Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (320.08 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>TUẦN 19 Ngày soạn: 12 /1 /2013 Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 1 năm 2013 Rèn chữ: Bài 16 Sửa ngọng: l, n. Tiết 1:Thể dục ( đ/c Cường ) Tiết 2:Toán. DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. Mục tiêu - HS biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan. - Giải được các bài tập 1(a); 2(a). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ - 2 HS nêu cách tính diện hình tam giác. - GV nhận xét, cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. 2.2, Hình thành công thức tính diện tích A B hình thang M - GV nêu yêu cầu cắt ghép hình thang thành hình tam giác. D. - GV hướng dẫn HS xác định trung điểm M của cạnh BC, rồi cắt rời hình tam giác AMB; sau đó ghép lại như hướng dẫn sgk để được hình tam giác ADK. - Y/c HS nhận xét về diện tích hình thang ABCD và diện tích hình tam giác ADK vừa tạo thành. - Y/c HS nêu cách tính diện tích hình tam giác và nêu mối quan hệ giữa các yếu tố của hai hình và rút ra công thức tính diện tích hình thang.. H. C. A. M. D. H. C K (B) (A) - HS cắt và ghép hình như hướng dẫn sgk. + Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK. + Diện tích hình thang ABCD bằng diện tích hình tam giác ADK + Diện tích hình tam giác ADK là: DK AH DK AH ( DC CK ) AH mà = 2 2 2 ( DC AB) AH = 2. +. Vậy. diện. ( DC AB) AH 2. tích. hình. thang. là:. + Vậy muốn tính diện tích hình thang ta * Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị làm thế nào? Lop4.com 1.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> đo) rồi chia cho 2.. + Nếu coi độ dài hai đáy kí hiệu lần lượt S = (a b) h 2 là a và b, chiều cao kí hiệu là h em hãy nêu công thức tính diện tích hình thang? - 2 Hs làm bảng lớp. 2.3, Luyện tập - Hs dưới lớp làm vào vở. Bài 1: Tính diện tích hình thang (12 8) 5 a. S = = 50 (cm2) - Nhận xét – sửa sai.. 2 (9,4 6,6) 10,5 b. S = = 84 ( m2) 2. Bài 2:. - 2 Hs làm bảng lớp. - Hs dưới lớp làm bảng con.. - Nhận xét – sửa sai 3, Củng cố, dặn dò - Gv hệ thống nội dung bài. - Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.. a. S =. (9 4) 5 = 32,5 ( cm2) 2 (7 3) 4 b. S = = 20( cm2) 2. Tiết 3:Tập đọc. NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. Mục đích yêu cầu - Hs biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời nhân vật (anh Thành, anh Lê). - Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1; 2 và câu hỏi 3 (không cần giải thích lí do). - Hs khá, giỏi phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách n/vật (câu hỏi 4). II. Đồ dùng - Bảng phụ ghi rõ đoạn văn cần luyện đọc. III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS cho HS kì II. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. - qs tranh sgk,nói nội dung 2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài a, Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - Hướng dẫn HS chia đoạn: - 2 HS chia đoạn. + Phần 1: Từ đầu …. vậy anh vào Sài Gòn làm gì? + Phần 2: Tiếp theo…. không định xin việc làm ở Sài Gòn nữa. + Phần 3: Gồm 2 đoạn còn lại. Lop4.com 2.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> - GV sửa phát âm. - kết hợp giải nghĩa một số từ.. - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp lần 1. - HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp lần 2. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - HS nghe.. - GV đọc mẫu. b, Tìm hiểu bài + Anh Lê giúp anh Thành việc gì? + Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước?. + Câu chuyện giữa anh Lê và anh Thành nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó ?. +GV : Sở dĩ câu chuyện giữa hai người nhiều lúc không ăn nhập với nhau vì mỗi người theo đuổi một ý nghĩ khác nhau. Anh Lê chỉ nghĩ đến công ăn việc làm của bạn, đến cuộc sống hằng ngày. Anh Thành nghĩ đễn việc cứu nước, cứu dân. + Vở kịch muốn nói điều gì? c, Đọc diễn cảm - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. - Nhận xét- cho điểm. 3, Củng cố, dặn dò. + Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn. + Các câu nói của anh Thành trong trích đoạn này đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến vấn đề cứu nước, cứu dân. Những câu nói thể hiện trực tiếp sự lo lắng của anh Thành về dân, về nước là: - Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng với nhau. Nhưng... anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? - Vì anh với tôi... chúng ta là công dân nước Việt... + Anh Lê gặp anh Thành để báo tin cho đã xin được việc làm cho anh Thành nhưng anh Thành lại không nói đến việc đó. + Anh Thành thường không trả lời vào câu hỏi của anh Lê. (Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn làm gì? – Anh Thành đáp: Anh học trường Sa- xơ- lu Lô- ba... thì... ờ... anh là người nước nào? – Anh Lê hỏi: Nhưng tôi chưa hiểu vì sao anh thay đổi ý kiến, không định xin việc làm ở Sài Gòn này nữa? – Anh Thành đáp: ...vì đèn dầu ta không sáng bằng đèn hoa kì...) + Bài cho thấy tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành. - 2 HS đọc nối tiếp 3 đoạn. - HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài. - HS luyện đọc theo cặp. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp.. Tiết 4: Chính tả (Nghe –viết):. NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC Lop4.com 3.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> I. Mục đích yêu cầu - HS viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. - Làm được BT2, BT3(a). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ; vbt III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. 2.2, HD HS nghe viết - Gv đọc bài chính tả. - HS lắng nghe. đọc thầm lại bài. + Bài chính tả cho em biết điều gì? + Bài chính tả cho chúng ta biết Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam. Trước lúc hi sinh ông đã có một câu nói khẳng khái, lưu danh muôn thuở: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.” -Tìm những từ em hay viết sai? -HS luyện viết những từ hay viết sai. - GV nhắc HS chú ý cách viết các tên riêng, cách trình bày bài chính tả. - GV đọc cho HS viết bài. - HS nghe, viết bài vào vở. - GV đọc lại cho HS soát lỗi. Chữa lỗi. - HS soát bài. - GV chấm tại lớp 5 bài viết. - HS chữa những lỗi phổ biến. - GV nhận xét chung. 2.3, HD HS làm bài tập chính tả Bài tập 2: Gv nêu yêu cầu của bài tập, - HS đọc thầm và tự làm bài, nêu kết quả. Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim. nhắc HS ghi nhớ: + Ô 1 là chữ r , d hoặc gi. Hạt mưa mải miết trốn tìm. + Ô 2 là chữ o hoặc ô. Cây đào trước cửa lim dim mắt cười. Quất gom từng hạt nắng rơi. Tháng giêng đến tự bao giờ? Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào. - HS làm bài theo nhóm đôi. - Một số em đọc bài làm. a. Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi. - GV nhận xét sửa sai,đưa ra đáp án . Bác nông dân ôn tồn giảng giải. Bài 3a: GV HD h/s làm bài Nhà tôi còn bố mẹ già.....là dành dụm cho - GV yêu cầu HS trình bày kết quả, tương lai. GV nhận xét sửa sai. 3, Củng cố, dặn dò. Tiết 5: Đạo đức ( đ/c Thu ). Lop4.com 4.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Tiết 6: Mĩ thuật ( đ/c Thủy ) Tiết 7: Tiếng Anh ( đ/c Học ) ***************************************************************** Ngày soạn: 12 /1 / 2013 Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 1 năm 2013. Tiết 1: Toán. LUYỆN TẬP I. Mục tiêu - HS biết tính diện tích hình thang. - Giải được các bài tập 1; 3(a). II. Đồ dùng dạy học: Bảng phụ III.Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ - 2 HS nêu quy tắc và công thức tính diện - GV nhận xét, cho điểm. tích hình thang. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. 2.2, Hướng dẫn HS luyện tập Bài1: Tính diện tích hình thang có độ dài - 3 Hs làm bảng lớp. hai đáy lần lượt là a và b, chiều cao h. - HS dưới lớp làm vào vở. (14 6) 7 - Nhận xét- sửa sai. a. S = = 70 (cm2). Bài 3a: - GV hướng dẫn HS làm bài. - Nhận xét- sửa sai 3, Củng cố, dặn dò - Gv hệ thống nội dung bài. - Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.. 2 2 1 9 63 b. S = : 2 = (m2) 3 2 4 48 (2,8 1,8) 0,5 c. S = = 1,15 (m2) 2. - 1 HS đọc yêu cầu của bài. a, Đúng. b, Sai.. Tiết 2: Luyện từ và câu. CÂU GHÉP I. Mục đích yêu cầu - HS nắm được sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ). - Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế trong câu ghép (BT1, mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3). II. Đồ dùng dạy học. Bảng phụ ,VBT III. Các hoạt động dạy-học. Lop4.com 5.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hoạt động dạy 1, Kiểm tra bài cũ - GV nhận xét, cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. 2.2, Phần nhận xét. - GV cho 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung các bài tập trong SGK. - GV cho HS đọc thầm đoạn văn của Đoàn Giỏi, và thực hiện các yêu cầu của bài tập. - GV HD HS làm bài. - Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn, xác định chủ ngữ, vị ngữ trong từng câu. - Cho HS làm bài và phát biểu ý kiến. - GV nhận xét kết luận.. Hoạt động học - HS nhắc lại các kiểu câu kể đã học.. - 2HS đọc bài. - Lớp đọc thầm. - HS làm bài. - HS trình bày kết quả bài làm. + Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con Khỉ / CN cũng nhảy phốc lên ngồi trên lưng con chó to. VN + Hễ con chó /đi chậm/, con khỉ/ cấu CN VN CN hai tai chó giật giật. v + Con chó /chạy sải thì khỉ / c v c gò lưng như người phi ngựa. v +Chó/ chạy thong thả, khỉ / buông c v c. - GV yêu cầu HS xếp 4 câu trên vào 2 thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc nhóm: câu đơn và câu ghép. v + Câu đơn là câu có một vế câu (C-V) ngắc. Câu 1 là câu đơn. Câu 2, 3, 4 là câu ghép. + Có thể tách các cụm C- V trong các câu + Không thể tách vì các vế câu diễn tả trên ra thành các câu đơn được không? những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. 2.3, Phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ. 2.4, Phần luyện tập - HS lấy ví dụ. Bài 1: - 1HS đọc thành tiếng yêu cầu bài tập 1. - GV nhắc HS trong khi làm bài. - HS làm bài tập. - Yêu cầu HS trình bày kết quả, GV và HS - HS trình bày kết quả bài làm. nhận xét chốt lại lời giải đúng. STT Vế 1 Vế 2 Câu1 Trời/ xanh thẳm, biển /cũng thẳm xanh, như dâng cao lên,chắc C V nịch. Lop4.com 6.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> C Câu2 Câu3 Câu4 Câu5. Trời/ rải mây trắng nhạt, C v Trời/ âm u mây mưa, C v Trời/ ầm ầm dông gió, C v Biển /nhiều khi rất đẹp, C v. Bài tập 3: - HD HS làm bài và trình bày kết quả. - GV nhận xét, kết luận. 3, Củng cố, dặn dò. V. biển/ mơ màng dịu hơi sương. C v biển/ xám xịt nặng nề. C v biển /đục ngầu giận dữ... C v ai /cũng thấy như thế. C v - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. VD. + Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nẩy lộc. + Mặt trời mọc, sương tan dần. - 1 HS đọc lại ghi nhớ.. Tiết 3: Kể chuyện. CHIẾC ĐỒNG HỒ I. Mục đích yêu cầu - HS kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện. - Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ truyện trong sgk. III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. 