm việc bằng cách dán bài lên
bảng lớp.
- Bước đầu nắm được mơ hình cấu tạo từ ghép, từ láy để nhận ra từ ghép và từ láy trong câu,
trong bài.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
- Một vài trang trong từ điển tiếng Việt
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS trả lời câu hỏi: Thế nào là
từ ghép? Cho ví dụ. Thế nào là từ láy? Cho ví
dụ.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV : Muốn làm được bài này phải biết từ ghép
có hai loại:
+ Từ ghép có nghĩa phân loại: bánh rán
+ Từ ghép có nghĩa tổng hợp: bánh trái
- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi làm
bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 3: </b>
- GV phát giấy cho HS làm bài.
- GV nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau:MRVT: Trung thực-tự trọng.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS đọc nội dung của bài
- HS làm việc theo nhóm
- Báo cáo kết quả làm việc bằng cách dán bài lên
bảng lớp.
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm <i>Trung thực-Tự trọng. </i>
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS: 1 em làm lại bài 2, 1 em
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu khổ to cho từng cặp HS trao
đổi làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét nhanh
<b>Bài tập 3:</b>
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài trên
phiếu-khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 4: </b>
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài trên phiếu:
gạch dưới bằng bút đỏ các thành ngữ, tục ngữ
nói về tính trung thực; gạch dưới bằng bút
xanh các thành ngữ, tục ngữ nói về lịng tự
trọng.
- GV chốt lại ý đúng
- Yêu cầu HS học thuộc các câu thành ngữ, tục
ngữ trong Sgk.
<i>- Bài sau: Danh từ.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc theo cặp.
- Trình bày kết quả
- Cả lớp làm VBT
- HS suy nghĩ đặt câu.
- HS tiếp nối nhau đọc các câu văn đã đặt.
- HS đọc nội dung của bài
- HS làm việc theo cặp
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm việc theo cặp
- HS trình bày kết quả
- Hiểu danh từ là các từ chỉ sự vật ( người, vật, hiện tượng, khái niệm hoặc đơn vị)
- Nhận biết được danh từ trong câu, đặc biệt là danh từ chỉ khái niệm; biết đặt câu với danh từ.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
- Tranh, ảnh về một số sự vật có trong đoạn thơ ở bài tập 1.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS viết trên bảng lớp những từ
cùng nghĩa với trung thực, đặt câu với một từ
cùng nghĩa. 1 HS viết những từ trái nghĩa với
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
trung thực, đặt 1 câu với 1 từ trái nghĩa.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV phát phiếu cho từng nhóm, hướng dẫn các
em đọc từng câu thơ, gạch dưới các từ chỉ sự vật
trong từng câu.
- GV kết luận:
<b>Bài 2:</b> Thực hiện tương tự bài tập 1
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1:</b>
<b>-</b> GV phát giấy cho 4 HS
- GV kết luận chung
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Danh từ chung và danh từ riêng.</i>
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện phát biểu ý kiến
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS làm bài trong VBT.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS làm bài cá nhân
- HS từng tổ tiếp nối nhau đọc câu văn mình đã đặt.
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát của
chúng.
- Nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam. Tranh, ảnh vua Lê Lợi.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nhắc lại ghi nhớ và làm
BT1 phần nhận xét, 1 HS làm BT2 phần luyện
tập.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV dán phiếu lên bảng mời 2 HS lên làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2: </b>
- GV dùng phiếu đã ghi lời giải đúng để hướng
dẫn HS trả lời đúng.
- GV nói với HS:
+ Tên chung của một loại sự vật như sông, vua
được gọi là DT chung.
+ Tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu
Long, Lê Lợi được gọi là DT riêng.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV chốt ý.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
Bài 1:
-GV phát phiếu cho 4 HS
- GV kết luận chung
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- Gọi 2 HS làm bài trên bảng lớp
<b>H:</b> Họ và tên các bạn trong lớp là DT chung hay
DT riêng? Vì sao?
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau:MRVT: Trung thực-Tự trọng</i>
.
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài theo cặp.
- Một HS đọc yêu cầu bài
- Cả lớp đọc thầm, so sánh sự khác nhau giữa nghĩa
của các từ, trả lời câu hỏi.
- HS đọc nội dung bài tập, suy nghĩ, so sánh cách
viết các từ trên có gì khác nhau
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS làm bài trong VBT.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS làm bài cá nhân
- Nhận xét
- HS trả lời
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm <i>Trung thực-Tự trọng. </i>
- Sử dụng những từ ngữ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS: 1 HS viết 5 DT chung là
tên gọi các đồ dùng; 1 HS viết 5 DT riêng là
tên riêng của người, sự vật xung quanh.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn</b> HS làm bài tập:
Bài tập 1:
- GV phát phiếu khổ to cho 4 HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu của bài
GV phát phiếu cho 2 HS lên bảng làm bài
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm VBT
- GV nhận xét nhanh
<b>Bài tập 3:</b>
- GV nhận xét.
<b>Bài 4: </b>
- GV mời các nhóm thi tiếp sức
- GV cơng nhận nhóm thắng cuộc
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
<i>- Bài sau: Cách viết tên người, tên địa lí Việt</i>
<i>Nam.</i>
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS đọc nội dung của bài
- HS làm việc cá nhân.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ, đặt câu.
- Từng thành viên trong nhóm tiếp nối nhau đọc câu
văn đã đặt.
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết
đúng một số tên riêng Việt Nam.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bản đồ có tên quận, huyện, thị xã, các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành
phố của em.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm bài tập 1, 1 HS làm BT2.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV nêu nhiệm vụ: nhận xét cách viết các tên người,
tên địa lí đã cho.
- GV kết luận: Khi viết tên người và tên địa lí VN,
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên
đó.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV mời 2 HS viết bài trên bảng lớp.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc các tên riêng, suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài tập.
- GV kiểm tra HS viết đúng/sai, nhận xét.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài tập 3: </b>
- GV phát phiếu cho HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét, kết luận
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Luyện tập viết tên người, tên địa lí VN.</i>
- HS làm bài cá nhân
- HS trả lời
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS làm việc theo nhóm.
Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lí Việt Nam để viết đúng
một số tên riêng Việt Nam.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một bản đồ địa lí VN cỡ to, vài bản đồ cỡ nhỏ.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS đọc ghi nhớ và viết 1 ví dụ
về tên người, 1 ví dụ về tên địa lí để giải thích
quy tắc; 1 HS viết tên em và địa chỉ gia đình
trên bảng.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV phát phiếu cho 3 HS- mỗi em sẽ sửa chính
tả cho một phần của bài ca dao.
- GV kết luận
<b>Bài 2:</b>
-GV treo bản đồ địa lí VN trên bảng lớp. Giải
thích yêu cầu của bài
- GV phát bản đồ, bút dạ, phiếu cho HS các
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc nội dung bài tập, đọc giải nghĩa từ Long
Thành.
- Cả lớp đọc thầm lại bài ca dao, phát hiện những tên
riêng viết không đúng, sửa lại trong VBT.
- Ba HS làm bài trên phiếu dán kết quả làm bài trên
- HS đọc yêu cầu bài tập
nhóm thi làm bài
- GV nhận xét.
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Cách viết tên người, tên địa lí nước</i>
<i>ngồi.</i>
.
- HS viết bài vào VBT.
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngồi.
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người và tên địa lí nước ngồi phổ biến, quen
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- 20 lá thăm để HS chơi trò chơi du lịch.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS viết bảng lớp 2 câu thơ
sau-mỗi em viết 1 câu theo lời đọc của GV và 1 HS:
Muối Thái Bình ngược Hà Giang
Cày bừa Đơng Xuất, mía đường tỉnh Thanh
Tố Hữu
Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa hàng Hà Đông
Tố Hữu
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV đọc mẫu các tên riêng nước ngoài; hướng
dẫn HS đọc đúng theo chữ viết: Mơ-rít-xơ
Mát-téc-lích, Hi-ma-lay-a…
<b>Bài 2:</b>
<b>H:</b> Chữ cái đầu mỗi bộ phận được viết thế nào?
<b>H:</b> Cách viết các tiếng trong cùng một bộ phận
như thế nào?
<b>Bài tập 3: </b>
<b>H:</b> Cách viết một số tên người, tên địa lí nước
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 3-4 HS đọc lại tên người và tên địa lí nước ngồi.
- HS đọc u cầu bài tập.
- HS suy nghĩ trả lời miệng.
ngồi đã cho có gì đặc biệt?
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1:</b>
-GV phát phiếu cho 4 HS
- GV kiểm tra, nhận xét.
<b>H:</b> Đoạn văn viết về ai?
<b>Bài 2:</b>
- GV phát phiếu cho 4 HS
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài tập 3:</b> (trò chơi du lịch)
- GV giải thích cách chơi:
+ Bạn gái trong tranh cầm lá phiếu có ghi tên
nước Trung Quốc, bạn viết lên bảng tên thủ đô
Trung Quốc là Bắc Kinh.
+ Bạn trai trong tranh cầm lá phiếu có ghi tên
thủ đơ Pa-ri, bạn viết lên bảng tên nước có thủ
đơ đó là Pháp.
- GV phát thăm cho HS chơi tiếp sức theo hai
nhóm.
- GV nhận xét, kết luận
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Dấu ngoặc kép.</i>
.
- HS trả lời
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài tập, quan sát kĩ tranh minh họa
trong Sgk để hiểu yêu cầu của bài.
- HS chơi trò chơi.
- Nắm được tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép.
- Biết vận dụng những hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép trong khi viết.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Tranh, ảnh con tắc kè.
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS đọc ghi nhớ và cho ví dụ
làm rõ nội dung ghi nhớ.
- 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp 4,5 tên
người, tên địa lí nước ngoài trong bài tập 2 và 3.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã in nội dung bài
tập.
<b>H:</b> Những từ ngữ và câu nào được đặt trong dấu
ngoặc kép?
<b>H:</b> Những từ ngữ và câu đó là lời của ai?
