Tải bản đầy đủ (.docx) (39 trang)

phòng chống ma túy của trường THCS Mỹ Hưng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (300.54 KB, 39 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<i><b>Thứ 2 ngày 13 tháng 9 năm 2010</b></i>
<b>TI</b>


<b> ẾT 1 – 2: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN</b>
NGƯỜI MẸ


(<i>2 tieát)</i>


<b>I. MỤC TIÊU</b>
<b>A - Tập đọc</b>


- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
- Hiểu ND: Người mẹ rất yêu con. Vì con, người mẹ có thể làm tất cả (trả
lời được các CH trong SGK).


B - Kể chuyện


Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân
vai.


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>


Tranh minh hoạ bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể).
Đồ dùng hóa trang đơn giản để đóng vai (nếu có).


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>TẬP ĐỌC</b>


1 . Ổn định tổ chức (1’)
2 . Kiểm tra bài cũ (5’)



Hai, ba HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Quạt cho bà
ngủ.


GV nhận xét, cho điểm.
3 . Bài mới


Hoạt động dạy Hoạt động học


Giới thiệu bài (1’)


- Yêu cầu 1, 2 HS kể về tình cảm hoặc
sự chăm sóc mà mẹ dành cho em.


- Giới thiệu : chúng ta đều biết mẹ là
người sinh ra và nuôi dưỡng, chăm sóc
chúng ta khơn lớn. Người mẹ nào cũng
u con và sẵn sàng hy sinh cho con.
Trong bài tập đọc này, các em sẽ cùng
đọc và tìm hiểu về một câu chuyện cổ
rất xúc động của An-đéc-xen. Đó là
chuyện người mẹ.


- Ghi tên bài lên baûng.


Hoạt động 1 : Luyện đọc (30’)
a) Đọc mẫu


- 1 đến 2 HS kể trước lớp.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chý


ý :


+ Đoạn 1 : giọng đọc cần thể hiện sự
hốt hoảng khi mất con.


+ Đoạn 2, 3 :đọc với giọng tha thiết
khẩn khoản thể hiện quyết tâm tìm con
của người mẹ cho dù phải hi sinh.


+ Đoạn 4 :lời của thần chết đọc với
giọng ngạc nhiên. Lời của mẹ khi trả
lời vì tơi là mẹđọc với giọng khảng
khái. Khi địi con hãy trả con cho tơi!
Đọc với giọng rõ ràng, dứt khoát.
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ


* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện
phát âm từ khó, dễ lẫn đã nêu ở phần
Mục tiêu.


* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó.


- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước
lớp.


- Giải nghĩa các từ khó :


+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ


hớt gọi con như thế nào?


+ Thế nào là thiếp đi ?


+ Khẩn khoản có nghĩa là gì ? Đặt câu
với từ khẩn khoản.


+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt
tuôn rơi lã chã như thế nào ?


- Nối tiếp nhau đọc từng câu
theo dãy bàn ngồi học. Đọc
lại những tiếng đọc sai theo
hướng dẫn của GV.


- Đọc từng đoạn trong bài
theo hướng dẫn của GV :
- Đọc từng đoạn trước lớp.
Chú ý ngắt giọng đúng ở các
dấu chấm, phẩy và khi đọc
lời của các nhân vật :


- Thần chết chạy nhanh hơn
gió/ và chẳng bao giờ trả lại
những người lão đã cướp đi
đâu.//


Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/
nếu bà ủ ấp tôi.//



Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà
phải cho tơi đơi mắt.// Hãy
khóc đi,/ cho đến khi đơi mắt
rơi xuống!//


Làm sao ngươi có thể tìm đến
tận nơi đây.//


Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con
cho tôi!//


+ Bà mẹ hốt hoảng, vội vàng
gọi con.


+ Là ngủ hoặc lả đi do quá
mệt.


+ Khẩn klhoản có nghĩa là
cố nói để người khác đồng ý
với yêu cầu của mình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài
trước lớp, mỗi HS dọc một đoạn.
* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.
* Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
bài (8’)


Mục tiêu :



HS hiểu nội dung của câu chuyện
Cách tiến hành :


- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.


- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xáy ra ở
đoạn 1.


- Khi biết thần chết đã cướp đi đứa con
của mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con.
Thần đêm tối đã chỉ đường cho bà.
Trên đường đi, bà đã gặp những khó
khăn gì ? Bà có vượt qua những khó
khăn đó khơng ? Chúng ta cùng tìm
hiểu đoạn 2, 3.


- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường
cho mình?


- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho mình ?


- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ
được đưa đến nơi ở lạnh lẽo của thần
chết. Thần chết có thái độ như thế nào
khi thấy bà mẹ ?


- Bà mẹ trả lời thần chết như thế nào ?
- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “vì


tơi là mẹ” có nghĩa là gì ?


- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài,
cả lớp theo dõi bài trong
SGK.


- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt
từng em đọc một đoạn trong
nhóm.


- 2 nhóm thi đọc tiếp nối.


- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo
dõi trong SGK.


- Đọc thầm.


- 2 đến 3 HS kể, các HS khác
theo dõi và nhận xét.


- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu
của bụi gai. Bà ôm ghì bụi
gai vào lịng để sưởi ấm nó.
Gai đâm vào da thịt bà, máu
nhỏ xuống từng giọt, bụi gai
đâm chồi, nảy lộc và nở hoa
ngay giữa mùa đông buốt
giá.


- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu


của hồ nước. Bà đã khóc,
nước mắt tuôn rơi lã chã cho
đến khi nước mắt rơi xuống
và biến thành 2 hòn ngọc.
- Thần chết ngạc nhiên và
hỏi bà mẹ : “Làm sao ngươi
có thể tìm đến tận nơi đây ?”
- Bà mẹ trả lời : “vì tơi là
mẹ” và địi Thần Chết “hãy
trả con cho tôi!”


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

- GV kết luận : cả 3 ý đều đúng. Bà
mẹ là người rất dũng cảm, vì dũng cảm
nên bà đã thực hiện được những yêu
cầu khó khăn của bụi gai, của hồ nước.
Bà mẹ cũng không hề sợ thần chết và
sẵn sàng đi đòi thần chết để đòi lại
con. Tuy nhiên, ý 3 là ý đúng nhất vì
chính sự hi sinh cao cả đã cho bà mẹ
lòng dũng cảm vượt qua mọi thử thách
và đến được nơi ở lạnh lẽo của thần
chết để đòi con. Vì con, người mẹ có
thể hi sinh tất cả.


Kết luận : Câu chuyện ca ngợi tình u
thương vơ bờ bến của người mẹ dành
cho con. Vì con, người mẹ có thể làm
tất cả.


Hoạt động 3 : Luyện đọc lại (5’)



- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài
theo vai trong nhóm của mình.


- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc
trước lớp


- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể
cho điểm HS.


người mẹ có thể làm tất cả
vì con của mình.


- HS thảo luận và trả lời.


- Mỗi HS trong nhóm nhận 1
trong các vai : người dẫn
chuyện, bà mẹ, Thần Đêm
Tối, bụi gai, hồ nước, Thần
chết.


- Các nhóm thi đọc cả lớp
theo dõi để tìm nhóm đọc hay
nhất.


<b>KỂ CHUYỆN</b>
Hoạt động 4 : GV nêu nhiệm vụ (1’)


- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài.


Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể chuyện
(19’)


- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6
HS (có thể giữ nguyên nhóm như phần
luyện đọc lại bài) và yêu cầu HS thực
hành kể theo nhóm. GV theo dõi và
giúp đỡ từng nhóm.


- Tổ chức thi kể chuyện theo vai.
- Nhận xét và cho điểm HS.


- Phân vai (người dẫn


chuyện, bà mẹ, Thần Đêm
Tối, bụi gai, hồ nước, Thần
Chết), dựng lại câu chuyện
Người mẹ.


- Thực hành dựng lại câu
chuyện theo 6 vai trong
nhóm.


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- GV hỏi : Theo em, chi tiết bụi gai
đâm chồi, nảy lộc, nở hoa ngay giữa
mùa đông buốt giá và chi tiết đôi mắt
của bà mẹ biến thành 2 viên ngọc có ý
nghĩa gì ?


- GV : Những chi tiết này cho ta thấy


sự cao quý của đức hi sinh của người
mẹ.


- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài sau.


- HS tự do phát biểu ý kiến.


---—–


<b>---TIẾT 3: TỐN</b>


<b>LUYỆN TẬP CHUNG</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Biết làm tính cộng, trừ các số có ba chữ số, tính nhân, chia trong bảng đã học.


- Biết giải tốn có lời văn (liên quan đến so sánh hai số hơn, kém nhau một số đơn vị).
- HS laøm bài 1, bài 2, bài 3, bài 4


<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- Gọi HS lên bảng làm bài .


- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.
2. Bài mới


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH


<b>* Giới thiệu bài </b> - Nghe giới thiệu


- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên
bài lên bảng


<b>* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành</b>


<i><b>Baøi 1- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?</b></i> - Đặt tính rồi tính.


- Y/c HS tự làm bài. - 3 HS lên bảng, lớp làm vào vở.


- Chữa bài và cho điểm HS. - 2 HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
<i><b>Bài 2 - Y/c HS đọc đề bài sau đó tự</b></i>


làm bài


- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Chữa bài, y/c HS nhắc lại cách tìm


thừa số chưa biết trong phép chia khi
biết các thành phần cịn lại của phép
tính




<i>x</i> 4 = 32 <i>x</i> : 8 = 4


<i>x</i> = 32 : 4 <i>x</i> = 48


<i>x</i> = 8 <i>x</i> = 32



<i><b>Bài 3- Y/c HS đọc đề bài </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<i><b>Bài 4 - Gọi 1 HS đọc đề bài sau đó cho</b></i>
HS thảo luận nhóm đơi rồi tự giải vào
vở


- Thùng thứ nhất có 125 l dầu, thùng
thứ hai có 160 l dầu. Hỏi thùng thứ hai
có nhiều hơn thùng thứ nhất bao nhiêu
lít dầu ?