2.2, GV kể chuyện - GV kể chuyện lần 1. - HS lắng nghe. - GV kể chuyện lần 2 vừa kể vừa chỉ vào - HS nghe và quan sát tranh minh hoạ. tranh minh hoạ. 2.3, Hướng dẫn HS kể chuyện - 1 HS đọc thành tiếng các yêu cầu của giờ kể chuyện trước. * Kể chuyện theo cặp: - Mỗi HS kể chuyện 1- 2 đoạn của - Y/c HS kể chuyện theo cặp. chuyện theo cặp. - HS kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi Thi kể trước lớp. về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện. - Y/c HS kể chuyện trước lớp và tóm tắt - HS tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn chuyện nội dung trong tranh. trước lớp theo tranh - Y/c 1 – 2 HS kể toàn bộ câu chuyện - 1 – 2 HS kể toàn bộ câu chuyện trước Lop4.com 7.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> trước lớp và rút ra nội dung chuyện. lớp và rút ra nội dung chuyện. - GV và HS nhận xét và bình chọn cá nhân kể chuyện hấp dẫn nhất. 3, Củng cố, dặn dò. Tiết 4:Tập đọc. NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiếp theo) I. Mục đích yêu cầu - HS biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt được lời của các nhân vật, lời của tác giả. - Hiểu được nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi1, 2 và 3 (không yêu cầu giải thích lí do). - HS khá, giỏi biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được tính cách của từng nhân vật (câu hỏi 4). II. Đồ dùng: Bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ - 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Người công dân số Một và trả lời câu hỏi về nội dung - GV nhận xét, cho điểm. bài. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. 2.2, Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài a, Luyện đọc - 1 HS đọc toàn bài. - HD HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu…. say sóng nữa. + Đoạn 2: Còn lại. - HS đọc tiếp nối lần 1. - GV sửa phát âm - HS đọc tiếp nối lần 2. -Đọc chú giải . - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe. b, Tìm hiểu bài + Anh Lê và anh Thành đều là những + Anh Lê có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối, khác nhau? nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ xâm lược. + Anh Thành không cam chịu, ngược lại rất tự tin ở con đường mình đã chọn; ra nước ngoài học cái mới để về cứu nước,. Lop4.com 8.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> cứu dân. + Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường * Lời nói: Để dành được non sông, chỉ có cứu nước được thể hiện qua những lời nói, hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có chí, cử chỉ nào? có lực … Tôi muốn sang nước họ … học cái trí khôn của họ để về cứu dân mình… * Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra “Tiền đây chứ đâu?” * Lời nói: Làm thân nô lệ... yên phận nô lệ thì mãi mãi làm đầy tớ cho người ta… Đi ngay có được không, anh? * Lời nói: Sẽ có một ngọn đèn khác anh ạ. + “Người công dân số Một” trong đoạn + “Người công dân số Một” ở đây là kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy? Nguyễn Tất Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là “ người công dân số Một” vì ý thức là công dân của một nước Việt Nam độc lập được thức tỉnh rất sớm ở Người. Với ý thức này, Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài tìm đường cứu nước, lãnh đạo nhân dân giành độc lập cho dân tộc. + Nội dung bài nói lên điều gì? + Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của c, Đọc diễn cảm người thanh niên Nguyễn Tất Thành. - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn. + GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc. - HS dưới lớp tìm cách đọc cho cả bài. + Y/c HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp. + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm. - HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét- cho điểm. 3, Củng cố, dặn dò. Tiết 5: Lịch sử.. CHIẾN THẮNG LỊCH SỬ ĐIỆN BIÊN PHỦ I. Mục tiêu: -Kể lại một số sự kiện về chiến dịch Điện Biên Phủ. - Trình bày sơ lược ý nghĩa của chiến dịch Điện Biên Phủ: là mốc son chói lọi góp phần kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp. -Biết tinh thần chiến đấu của bộ đội ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ. II. Đồ dùng dạy học: - Các hình minh hoạ trong sgk. III. Các hoạt động dạy học cụ thể: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ. Lop4.com 9.