<b>H:</b> Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép?
<b>Bài 2:</b>
- GV nói về con tắc kè: một con vật nhỏ, hình
dáng hơi giống thạch sùng, thường kêu tắc…
kè…
<b>H:</b> Từ lầu chỉ cái gì?
<b>H:</b> Tắc kè hoa có xây được lầu theo nghĩa trên
không?
<b>H:</b> Từ lầu trong khổ thơ được dùng với ý nghĩa
gì?
<b>Bài tập 3: </b>
<b>H:</b> Cách viết một số tên người, tên địa lí nước
ngồi đã cho có gì đặc biệt?
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1:</b>
-GV dán lên bảng 4 tờ phiếu mời 4 HS lên bảng
làm bài.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 1 HS trả lời
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Trường Chinh,
suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ trả lời miệng.
- HS suy nghĩ, trả lời.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc cá nhân.
- GV kiểm tra, nhận xét
<b>Bài 2:</b>
- GV gợi ý: Đề bài của cô giáo và các câu văn
của bạn HS có phải là những lời đối thoại trực
tiếp giữa hai người không?
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài tập 3: </b>
- GV gợi ý HS tìm những từ ngữ có ý nghĩa đặc
biệt trong đoạn a và b, đặt những từ đó trong
dấu ngoặc kép.
- GV nhận xét, kết luận
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Ước mơ.</i>
.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc thầm, suy nghĩ
về yêu cầu của bài.
- HS trình bày kết quả.
- Bước đầu phân biệt được giá trị những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụng các từ bổ trợ cho
từ ước mơ và tìm ví dụ minh họa.
- Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS: 1 HS nói lại nội dung cần
ghi nhớ trong bài “Dấu ngoặc kép”. Sau đó
mời hai bạn viết lên bảng hai ví dụ về sử dụng
dấu ngoặc kép trong hai trường hợp.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu khổ to cho 4 HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu của bài
GV phát phiếu cho các nhóm HS
- GV nhận xét nhanh
<b>Bài tập 3:</b>
- GV nhận xét.
<b>Bài 4: </b>
- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong bài Kể
chuyện đã nghe đã đọc để tìm ví dụ về những
ước mơ.
- GV kết luận.
<b>Bài 5:</b> Tìm hiểu các thành ngữ
- GV bổ sung để có nghĩa đúng.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các thành ngữ ở
bài tập 4.
<i>- Bài sau: Động từ.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 1 HS trả lời
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm VBT
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân.
- Đại diện dán bài lên bảng.
- Cả lớp làm VBT
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS các nhóm làm bài trên phiếu
- Đại diện dán bài lên bảng, trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS trao đổi theo cặp.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu của bài, từng cặp trao đổi.
- HS trình bày cách hiểu thành ngữ
<b> I. Mục đích, yêu cầu:</b>
-Nắm được ý nghĩa của động từ là các từ chỉ hoạt động, trạng thái của người, sự vật, hiện tượng.
- Nhận biết được động từ trong câu.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 4, 1 HS làm
bài 2b.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1,2:</b>
- GV phát phiếu cho từng nhóm.
- GV kết luận và hướng dẫn HS rút ra nhận xét:
Các từ nêu trên chỉ hoạt động, chỉ trạng thái của
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát phiếu cho 4 HS
- GV kết luận chung
<b>Bài 2:</b>
- GV phát phiếu cho 4 HS
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài 3: Tổ chức trò chơi “Xem kịch câm”</b>
- GV treo tranh minh họa phóng to, chỉ tranh,
giải thích yêu cầu của bài tập bằng cách mời 2
HS chơi mẫu
-GV tổ chức thi biểu diễn kịch câm và xem kịch
câm.
+ GV nêu nguyên tắc chơi: Hai nhóm A và B có
số HS bằng nhau (mỗi nhóm 7 HS) lần lượt
từng bạn trong nhóm A làm động tác, lần lượt
từng bạn trong nhóm B phải xướng đúng/nhanh
tên hoạt động. Sau đó đổi vai cho nhau. Nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc.
<b>5/ Củng cố, dặn dị:</b>
<i>- Bài sau: Ơn tập.</i>
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1,2
- HS làm bài theo nhóm
- Đại diện phát biểu ý kiến
- HS trả lời
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm bài trong VBT.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- Quan sát
- Các nhóm trao đổi, thảo luận về các động tác kịch
- Các nhóm thi.
- Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm các từ ngữ, các thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm:
<i>Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ</i>.
- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
- Xác định được các tiếng trong đoạn văn theo mô hình cấu tạo tiếng đã học.
- Tìm được trong đoạn văn các từ láy, từ ghép, từ đơn, danh từ, động từ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ
- Giấy khổ rộng
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở tiết 4 và 6 theo trình tự các tiết học trước.
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ.
- Bước đầu biết sử dụng các từ nói trên.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 4, 1 HS làm
bài 2b.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
<b>Bài 2: </b>
- GV gợi ý và phát phiếu cho 4 HS
- GV kết luận chung
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm câu văn, tự gạch chân bằng bút
chì dưới các động từ được bổ sung ý nghĩa.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu bài tập và mẫu chuyện vui “Đãng
trí”.
<b>Bài 3:</b>
- GV dán phiếu lên bảng mời 4 HS lên bảng làm
bài.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dị:</b>
<i>- Bài sau: Tính từ.</i>
mình..
- HS hiểu thế nào là tính từ.
- Bước đầu tìm được tính từ trong đoạn văn, biết đặt câu với tính từ.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 2,3- mỗi HS làm 1
bài.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1,2:</b>
- GV phát phiếu cho một số HS.
<b>Bài 3:</b>
- GV dán 3 tờ phiếu trên bảng, phát bút dạ, mời
3 HS lên bảng khoanh tròn được từ nhanh nhẹn
bổ sung ý nghĩa.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1, 2.
- HS đọc thầm truyện “Cậu học sinh ở Ác-boa, làm
bài theo cặp- viết vào VBT.
- HS làm bài trên phiếu có lời giải đúng dán bài lên
bảng lớp để chốt lại lời giải đúng.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV dán 3 tờ phiếu trên bảng, phát bút dạ, mời
3 HS lên bảng làm bài.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Ý chí-nghị lực.</i>
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài
- HS làm bài trong VBT.
- HS làm bài cá nhân
- HS từng tổ tiếp nối nhau đọc câu văn mình đã đặt.
- HS viết câu mình đặt vào VBT.
- Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm miệng bài tập 1,2
trong bài tính từ.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu khổ to cho 4 HS làm bài
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV phát phiếu cho các nhóm HS
- GV nhận xét nhanh
<b>Bài tập 3:</b>
- GV phát phiếu khổ to cho 4 HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng.
Bài 4: Tìm hiểu các tục ngữ
- GV giúp HS nắm được nghĩa đen của từng
câu tục ngữ.
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
- Yêu cầu HS học thuộc lòng các tục ngữ ở bài
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp làm VBT
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS làm bài theo nhóm.
- HS trình bày.
- HS đọc u cầu của bài.
- Cả lớp làm vào vở.
- HS dán bài lên bảng, trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ, suy nghĩ về lời
khuyên nhủ trong mỗi câu.
tập 4.
- <i>Bài sau: Tính từ (tt)</i>
- Nắm được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.
- Biết dùng các từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 3,4- mỗi HS làm 1
bài.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 3 HS làm
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV phát bút dạ và giấy khổ to cho các nhóm
HS làm bài.
-GV khen những nhóm tìm được đúng/nhiều từ.
<b>Bài tập 3: </b>
- GV nhận xét nhanh.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
- <i>Bài sau: MRVT: Ý chí-nghị lực.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS tiếp đọc yêu cầu bài tập.
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài trong VBT.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS làm bài theo nhóm.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ tiếp nối nhau đọc câu văn mình đã đặt.
- Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm những từ ngữ đã học trong các bài thuộc chủ điểm <i>Có chí thì</i>
<i>nên.</i>
- Luyện tập mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm trên, hiểu sâu hơn các từ ngữ thuộc chủ điểm.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển hoặc sổ tay từ ngữ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS đọc lại nội dung ghi nhớ
về 3 cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính
chất; 1 HS tìm những từ ngữ miêu tả mức độ
khác nhau của các đặc điểm: đỏ.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu khổ to cho 4 nhóm HS làm
bài
- GV chốt lại lời giải đúng.
- GV mời 2 HS – mỗi HS đọc từ ở 1 cột
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nhận xét nhanh
<b>Bài tập 3:</b>
- GV nhận xét.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
<i>- Bài sau: Câu hỏi và dấu chấm hỏi.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ làm bài theo cặp.
- Đại diện dán bài lên bảng.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân.
- HS lần lượt đọc câu mình đặt.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS suy nghĩ viết đoạn văn vào VBT.
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp.
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- Hiểu tác dụng của câu hỏi, nhận biết hai dấu hiệu chính của câu hỏi là từ nghi vấn và dấu
chấm hỏi.
- Xác định được câu hỏi trong một văn bản, đặt được câu hỏi thông thường.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
- Bảng phụ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm bài 1, 1 HS đọc đoạn
văn viết về người có ý chí nghị lực.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
GV treo bảng phụ viết một bảng gồm các cột:
<i>Câu hỏi- Của ai- Hỏi ai- Dấu hiệu</i>, lần lượt điền
nội dung vào từng cột khi HS thực hiện các bài
tập 1,2
<b>Bài 1:</b>
- GV chép những câu hỏi trong truyện vào cột
<b>Bài 2,3:</b>
- GV ghi kết quả trả lời vào bảng.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát bút dạ và giấy khổ to cho 3 HS làm
bài.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV mời 1 cặp HS làm mẫu: GV viết lên bảng
câu: Về nhà, bà kể lại câu chuyện, khiến Cao Bá
Quát vơ cùng ân hận.
-GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cặp hỏi-đáp
thành thạo, tự nhiên, đúng ngữ điệu.
<b>Bài 3: </b>
- GV nhận xét nhanh.