- Chữa bài và cho điểm HS. Giải:


Số dầu thùng thứ hai có nhiều hơn
thùng thứ nhất là :


160 - 125 = 35 (l)
Đáp số: 35 l
<b>* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò</b>


<b>(5’)</b>


- Y/c HS về nhà luyện tập thêm về các
phần đã ôn tập và bổ sung để chuẩn bị
kiểm tra 1 tiết


- Nhận xét tiết học


---—–



<b>---TIẾT 4: ĐẠO ĐỨC</b>


GIỮ LỜI HỨA (Tiết 2)
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Giuùp HS:


- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa.
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người.
- Quí trọng những người biết giữ lời hứa.
- Nêu được thế nào là giữ lời hứa.


- Hiểu được ý nghĩa của việc biết giữ lời hứa.
<b>II. CHUẨN BỊ</b>


- Câu chuyện : ”<i>Chiếc vịng bạc </i>- Trích trong tập Bác Hồ - <i>Người Việt Nam đẹp</i>
<i>nhất</i>, NXB Giáo dục, 1986” và “<i>Lời hứa danh dự – </i>Lê - ơ- nít Pan - tê - lê - ép,
Hà Trúc Dương dịch”.


- 4 phiếu ghi tình huống cho 4 nhóm (Hoạt động 2 - Tiết2).
- 4 bộ thẻ Xanh và Đỏ.


- Bảng phụ ghi nội dung hoạt động 2- Tiết 2.
<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU </b>


<b>1. Kieåm tra bài cũ (5’)</b>


- GV gọi 2 HS làm bài tập 1, 2 / 85 (VBT)
- GV nhận xét, ghi điểm.



</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>
<i><b>Hoạt động 1:Xử lý tình huống</b></i>


- GV đọc lần 1 câu chuyện ”Lời hứa danh
dự” từ <i>đầu</i> ... <i>nhưng chú khơng phải là bộ đội</i>
<i>mà</i>.


- Chia lớp làm 4 nhóm,thảo luận để tìm
cách ưng xử cho tác giả trong tình huống
trên.


- Hướng dẫn HS nhận xét cách xử lý tình
huống của các nhóm.


- Đọc tiếp phần kết của câu chuyện.


- Để 1 HS nhắc lại ý nghĩa của việc giữ lời
hứa.


- 1 HS đọc lại.


- 4 nhóm HS tiến hành thảo luận.
Sau đó đại diện các nhóm trình
bày cách xử lí tình huống của
nhóm mình, giải thích.


- Nhận xét các cách xử lí.
- 1 HS nhắc lại.



<b>Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến</b>


- Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm 2 thẻ màu
xanh và đỏ và qui ước:


+ Thẻ xanh - Ý kiến sai
+ Thẻ đỏ - Ý kiến đúng


- Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến khác
nhau về việc giữ lời hứa, sau khi thảo luận
sẽ giơ thẻ bày tỏ thái độ, ý kiến của mình.
- GV lần lượt đọc từng ý kiến trong SGV
- Đưa ra đáp án và lời giải thích đúng.
- Nhận xét kết quả làm việc của các nhóm.


- HS thảo luận theo nhóm và đưa
ra ý kiến của mình bằng cách giơ
thẻ khi GV hỏi.


Hoạt động 3: Nói về chủ đề “Giữ lời hứa”
- Yêu cầu các nhóm thảo luận trong 2 phút
để tập hợp các câu ca dao, tục ngữ, câu
chuyện,… nói về việc giữ lời hứa.


- Yêu cầu các nhóm thể hiện theo hai nội
dung:


+ Kể chuyện (Sưu tầm).


+ Đọc câu ca dao, tục ngữ và phân tích đưa


ra ý nghĩa của các câu đó.


- GV kết luận và dặn HS ln giữ lời hứa với
người khác và với chính mình


- 4 nhóm thảo luận. Sau đó đại
diện các nhóm trình bày.


- Nhận xét ý kiến của các nhóm
khác.


- Dặn dị HS luôn phải biết giữ lời hứa với
người khác và chính bản thân mình.




---—–


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<i><b>Thứ 3 ngày 14 tháng 9 năm 2010</b></i>
<i><b>Buổi sáng:</b></i>


<b>TIEÁT 1: CHÍNH TẢ</b>


<b>NGHE – VIẾT: NGƯỜI MẸ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xi.


- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn.
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU </b>



<b>1/KTBC: Gọi 3 HS lên bảng, nghe GV đọc HS viết:</b>


<i>ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ.</i>


GV chữa bài, nhận xét, cho điểm HS.
2/Dạy học bài mới.


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


Hoạt động 1 Giới thiệu bài:


Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu
của bài học.


GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài


Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả


Mục tiêu : Giúp HS -Nghe và viết lại chính xác
đoạn văn tóm tắt nội dung chuyện <i>người mẹ</i>


-GV đọc mẫu doạn văn <i>người mẹ</i>


-Y/C 1 HS đọc lại.


+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết .


- Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con ?


- Thần chết ngạc nhiên về điều gì ?
+HD HS trình bày


-Đoạn văn có mấy câu ?
- Trog đoạn văn có những từ nào phải viết
hoa ?Vì sao?


-Trong đoạn văn có những dấu câu nào được
sử dụng ?


+ HD HS viết từ khó


GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng con .
GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS


-HS theo dõi .
-2 HS đọc đề bài.


-HS laéng nghe


-2HS đọc lại cả lớp theo dõi
Bà vượt qua bao nhieu khó
khăn và hy sinh dành lại đứa
con đã mất .


Thần chết ngạc nhiên vì người
mẹ có thể làm tất cả vì con .
-Đoạn văn có 4 câu .


Các từ:<i>Thần Chết ,Thần </i>



<i>ĐêmTối</i> phải viết hoa vì là tên
riêng .các từ <i>Một, </i>


<i>Nhớ,Thấy ,Thần</i>


Trong đoạn văn có dấu chấm
phẩy,dấu hai chấm được sử
dụng.


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

-Y/C HS đọc các từ vừa tìm được.
+ HS viết chính tả.


GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Soát lỗi.


-GV thu 7-10 bài chấm và nhận xét.
Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả


Mục tiêu: -Giúp HS Làm đúng bài tập chính tả
phân biệt d/r/ g ; ân /âng .


Baøi 2:a


Gọi 1 HS đọc Y/C của bài .
Y/C HS tự làm bài


Y/C HS nhận xét bài trên bảng.
GV kết luận và cho điểm HS.
Bài 3



Gọi 1 HS đọc Y/C của bài .


Chia lớp thành 8 nhóm và phát giấy ,bút dạ cho
HS


Y/C các nhóm tự làm bài, GV giúp đỡ nhóm
yếu.


-GV gọi 1-2 nhóm lên trình bày bài của nhóm,
các nhóm khác bổ sung .


Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dò


Dặn dò : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết
bài: <i>Ơng ngoại </i>


<i>Khó khăn, giành lại, hiểu ngạc </i>
<i>nhiên.</i>


3 HS lên bảng viết


HS nghe đọc viết lại bài thơ .
HS đổ vở cho nhau và dùng
viết chì để sốt lỗi cho nhau.


1HS đọc.


2 HS lên bảng làm bài HS laøm


vaøo VBT


1HS NX cả lớp theo dõi và tự
sửa lỗi của mình.


1HS đọc


HS nhận đồ dùng học tập .
Tự làm bài trong nhóm.
Cả lớp theo dõi .


HS theo doõi
---—–


<b>---TIẾT 2: TOÁN TC</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
IMục tiêu:Giúp học sinh


-Củng cố các bảng nhân chia


-Tìm các thành phần chưa biết luyện giải toán
II.CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


Bài 1:Tìm x


x 3 + 25 = 37 12 + x 2 = 3 0
x 3 – 1 = 23 100 - x 2 = 86
X 3 – 4 – 3 – 2 – 1 = 30



1 + 2 + 3 + 4 +... + 9 – x 3=30
Bài 2:


Nga làm được 24 bài toán, Mai làm được 22
bài toán. Hỏi Nga làm được hơn Mai mấy


Lớp làm sau đó lên chữa bài
x 3 + 25=37 12+ x 2 = 30
x 3 = 37 - 25 x 2 = 30 - 12
x 3 = 12 x 2 = 18


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

bài toán?


Bài 3: Số


5x9 =5 x...+ 5 6 x8 =6x...+6
7 x5 +7+7=7 x... 9 x3


+9+9=9x...


Củng cố dặn dò :


- GV Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau .


Nga:





24 baøi
Mai:


22 baøi


- Học sinh lên bảng chữa
- Giáo viên nhận xét .


- Học sinh lam bài và chữa bài
---—–


<b>---TIEÁT 3: TIẾNG VIỆT TC</b>
<b>LUYỆN TẬP</b>
<b>I.Mục tiêu:</b>


- Củng cố cho HS veà so sánh


- Củng cố cách kể về gia đình và cách viết đơn
<b>II.Các hoạt động dạy học:</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


Bài 1:Ghi vào chỗ trống những hình ảnh so sánh
trong mỗi câu văn sau:


a.Nắng như tấm màn mỏng khổmg lồ nhà ai đang
căng phơi bị cuốn ngay lại.


-Hình ảnh so sánh là...



b.Đồng muối lúc này trông thật lạ mắt cứ loang lống
như gương.


-Hình ảnh so sánh ...


c.Những chiếc xe ben la màu xanhlá mạ trông như
con cào cào chạy rất nhanh.


-Hình ảnh so sánh ...
- Gọi HS đọc đề bài
- Cho HS làm bài.


- Cho học sinh thi đua sửa bài
- Nhận xét


Bài 2: Ghi vào chỗ trống từ ngữ chỉ sự so sánh trong
các câu văn trên .


Câu a.... Câu b... Câu c...
- Gọi HS đọc đề bài


- Cho HS laøm baøi.


Bài 3:Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câukể
về anh chị hay em của em với một người bạn mới


-Học sinh đọc


-HS làm bài vào vở.