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> - Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai - 2 HS tiếp nối nhau trình bày. của Đảng đã đề ra nhiệm vụ gì cho cách mạng Việt Nam? 2. Bài mới A. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. B. Dạy bài mới. a. Hoạt động 1: Tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ và âm mưu của giặc pháp. - Y/c HS đọc sgk và tìm hiểu khái niệm +Tập đoạn cứ điểm là nhiều cứ điểm tập đoạn cứ điểm, pháo đài. hợp thành một hệ thống phồng thủ kiên cố. + Theo em, vì sao Pháp lại xây dựng Điện + Pháo đài là công trình quân sự kiên cố Biên phủ thành pháo đài vững chắc nhất , vững chắc để phòng thủ. Đông Dương? b. Hoạt động 2: Chiến dịch Điện Biên Phủ. - Y/c HS thảo luận theo nhóm và trả lời - HS thảo luận theo nhóm và trả lời các các câu hỏi sau: câu hỏi. + Vì sao ta quyết định mở chiến dịch Điện + Muốn kết thúc kháng chiến quân và Biên Phủ? dân ta bắt buộc phải tiêu diệt được tập đoàn cứ điểm của địch ở Điện Biên Phủ. +Quân và dân ta đã chuẩn bị cho chiến + Ta chuẩn bị chiến dịch với tinh thần dịch như thế nào? cao nhất. + Để tiêu diệt được tập đoàn cứ điểm này + Nửa triệu chiến sĩ từ các mặt trận chúng ta cần sức người, sức của như thế hành quân về Điện Biên Phủ. + Hàng vạn tấn vũ khí được vận chuyển nào? vào mặt trận . + Gần ba vạn người từ các địa phương tham gia vào vận chuyển vũ khí, lương thực, thực phẩm, quần áo, thuốc men .. lên Điện Biên Phủ. + Ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ gồm - Trong chiến dịch Điện Biên Phủ ta mở mấy đợt tấn công? ba đợt tấn công: +Kể lại 1 trong các đợt đó? + Đợt 1: mở vào ngày 13 / 3/ 1954 , tân công …... + Đợt 2: vào ngày 30/3 /1954 đồng ….. + Đợt 3: bắt đầu vào ngày 1 /5 /1954 ta tấn công ….. + Vì sao ta giành được thắng lợi trong + Có con đường lãnh đạo đúng đắn của chiến dịch Điện Biên Phủ? Đảng. + Quan dân ta có tinh thần chiến đấu bất khuất kiên cường. + Ta đã chuẩn bị tối đa cho chiến dịch. + Ta được sự ủng hộ của bạn bè quốc tế. + Thắng lợi của Điện Biên Phủ có ý nghĩa - Chiến thắng Điện Biên Phủ đã kết thúc Lop4.com 10.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> như thế nào với lịch sử dân tộc ta?. oanh liệt cuộc tiến công đông xuân 1953 – 1954 của ta, đập tan pháo đài không thể công phá của giặc pháp , buộc chúng phải kí hiệp định Giơ - ne – vơ, rút quân về nước , kết thúc chín năm kháng chiến + Kể một số gương chiến đấu tiêu biểu chống pháp trường kì gian khổ. - HS kể. trong chiến dịch Điện Biên Phủ? 3. Củng cố- Dặn dò. Tiết 6: Luyện Toán. LUYỆN TẬP I.Mục tiêu. - Củng cố cách tính diện tích hình tam giác, hình thang. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Đồ dùng: Bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học. Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: - HS trình bày. 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. Hoạt động 1 :Ôn cách tính diện tích hình thang. - Cho HS nêu cách tính diện tích hình - HS nêu cách tính diện tích hình thang. - HS lên bảng viết công thức tính diện tích thang - Cho HS lên bảng viết công thức tính hình thang. diện tích hình thang. Hoạt động 2 : Thực hành. - HS đọc kĩ đề bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - Cho HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập1: Một tờ bìa hình thang có đáy Bài giải: lớn 2,8dm, đáy bé 1,6dm, chiều cao Diện tích của tấm bìa đó là: 0,8dm. ( 2,8 + 1,6) x 0,8 : 2 = 1,76 (dm2) a) Tính diện tích của tấm bìa đó? Diện tích tấm bìa còn lại là: b) Người ta cắt ra 1/4 diện tích. 1,76 – (1,76 : 4) = 1,32 (dm2) Tính diện tích tấm bìa còn lại? Đáp số: 1,32 dm2 Bài tập 2: Bài giải: Hình chữ nhật ABCD có chiều dài Theo đầu bài, đáy tam giác ECD chính là 27cm, chiều rộng 20,4cm. chiều dài hình chữ nhật, đường cao của tam Tính diện tích tam giác ECD? giác chính là chiều rộng của hình chữ nhật. Vậy diện tích tam giác ECD là:. Lop4.com 11.