<i>- Bài sau: Luyện tập về câu hỏi.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu bài tập 2,3.
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- 1 HS đọc bảng kết quả.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm đoạn văn, làm bài trong VBT.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- HS suy nghĩ, sau đó thực hành hỏi đáp trước lớp.
- HS làm việc theo cặp.
- Một số cặp thi hỏi-đáp
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS suy nghĩ tiếp nối nhau đọc câu hỏi mình đã đặt.
- Luyện tập nhận biết một số từ nghi vấn và đặt câu với các từ nghi vấn ấy.
- Bước đầu nhận biết một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
- GV kiểm tra 3 HS tiếp nối nhau trả lời 3 câu
hỏi sau:
+ Câu hỏi dùng để làm gì? Cho ví dụ.
+ Em nhận biết câu hỏi nhờ những dấu hiệu
nào? Cho ví dụ.
+ Cho ví dụ về một câu hỏi em dùng để tự hỏi
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu khổ to cho 4 HS làm bài
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách dán câu
trả lời đã viết sẵn- phân tích lời giải.
<b>Bài tập 2: </b>
- Sau đó GV phát phiếu cho HS trao đổi nhóm.
- GV nhận xét và chấm điểm bài làm của các
nhóm, kết luận nhóm làm bài tốt nhất.
<b>Bài 3:</b>
- GV mời 2 HS lên bảng làm bài trên phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 4:</b>
- GV phát riêng giấy cho 4 HS.
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 5: </b>
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần ghi
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>3/ Củng cố, dặn dị: </b>
<i>- Bài sau: Dùng câu hỏi vào mục đích khác.</i>
- 3 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ trao đổi theo nhóm.
- Đại diện trình bày kết quả.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân.
- HS lần lượt đọc câu mình đặt.
- HS làm bài trên phiếư có lời giải đúng trình bày kết
quả.
- HS làm vào VBT.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân
- HS phát biểu ý kiến.
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- Nắm được một số tác dụng phụ của câu hỏi.
- Bước đầu biết dùng câu hỏi để thể hiện thái độ khen chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu
cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
- Bảng phụ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 1,5 của tiết học
trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc đoạn đối thoại giữa ông Hòn Rấm với cu
Đất trong truyện Chú Đất Nung.
- GV nhận xét.
<b>Bài 2:</b>
- GV giúp các em phân tích từng câu hỏi.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát bút dạ và dán giấy khổ to lên bảng
mời 4 HS làm bài.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- GV phát giấy khổ rộng cho 1 số nhóm
- Tổ trọng tài cùng GV nhận xét kết quả làm
việc của mỗi nhóm, kết luận những câu hỏi
được đặt đúng.
<b>Bài tập 3: </b>
- GV nhận xét nhanh.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Đồ chơi- trị chơi.</i>
- Suy nghĩ, phân tích 2 câu hỏi của ơng Hịn Rấm
trong đoạn đối thoại.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm từng câu hỏi, làm bài trong VBT.
- HS trình bày.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm lại, làm việc theo nhóm.
- Đại diện các nhóm dán bài làm trên bảng lớp, trình
bày.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
- HS biết tên một số đồ chơi, trị chơi, những đồ chơi có lợi, những đồ chơi có hại.
- Biết các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Tranh vẽ các đồ chơi, trị chơi trong Sgk phóng to.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS đọc lại nội dung ghi nhớ;
1 HS làm bài tập 3 phần luyện tập.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV dán tranh minh họa.
- GV nhận xét, bổ sung.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nhắc các em chú ý kể tên các trò chơi
dân gian, hiện đại. Có thể nói lại tên các đồ
chơi, trị chơi đã biết qua tiết chính tả trước.
- GV và cả lớp nhận xét, bổ sung.
- GV dán lên bảng tờ giấy đã viết tên các trò
chơi, đồ chơi.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- HS quan sát kĩ từng tranh nói đúng, nói đủ tên những
đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS suy nghĩ tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồ chơi
hoặc trò chơi bổ sung cho bài tập 1
- HS phát biểu ý kiến.
- 1 HS nhìn giấy đọc lại.
- HS viết vào vở 1 số trò chơi, đồ chơi mới lạ đối với
mình.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ từng ý của bài
tập, nói rõ các đồ chơi có ích, có hại thế nào?
Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi, thế nào thì có
hại?
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại.
<b>Bài 4: </b>
- GV nhận xét nhanh.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
<i>- Bài sau: Giữ phép lịch sự khi đặt câu hỏi</i>.
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày, kèm lời thuyết minh.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- HS lần lượt đọc câu mình đặt.
- HS biết giữ phép lịch sự khi hỏi chuyện người khác.
- Phát hiện được quan hệ và tính cách nhân vật qua lời đối đáp; biết cách hỏi trong những
trường hợp tế nhị cần bày tỏ sự thông cảm với đối tượng giao tiếp.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 2,3c của tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài 2:</b>
- GV phát bút dạ và phiếu cho 4 HS làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét.
- Cả lớp và GV nhận xét.
<b>Bài 3: </b>
- GV kết luận ý kiến đúng.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát phiếu cho 1 số nhóm
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV mời 2 HS tìm đọc các câu hỏi trong đoạn
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ, làm bài cá nhân.
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ, viết vào vở bài tập.
- HS tiếp nối nhau đọc câu hỏi của mình.
- HS làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, đọc
câu hỏi của mình.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài
- HS đọc thầm từng đoạn văn, trao đổi với bạn
ngồi cạnh.
trích truyện <i><b>Các em nhỏ và cụ già.</b></i>
- GV: Trong đoạn văn có 3 câu hỏi các bạn nhỏ tự
hỏi nhau, 1 câu hỏi các bạn hỏi cụ già. Các em cần
so sánh để thấy câu các bạn nhỏ hỏi cụ già có thích
hợp hơn những câu các bạn hỏi nhau khơng? Vì
sao?
- GV nhận xét, dán bảng so sánh lên bảng, chốt lại
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
- <i>Bài sau: MRVT: Đồ chơi- trò chơi.</i>
- HS đọc lại các câu hỏi, suy nghĩ trả lời.
- Biết một số trò chơi rèn luyện sức mạnh, sự khéo léo, trí tuệ của con người.
- Hiểu nghĩa một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến chủ điểm. Biết sử dụng những thành ngữ,
tục ngữ đó trong những tình huống cụ thể.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Tranh ảnh về trò chơi ơ ăn quan, nhảy lị cị.
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS đọc lại nội dung ghi nhớ,
làm bài tập 2a phần nhận xét; 1 HS làm bài tập
1a và 2 phần luyện tập.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV cùng HS cả lớp nói cách chơi 1 số trị
chơi các em có thể chưa biết.
- GV phát phiếu cho các nhóm
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV dán 4 tờ phiếu mời 4 HS lên bảng làm
bài
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV nhắc HS:
+ Chú ý phát biểu thành tình huống đầy đủ.
+ Có tình huống có thể dùng 1,2 thành ngữ,
tục ngữ để khuyên bạn.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
- Học thuộc lòng 4 thành ngữ, tục ngữ trong
bài.
<i>- Bài sau: Câu kể.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi làm bài.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân loại
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân.
- HS đọc lại các thành ngữ, tục ngữ.
- HS nhẩm HTL, thi HTL các thành ngữ, tục ngữ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS suy nghĩ chọn câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp
để khuyên bạn.
- HS tiếp nối nhau nói lời khuyên bạn.
- HS viết vào VBT câu trả lời đầy đủ.
<b> I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- HS hiểu thế nào là câu kể, tác dụng của câu kể.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng và bút dạ.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 2,3 của tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV nhận xét, chốt lại.
<b>Bài 2:</b>
- GV nhắc HS đọc lần lượt từng câu xem những
câu đó được dùng để làm gì
- GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi lời giải, chốt lại ý
kiến đúng.
<b>Bài 3: </b>
- GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi lời giải, chốt lại ý
kiến đúng.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát phiếu cho mỗi nhóm
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV mời 1 HS làm mẫu.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
- <i>Bài sau: Câu kể: Ai – làm gì?.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ,phát biểu ý
kiến.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS thảo luận nhóm.
- HS trình bày.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân- mỗi em viết khoảng 3-5
câu.
- HS tiếp nối nhau trình bày.
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể: Ai- làm gì?.
- Nhận ra hai bộ phận CN, VN của câu kể: Ai- làm gì?, từ đó biết vận dụng kiểu câu kể: Ai- làm
gì? vào bài viết.
- Băng giấy.
<b> </b>III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 1,2 của tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV cùng HS phân tích, làm mẫu câu 2:
<b>Câu</b> <b>Từ ngữ chỉ hoạt động</b> <b>Từ ngữ chỉ người</b>
<b>hoặc vật hoạt động</b>
2/ Người lớn đánh trâu ra cày Đánh trâu ra cày Người lớn
- GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi theo
cặp.
- GV và HS nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm.
<b>Bài 3:</b>
- GV và HS đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai:
<b>Câu</b> <b>Câu hỏi cho từ chỉ</b>
<b>hoạt động</b> <b>chỉ người hoạt độngCâu hỏi cho từ ngữ</b>
2/ Người lớn đánh trâu ra cày Người lớn làm gì? Ai đánh trâu ra cày?
- GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi theo
cặp.
- GV và HS nhận xét kết quả làm việc của các
nhóm.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ.
- GV viết sơ đồ phân tích cấu tạo câu mẫu và giải
thích: Câu kể Ai- làm gì? Thường gồm hai bộ phận:
<b>Bộ phận 1:</b> chỉ người ( hay vật) hoạt
động gọi là <b>chủ ngữ</b> Trả lời câu hỏi: <b>Ai ( con gì, cái gì)?</b>
<b>Bộ phận 2:</b> chỉ hoạt động trong câu gọi
là <b>vị ngữ</b> Trả lời câu hỏi: <b>Làm gì?</b>
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán 1 tờ phiếu
mời 1 HS giỏi lên bảng gạch dưới 3 câu kể Ai- làm
gì? Có trong đoạn văn.