</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

quen .


Bài 4: Viết một lá đơn xin phep nghỉ học
Học sinh làm bài vào vở -Thu chấm nhận xét


III.Củng cố dặn dị: rình bày lại lá đơn cho thật sạch
đẹp


---—–


<i><b>---Buổi chiều</b></i>


<b>TIẾT 1 : TẬP ĐỌC</b>
<b>ÔNG NGOẠI</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Biết đọc đúng các kiểu câu; bước đầu phân biệt được lời người dẫn chuyện với lời
nhân vật.


- Hiểu ND: Ơng hết lịng chăm lo cho cháu, cháu mãi mãi biết ơn ơng-người thầy đầu
tiên của cháu trước ngưỡng cửa trường tiểu học (trả lời được các CH trong SGK).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>


 Tranh minh hoạ bài tập đọc.


 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>
<b>1 . Ổn định tổ chức (1’<sub>)</sub></b>



<b>2 . Kiểm tra bài cũ (5’<sub>)</sub></b>


 Hai, ba hs đọc bài <i>Người mẹ</i>và trả lời các câu hỏi1, 2, 3 trong SGK.
 GV nhận xét, cho điểm.


3 . Bài mới


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


<b>Giới thiệu bài (1’<sub>)</sub></b>


- Trong giờ tập đọc hơm nay, các em sẽ
được đọc và tìm hiểu câu chuyện Ôâng
ngoại của Nguyễn Việt Bắc.Câu
chuyện cho chúng ta thấy được tình
cảm gắn bó, sâu năng giữa ơng và
cháu..


- Ghi tên bài lên bảng.


<b>Hoạt động 1 : Luyện đọc (15’<sub>)</sub></b>
<i>a) Đọc mẫu</i>


- GV đọc mẫu tồn bài một lượt với
giọng nhẹ nhàng, tình cảm..


b) <i>Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải </i>
<i>nghĩa từ</i>


<b>* Hướng dẫn đọc từng câu và luyện </b>


phát âm từ khó, dễ lẫn


- Nghe GV giới thiệu bài.


- Theo dõi GV đọc mẫu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải</b>
nghĩa từ khó.


- Hướng dẫn HS chia bài thành 4 đoạn
như sau :


+ Đoạn 1 : Thành phố…hè phố<i>.</i>


+ Đoạn 2 : Năm nay … Ông cháu<i>Â</i>
<i>+</i>Đoạn 3 :Ông chậm rãi … thế nào.
+ Đoạn 4 : Phần còn lại.


- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi
HS đọc một đoạn của bài, theo dõi HS
đọc và yêu cầu HS đọc lại các câu mắc
lỗi ngắt giọng.


- Giải nghĩa các từ khó.


- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn.


<b>* Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.</b>
<b>* Yêu cầu 1 tổ đọc đồng thanh đoạn 3.</b>


<b>Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài</b>
<b>(6’<sub>)</sub></b>


- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.


- Hỏi:Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?


<b>* Đọc từng đoạn trong bài theo</b>
hướng dẫn của GV.


- Dùng bút chì gạch đánh dấu
phân cách giũa các đoạn của
bài, nếu cần.


- 4 HS tiép nối nhau đọc từng
đoạn trước lớp. Chú ý ngắt
giọng đúng ở các dấu chấm,
phẩy và khi đọc các câu :


- Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh
như dòng sông trong,/ trôi lặng
lẽ/ giữa những ngọn cây hè
phố.//


- Tiếng trông trường buổi sáng
trong trẻo ấy/ là tiếng trống
trường đầu tiên,/ âm vang mãi
trong đời đi học của tôi sau
này.//



- Trước ngưỡng cửa của trường
tiểu học,/ tơi đã may mắn có
ơng ngoại // thầy giáo đấu tiên
của tôi.//


<i>- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa</i>
<i>các từ khó.</i>


<i>- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả</i>
<i>lớp theo dõi bài trong SGK.</i>


<b>* Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng</b>
HS đọc một đoạn trong nhóm.
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo
dõi trong SGK<i>.</i>


- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp
đọc thầm theo.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

-Gọi 2 Hs đọc đoạn 2, trả lời :Ông
ngoại giúp bạn nhỏ chuẩn bị đi học như
thế nào?


-1 HS đọc đoạn 3 và trả lời :Tìm 1 hình
ảnh đẹp mà em thích trong đoạn ông
dẫn cháu đến thăm trường ?


-1HS đọc câu cuối, trả lời : Vì sao bạn
nhỏ gọi ơng là người thầy đầu tiên ?



 Kết luận : Câu chuyện kể vê tình


cảm gắn bó,sâu nặng giữa ơng và cháu.
Ơng hết lịng chăm lo cho cháu, cháu
suốt đời biết ơn ông, người thầy đầu
tiên của cháu.


<b>Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài (5’<sub>)</sub></b>


- Gọi 1 HS đọc diễn cảm cả bài.


- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS và yêu cầu đọc lại trong
nhóm của mình.


-Tổ chức cho các nhóm đọc thi trước
lớpù.


- Tuyên dương nhóm đọc tốtNhận xét
và cho điểm HS.


Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò
<b>(3’)</b>


- Hỏi : Hãy kể lại 1 kỷ niệm đẹp với
ông, bà của con.


- Nhận xét tiết học. Dặn dò HS về nhà
đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.



phoá.


- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi :


-HS tự do phát biểu.


-Vì ơng dạy bạn những chữ cái
đầu tiên , ông là người đầu
tiên dẫn bạn đến trường học,
nhấc bổng bạn trên tay, cho
bạn gõ thử vào chiếc trống
trường, nghe tiếng trống trường
đầu tiên


- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
-Mỗi HS đọc 1 đoạn cho các
bạn cùng nhóm nghe.


- Mỗi HS đọc một đoạn cho các
bạn cùng nhóm nghe. Cả nhóm
cùng rút king nghiệm để đọc
tốt hơn.


-1 đến 2 hs trả lời


---—–


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể. Nếu tim ngừng đập, máu không lưu


thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết.


- Chỉ và nói đường đi của máu trong sơ đồ vịng tuần hồn lớn, vịng tuần hồn nhỏ.
<b>II/ CHUẨN BỊ:</b>


* GV: Hình trong SGK tran g 16, 17.
* HS: SGK, vở.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<i><b>1.</b></i> <i>Bài cũ</i>: Máu và cơ quan tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:


+ Máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Chức năng?
- Gv nhận xét.


<i><b>2.</b></i> <i>Giới thiệu và nêu vấn đề</i>:


Giới thiệu bài – ghi tựa:
<i><b> </b>3. Phát triển các hoạt động</i>.


<b>* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.</b>
<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm .</b>
- Gv hướng dẫn Hs :


+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số
nhịp đập của tim trong 1 phút.


+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên
cổ tay trái của mình hoặc tay trái của bạn, đếm số


nhịp mạch đập trong một phút.


- Gv gọi một số Hs lên làm mẫu cho cả lớp quan
sát.


<b>Bước 2: Làm việc theo cặp.</b>


- Từng cặp Hs thực hành như đã hướng dẫn.
- Gv nhận xét.


<b>Bước 3: Làm việc cả lớp.</b>


- Gv yêu cầu Hs trả lời câu hỏi:


+ Các em đã thấy gì khi áp tai vào ngực của bạn
mình?


+ Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay mình hoặc
tay bạn, em cảm thấy gì?


=> Tim ln đập để bơm máy đi khắp cơ thể. Nếu
tim ngừng đập, máu không lưu thông được trong các
mạch máu, cơ thể sẽ chết.


<b>* Hoạt động 2: Làm việc với SGK.</b>
<b>Bước 1 : Làm việc theo nhóm.</b>


- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 16vaø


Hs thực hành.


Hs nhận xét.


Hs từng cặp thực hành.


Hs trả lời.


Hs khác bổ sung.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

trả lời các câu hỏi:


+ Chỉ động mạch tĩnh mạch trên sơ đồ? Nêu chức
năng của từng loại mạch máu ?


+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vịng tuần
hồn nhỏ? Vịng tuần hồn nhỏ có chức năng gì?
+ Chỉ và nói đường đi của máu trong vịng tuần
hồn lớn? Vịng tuần hồn lớn có chức năng gì?
<b>Bước 2: Làm việc cả lớp.</b>


- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày. Nhóm khác
bổ sung


- Gv chốt lại.


=> Tim ln co bóp để đẩy máu vào 2 vịng tuần
hồn.


<b> + Vịng tuần hồn lớn: đưa máu chứa nhiều ôxi và</b>
chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể, đồng thời nhận khí
cácbơníc và chất thải của các cơ quan rồi trở về


tim.


+ Vịng tuần hồn nhỏ: đưa máu từ tim đến phổi lấy
ơxi và thảy khí cácbơníc rồi trở về tim.


<b>* Hoạt động 3: Chơi trò “ Ghép chữ vào hình”.</b>
- Gv chia Hs thành 4 đội có số người bằng nhau
- Gv phát cho mỗi nhóm một bộ đồ chơi bao gồm sơ
đồ 2 vịng tuần hồn và các tấ, phiếu rời ghi tên các
mạch máu của hai vòng tuần hồn.


- u cầu các nhóm thi đua ghép chữ vào hình.


Hs trao đổi với nhau.
Hs làm việc theo nhóm.
Hs nhận xét.


Đại diện mỗi nhóm trình
bày.


Hs lắng nghe.


Hs lên tham gia trò chơi.


Hs nhận xét


<i>5 .Tổng kềt – dặn dò.</i>


- Về xem lại bài.



- Chuẩn bị bài sau: Vệ sinh cơ quan tuần hoàn.
- Nhận xét bài học.


---—–


<b>---TIẾT 3: TỐN</b>


<b> KIỂM TRA (Bài 1)</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


Tập trung vào đánh giá:


- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần).
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị (dạng 1<sub>2</sub><i>;</i>1


3<i>;</i>
1
4<i>;</i>


1
5).


- Giải được bài tốn có một phép tính.