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> A. E. B. 27 x 20,4 : 2 = 275,4 ( cm2) Đáp số: 275,4 cm2. 20,4 cm C. Bài giải: C Đáy lớn của thửa ruộng là: 27cm 26 + 8 = 34 (m) Chiều cao của thửa ruộng là: Bài tập3: (HSKG) 26 – 6 = 20 (m) Một thửa ruộng hình thang có đáy bé Diện tích của thửa ruộng là: 26m, đáy lớn hơn đáy bé 8m, đáy bé (34 + 26) x 20 : 2 = 600 (m2) hơn chiều cao 6m. Trung bình cứ Ruộng đó thu hoạch được số tạ thóc là: 600 100m2thu hoạch được 70,5 kg thóc. Hỏi : 100 x 70,5 = 423 (kg) ruộng đó thu hoạch được bao nhiêu tạ = 4,23 tạ. thóc? Đáp số: 4,23 tạ. 4. Củng cố dặn dò. - HS lắng nghe và thực hiện. D. Tiết 7: Luyện từ và câu. LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ. I. Mục tiêu. - Củng cố cho học sinh những kiến thức về từ và cấu tạo từ mà các em đã được học. - Rèn cho học sinh có kĩ năng làm bài tập thành thạo. - Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn. II.Chuẩn bị : Nội dung ôn tập. III.Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy. Hoạt động học. 1.Ôn định: 2. Kiểm tra: Thế nào là danh từ, động từ, tính từ? 3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài. - GV cho HS đọc kĩ đề bài. - Cho HS làm bài tập. - Gọi HS lần lượt lên chữa bài - GV giúp đỡ HS chậm. - GV chấm một số bài và nhận xét. Bài tập 1: Tìm câu ghép trong đoạn văn văn sau: Ở phía bờ đông bắc, mặt hồ phẳng lặng như gương (1). Những cây gỗ tếch xoè. - HS trình bày.. - HS đọc kĩ đề bài. - HS làm bài tập. - HS lần lượt lên chữa bài. Lời giải: - Mặt hồ, sóng /chồm dữ dội, bọt / tung. Lop4.com 12.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> tán rộng soi bóng xuống mặt nước(2). Nhưng về phía bờ tây, một khung cảnh hùng vĩ hiện ra trước mắt (3). Mặt hồ, sóng chồm dữ dội, bọt tung trắng xoá, nước réo ào ào(4). H: Trong câu ghép em vừa tìm được có thể tách mỗi cụm chủ – vị thành một câu đơn được không? Vì sao? Bài tập 2: Đặt 3 câu ghép?. Bài tập 3: Thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.. a) Vì trời nắng to ...... b) Mùa hè đã đến ........ c) .....còn Cám lười nhác và độc ác. d) ........, gà rủ nhau lên chuồng. 4. Củng cố dặn dò.. trắng xoá, nước / réo ào ào.. - Trong đoạn văn trên câu 4 là câu ghép. Ta không thể tách mỗi cụm chủ – vị trong câu ghép thành câu đơn được vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu tách ra sẽ tạo thành một chuỗi câu rời rạc. Lời giải: - Do Tú chăm chỉ học tập nên cuối năm bạn ấy đạt danh hiệu học sinh giỏi. - Sáng nay, bố em đi làm, mẹ em đi chợ, em đi học. - Trời mưa rất to nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ. Lời giải: a) Vì trời nắng to nên ruộng đồng nứt nẻ. b) Mùa hè đã đến nên hoa phượng nở đỏ rực. c) Tấm chăm chỉ, hiền lành còn Cám lười nhác và độc ác. d) Mặt trời lặn, gà rủ nhau lên chuồng. - HS lắng nghe và thực hiện.. ****************************************************************** Ngày soạn : 12 /1 /2013 Ngày giảng : Thứ tư ngày 1 tháng 1 năm 2013. Tiết 1 : Toán. LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu: HS biết: - Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang. - Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm. - Giải được các bài tập 1; 2. II. Đồ dùng : Bảng phụ III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ - 2 HS nêu quy tắc và công thức tính diện tích - GV nhận xét, cho điểm. hình thang. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài.. Lop4.com 13.