<b>Bài 2:</b>
- GV dán bảng 3 băng giấy viết 3 câu kể ở BT III.
1, mời 3 HS lên bảng làm bài, trình bày kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 3:</b>
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1,2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, suy nghĩ,phát biểu ý
kiến.
- HS thảo luận theo cặp.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận theo cặp.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS đọc thầm ghi nhớ.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài cá nhân tìm các câu kể Ai- làm gì?
Có trong đoạn văn
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- <i>Bài sau: Vị ngữ trong câu kể: Ai – làm gì?.</i>
- HS hiểu: trong câu kể: Ai- làm gì?, VN nêu lên hoạt động của người hay vật.
- VN trong câu kể: Ai- làm gì? Thường do động từ và cụm động từ đảm nhiệm.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 3 của tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>a/ Yêu cầu 1:</b>
- GV phát phiếu đã kẻ bảng để HS trao đổi theo
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
cặp.
- GV và HS nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
<b>b/ Yêu cầu 2,3:</b>
- GV dán bảng 3 băng giấy viết 3 câu văn, mời 3
HS lên bảng gạch 2 gạch dưới VN.
- GV và HS nhận xét, chốt lại.
<b>c/ Yêu cầu 4:</b>
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát phiếu cho 3 HS lên làm bài, trình bày
kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV dán 1 tờ phiếu lên bảng, mời 1 HS lên bảng
nối các từ ngữ.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài 3:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài, hướng dẫn HS quan sát
tranh; nhắc HS chú ý nói từ 3-5 câu miêu tả hoạt
động của các nhân vật trong tranh theo mẫu câu:
Ai- làm gì?
- GV nhận xét.
<b> 5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Ôn tập cuối HKI.</i>
biểu ý kiến
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân vào VBT.
- HS suy nghĩ, chọn ý đúng, phát biểu ý kiến.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm câu kể Ai- làm gì? trong đoạn văn, phát
biểu miệng.
- HS tiếp tục xác định VN trong câu bằng cách
gạch 2 gạch dưới VN.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT, phát biểu ý kiến.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ, tiếp nối nhau phát
biểu ý kiến.
- Ơn luyện kĩ năng đặt câu.
- Ôn luyện về danh từ, động từ, tính từ. Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận của câu.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ rộng.
- Một số phiếu kẻ 2 bảng để HS làm bài tập.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở tiết 2,5 như trình tự đã hướng dẫn.
- HS hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai-làm gì?
- Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết nội dung
đoạn văn, mời HS lên bảng làm bài.
- GV và HS nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
Bài 1:
- GV phát phiếu cho 3 HS lên làm bài, trình bày
kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- Một HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng cặp trao đổi, trả
lời lần lượt 3 câu hỏi.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm câu kể Ai- làm gì? Trong đoạn văn, phát
biểu miệng.
- HS tiếp tục xác định CN trong câu bằng cách
gạch 1 gạch dưới CN.
<b>Bài 2:</b>
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài 3:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài, hướng dẫn HS quan sát
tranh; nhắc HS chú ý nói từ 3-5 câu miêu tả hoạt
động của các nhân vật trong tranh theo mẫu câu:
Ai- làm gì?
- GV nhận xét.
<b> 5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Tài năng.</i>
- HS làm bài vào VBT, mỗi HS đặt 3 câu với từ
ngữ đã cho làm CN.
- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau.
- HS tiếp nối nhau đọc các câu văn đã đặt.
- HS quan sát tranh, suy nghĩ, làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn.
- MRVT của HS thuộc chủ điểm trí tuệ, tài năng. Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và
chuyển các từ đó vào vốn tích cực.
- Biết được một số câu tục ngữ gắn với chủ điểm.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển tiếng Việt.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS đọc lại nội dung ghi nhớ,
nêu ví dụ; 1 HS làm bài tập 3 phần luyện tập.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu và một vài trang từ điển pho
to cho các nhóm làm bài.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV mời 2 HS lên bảng viết câu văn của
mình.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV gợi ý: Các em hãy tìm nghĩa bóng của
các câu tục ngữ xem câu nào có nghĩa bóng ca
ngợi sự thơng minh, tài trí của con người.
- GV và cả lớp nhận xét, kết luận ý kiến đúng
<b>Bài tập 4:</b>
- GV giúp HS hiểu nghĩa bóng.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi làm bài.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả phân loại
- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng.
- HS làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau đọc nhanh câu của mình.
- HS nhẩm HTL, thi HTL các thành ngữ, tục ngữ.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
- Học thuộc lòng 4 thành ngữ, tục ngữ trong
bài.
<i>- Bài sau: Luyện tập về câu kể Ai-làm gì?</i>
thích lí do.
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai-làm gì?: Tìm được các câu kể Ai-làm gì?
- Thực hành viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai- làm gì?
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 1,2; 1 HS
đọc thuộc 3 câu tục ngữ ở bài 3, trả lời câu hỏi
ở bài 4.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV treo tranh, ảnh minh họa cảnh HS đang
- GV nhận xét, chấm bài.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
- <i>Bài sau: MRVT: Sức khỏe.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng bạn để tìm
câu kể Ai- làm gì?
- HS phát biểu
- HS làm bài cá nhân.
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS quan sát tranh, viết đoạn văn vào VBT.
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp.
- Mở rộng và tích cực hóa vốn từ thuộc chủ điểm <i>Sức khỏe.</i>
- Cung cấp cho HS một số thành ngữ, tục ngữ liên quan đến sức khỏe.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ
- Từ điển tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về công
việc trực nhật lớp, chỉ rõ các câu Ai-làm gì?
trong đoạn văn viết.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu cho các nhóm làm bài.
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu mời 2 nhóm lên
bảng thi tiếp sức.
- GV và tổ trọng tài nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu mời 2 nhóm lên
bảng thi tiếp sức.
- GV và tổ trọng tài nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc.
<b>Bài tập 4:</b>
- GV gợi ý:
+ Người “Không ăn không ngủ” là người như
thế nào?
+ “Không ăn không ngủ” được khổ như thế
nào?
+ Người “Ăn được ngủ được” là người như thế
nào?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” nghĩa là gì?
- GV chốt lại.
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
- Học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ trong
bài.
- <i>Bài sau: Câu kể Ai-thế nào?</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi làm bài.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉ tên các mơn
thể thao.
- HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài.
- HS trao đổi theo nhóm điền hồn chỉnh các từ ngữ.
- HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài.
- HS đọc thuộc các thành ngữ ; viết vào vở lời giải
đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- Nhận diện được câu kể Ai-thế nào?. Xác định được bộ phận CN và VN trong câu.
- Biết viết đoạn văn có dùng các câu kể Ai-thế nào?
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 2,3 của tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1,2:</b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng bằng cách dán
2 tờ phiếu đã viết sẵn các câu văn ở bài tập 1 lên
bảng, mời 2 HS có lời giải đúng lên bảng làm bài.
<b>Bài 3:</b>
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 4,5:</b>
- GV chỉ bảng từng câu trên phiếu, mời HS nói
những từ ngữ chỉ các sự vật được miêu tả trong
mỗi câu. Sau đó đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa
tìm được.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ.
- GV mời 1 HS phân tích 1 câu kể Ai-thế nào? Để
minh họa nội dung cần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán 1 tờ phiếu
mời 1 HS có ý kiến đúng lên bảng làm bài.
<b>Bài 2:</b>
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Vị ngữ trong câu kể: Ai – thế nào?.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập 1,2
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, dùng bút gạch dưới
những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính chất hoặc trạng
thái của sự vật trong các câu ở đoạn văn.
- HS phát biểu ý kiến
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ, đặt câu hỏi cho các từ ngữ vừa tìm
được.
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
- HS đọc thầm ghi nhớ.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp tìm các câu kể Ai-thế nào?
có trong đoạn văn, dùng bút chì xanh/đỏ để xác
định CN và VN theo cách đã quy ước.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân- mỗi em viết khoảng 5-6câu.
- HS tiếp nối nhau kể về các bạn trong tổ, nói rõ
những câu kể Ai-thế nào? các em dùng trong bài.
- Nắm được đặc điểm về ý nghĩa và cấu tạo của VN trong câu kể Ai-thế nào?
- Xác định được bộ phận VN trong các câu kể Ai-thế nào?; biết đặt câu đúng mẫu.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về các bạn
trong tổ có sử dungtj kiểu câu Ai-thế nào?
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài tập 1:</b>
- GV và HS nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
<b>Bài tập 2:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Hai HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập
- HS đọc thầm đoạn văn, trao đổi với bạn, phát
biểu ý kiến
- HS đọc nội dung bài tập.
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết sẵn 6 câu văn,
mời 2 HS lên bảng gạch dưới CN bằng phấn đỏ,
VN bằng phấn trắng.
- GV và HS nhận xét, chốt lại.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV dán tờ phiếu ghi sẵn lời giải lên bảng để chốt
lại.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát phiếu cho 3 HS lên làm bài, trình bày
kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV và cả lớp nhận xét.
<i>- Bài sau: Chủ ngữ trong câu kể Ai-thế nào?</i>
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm câu kể Ai-thế nào? trong đoạn văn, phát
biểu miệng.
- HS tiếp tục xác định VN trong câu bằng cách
gạch 2 gạch dưới VN.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS tiếp nối nhau đọc 3 câu văn là câu kể Ai-thế
nào? Mình đã đặt để tả 3 cây hoa yêu thích.
- HS nắm được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai-thế nào?
- Biết xác định bộ phận CN trong câu kể Ai-thế nào?. Viết được một đoạn văn tả một loại trái
cây có dùng một số câu kể Ai-thế nào?
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ. Nêu
ví dụ. 1 HS làm lại bài tập 2 phần luyện tập.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV và HS nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết sẵn 4 câu văn,
mời 2 HS có ý kiến đúng lên bảng xác định bộ
phận CN.