- Biết tính độ dài đường gấp khúc (trong phạm vi các số đã học).
<b> II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

- HS mang vở kiểm tra.
<b>2. Bài mới</b>



HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
<i><b>I.Đề kiểm tra </b></i>


1) Đặt tính rồi tính 1) Đặt tính rồi tính
237 + 416 462 - 354


561 - 274 728 – 456 237 462 561 728+ 416 - 354 - 274 - 456
653 816 836 1184
2) < ; > ; = 2) < ; > ; =


70 + 300 . . . 371


600 - 70 . . . 500 + 30 + 4
299 - 29 . . . 200 + 90 + 8
18 : 3 . . . 18 : 2


70 + 300 < 371 600 - 70 < 500 + 30 + 4
370 530 534
18 : 3 < 18 : 2 299 - 29 < 200 + 90 + 8
6 9 270 298
3) Cho ba số : 675; 50; 625 và các


dấu + ; - ; = 3) Cho ba số : 675; 50; 625 và các dấu + ; - ; =
Em hãy lập các phép tính đúng 675 - 50 = 625 50 + 625 = 675


675 - 625 = 50 625 + 50 = 675
4) Moãi hộp có 4 cái bánh trung thu.


Hỏi 8 hộp như thế có bao nhiêu cái
bánh ?



Giải :


Số bánh trung thu 8 hộp có là :
4 8 = 32 (bánh)


Đáp số : 32 cái bánh
5) - Tính độ dài của đường gấp khúc


ABCD có kích thước ghi trên hình
vẽ


- Đường gấp khúc ABCD có độ
dài mấy mét ?


<i><b>II.Biểu điểm:</b></i>


Bài 1 : 2 điểm Bài 5 : 2, 5
điểm


Bài 2 : 2 điểm Bài 4 :1, 5
điểm


Bài 3 : 2 điểm


---—–


<b>---TIẾT 4: THỂ DUÏC</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

+ Tập hợp hàng ngang, điểm số, quay phải, quay trái, đi theo vạch kẽ thẳng


+ Họ trò chơi: Thi đua xếp hàng.


II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Luyện tập lặp lại.


III.CHUẨN BỊ


1.Giáo viên: 1 còi,


2.Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẽ.
VI.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:


NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC


1.Phần mở đầu:


-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung u cầu tập
luyện


-Chạy chậm quanh saân tập, quay phải, trái,
điểm soá


* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *


Δ
2.Phần cơ bản



- Kiểm tra bài cũ. Ôn tập hợp hàng ngang, dóng
hàng, điểm số, quay phải, trái nhiều lần


- Ôn tập hợp hàng ngang, điểm số, quay phải,
quay trái.


giáo viên hô tập động tác nào học sinh thực
hiện chưa tốt thì tập nhiều hơn, những lần sau
chia tổ để tập, lần cuối thi đua theo Tổ


- Chơi trò chơi : Thi đua xếp hàng


+ Giáo viên nêu tên trị chơi. Giáo viên chọn
vị trí người phát lệnh, tổ nào tập hợp nhanh,
đúng vị trí, thẳng hàng thi Tổ đó thắng.


* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *


Δ


3.Phần kết thúc:


- Đi thường theo vịng trịn vừa đi vừa thả
lỏng.


- GV cùng học sinh hệ thống nội dung bài
học



- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học.
- GV giao bài tập về nhà cho học sinh


<i><b>Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010</b></i>
<i><b>Buổi sáng</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>TIEÁT 3 - 4: TIN HỌC</b>
<b>(GV bộ môn dạy)</b>


---—–


<i><b>---Buổi chiều</b></i>


<b>TIẾT 1: LUYỆN TỪ VAØ CÂU</b>


<b>TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH – ƠN TẬP CÂU: AI LÀ GÌ</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Tìm được một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình (BT1).
- Xếp được các thành ngữ, tục ngữ vào nhóm thích hợp (BT2).


- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì? (BT3 a/b/c).
<b>II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU </b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


1. KIỂM TRA BÀI CŨ


- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1


của tiết <i>Luyện từ và câu </i>tuần 3.


-Thu và kiểm tra vở của 3 đến 5 HS
viết bài tập 3, tiết <i>Luyện từ và câu</i>


tuaàn 3.


- Nhận xét và cho điểm HS.
2. DẠY – HỌC BAØI MỚI
<i><b>2.1. Giới thiệu bài </b></i>


- GV nêu mục tiêu giờ học.
<b>2.2. Hướng dẫn làm bài tập</b>
<b>Bài 1</b>


 Tìm hiểu yêu cầu của bài<i>:</i>
<i>-</i> GV gọi 1 HS đọc đề bài.
- Em hiểu thế nào là <i>ơng bà?</i>


- Em hiểu thế nào la<i>ø chú cháu?</i>


- GV nêu: Mỗi từ được gọi là từ ngữ
chỉ gộp những người trong gia đình
đều chỉ từ hai người trong gia đình
trở lên.


 Làm bài tập:


- u cầu HS suy nghĩ và tìm từ, sau
đó nêu từ của em. GV viết các từ HS


nêu lên bảng.


- Thực hiện yêu cầu của GV.


- Nghe giới thiệu


- Tìm các từ ngữ chỉ gộp những người
trong gia đình. M: <i>ơng bà, chú cháu,…</i>


- Là chỉ cả<i> ông </i>va<i>ø bà.</i>


- Là chỉ cả <i>chú </i>và<i> cháu.</i>


- HS tiếp nối nhau nêu từ của mình, mỗi
em chỉ cần nêu một từ, em nêu sau không
nhắc lại từ mà bạn trước đã nêu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

- Yêu cầu HS cả lớp đọc lại các từ
tìm được, sau đó viết vào vở bài tập.
<b>Bài 2</b>


- Gọi HS đọc đề bài 2.


- Hỏi: <i>Con hiền cháu thảo</i> nghóa là
gì?


- Vậy ta xếp câu này vào cột nào?
- Hướng dẫn: Vậy để xếp đúng các
câu thành ngữ, tục ngữ này vào đúng
cột thì trước hết ta phải suy nghĩ để


tìm nội dung, ý nghĩa của từng câu
tục ngữ, thành ngữ, sau đó xếp chúng
vào đúng cột trong bảng. Lần lượt
hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các câu
b, c, d, e, g.


- Yêu cầu HS laøm baøi.


- Chữa bài và cho điểm HS.
<b>Bài 3</b>


- Gọi1 HS đọc đề bài 3.


- Gọi 2 đến 3 HS đặt câu theo mẫu <i>Ai</i>
<i>là gì?</i> nói về Tuấn trong truyện


<i>Chiếc áo len.</i>


- Nhận xét câu của HS, sau đó yêu
cầu HS tự làm bài.


- GV chữa bài và cho điểm HS. <i>Lưu</i>
<i>ý:</i> Gặp trường hợp HS đọc câu có


- HS cả lớp nhìn bảng, đồng thanh đọc
các từ này.


- 2 HS đọc bài thành tiếng, HS cả lớp đọc
thầm.



- Con cháu ngoan ngỗn, hiếu thảo với
ơng bà, cha mẹ.


- Vào cột 2, con cháu đối với ông bà, cha
mẹ.


- Nghe hướng dẫn.


- HS thảo luận nhóm về nghĩa của từng
câu.


- 1 HS lên bảng lớp làm bài, HS cả lớp
làm bài vào vở bài tập. Đáp án:


+ Cha mẹ đối với con cái: c, d.


+ Con cháu đối với ông bà, cha mẹ: a, b.
+ Anh chị em đối với nhau: e, g.


- 2 HS đọc đề trước lớp, cả lớp theo dõi
trong SGK.


- HS đặt câu trước lớp, cả lớp theo dõi và
nhận xét xem câu đó đã đúng mẫu chưa,
đúng với nội dung truyện <i>Chiếc áo len</i>


khoâng?


- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở bài tập.



Đáp án:


a) Tuấn là anh trai của Lan./ Tuấn là
người anh rất thương yêu em./ Tuấn là
người anh biết nhường nhịn em./ Tuấn là
đứa con hiếu thảo./ Tuấn là người con
ngoan./…


b) Bạn nhỏ là cô bé rất hiếu thảo với bà./
Bạn nhỏ là người rất yêu bà./ Bạn nhỏ là
người rất thương bà./ Bạn nhỏ là người
biết quan tâm, chăm sóc bà./ Bạn nhỏ là
cơ bé đáng q./…


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

dạng <i><b>Ai</b>. làm gì?,<b> Ai</b>. thế nào?</i> GV
cần giải thích để HS phân biệt với
mẫu câu đang thực hành.


3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ


- Nhận xét giờ học, tuyên dương
những HS tích cực tham gia xây dựng
bài, nhắc nhở những HS cịn chưa
chú ý.


- Dặn dò HS về nhà ôn lại các nội
dung của tiết hoïc.


mẹ là người rất dũng cảm./ Bà mẹ là


người có thể hi sinh tất cả vì con./ Bà mẹ
là người thật đáng quí trọng./…


d) Sẻ non là người bạn tốt./ Sẻ non là
người rất yêu quý bằng lăng và bé Thơ./
Sẻ non là người bạn đáng yêu./ Sẻ non là
người bạn dũng cảm, tốt bụng./ Sẻ non là
bạn của bé Thơ và cây hoa bằng lăng./…
---—–


<b>---TIẾT 2: TẬP VIẾT</b>
<b>ÔN CHỮ HOA :C</b>
<b>I/ MỤC TIÊU :</b>


Viết đúng chữ viết hoa C, viết đúng tên riêng, câu ứng dụng viết đúng mẫu,
đều nét và nối chữ đúng quy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ trong
vở Tập viết.