<b>Bài tập 3: </b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Một HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, từng cặp trao đổi, tìm
các câu kể Ai-thế nào? trong đoạn văn.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu của bài, xác định CN của từng
câu văn vừa tìm được.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV gợi ý :
+ CN trong các câu trên cho ta biết điều gì?
+ CN nào là một từ? CN nào là một ngữ?
- GV kết luận.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết sẵn 5 câu văn,
mời 2 HS có ý kiến đúng lên bảng xác định bộ
phận CN.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Cái đẹp.</i>
- HS trả lời.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS tìm câu kể Ai-thế nào? trong đoạn văn, phát
biểu miệng.
- HS tiếp tục xác định CN trong câu bằng cách
gạch 1 gạch dưới CN.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn.
<b>MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÁI ĐẸP.</b>
<b> I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ thuộc chủ điểm <i>Vẻ đẹp muôn màu</i>. Bước đầu
làm quen với các thành ngữ liên quan đến cái đẹp.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về một
loại trái cây mà em thích, chỉ rõ các câu Ai-thế
nào? trong đoạn văn viết.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu cho các nhóm làm bài.
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu mời 2 nhóm lên
bảng thi tiếp sức.
- GV và tổ trọng tài nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV nhận xét nhanh.
<b>Bài tập 4:</b>
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn vế B của bài,
đính bên cạnh những thẻ ghi sẵn các thành ngữ
ở vế A; mời HS lên bảng làm bài.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại.
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi làm bài.
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ thích hợp.
- HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả làm bài.
- HS tiếp nối nhau đặt câu với các từ tìm được ở bài
tập 1 hoặc 2.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm bài vào vở.
- Học thuộc lòng các thành ngữ trong bài.
<i>- Bài sau: Dấu gạch ngang.</i>
- Nắm được tác dụng cuảt dấu gạch ngang.
- Sử dụng đúng dấu gạch ngang trong khi viết.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b> </b>III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 2,3; 1 HS đọc
thuộc 3 thành ngữ ở bài tập 4. Đặt 1 câu sử dụng 1
trong 3 thành ngữ trên.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV chốt lại ý kiến bằng cách dán tờ phiếu đã viết
sẵn lời giải.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nhận xét.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV chốt lại ý kiến bằng cách dán tờ phiếu đã viết
sẵn lời giải.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập và lưu ý HS: đoạn
văn em viết cần sử dụng dấu gạch ngang với 2 tác
dụng:
+ Đánh dấu các câu đối thoại.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Ba HS nối tiếp nhau đọc nội dung bài tập
- HS tìm những câu văn có chứa dấu gạch ngang.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS nhìn tờ phiếu viết lời giải ở bài tập 1, tham
khảo nội dung phần ghi nhớ, phát biểu ý kiến.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS tìm dấu gạch ngang trong truyện Qùa tặng
cha, nêu tác dụng của mỗi dấu, phát biểu miệng.
- HS viết đoạn văn vào vở.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn.
+ Đánh dấu phần chú thích.
- GV phát bút dạ và phiếu cho một số HS.
- GV kiểm tra lại nội dung bài viết, cách sử dụng
các dấu gạch ngang trong bài viết của một số em
và nhận xét.
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Cái đẹp.</i>
- Làm quen với các câu tục ngữ liên quan đến cái đẹp. Biết nêu những hồn cảnh sử dụng các
câu tục ngữ đó.
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ, nắm nghĩa các từ miêu tả mức độ cao của cái đẹp, biết
đặt câu với các từ ngữ đó.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn kể về cuộc
nói chuyện giữa em và bố mẹ, có dùng dấu
gạch ngang.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV mở bảng phụ đã kẻ bảng ở bài tập 1, mời
1 HS có ý kiến đúng lên bảng đánh dấu + vào
cột chỉ nghĩa thích hợp với từng câu tục ngữ.
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV mời 1 HS khá, giỏi nêu 1 trường hợp có
thể dùng câu tục ngữ <i>Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.</i>
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 3,4:</b>
- GV phát giấy khổ to cho HS trao đổi theo
nhóm.
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua.
<b>3/ Củng cố, dặn dò:</b>
- Học thuộc lòng 4 câu tục ngữ trong bài.
<i>- Bài sau: Câu kể Ai-là gì?</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS đọc bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi làm bài.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS nhẩm HTL các câu tục ngữ.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS suy nghĩ, tìm những trường hợp có thể sử dụng 1
trong 4 câu tục ngữ nói trên.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3,4.
- HS viết các từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp.
- HS đặt câu với mỗi từ đó.
- HS dán bài lên bảng.
- Đại diện các nhóm đọc kết quả.
- HS làm bài vào vở.
- Biết tìm câu kể Ai-là gì? trong đoạn văn. Biết đặt câu kể Ai-là gì? để giới thiệu hoặc nhận định
về một người, một vật.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
- Mỗi HS mang theo một tấm ảnh gia đình.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS đọc thuộc lịng 4 câu tục ngữ,
nêu trường hợp có thể sử dụng 1 trong 4 câu tục
ngữ đó. 1 HS làm bài 3 của tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng bằng cách dán
lên bảng tờ giấy ghi sẵn lời giải.
- GV hướng dẫn HS tìm các bộ phận trả lời các
câu hỏi Ai? Và Là gì?
- GV chốt lại bằng cách dán lên bảng 2 tờ phiếu đã
viết sẵn 3 câu văn, mời 2 HS lên bảng làm bài.
- GV gợi ý:
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận
+ Bộ phận VN khác nhau như thế nào?
- GV nhận xét.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV nhắc HS chỉ làm phần a và b của bài tập.
- GV nhận xét, chốt lại bằng cách dán 2 tờ
phiếu-mỗi tờ ghi đoạn a, b mời 2 HS có ý kiến đúng lên
bảng làm bài.
<b>Bài 2:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập
1,2,3,4.
- Một HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn,
tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu nhận định về
bạn Diệu Chi.
- HS phát biểu ý kiến
- HS xác định các bộ phận trả lời cho câu hỏi Ai?
và Là gì? trong mỗi câu văn.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS suy nghĩ, so sánh, xác định sự khác nhau
giữa kiểu câu kể Ai-là gì? với hai kiểu câu đã học.
- HS trả lời.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trao đổi theo cặp tìm các câu kể Ai- là gì? có
trong đoạn văn, sau đó nêu tác dụng của câu tìm
được.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS làm bài cá nhân- mỗi em viết khoảng 5-6
câu.
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có đoạn
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Vị ngữ trong câu kể: Ai –là gì?.</i>
- HS nắm được VN trong kiểu câu kể Ai-là gì?, các từ ngữ làm VN trong kiểu câu này.
- Xác định được VN của câu kể Ai-là gì? trong đoạn văn; đặt được câu kể Ai-là gì? từ những
VN đã cho.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b> </b>III. Các hoạt động dạy học:
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm bài 2 phần luyện tập của
tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV gợi ý: Để tìm VN trong câu, phải xem bộ
phận nào trả lời câu hỏi là gì?
- GV và HS nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát phiếu cho 3 HS lên làm bài, trình bày
kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV dán 1 tờ phiếu lên bảng, mời 1 HS lên bảng
nối các từ ngữ để tạo thành câu hoàn chỉnh.
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV nêu yêu cầu của bài, gợi ý: Các từ ngữ cho
sẵn là bộ phận VN của câu kể Ai-là gì?. Các em
hãy tìm các từ ngữ thích hợp đóng vai trị làm CN
trong câu. Cần đặt câu hỏi: <i>Cái gì?,</i> <i>Ai?</i> ở trước để
tìm CN của câu.
- GV nhận xét.
<b> 5/ Củng cố, dặn dị:</b>
<i>- Bài sau: Chủ ngữ trong câu kể Ai-là gì?</i>
- 2 HS làm bài
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại các câu văn, trao đổi với
bạn, lần lượt thực hiện từng yêu cầu trong Sgk,
phát biểu ý kiến
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm câu kể Ai- làm gì? trong các câu thơ,
phát biểu miệng.
- HS tiếp tục xác định VN trong câu bằng cách
gạch 2 gạch dưới VN.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS phát biểu ý kiến.
- HS tiếp nối nhau đặt câu cho VN <i>là một thành</i>
<i>phố lớn.</i>
- Tương tự như thế với các VN còn lại.
- HS nắm được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai-là gì?
- Biết xác định bộ phận CN trong câu, biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV viết lên bảng một vài câu văn, mời 2 HS lên
bảng tìm câu kể Ai-là gì?, xác định VN trong câu.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Một HS đọc nội dung bài tập
- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu đã viết nội dung các
câu văn, câu thơ, mời HS lên bảng làm bài.
- GV và HS nhận xét, chốt lại ý kiến đúng.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát phiếu cho 3 HS lên làm bài, trình bày
kết quả.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV và cả lớp nhận xét.
<b>Bài 3:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài, gợi ý: Các từ ngữ cho
sẵn là CN của câu kể Ai-là gì?. Các em hãy tìm
các từ ngữ thích hợp đóng vai trị làm VN trong
câu. Cần đặt câu hỏi: là gì?,( là ai?) để tìm VN của
câu.
- GV nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Dũng cảm.</i>
trao đổi, trả lời lần lượt 3 câu hỏi.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tìm câu kể Ai- là gì? trong các câu văn, phát
biểu miệng.
- HS tiếp tục xác định CN trong câu bằng cách
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
- Từng cặp HS đổi bài chữa lỗi cho nhau.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến.
- HS suy nghĩ, làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau đặt câu.
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm <i>Dũng cảm.</i>
- Biết sử dụng các từ đã học để tạo thành những cụm từ có nghĩa, hồn chỉnh câu văn hoặc đoạn
văn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
- Bảng phụ.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
ở tiết LTVC trước; nêu VD về một câu kể
Ai-là gì?, xác định bộ phận CN trong câu.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV dán 3 băng giấy viết các từ ngữ ở bài tập
1, mời 3 HS lên bảng gạch dưới các từ ngữ
cùng nghĩa với từ dũng cảm
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV mời 1 HS lên bảng đánh dấu x (thay cho
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS đọc bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi làm bài.