Viết tên riêng : Cửu Long bằng chữ cỡ nhỏ


Viết câu ứng dụng : Công cha như núi Thái Sơn / Nghĩa mẹ như nước
<b>trong nguồn chảy ra bằng chữ cỡ nhỏ.</b>


<b>II/ CHUẨN BỊ : </b>


<b>GV : chữ mẫu C, tên riêng : Cửu Long và câu ca dao trên dịng kẻ ơ li.</b>
<b>HS : Vở tập viết, bảng con, phấn</b>


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG : </b>



<b>Hoạt động của GV</b> <b>Hoạt động của HS</b>


<i><b>1.Ổn định: ( 1’ )</b></i>
<i><b>Bài cũ : ( 4’ )</b></i>


- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh và
chấm điểm một số bài.


- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng đã
viếtở bài trước.


- Cho học sinh viết vào bảng con : <i>Bố Hạ</i>
- Nhận xét


<i><b>1.</b></i>


<i><b> Bài mới:</b><b> Giới thiệu bài : </b><b> ( 1’ )</b></i>


- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập viết
và nói trong giờ tập viết các em sẽ củng cố
chữ viết hoa C, củng cố cách viết một số chữ
viết hoa có trong tên riêng và câu ứng dụng :
L, N, C, T, S


- Haùt


</div>
<span class='text_page_counter'>(21)</span><div class='page_container' data-page=21>

<b>Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con:</b>


<i>Luyện viết chữ hoa</i>



- GV cho HS quan sát tên riêng : Cửu Long
và hỏi:


+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong tên
riêng ?


- GV gắn chữ C trên bảng cho học sinh quan
sát và nhận xét.


<b> </b>


+ Chữ C được viết mấy nét ?
+ Chữ C hoa gồm những nét nào?
- GV chỉ vào chữ C hoa và nói : Quy trình viết
chữ C hoa : <i>từ điểm đặt bút trên đường kẻ</i>
<i>ngang trên viết nét cong trên độ rộng một đơn</i>
<i>vị chữ, tiếp đó viết nét cong trái nối liền. Điểm</i>
<i>dừng bút cao hơn đường kẻ ngang dưới một</i>
<i>chút, hơi cong, gần chạm vào thân nét cong</i>
<i>trái.</i>


- Giáo viên viết chữ C hoa cỡ nhỏ trên dòng
kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát, vừa
viết vừa nhắc học sinh lưu ý : chữ C hoa cỡ
nhỏ có độ cao là hai li rưỡi.


- Giáo viên : trong bài tập viết hôm nay, các
em sẽ luyện viết củng cố thêm chữ hoa S, N.
Chữ L đã tập viết ở tuần 2, chữ T tập viết ở
tuần 3. Hãy theo dõi cô viết trên bảng và nhớ


lại cách viết.


- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp lưu ý về
cách viết.


- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng
chữ hoa :


 Chữ S hoa cỡ nhỏ : 2 lần
 Chữ N hoa cỡ nhỏ : 1 lần


- Giáo viên nhận xét.


- Các chữ hoa là : C, L
- HS quan sát và nhận xét.


- 2 nét.


- Nét cong trên và nét cong trái
nối liền nhau


- Học sinh quan sát.


- Viết bảng con


</div>
<span class='text_page_counter'>(22)</span><div class='page_container' data-page=22>

<i>Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )</i>


- GV cho học sinh đọc tên riêng : Cửu Long
- Giáo viên giới thiệu : Cửu Long <i>là dịng</i>



<i>sơng lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở</i>
<i>Nam Bộ.</i>


- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên riêng
cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ cần
lưu ý khi viết.


+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?


+ Đọc lại từ ứng dụng


- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối giữa các
con chữ.


- Giáo viên cho HS viết vào bảng con


- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết.


<i>Luyện viết câu ứng dụng </i>


- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :


<i>Coâng cha như núi Thái Sơn </i>


<i>Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra</i>


- Giáo viên : câu ca dao nói về công ơn của


cha mẹ rất lớn lao.


- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục
ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các chữ
cần lưu ý khi viết.


+ Câu ca dao có chữ nào được viết hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết trên
bảng con


- Giáo viên nhận xét, uốn nắn


<b>Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập</b>
viết ( 12’ )


- Giáo viên nêu yêu cầu :


+ Viết chữ C : 1 dòng cỡ nhỏ


+ Viết các chữ L, N : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Cửu Long : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu ca dao : 2 lần


- Hoïc sinh quan sát và nhận xét.


- C, L, g
- ư, u, o, n
- Cá nhân


- Học sinh theo dõi


- Học sinh viết bảng con


- Cá nhân


- Học sinh quan sát và nhận xét.
- Câu ca dao có chữ được viết
hoa là Cơng, Thái Sơn, Nghĩa


- Học sinh viết bảng con


</div>
<span class='text_page_counter'>(23)</span><div class='page_container' data-page=23>

- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết
- Cho học sinh viết vào vở.


- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng
tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn các em
viết đúng nét, độ cao và khoảng cách giữa các
chữ, trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu.
<b>Hoạt động 3 : Chấm, chữa bài (4’)</b>


- Giáo viên thu vở chấm.


- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để rút
kinh nghiệm chung


<i><b>Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )</b></i>


- GV nhận xét tiết học.


- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp.
- Khuyến khích học sinh Học thuộc lòng câu tục ngữ.


- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa C ( tiếp theo )


---—–


<b>---TIẾT 3: TOÁN</b>
<b> BẢNG NHÂN 6</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Bước đầu thuộc bảng nhân 6.


- Vận dụng trong giải bài tốn có phép nhân.
Bài 1, bài 2, bài 3


<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


-10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 6 hình tròn


- Bảng phụ viết sẵn bảng nhân 6 (không ghi kết quả của các phép nhân)
<b>IIIỘCẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- GV trả bài kiểm tra, nhận xét
<b>2. Bài mới</b>


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
<b>* Giới thiệu bài </b>


- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em tự
lập được, học thuộc bảng nhân 6 và giải


toán bằng phép nhân.


- Nghe giới thiệu
<b>* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thành lập</b>


bảng nhân 6


- GV gắn 1 tấm bìa có 6 hình tròn lên
bảng và hỏi : Có mấy hình tròn?


- Quan sát hoạt động của GV và trả
lời câu hỏi : 6 hình trịn


- 6 hình trịn được lấy mấy lần ? - 1 lần


</div>
<span class='text_page_counter'>(24)</span><div class='page_container' data-page=24>

- 6 đựơc lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân


6 x 1 = 6 - HS đọc phép nhân


- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên và hỏi:Có 2 tấm bìa,
mỗi tấm có 6 hình trịn, vậy 6 hình trịn được
lấy mấy lần ?


- 2 lần
- Vậy 6 được lấy mấy lần ? - 2 lần
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 đựơc


lấy 2 lần ? - 6 x 2


- 6 nhân 2 bằng mấy? - 12



- Y/c HS cả lớp tìm kết quả của các phép
nhân còn lại trong bảng nhân 6


- Y/c HS đọc bảng nhân 6 vừa lập được - Cả lớp đọc đồng thanh, sau đó tự
học thuộc bảng nhân 6


- Xóa dần bảng cho HS đọc thuộc


- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc - Đọc bảng nhân
<b>* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành </b>


<i><b>Bài 1- Y/c HS nêu y/c của bài tập</b></i> - Tính nhẩm
- Y/c HS tự làm, sau đó 2 HS ngồi cạnh


nhau đổi vở để kiểm tra - HS làm vào vở


<i><b>Bài 2- Gọi 1 HS đọc đề bài.</b></i> - Mỗi thùng dầu có 6l . Hỏi 5 thùng
như thế có tất cả bao nhiêu lít dầu?
- Có tất cả mấy thùng dầu ? - 5 thùng.


- Mỗi thùng dầu có bao nhiêu lítl dầu ? - 6 l
- Vậy để biết 5 thùng dầu có tất ca ûbao


nhiêu lít dầøu ta làm như thế naøo? - 6 x 5


- Y/c cả lớp làm bài. - HS làm vào vở,1HS lên bảng làm
bài


- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS. Tóm tắt :


1 thùng : 6 l
5 thùng : . . . l ?


Giải:


Năm thùng dầu có số lít là :
6 x 5 = 30 (l)


Đáp số: 30 l
<i><b>Bài 3- Bài toán y/c chúng ta làm gì ?</b></i> - 1HS nêu y/c.


</div>
<span class='text_page_counter'>(25)</span><div class='page_container' data-page=25>

- Con làm như thế nào để biết được là số


18 ? - Laáy12 + 6


- Trong dãy số này, mỗi số đề bằng số
đứng ngay trước nó cộng thêm 6.


- Nghe giảng.
- Y/c HS tự làm tiếp bài . - HS làm vào vở.
- Nhận xét, chữa bài.


<b>* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dị (5’)</b>
- Cơ vừa dạy bài gì?


- Về nhà làm bài
- Nhận xét tiết học





---—–


<b>---TIẾT 4: THỦ CÔNG</b>


<b>GẤP CON ẾCH (TIẾT 2)</b>
I/ MỤC TIÊU :


- Biết cách gấp con ếch.


- Gấp được con ếch bằng gấiy. Nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.
Với HS khéo tay:


Gấp được con ếch bằng giấy. Nếp gấp phẳng, thẳng. Con ếch cân đối.
II/ CHUẨN BỊ :


<i> GV </i>: Mẫu con ếch được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để học sinh quan sát
-Mẫu hình vng.


-Tranh quy trình gấp con ếch
-Kéo thủ công, bút chì.


<i> HS :</i> bút chì, kéo thủ cơng, giấy nháp.
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:


Hoạt động của GV Hoạt động của HS


<i><b>1.</b></i>


<i> <b> </b> Ổn định : </i>( 1’ )


<i><b>2.</b></i>


<i> <b> </b> Bài cũ:</i> ( 4’ )


- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
- Nhận xét.


<i><b>3.</b></i>


<i> <b> </b> Bài mới:</i>


Giới thiệu bài : gấp con ếch ( Tiết 2 ) ( 1’ )
Hoạt động 1 : ơn quy trình gấp con ếch
( 10’ )


- Giáo viên cho học sinh quan sát mẫu con
ếch được gấp bằng giấy và gợi ý cho HS
nhớ lại quy trình gấp.


- GV hỏi :


<i>+ Con ếch có mấy phần ?</i>


- Hát


Hình 1


</div>
<span class='text_page_counter'>(26)</span><div class='page_container' data-page=26>

- GV giảng giải : Con ếch có 3 phần : phần
đầu, phần thân và phần chân. Phần đầu có
hai mắt, nhọn dần về phía trước. Phần thân


phình rộng về phía sau. Hai chân trước và
hai chân sau ở phía dưới thân. Con ếch có
thể nhảy được khi ta dùng ngón tay trỏ miết
nhẹ vào phần cuối của thân ếch.


<i>+ Con ếch có ích lợi gì ?</i>


- Giáo viên gọi 1 học sinh lên bảng mở dần
con ếch mẫu bằng cách kéo thẳng hai nếp
gấp ở phần cuối của con ếch. Sau đó mở
hai chân sau và hai chân trước của con ếch
sang hai bên để được hình gấp như hình 6
và cho đến khi trở lại hình vuông.


Hoạt động 2 : thực hành gấp con ếch ( 23’ )
- GV cho HS thực hành gấp theo 3 bước


a) Bước 1 : gấp, cắt tờ giấy hình
vng .


- Giáo viên chỉ hình 2 và nói : gấp chéo tờ
giấy hình chữ nhật sao cho 1 cạnh của
chiều rộng trùng với 1 cạnh của chiều dài,
miết đường gấp và cắt bỏ phần giấy thừa.
Mở ra được hình vng


b) Bước 2 : gấp tạo hai chân trước con
ếch .


<i>Gấp đôi tờ giấy hình vng theo</i>


<i>đường chéo ( H.2 ) được hình tam giác ( H.3</i>
<i>). Gấp đơi H.3 để lấy đường dấu giữa, sau</i>
<i>đó mở ra. </i>


<i>Gấp hai nửa cạnh đáy về phía trước</i>
<i>và phía sau theo đường dấu gấp sao cho</i>
<i>đỉnh B và đỉnh C trùng với đỉnh A ( H.4 )</i>


<i>Lồng hai ngón tay cái vào trong lòng</i>
<i>H.4 kéo sang hai bên được H.5</i>


<i>Gấp hai nửa cạnh đáy của hình tam</i>


- Học sinh trả lời.


- Học sinh thực hiện theo yêu cầu
của Giáo viên.


Hình 2


Hình 3


Hình 4


Hình 5


Hình 6


</div>
<span class='text_page_counter'>(27)</span><div class='page_container' data-page=27>

<i>giác ở phía trên ( H.5 ) theo đường dấu gấp</i>
<i>sao cho hai nửa cạnh đáy nằm sát vào</i>


<i>đường dấu giữa ( H.6 )</i>


<i>Gấp hai đỉnh của hình vng trong</i>
<i>H.6 vào theo đường dấu gấp sao cho hai</i>
<i>đỉnh tiếp giáp nhau ở đường giữa hình, được</i>
<i>hai chân trước của con ếch ( H.7 )</i>


c) Bước 3 : gấp tạo hai chân sau và
thân con ếch.


 <i>Lật H.7 ra mặt sau được H.8 gấp</i>
<i>hai cạnh bên của hình tam giác vào sao cho</i>
<i>hai mép đường gấp trùng với hai mép nếp</i>
<i>gấp của hai chân trước con ếch. Miết nhẹ</i>
<i>theo hai đường gấp để lấy nếp gấp.Mở hai</i>
<i>đường gấp ra (H.9a)</i>


 <i>Gấp hai cạnh bên của hình tam</i>
<i>giác vào theo đường dấu gấp sao cho mép</i>
<i>gấp hai cạnh bên nằm đúng đường nếp gấp</i>
<i>( H.9b )</i>


- Giáo viên lưu ý học sinh chú ý : hai
đường mới gấp vào phải cách đều với
đường giữa hình.


 <i>Lật H.9b ra mặt sau được H.10.</i>
<i>gấp phần cuối của H.10 lên theo đường dấu</i>
<i>gấp, miết nhẹ theo đường gấp được H.11</i>



 <i>Gấp đôi phần vừa gấp lên theo</i>
<i>đường dấu gấp ở H.11 được hai chân sau</i>
<i>của con ếch.</i>


 <i>Lật H.12 lên. Dùng bút màu sẫm</i>
<i>tô hai con mắt của con ếch, được con ếch</i>
<i>hoàn chỉnh ( H.13 ) </i>


- Giáo viên chú ý cho học sinh : để hình
gấp đẹp thì ở bước 1, các em cần gấp và
cắt sao cho bốn cạnh hình vng thẳng và
bằng nhau thì hình gấp mới đẹp. Sau mỗi
lần gấp, cần miết kĩ các đường gấp cho
phẳng.


- Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hành


Hình 8


Hình 9 a Hình 9 b


Hình 10 Hình 11




Hình 12 Hình 13


</div>
<span class='text_page_counter'>(28)</span><div class='page_container' data-page=28>

gấp con ếch theo nhoùm.


- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những


học sinh gấp chưa đúng, giúp đỡ những em
còn lúng túng.


- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản
phẩm của mình.


- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản
phẩm đẹp để tuyên dương.


- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của
học sinh.


◦ <i>Cách làm cho con ếch nhảy :</i>


kéo hai chân trước của con ếch dựng lên để
đầu của ếch hướng lên cao. Dùng ngón tay
trỏ đặt vào khoảng 1/2 ơ ở giữa nếp gấp
của phần cuối thân con ếch, miết nhẹ về
phía sau rồi buông ra ngay, con ếch sẽ
nhảy về phía trước. Mỗi lần miết như vậy,
con ếch sẽ nhảy lên một bước.


- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại các thao
tác gấp con ếch và nhận xét.


- Giáo viên uốn nắn những thao tác chưa
đúng của học sinh.


<i><b>4.</b></i>



<i> <b> </b> Nhận xét, dặn dò: </i>( 1’ )


- Chuẩn bị : gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng ( tiết 1 )
- Nhận xét tiết học.


<i><b>Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010</b></i>
<b>TIẾT 1: ÂM NHẠC</b>


(GV bộ môn dạy)
<b>TIẾT 2: MĨ THUẬT</b>


(GV bộ môn dạy)


---—–


<b>---TIẾT 3: CHÍNH TẢ</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(29)</span><div class='page_container' data-page=29>

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xi.
- Tìm và viết đúng 2-3 tiếng có vần oay (BT2).


- Làm đúng BT (3) a/b hoặc bài tập CT phương ngữ do GV soạn.
<b>II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>


<b>1/KTBC: Gọi 3 HS lên bảng,nghe GV đọc HS viết .</b><i>nhân dân , dâng lên, ngẩn ngơ, </i>
<i>ngẩng lên</i>


- GV chữa bài và cho điểm HS
- GV NX cho điểm HS


2/Dạy học bài mới.



<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


Hoạt động 1 Giới thiệu bài:


Mục tiêu : giúp HS nắm được nội dung yêu cầu
của bài học.


GV ghi đề bài:
Y/C HS đọc đề bài


Hoạt động 2 Hướng dẫn HS viét chính tả
-GV đọc mẫu bài thơ<i> ông ngoại</i>


-Y/C 1 HS đọc lại.


+HD HS tìm hiểu ND đoạn viết .


-Khi đến trường ơng ngoại đã làm gì để cậu bé
yêu trường hơn ?
-Trong đoạn văn có hình ảnh nào đẹp mà em
thích nhất


+HD HS trình bày


Đoạn văn có mấy câu ?Câu đầu đoạn văn
viếtthế nào?


-Những chữ nào trong bài phải viết hoa ?Vì sao?
+ HD HS viết từ khó



Y/C HS nêu từ khó ,dễ lẫn trong khi viết tả ?
-Y/C HS đọc và các từ vừa tìm được .


+ HS viết chính tả .


GV đọc cho HS viết theo đúng Y/C
GV đọc HS Sốt lỗi


-GV thu 7-10 bài chấm và NX


Hoạt động 3 HD HS làm bài tập chính tả
Bài 2: -Tìm được những tiếng có vần oay và
làm đúng các bài tập phân biệt <i>d/r/gi:</i> âng /âng


-HS theo dõi .
-2 HS đọc đề bài.
-HS lắng nghe


-1HS đọc lại cả lớp theo dõi
Ông dẫân cậu lang thang khắp
các lớp học, cho cậu gõ tay
vào chiếc trống trường.
-HS trả lời


đoạn văn có 3 câu .câu đầu
đoạn văn viết lùi vào 1 ơ li.
Những chữ đầu câu là: Trong,
Ơng, Tiếng phải viết hoa.
HS nêu :



<i>Nhấc bổng, gõ thử, loang lổ, </i>
<i>trong trẻo.</i>


3 HS lên bảng viết


HS nghe đọc viết lại bài thơ .
HS đổi vở cho nhau và dùng
bút chì để sốt lỗi cho nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(30)</span><div class='page_container' data-page=30>

Gọi 1 HS đọc Y/C của bài và đọc mẫu .
Phát giấy và bút dạ cho 8 nhóm.


Y/C HS tự làm bài GV giúp đỡ những nhóm khó
khăn.


Y/C 2 nhóm trình bày bài của nhóm các nhóm
khác bổ sung. GV ghi nghi nhanh lên bảng .
GV kết luận và cho điểm HS.


Bài 3 b


Gọi 1 HS đọc Y/C của bài .
Y/C HS tự làm bài


-GV chữa bài sau đó HS làm vào vở
Hoạt động 4 ;Củng cố dặn dị


NX tiết học



Dặn dị : Viết lại chữ sai: Chuẩn bị tiết sau viết
bài: <i>Người lính dũng cảm.</i>


Các nhóm nhận đồ dùng .
Tự làm trong nhóm .
cả lớp NX và tự sửa lỗi của
mình.