- HS phát biểu ý kiến.
từ dũng cảm) vào trước hay sau từng từ ngữ
cho sẵn trên bảng phụ.
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV mời 1 HS lên bảng gắn những mảnh bìa
(viết các từ ở cột A) ghép với từng lời giải
nghĩa ở cột B.
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 4:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập, gợi ý: Đoạn văn
có 5 chỗ trống. Ở mỗi chỗ trống các em thử
điền từng từ ngữ cho sẵn sao cho tạo ra câu có
nội dung thích hợp.
- GV dán bảng 3 tờ phiếu viết nội dung bài
tập, mời 3 HS lên bảng thi điền từ đúng/nhanh.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
<i>- Bài sau: Luyện tập về câu kể Ai-là gì?.</i>
- Một HS nhìn bảng đọc lại từng cụm từ.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- HS phát biểu ý kiến.
- Hai HS đọc lại giải nghĩa từ sau khi đã ghép đúng.
- HS đọc đoạn văn, trao đổi, làm bài vào vở.
- Từng HS đọc kết quả.
- Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai-là gì?: tìm được các câu kể Ai-làm gì? trong đoạn văn, nắm
được tác dụng của mỗi câu, xác định được bộ phận CN và VN trong câu.
- Viết được một đoạn văn có dùng kiểu câu Ai- là gì?
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài tập 4; 1 HS nói
nghĩa của 3- 4 từ cùng nghĩa với từ <i>dũng cảm</i>
về nhà các em đã xem trong từ điển.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV nhận xét, dán tờ giấy đã ghi lời giải trên
bảng, kết luận.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV kết luận bằng cách dán 4 băng giấy viết 4
câu văn lên bảng, mời 4 HS có lời giải đúng
lên bảng làm bài.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV gợi ý:
+ Mỗi em cần tưởng tượng tình huống mình
cùng các bạn đến nhà Hà lần đầu. Gặp bố mẹ
Hà trước hết cần chào hỏi, nói lí do em và các
bạn đến thăm Hà bị ốm. Sau đó, giới thiệu với
bố mẹ Hà từng bạn trong nhóm (chú ý dùng
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài, cả lớp làm vở nháp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng bạn để tìm
câu kể Ai- là gì? có trong mỗi đoạn văn, nêu tác dụng
của nó.
- HS phát biểu
- HS làm bài cá nhân, xác định CN, VN trong mỗi câu
vừa tìm được.
- HS phát biểu.
kiểu câu Ai-là gì?)
+ Giới thiệu thật tự nhiên.
- GV nhận xét, chấm bài.
<i>- Bài sau: MRVT: Dũng cảm.</i>
- Một HS giỏi làm mẫu.
- HS viết đoạn văn giới thiệu vào vở.
-HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn đã viết trước lớp, chỉ
rõ các câu kể Ai-là gì? có trong đoạn văn.
- Tiếp tục mở rộng, hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ điểm <i>Dũng cảm</i>. Biết một số thành ngữ gắn
với chủ điểm.
- Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
- Từ điển trái nghĩa, đồng nghĩa tiếng Việt.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS thực hành đóng vai-giới
thiệu với bố mẹ Hà về từng người trong nhóm
đến thăm Hà ốm.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV gợi ý:
+ Từ cùng nghĩa là những từ có nghĩa gần
giống nhau. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
+ Các em cần dựa vào từ mẫu cho sẵn trong
Sgk để tìm từ.
- GV phát phiếu cho HS làm việc theo nhóm.
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV gợi ý: Muốn đặt câu đúng, các em phải
nắm được nghĩa của từng từ, xem từ ấy được
sử dụng trong trường hợp nào, nói về phẩm
chất gì, của ai.
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV mời 1 HS lên bảng gắn 3 mảnh bìa (mỗi
mảnh viết một từ) vào cột thích hợp, sau đó
đọc lời giải.
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài tập 4:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải.
<b>Bài tập 5:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS thực hành đóng vai.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm sử dụng từ điển để làm bài.
- Các nhóm dán nhanh kết quả làm bài trên bảng lớp.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Mỗi HS đặt ít nhất một câu với một từ vừa tìm được
ở bài tập 1.
- HS tiếp nối nhau đọc câu vừa đặt.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài cá nhân.
- HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng.
- HS trao đổi theo cặp.
- HS đọc kết quả.
- HS nhẩm HTL, thi đọc thuộc các thành ngữ.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét, sửa chữa những câu đặt chưa
đúng về nghĩa.
<b>3/ Củng cố, dặn dị: </b>
<i>- Bài sau: Câu khiến.</i>
mình vừa đặt.
- HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến.
- Biết nhận diện câu khiến, đặt câu khiến.
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc các thành ngữ ở tiết
học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng, chỉ bảng đã
viết đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu
hiệu cuối câu:
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con Dùng để nhờ mẹ gọi sứ giả vào
Dấu chấm than ở cuối câu.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV chia bảng thành 2 phần, mời 4 HS tiếp nối
nhau lên bảng- mỗi em viết một câu văn, sau đó tự
đọc câu văn của mình.
- Cả lớp và GV nhận xét từng câu, rút ra kết luận:
Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn,
nhờ vả …của mình với người khác, ta có thể đặt ở
cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than.
- GV: Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ
vả… người khác làm một việc gì đó gọi là câu
khiến.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV dán bảng 4 băng giấy- mỗi băng viết 1 đoạn
văn- mời 4 HS lên bảng gạch dưới câu khiến trong
mỗi đoạn văn. Sau đó đọc các câu văn với giọng
điệu phù hợp với câu khiến.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập, nhắc HS: Trong
Sgk, câu khiến thường được dùng để yêu cầu HS
trả lời câu hỏi hoặc giải bài tập. Cuối các câu khiến
này thường có dấu chấm.
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm.
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm cao cho nhóm
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu của bài tập 1,2.
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự đặt câu để mượn quyển vở của bạn bên
cạnh, viết vào vở.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- Bốn HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở.
-
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm dán nhanh kết quả trên bảng lớp,
đọc những câu khiến vừa tìm được.
tìm được đúng, nhiều câu khiến.
<b>Bài 3:</b>
- GV nhắc HS: Đặt câu khiến phải hợp với đối
tượng mình yêu cầu, đề nghị, mong muốn (bạn
cùng lứa tuổi khác với anh chị, cha mẹ, thầy cô
giáo)
- GV phát phiếu cho một số em.
- GV nhận xét; mời những HS làm bài trên phiếu
có lời giải đúng dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết
quả.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Cách đặt câu khiến.</i>
- HS đặt các câu khiến, viết vào vở.
- HS đọc các câu khiến đã đặt.
- HS nắm được cách đặt câu khiến. Biết đặt câu khiến trong các tình huống khác nhau.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Ba băng giấy và bút dạ màu đỏ, xanh.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS đọc thuộc phần ghi nhớ, đặt 1
câu khiến; 1 HS đọc 3 câu khiến đã tìm được trong
Sgk TV hoặc Toán.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV hướng dẫn HS biết cách chuyển câu kể <i>Nhà</i>
<i>vua hoàn gươm lại cho Long Vương</i> thành câu
khiến theo 4 cách đã nêu trong Sgk.
- GV dán 3 băng giấy, phát bút màu, mời 2 HS lên
bảng chuyển câu kể thành câu khiến theo 3 cách
khác nhau. Sau đó, từng em đọc lại các câu khiến
với giọng điệu phù hợp.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
*Cách 1:
Nhà vua Hoàn gươm lại cho Long Vương.
*Cách 2:
Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương
*Cách 3:
Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương.
<b>*Cách 4:</b>
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- <b>GV:</b> Các em cần viết nhiều câu khiến từ câu kể
đã cho; có thể dùng phối hợp các cách mà Sgk đã
gợi ý.
- GV phát cho 4 HS- mỗi em một băng giấy viết
một câu kể trong bài tập 1.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b> chọn trường hợp b.
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét.
<b>Bài 3,4:</b> chọn trường hợp a.
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dị:</b>
<i>- Bài sau: Ơn tập giữa HKII.</i>
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS làm bài vào vở nháp.
- HS đọc lại nguyên văn câu kể Nhà vua hoàn
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau đọc kết quả.
- HS làm bài trên giấy dán kết quả lên bảng.
- HS làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình.
- HS làm bài cá nhân.
- HS tiếp nối nhau đọc câu của mình.
- Ơn luyện về 3 kiểu câu kể: Ai-làm gì?, Ai-thế nào?, Ai-là gì?. Viết được một đoạn văn ngắn
có sử dụng 3 kiểu câu đó.
- Hệ thống hóa các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm <i>Người ta là hoa đất, Vẻ</i>
<i>đẹp muôn màu, Những người quả cảm.</i>
- Rèn kĩ năng lựa chọn và kết hợp từ qua bài tập điền từ vào chỗ trống để tạo cụm từ.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
GV hướng dẫn HS làm các bài tập ở tiết 2,4,6 theo trình tự đã hướng dẫn.
- MRVT thuộc chủ điểm <i>Du lịch –Thám hiểm.</i>
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi “Du lịch trên sông”
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ý b: Du
lịch là đi chơi xa để nghỉ mát, ngắm cảnh.
<b> Bài tập 2: </b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ý c:
Thám hiểm có nghĩa là thăm dị, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm.
<b>Bài 3:</b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải: <i>Đi một</i> <i>ngày</i>
<i>đàng học một sàng khôn</i> nghĩa là: Ai đi được
nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khơn
ngoan, trưởng thành hơn/ Chịu khó đi đây đi
đó để học hỏi, con người mới sớm khôn
<b>* Hoạt động của HS</b>
- Một HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ, phát biểu ý
kiến.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ, phát biểu ý
kiến.
ngoan, hiểu biết.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy cho các
nhóm trao đổi, thảo luận chọn tên các sơng đã
cho để giải đố nhanh.