1HS đọc


3 HS lên bảng làm .HS làm
vào vở.


HS theo doõi


---—–


<b>---TIẾT 4: TOÁN</b>
<b> LUYỆN TẬP</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


Thuộc bảng nhân 6 và vận dụng được trong tính giá trị biểu thức, trong giải tốn.
Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4


<b>II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2/24


- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS.
<b>2. Bài mới</b>


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
<b>* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành</b>


<i><b>Bài 1- Gọi 1 HS nêu Y/c </b></i> - Tính nhẩm
- GV Y/c HS làm bảng a) 4 tổ làm 4 cột


6 x 5 = 30 6 x 9 = 54 6 x 6 = 36 6 x 3
= 18


6 x 7 = 42 6 x10 = 60 6 x 2 = 12 6 x 4
= 24


b) Mỗi dãy làm 1 cột


6 x 2 = 12 3 x 6 = 18
2 x 6 = 12 6 x 3 = 18
- Các con có nhận xét gì về kết quả,


</div>
<span class='text_page_counter'>(31)</span><div class='page_container' data-page=31>

trong 2 phép tính nhân 6 x 2 và 2 x 6 nhau.
- Kết luận : Khi đổi chỗ các thừa số của


phép nhân thì tích khơng thay đổi


<i><b>Bài 2- Bài tập Y/c chúng ta làm gì ?</b></i> - Tính


- Y/c HS làm bài. - HS làm vào vở, 2 HS lên bảng



- Nhận xét, chữa bài và cho điểm. 6 x 9 +6 = 54 + 6; 6 x 5 + 29 = 30 + 29
= 60 = 59
- Kết luận : Khi thực hiện giá trị của 1


biểu thức có cả phép nhân và phép
cộng, ta thực hiện phép nhân trước, sau
đó lấy kết quả của phép nhân cộng với
số kia.


<i><b>Bài 3- Gọi 1 HS đọc y/c của bài tập.</b></i>
GV theo đõi, giúp đỡ HS yếu


- HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Cho HS đổi chéo vở để kiểm tra Tóm tắt:


1 HS : 6 quyển vở
4 HS : . . . quyển vở ?
Bài giải :


Bốn HS mua số quyển vở la ø:
6 x 4 = 24 (quyển vở)
Đáp số : 24 quyển vở
<i><b>Bài 4- GV treo bảng ghi sẵn bài 4.</b></i>


- Gọi HS đọc y/c của đề . - HS đọc y/c của đề .
- Y/c cả lớp đọc và tìm đặc điểm của


dãy số này


- Mỗi số trong dãy số này bằng số đứng



ngay trước nó cọâng với mấy? - Với 6
- Y/c HS tự làm.


- Nhận xét và cho điểm HS.
<i><b>Bài 5 </b></i>


- Bài tập y/c chúng ta làm gì ? - Xếp hình theo mẫu.


- GV theo dõi , sửa sai. - Cho HS từng cặp thực hiện
- Y/c HS quan sát hình sau khi xếp và


hỏi : Hình này có mấy hình vuông, có
mấy hình tam giác ?


- Có 2 hình vng và 4 hình tam giác.
<b>* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò</b>


<b>(5’)</b>


- Vừa rồi các con học bài gì ?


- Khi đổi chỗ các thừa số của phép


</div>
<span class='text_page_counter'>(32)</span><div class='page_container' data-page=32>

nhađn thì tích theẫ nào ?


- Gọi 1 HS nhắc lại cách tính giá trị của
1 biểu thức


- Về làm bài1, 2, 3/25 (VBT)


- Học thuộc bảng nhân 6.


<i><b>Thứ sáu ngày 11 tháng 9 năm 2009</b></i>
<b>TIẾT 1: TẬP LÀM VĂN</b>


<b>NGHE – KỂ: DẠI GÌ MÀ ĐỔI</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Nghe-kể lại được câu chuyện Dại gì mà đổi (BT1).
- Điền đúng nội dung vào mẫu Điện báo (BT2).
<b>II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC</b>


 Tranh minh hoạ truyện <i>Dại gì mà đổi.</i>
 Mẫu điện báo rong VBT TV3


<b>III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU</b>


<b>Hoạt động dạy</b> <b>Hoạt động học</b>


1. KIỂM TRA BÀI CŨ


- Gọi 2 HS lên bảng kể về gia đình
mình với người bạn mới quen.


- Trả bài viết đơn xin nghỉ học.
- Nhận viết bài làm của HS.
2. DẠY – HỌC BAØI MỚI
<i><b>2.1. Giới thiệu bài</b></i>


- GV nêu mục tiêu của giờ học.



<b>2.2. Nghe và kể lại truyện Dại gì mà</b>
<i><b>đổi</b></i>


- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1.
- GV kể câu chuyện 2 lần. Nội dung:


- 2 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét.


- Nghe giới thiệu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(33)</span><div class='page_container' data-page=33>

- GV lần lượt hỏi từng câu hỏi gợi ý để
giúp HS nhớ lại nội dung câu chuyện.
+ Vì sao mẹ doạ đổi cậu bé?


+ Cậu bé trả lời mẹ như thế nào?
+ Vì sao cậu bé nghĩ như vậy?


- GV gọi 1 HS khá kể lại nội dung câu
chuyện.


- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 5
HS và u cầu từng HS kể trong nhóm
của mình.


- Tổ chức thi kể chuyện.


- Nhận xét phần kể chuyện của HS và
hỏi: Em thấy câu chuyện này buồn cười
ở điểm nào?



<b>2.3. Viết điện báo</b>


- Gọi GV đọc u cầu bài 2.


- Vì sao em lại cần gửi điện báo cho gia
đình.


- GV: Mỗi người chúng ta khi có việc
phải đâu xa thì những người thân
thường rất lo lắng, vì vậy khi đến nơi
chúng ta nên gửi điện báo tin cho người
thân được biết để họ yên tâm.


- Trả lời câu hỏi gợi ý.


+ Vì cậu bé rất nghịch ngợm.


+ Cậu bé nói: “Mẹ sẽ chẳng đổi được
đâu!”


+ Vì vậy cậu bé cho rằng chẳng ai
muốn đổi một đứa con ngoan để lấy
một đứa con nghịch ngợm.


- 1 HS kể, cả lớp theo dõi để nhận xét.
- Hoạt động theo nhóm nhỏ.


- 4 đến 5 HS tham gia thi kể. Cả lớp
bình chọn bạn kể hay nhất.



- Trả lời: truyện buồn cười ở chỗ một
cậu bé 4 tuổi đã biết được là chẳng ai
muốn đổi một đứa con ngoan lấy một
đứa con nghịch ngợm.


- 2 HS đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi
và tìm hiểu yêu cầu của bài.


- Vì em đi chơi xa, khi đến nơi em gửi
điện báo để mọi người trong gia đình
biết tin và khơng lo lắng.


- Nghe giảng.
<b>Dại gì mà đổi</b>


Có một cậu bé 4 tuổi rất nghịch ngợm. Một hôm mẹ cậu doạ sẽ đổi cậu để
lấy một đứa trẻ ngoan về nuôi. Cậu bé nói:


</div>
<span class='text_page_counter'>(34)</span><div class='page_container' data-page=34>

- Bài tập yêu cầu em viết những nội
dung gì trong điện báo?


- Người nhận điện ở đây là ai.


- Khi viết địa chỉ người nhận điện,
chúng ta cần lưu ý điều gì để bức điện
đến được tay người nhận?


- Phần tiếp theo chúng ta cần ghi là nội
dung bức điện. Vì là điện báo nên


chúng ta cần ghi ngắn gọn, rõ ràng, đủ
ý. Chẳng hạn có thể ghi: <i>Con đã đến nơi</i>
<i>an tồn./ Con khoẻ và đã đến nhà bà…</i>


- Phần cuối cùng là họ tên, địa chỉ
người gửi. Phần này khơng chuyển đi
nên khơng tính cước, nhưng người gửi
cần ghi đầy đủ, rõ ràng để Bưu điện
tiện liên hệ khi chuyển phát điện báo
gặp khó khăn. Bưu điện không chịu
trách nhiệm nếu khách hàng không ghi
đầy đủ theo yêu cầu.


- Gọi HS làm miệng trước lớp


- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.
- Nhận xét và chấm điểm một số bức
điện.Thu bài để chấm số cịn lại sau đó.
3. CỦNG CỐ, DẶN DỊ


- Nhận xét tiết học.


- Dặn dị HS ghi nhớ cách viết điện báo,
về nhà nhớ kể câu chuyện <i>Dại gì mà</i>
<i>đổi </i>cho người thân nghe.


- Viết tên, địa chỉ người gửi, người nhận
và nội dung bức điện.


- Là gia đình em.



- Chúng ta phải viết rõ tên và viết địa
chỉ thật chính xác.


- Một số HS nói địa chỉ người nhận
trước lớp.


- Một số HS nói phần nội dung mình sẽ
ghi trong bức điện trước lớp. Các HS
khác theo dõi và góp ý để bức điện
ngắn gọn và gia đình yên tâm.


- 1 HS nói hồn chỉnh bức điện trước
lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét.


- Làm bài vào vở bài tập, sau đó một số
HS đọc bài trước lớp.


---—–


<i><b>---TIẾT</b><b> 2</b><b> </b><b>:</b><b> </b><b> TỰ NHIỆN VAØ XÃ HỘI</b></i>
<b>VỆ SINH CƠ QUAN TUẦN HOAØN</b>
<b>I/ MỤC TIÊU:</b>


Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan tuần hồn.
Biết được tại sao khơng nên luyện tập và lao động q sức.


<b>II/ CHUẨN BỊ:</b>


* GV: Hình trong SGK tran g 16, 17.


* HS: SGK, vở.


<b>III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(35)</span><div class='page_container' data-page=35>

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:


+ Em hãy chỉ động mạch và tĩnh mạch, mau mạch trên sơ đồ.
+ Chức năng của vịng tuần hồn lớn và vịng tuần hồn bé.
- Gv nhận xét.


<i><b>2.</b></i> <i>Giới thiệu và nêu vấn đề</i>:


Giới thiệu bài – ghi tựa:
<i><b> </b>3. Phát triển các hoạt động</i>.