- GV lập 1 tổ trọng tài; mời 2 nhóm thi trả lời
nhanh: nhóm 1 đọc câu hỏi/nhóm 2 trả lời
đồng thanh. Hết một nữa bài thơ đổi ngược lại
nhiệm vụ. Làm tương tự như thế với các nhóm
sau.
- GV cùng trọng tài chấm điểm, kết luận nhóm
thắng cuộc.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
<i>- Bài sau: Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu,</i>
<i>đề nghị.</i>
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Các nhóm thảo luận.
- Các nhóm dán lời giải lên bảng.
- HS hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.
- Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự; biết dùng các từ ngữ phù hợp với các tình huống khác
nhau để đảm bảo tính lịch sự của lời yêu cầu, đề nghị.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS làm lại bài 2,3; 1 HS làm lại
bài 4 ở tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV mời 2-3 HS đọc các câu khiến trong bài đúng
ngữ điệu, sau đó lựa chọn cách nói lịch sự.(cách b
và c)
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét, chốt lại: cách b,c,d là những cách
nói lịch sự. Trong đó, cách c,d có tính lịch sự cao
hơn.
<b>Bài 3:</b>
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc các cặp câu
khiến đúng ngữ điệu.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Bốn HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
1,2,3,4.
- HS đọc thầm lại đoạn văn ở bài tập 1, trả lời lần
lượt các câu hỏi 2,3,4. – HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS trả lời.
- HS đọc các câu khiến trong bài đúng ngữ điệu.
- HS lựa chọn cách nói lịch sự.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS phát biểu ý kiến, so sánh từng cặp câu khiến
về tính lịch sự, giải thích vì sao những câu ấy giữ
và không giữ được phép lịch sự.
- GV nhận xét, kết luận.
<b>Bài 4:</b>
- <b>GV:</b> với mỗi tình huống, có thể đặt những câu
khiến khác nhau để bày tỏ thái độ lịch sự.
- GV phát giấy khổ rộng cho một vài em.
- GV nhận xét.
- GV chấm điểm những bài làm đúng.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Du lịch- Thám hiểm.</i>
- HS làm bài.
- HS tiếp nối nhau đọc đúng ngữ điệu những câu
khiến đã đặt.
- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả làm
bài lên bảng lớp, đọc kết quả.
- Tiếp tục MRVT thuộc chủ điểm <i>Du lịch –Thám hiểm</i>.
- Biết viết đoạn văn về hoạt động du lịch hay thám hiểm có sử dụng những từ ngữ tìm được.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ; 1 HS làm bài tập 4 trong tiết LTVC
trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài tập 1: </b>
- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, tìm từ.
- GV khen ngợi những nhóm tìm được
đúng/nhiều từ.
<b>Bài tập 2: </b>
- GV phát phiếu cho các nhóm trao đổi, tìm từ.
- GV khen ngợi những nhóm tìm được
đúng/nhiều từ.
<b>Bài 3:</b>
- GV chấm điểm một số đoạn viết tốt.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
<i>- Bài sau: Câu cảm.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS đọc u cầu của bài tập.
- Mỗi HS tự chọn nội dung viết về du lịch hay thám
hiểm.
- HS đọc đoạn viết trước lớp.
- Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm.
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm, nhận diện câu cảm.
<b> II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu và bút dạ.
- Băng giấy.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn đã viết về hoạt
động du lịch hay thám hiểm ở tiết học trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
- GV nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng:
<b>Bài 1:</b>
<i>- Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làm sao!</i>
(Dùng để thể hiện cảm xúc ngạc nhiên, vui mừng
trước vẻ đẹp của bộ lông con mèo).
<i>- A! Con mèo này khôn thật!</i> (Dùng để thể hiện
cảm xúc thán phục sự khôn ngoan của con mèo).
<b>Bài 2:</b> Cuối các câu trên có dẫu chấm than.
Kết luận:
- Câu cảm dùng để bộc lộ cảm xúc của người nói.
- Trong câu cảm thường có các từ ngữ: <i>ôi, chao,</i>
<i>trời; quá, lắm, thật…</i>
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV phát phiếu cho một số HS.
- GV và cả lớp nhận xét, mời một vài HS dán bài
lên bảng lớp, đọc kết quả.
- GV chốt lại lời giải đúng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV phát giấy khổ rộng cho các nhóm.
- GV và cả lớp nhận xét, tính điểm cao cho nhóm
đặt đúng/ nhiều câu khiến.
<b>Bài 3:</b>
- GV nhắc HS:
+ Cần nói cảm xúc bộc lộ trong mỗi câu cảm.
+ Có thể nêu thêm những tình huống nói những
câu đó.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Ba HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
1,2,3.
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến, trả lời lần lượt
từng câu hỏi.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc nội dung bài tập
- HS làm bài vào vở.
- HS phát biểu ý kiến.
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm dán nhanh kết quả trên bảng lớp,
đọc những câu khiến vừa tìm được.
- GV nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
- <i>Bài sau: Thêm trạng ngữ cho câu.</i> - HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
- HS hiểu được thế nào là trạng ngữ.
- Biết nhận diện và đặt được câu có trạng ngữ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ.
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nói lại nội dung ghi nhớ ở tiết
học trước và đặt 2 câu cảm.
<b>B. Bài mới:</b>
- GV nhận xét, chốt lại lời giải.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV nhắc các em chú ý: Bộ phận trạng ngữ trả lời
các câu hỏi <i>Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Để làm gì?...</i>
- GV chốt lại lời giải đúng: Gạch dưới bộ phận
trạng ngữ trong các câu văn đã viết trên bảng phụ:
- <b>Ngày xưa</b>,<b> </b> rùa có một cái mai láng bóng.
- <b>Trong vườn,</b> mn lồi hoa đua nở.
- <b>Từ tờ mờ sáng,</b> cô Thảo đã dậy sắm sửa đi về
làng. Làng cô ở cách làng Mĩ Lý hơn mười lăm
cây số. <b>Vì vậy, mỗi năm</b> cơ chỉ về làng chừng hai
ba lượt.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét, chấm điểm.
- <i>Bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Ba HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
1,2,3.
- HS suy nghĩ, lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
– HS phát biểu ý kiến.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ, làm bài vào vở.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS thực hành viết một đoạn văn ngắn về một lần
được đi chơi xa, trong đó có ít nhất một câu dùng
trạng ngữ.
- Từng cặp HS đổi bài sửa lỗi cho nhau.
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ câu văn có
dùng trạng ngữ.
- HS hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nơi chốn trong câu (trả lời câu hỏi <i>Ổ</i>
<i>đâu?</i>).
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ nơi chốn; thêm được trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ.
- Băng giấy.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS đọc đoạn văn ngắn kể về một
lần em đi chơi xa, trong đó có ít nhất 1 câu dùng
trạng ngữ.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- GV nhắc HS: Trước hết cần tìm thành phần CN,
VN của câu. Sau đó, tìm thành phần trạng ngữ.
- GV mời một HS lên bảng gạch dưới bộ phận
trạng ngữ trong câu, chốt lại lời giải:
<b>Bài 1:</b> Trạng ngữ (phần in đậm) trong các câu đã
cho bổ sung ý nghĩa nơi chốn cho câu:
a/ <b>Trước nhà,</b> mấy cây hoa giấy// nở tưng bừng.
b/ <b>Trên các lề phố, trước cổng các cơ quan, trên</b>
<b>mặt đường nhựa, từ khắp năm cửa ô đổ vào,</b>
hoa sấu//vẫn nở, vẫn vương vãi khắp thủ đô.
<b>Bài 2:</b> Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ vừa tìm
được.
a/ Mấy cây hoa giấy nở tưng bừng <b>ở đâu?</b>
b/ Hoa sấu vẫn nở, vẫn vương vãi <b>ở đâu?</b>
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV mời một HS lên bảng gạch dưới bộ phận VN
trong câu, chốt lại lời giải:
<i>- Trước rạp, người ta dọn dẹp sạch sẽ, sắp một</i>
<i>hàng ghế dài.</i>
<i>- Trên bờ, tiếng trống càng thúc dữ dội.</i>
<i>- Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn</i>
<i>thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.</i>
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập và nhắc HS phải
thêm đúng là trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
- GV dán 3 băng giấy lên bảng, mời 3 HS lên bảng
làm bài, chốt lại lời giải.
<b>Bài 3:</b>
- GV dán 4 băng giấy lên bảng, mời 4 HS lên bảng
làm bài, chốt lại lời giải.
- GV nhận xét, chấm điểm.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
- <i>Bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu.</i>
1,2.
- HS đọc lại các câu văn ở bài tập 1, suy nghĩ,
phát biểu ý kiến.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ, làm bài vào vở.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS làm bài, phát biểu ý kiến.
- Một HS đọc nội dung bài tập, trả lời câu hỏi: Bộ
phận cần điền để hoàn thiện các câu văn là bộ
phận nào?
- HS làm bài cá nhân.
- HS hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời câu <i>Bao giờ?</i>
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ nơi chốn; thêm được trạng ngữ chỉ nơi chốn cho câu.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ.
- Băng giấy.
<b> </b>III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nói lại ghi nhớ trong tiết học
trước, làm bài tập 2; 1 HS đặt 2 câu có trạng ngữ
chỉ nơi chốn.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1,2:</b>
- GV chốt lại lời giải đúng: Bộ phận trạng ngữ
<i>Đúng lúc đó</i>, bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu.
<b>Bài 3: </b>
- GV giúp HS nhận xét, kết luận:
<i>Viên thị vệ hớt hải chạy vào khi nào?</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
1,2.
- HS đọc lại các câu văn, tìm trạng ngữ trong câu,
xác định trạng ngữ đó bổ sung ý nghĩa gì cho câu.