<b>* Hoạt động 1: Trò chơi vận động.</b>
<b>Bước 1: Làm việc theo nhóm .</b>


- Gv nói với Hs lưu ý nhận xét sự thay đổi nhịp đập
của tim sau mỗi trò chơi :


- Lúc đầu Gv cho Hs chơi trò vận động chơi ít. Ví
dụ là trị chơi “ Con thỏ ăn cỏ, uống nước, vào
hang”.


- Trò chơi này chỉ cần người chơi đứng tại chỗ, nghe
và làm một số động tác tay.


- Sau khi Hs chôi xong. Gv hỏi: Các em cảm thấy
nhịp tim và mạch của mình nhanh hơn lúc chúng ta


ngồi yên không?


+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên
cổ tay


<b>Bước 2: </b>


- Gv cho Hs chơi trị chơi có vận động nhiều. Ví dụ
yêu cầu Hs làm vài động tác nhảy, chạy nhanh.
- Sau khi Hs chơi xong Gv đặt câu hỏi cho Hs thảo
luận : So sánh nhịp đập của tim và mạch khi vận
động mạnh với khi vận động nhẹ hoặc khi nghỉ
ngơi.


- Gv chốt lại.


=> Khi ta vận động mạnh thì nhịp đập của tim
nhanh hơn bình thường. vì vậy lao động, vui chơi rất
có lợi cho hoạt động của tim. Tuy nhiên nếu lao
động quá sứ, tim có thể mệt, có hại cho sức khỏe.
<b>* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.</b>


<b>Bước 1 : Làm việc theo nhóm.</b>


- Gv yêu cầu Hs quan sát các hình SGK trang 19 và
trả lời các câu hỏi:


+ Hoạt động nào có lợi cho tim mạch? Tại sao
không nên luyện tập và lao động vừa sức?



Hs chơi trò chơi.


Mạch đập và nhịp tim của
các em có nhanh hơn một
chút.


</div>
<span class='text_page_counter'>(36)</span><div class='page_container' data-page=36>

+ Theo em những trạng thái xúc cảm nào làm cho
tim đập mạnh hơn?


+ Tại sao chúng ta không nên mặc quần áo, mang
giầy dép quá chật?


<b>Bước 2: Làm việc cả lớp.</b>


- Gv gọi một số cặp Hs lên trình bày. Nhóm khác
bổ sung


- Gv chốt lại.


=> Tập thể dục, đi bộ có lợi cho tim mạch.


+ Cuộc sống vui vẽ tránh những cảm giác mạnh
hay tức giận.


+ Nên ăn những loại thức ăn các loại rau quả, thịt
bò, thịt gà, lợn …... các thức ăn chứa nhiều chất béo,
chất kích thích sẽ có hại cho tim.


Hs quan saùt hình trong
SGK.



Hs trao đổi với nhau.
Hs làm việc theo nhóm.
Hs nhận xét.


Hs lắng nghe


<i>5 .Tổng kềt – dặn dò.</i>


- Về xem lại bài.


- Chuẩn bị bài sau: Phòng bệnh tim mạch.
- Nhận xét bài học.


---—–


<b>---TIẾT 3: TỐN</b>


<b> NHÂN SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CĨ 1 CHỮ SỐ (KHƠNG NHỚ)</b>
<b>I. MỤC TIÊU</b>


- Biết làm tính nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (khơng nhớ).
- Vận dụng giải bài tốn có một phép nhân.


Bài 1, bài 2 (a), bài 3


<b>II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>1. Kiểm tra bài cũ (5’)</b>


- Gọi HS đọc thuộc bảng nhân 6



- Gọi HS lên bảng làm bài 1, 2/25 (VBT)
- Nhận xét, chữa bài và cho điểm HS
<b>2. Bài mơiù</b>


HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
<b>* Giới thiệu bài</b>


- GV : Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết
đặt tính rồi tính nhân số có 2 chữ số với số
có 1 chữ số (khơng nhớ)


- Nghe giới thiệu
<b>* Hoạt động 1 : Hướng dẫn thực hiện phép</b>


nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số


<i>*Phép nhân 12 3</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(37)</span><div class='page_container' data-page=37>

- Y/c HS suy nghó và tìm kết quả của phép


nhân nói trên. - Chuyển phép nhân thành tổng 12+ 12 + 12 = 36 . Vậy 12 3 = 36
- Y/c HS đặt tính cột dọc. - 1 HS lên bảng đặt tính, cả lớp


làm bảng con 12
3


- Khi thực hiện phép nhân này ta phải tính
từ đâu?



- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị,
sau đó mới tính đến hàng chục.
- Y/c HS suy nghĩ để thực hiện phép tính


trên. Sau đó gọi HS khá giỏi nêu cách tính
của mình, gọi những HS yếu nhắc lại cách
tính.


12


x 3
36
<b>* Hoạt động 1 : Luyện tập - Thực hành</b>


<i><b>Baøi 1- GV Y/c HS làm bài.</b></i> - HS làm bảng con, mỗi dãy làm
hai cột , 4 HS lên bảng làm.


24 11 22 33
2 5 4 3


48 55 88 99
- Nhận xét, chữa bài, y/c HS nêu cách tính - HS nhắc lại cách đặt tính và thực


hiện phép tính, sau đó làm vào bảng
con


- 2 HS đổi chéo vở để kiểm tra
<i><b>Bài 2- Bài tập Y/c chúng ta làm gì ?</b></i> - Đặt tính rồi tính


- Y/c HS laøm baøi.



- Chữa bài và cho điểm HS.


32 42
3 2
96 84


<i><b>Bài 3- Gọi 1 HS đọc đề toán.</b></i> - Mỗi hộp có 12 bút chì màu. Hỏi
mỗi hộp như thế có bao nhiêu bút
chì màu ?


- Y/c HS làm bài. - HS làm vào vở


- Nhâïn xét, chữa bài và cho điểm HS. Tóm tắt:
1hộp : 12 bút
4hộp : . . .bút ?
Giải:


Sốâ bút màu có tất cả là :
12 4 = 48 (bút màu)


- <i>3 nhân 2 bằng 6, viết 6.</i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(38)</span><div class='page_container' data-page=38>

Đáp số: 48 bút màu
<b>* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5’)</b>


- Vừa rồi các con học bài gì ?
- Về nhà làm bài 1,2,3/27
- Nhận xét tiết học






---—–


<b>---TIEÁT 4: THỂ DỤC</b>


<b>ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT - TRỊ CHƠI “THI ĐUA XẾP HÀNG”</b>
<b>I. MỤC TIÊU:</b>


+ Tiếp tục ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng. Đi vượt chường ngại vật.
+ Chơi trò : Thi đua xếp hàng.


<b>II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:</b>
Phân tích, làm mẫu


<b>III.CHUẨN BỊ</b>


1.Giáo viên: 1 cịi,


2.Học sinh:Vệ sinh sân tập sạch sẽ.
<b>VI.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:</b>


NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC


1.Phần mở đầu:


-Tập hợp lớp, phổ biến nội dung u cầu tập
luyện



- Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp, chạy
nhẹ nhàng


- Trò chơi:


+ Chạy đổi chỗ, vỗ tay cho nhau


* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *


Δ


2.Phần cơ bản


<b> - Ơn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm </b>
số, đi theo vạch kẻ thẳng.


- Học động tác đi vượt chướng ngại vật
thấp. GV nêu tên động tác, sau đó làm mẫu,
vừa giải thích động tác.


- Khẩu lệnh “Vào chỗ” – “bắt đầu”. Sau
khi học sinh đi xong thì hơ “thơi”. Trước khi
thực hiện giáo viên chỉ dẫn cho học sinh
cách đi, cách bật nhảy để vượt qua chướng
ngại vật.


- Trò chơi: “Thi đua xếp hàng” Giáo viên


nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi cho cả
lớp chơi, có xếp loại I, II, III


* * * * *
* * * * *
* * * * *
* * * * *


Δ
* * * * * * <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>
* * * * * * <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub> <sub></sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(39)</span><div class='page_container' data-page=39>

3.Phần kết thúc:


- GV cho học sinh thả lỏng.


<b>- Đi chậm theo vòng tròn vỗ tay và hát.</b>
- GV cùng học sinh hệ thống nội dung bài


học


- GV nhận xét đánh giá kết quả giờ học.
- GV giao bài tập về nhà cho học sinh


---—–


<b>---TIẾT 4: sinh ho¹t líp Tn 4</b>


<b>I. Mục tiêu:</b>



- Đánh giá các hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch tuần tới.
- Rèn kỹ năng sinh hoạt tập thể, ý thức phê và tự phê.


- Giáo dục HS ý thức tổ chức kỉ luật, tinh thần làm chủ tập thể.
<b>II. Chuẩn bị: Nội dung sinh hoạt.</b>


<b>III. Nội dung sinh hoạt :</b>


<i><b>1. Đánh giá các hoạt động tuần4:</b></i>
- Lớp trưởng điều khiển sinh hoạt .


- Các tổ trưởng lần lượt nhận xét, đánh giá và tổng kết hoạt động của tổ mình .
- Ý kiến của các thành viên – GV lắng nghe, giải quyết.


- GV đánh giá chung :


<i>a) Nề nếp</i> : Đi học chuyên cần, duy trì sinh hoạt 10 phút đầu giờ.


<i>b) Đạo đức</i>: Đa số các em ngoan, lễ phép, biết giúp đỡ bạn yếu :


<i>c) Học tập</i>: - Các em có ý thức học tập, chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng hái
phát biểu ý kiến xây dựng bài


- Một số em chữ viết còn xấu, vở chưa sạch
<i>d) Các hoạt động khác </i>: Vệ sinh trường lớp đầy đủ, sạch sẽ.
<i><b>2. Kế hoạch tuần 5: </b></i>


- Học chương trình tuần 5.


- Duy trì sĩ số, đi học chuyên cần, đúng giờ.



</div>

<!--links-->

×