- HS phát biểu.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS phát biểu ý kiến.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV dán 2 băng giấy mời 2 HS lên bảng làm
bài-gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong
câu.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
- GV nêu yêu cầu của bài tập và nhắc HS về trình
tự làm bài: đọc kĩ mỗi đoạn văn, chỉ ra những câu
văn thiếu trạng ngữ trong đoạn. Sau đó viết lại câu
bằng cách thêm vào 1 trong 2 trạng ngữ đã cho sẵn
để đoạn văn được mạch lạc. Chú ý viết hoa đúng
quy định.
- GV dán 2 băng giấy viết đoạn văn a và b lên
bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho</i>
<i> câu.</i>
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ, làm bài vào vở.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS làm bài, phát biểu ý kiến.
- HS hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu (trả lời câu hỏi
<i>Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?</i>).
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ nguyên nhân
cho câu.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ.
- Băng giấy.
<b> III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nói làm bài tập 1a; 1 HS đặt 2
câu có trạng ngữ chỉ thời gian.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1,2:</b>
- GV giúp HS nhận xét, kết luận:
+ <i><b>Vì vắng tiếng cười</b></i> là trạng ngữ bổ sung cho câu
ý nghĩa nguyên nhân: <i>vì vắng tiếng cười mà vương</i>
<i>quốc nọ buồn chán kinh khủng</i>.
+ Trạng ngữ Vì vắng tiếng cười trả lời câu hỏi: <i>Vì</i>
<i>sao vương quốc nọ buồn chán kinh khủng?</i>
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV dán 3 băng giấy mời 3 HS lên bảng làm
bài-gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ nguyên nhân
trong câu.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
1,2.
- HS phát biểu.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán 3 băng giấy ( đã viết 3 câu văn chưa
hoàn chỉnh) lên bảng, mời 3 HS lên bảng làm bài,
chốt lại lời giải.
<b>Bài 3:</b>
- GV nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dò:</b>
<i>- Bài sau: MRVT: Lạc quan-yêu đời.</i>
- HS cả lớp làm bài vào vở.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- Mỗi HS suy nghĩ, tự đặt 1 câu có trạng ngữ chỉ
nguyên nhân.
- HS tiếp nối nhau đọc câu đã đặt.
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong các từ đó có từ Hán Việt.
- Biết thêm một số tục ngữ khuyên con người luôn lạc quan, bền gan, khơng nản chí trong
những hồn cảnh khó khăn.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi nhớ;
1 HS đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2,3,4:</b>
- Các tổ chức làm mỗi bài tập:
+ GV giúp HS nắm yêu cầu của bài tập.
+ GV phát phiếu cho HS làm việc theo cặp, theo
nhóm.
+ Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua.
Bài 1:
<b>Câu</b> <b>Ln tin</b>
<b>tưởng ở tương</b>
<b>lai tốt đẹp</b>
<b>Có triển</b>
<b>vọng tốt đẹp</b>
Tình hình đội tuyển rất lạc
quan. +
Chú ấy sống rất lạc quan +
Lạc quan là liều thuốc bổ +
<b>Bài 2:</b>
- Những từ trong đó <i>lạc</i> có nghĩa là “vui, mừng”:
lạc quan, lạc thú.
- Những từ trong <i>lạc </i>có nghĩa là “rớt lại” “sai”: lạc
hậu, lạc điệu, lạc đề.
<b>Bài tập 3:</b>
- Những từ trong đó <i>quan </i>có nghĩa là “quan lại”:
quan quân.
- Những từ trong đó <i>quan</i> có nghĩa là “nhìn, xem”:
lạc quan (cái nhìn vui, tươi sáng, khơng tối đen, ảm
đạm)
- Những từ trong đó <i>quan</i> có nghĩa là “liên hệ, gắn
bó”: quan hệ, quan tâm.
<b>Bài 4:</b>
<b>- Sơng có khúc, người có lúc:</b>
+ Nghĩa đen: dịng sơng có khúc thẳng, khúc
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo nhóm.
Mỗi nhóm làm xong dán nhanh bài lên bảng lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
quanh, khúc rộng, khúc hẹp…; con người có lúc
+ Lời khuyên: <i>gặp khó khăn là chuyện thường</i>
<i>tình, khơng nên buồn phiền, nản chí.</i>
<b>- Kiến tha lâu cũng đầy tổ:</b>
+ Nghĩa đen: con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha
được một ít mồi, nhưng tha mãi cũng có ngày đầy
tổ.
+ Lời khuyên: <i>Nhiều cái nhỏ dồn góp lại sẽ thành</i>
<i>cái lớn, kiên trì và nhẫn nại ắt thành cơng.</i>
<b>3/ Củng cố, dặn dị: </b>
<i>- Bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.</i>
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ.
- Băng giấy.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nói làm bài tập 2; 1 HS làm lại
bài tập 4 ở tiết LTVC trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1,2:</b>
- GV chốt lại:Trạng ngữ được in nghiêng trả lời
câu hỏi <i>Để làm gì?, Nhằm mục đích gì?</i>. Nó bổ
sung ý nghĩa mục đích cho câu.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV dán tờ phiếu đã viết 3 câu văn, mời 1 HS có
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV dán tờ phiếu đã viết 3 câu văn lên bảng, mời
1 HS lên bảng làm bài, chốt lại lời giải.
<b>Bài 3:</b>
- GV nhắc HS đọc kĩ đoạn văn, chú ý câu hỏi mở
đầu mỗi đoạn để thêm đúng trạng ngữ chỉ mục
đích vào câu in nghiêng, làm đoạn văn thêm mạch
lạc.
- GV viết lên bảng câu văn in nghiêng đã được bổ
sung trạng ngữ chỉ mục đích.
<b> 5/ Củng cố, dặn dò:</b>
- <i>Bài sau: MRVT: Lạc quan-yêu đời.</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc truyện <i>Con cáo và</i> <i>chùm nho</i>, suy
nghĩ, trả lời câu hỏi.
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ, làm bài vào vở.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS suy nghĩ, làm bài vào vở.
- HS phát biểu ý kiến.
- Hai HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu bài tập.
- HS quan sát tranh minh họa 2 đoạn văn trong
Sgk, đọc thầm từng đoạn văn, suy nghĩ làm bài.
- HS phát biểu ý kiến.
- Tiếp tục mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời.
- Biết đặt câu với các từ đó.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Giấy khổ to
- Bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>
<b>* Hoạt động của GV</b>
<b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ; đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích; 1 HS
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS trả lời.
làm lại bài tập 3.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Hướng dẫn HS làm bài tập:</b>
<b>Bài 1:</b>
- GV hướng dẫn HS làm phép thử để biết một
từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay
tính tình.
- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo cặp.
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét.
<b>Bài tập 3:</b>
- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ miêu tả tiếng
cười-tả âm thanh.
- GV ghi nhanh lên bảng lớp những từ ngữ
đúng, bổ sung những từ ngữ mới.
<b>3/ Củng cố, dặn dò: </b>
<i>- Bài sau: Thêm trạng ngữ chỉ phương tiện</i>
<i>cho câu.</i>
- Lắng nghe.
- Một HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS làm việc theo cặp- đọc nội dung bài tập, xếp
đúng các từ đã cho vào bảng phân loại.
- HS dán bài lên bảng lớp.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả.
- HS làm bài, tiếp nối nhau đọc câu văn của mình.
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
- HS trao đổi với bạn để tìm được nhiều từ miêu tả
tiếng cười.
- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến- mỗi em nêu một
từ đồng thời đặt câu với từ đó.
- HS hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu (trả lời câu hỏi
<i>Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?</i>).
- Nhận biết được trạng ngữ chỉ mục đích trong câu; thêm được trạng ngữ chỉ mục đích cho câu.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Bảng phụ.
- Băng giấy.
III. Các hoạt động dạy học:
<b>* Hoạt động của GV</b>
: <b>A. Kiểm tra bài cũ:</b>
- GV kiểm tra 2 HS làm lại bài tập 3 ở tiết LTVC
trước.
<b>B. Bài mới:</b>
<b>1/ Giới thiệu bài:</b>
<b>2/ Phần nhận xét:</b>
<b>Bài 1,2:</b>
- GV chốt lại:
+ <b>Ý 1:</b> Các trạng ngữ đó trả lời câu hỏi <i>Bằng cái</i>
<i>gì?, Với cái gì?</i>
<b>* Hoạt động của HS</b>
- 2 HS làm bài.
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Hai HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài tập
1,2.
+ <b>Ý 2:</b> Cả 2 trạng ngữ đều bổ sung ý nghĩa phương
tiện cho câu.
<b>3/ Phần ghi nhớ:</b>
- GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.
<b>4/ Phần luyện tập:</b>
<b>Bài 1: </b>
- GV dán tờ phiếu đã viết 2 câu văn, mời 1 HS có
lời giải đúng lên bảng làm bài.
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận lời giải:
+ <b>Câu a:</b> <i>Bằng một giọng thân tình</i>, thầy khuyên
chúng em gắng học bài, làm bài đầy đủ.
+ <b>Câu b:</b> <i>Với óc quan sát tinh tế và đôi bàn tay</i>
<i>khéo léo</i>, người họa sĩ dân gian đã sáng tạo nên
những bức tranh làng Hồ nổi tiếng.
<b>Bài 2:</b>
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV nhận xét.
<b>5/ Củng cố, dặn dị:</b>
<i>- Bài sau: Ơn tập cuối HKII.</i>
- Vài HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ, làm bài vào vở.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS quan sát hình ảnh minh họa các con vật trong
Sgk, viết một đoạn văn tả con vật, trong đó có ít
- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn miêu tả con vật,
nói rõ câu văn nào trong đoạn có trạng ngữ chỉ
phương tiện.
<b>I. Mục đích, yêu cầu:</b>
- Hệ thống hóa, củng cố vốn từ và kĩ năng dùng từ thuộc hai chủ điểm <i>Khám phá thế giới</i> và
<i>Tình yêu cuộc sống</i>.
- Ôn luyện về trạng ngữ.
<b>II. Đồ dùng dạy học:</b>
- Một số tờ phiếu.
- Bút dạ.
<b>III. Các hoạt động dạy học:</b>