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> 2.2, Hướng dẫn HS luyện tập - 1 HS nêu lại cách tính diện tích hình tam Bài 1: Tính diện tích hình tam giác giác vuông. - HS làm bài trên bảng phụ, 3HS làm bảng vuông lớp. 3 4 - Nhận xét, chữa bài. a. S = = 6 (cm2) 2 2,5 1,6 b. S = = 2 (m2) 2 2 1 1 c. S = ( ) : 2 = (dm2) 5 6 30. Bài 2: - Hướng dẫn HS phân tích, tìm hiểu - 1 HS đọc bài. - 1 Hs làm bảng lớp. bài toán. - Hs dưới lớp làm vào vở. Bài giải: Diện tích hình thang ABED là: - Nhận xét – bổ sung. ( 2,5 1,6 ) 1,2 = 2,46 (dm2) 2. Diện tích hình tam giác BEC là: 1,3 1,2 = 0,78 (dm2) 2. 3, Củng cố, dặn dò - Gv hệ thống nội dung bài. - Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau.. Diện tích hình thang ABCD lớn hơn diện tích hình tam giác BEC là: 2,46 – 0,78 = 1,68 (dm2) Đáp số: 1,68 dm2.. Tiết 2: Tập làm văn. LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Dựng đoạn mở bài) I. Mục đích yêu cầu - HS nhận biết hai kiểu mở bài (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1). - Viết được một đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho 2 trong 4 để ở bài tập 2. II. Chuẩn bị: Bảng phụ ; vbt III. Các hoạt động dạy- học Hoạt động dạy Hoạt động học 1, Kiểm tra bài cũ - 2 HS nhắc lại bố cục bài văn tả người. - GV nhận xét, cho điểm. 2, Bài mới 2.1, Giới thiệu bài. 2.2, Hướng dẫn HS luyện tập Bài 1: - 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập - Y/c cả lớp đọc thầm hai đoạn văn, suy - HS đọc thầm hai đoạn văn, suy nghĩ. nghĩ, tiếp nối nhau phát biểu chỉ ra sự + Đoạn mở bài ở phần a là mở bài theo kiểu Lop4.com 14.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> khác nhau của hai cách mở bài.. trực tiếp: Giới thiệu trực tiếp người định tả (là người bà trong gia đình). + Đoạn mở bài ở phần b là mở bài theo kiểu gián tiếp: Giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu người định tả (bác nông dân đang cày ruộng). Bài 2: - GV hướng dẫn HS hiểu y/c của bài và - 1 HS đọc y/c của bài. làm bài theo các bước sau: + Chọn đề văn để viết đoạn mở bài. Chú ý chọn đề nói về đối tượng mà em yêu thích, em có cảm tình, hiểu biết về người đó. + Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài: Người em định tả là ai, tên là gì? Em có quan hệ với người ấy thế nào? Em gặp gỡ, quen biết hoặc nhìn thấy người ấy trong dịp nào? ở đâu? Em kính trọng, yêu quý, ngưỡng mộ... người ấy thế nào? - HS tiếp nối nhau nêu đề bài mà mình - Y/c HS tiếp nối nhau nêu tên đề bài đã chọn. chọn. - Y/c HS viết đọan mở bài vào vở. - HS viết hai đoạn mở bài cho đề bài đã - Y/c HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết chọn. - HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết của mình. của mình. - Nhận xét, cho điểm. 3, Củng cố, dặn dò. Tiết 3: Âm nhạc ( đ /c Lan ) Tiết 4: Khoa học. DUNG DỊCH I. Mục tiêu: - Nêu được một số ví dụ về dung dịch. - Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất. II. Đồ dùng dạy học: - Một ít đường hoặc muối, nước sôi để nguội, một cốc (li) thuỷ tinh, thìa nhỏ có cán dài. III. Các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học A. Kiểm tra bài cũ: - GV kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng học tập của HS B. Bài mới:. Lop4.com 15.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 1. Giới thiệu bài: - Ghi bảng. 2. Bài mới: a. Hoạt động 1: Thực hành. “Tạo ra một dung dịch” *Cách tiến hành: - GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo nội dung: + Tạo ra một dung dịch đường (hoặc dung dịch muối) tỉ lệ nước và đường do từng nhóm quyết định: + Để tạo ra dung dịch cần có những diều kiện gì? + Dung dịch là gì? - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận b. Hoạt động 2: Thực hành tách các chất ra khỏi hỗn hợp *Cách tiến hành: - Bước 1: Làm việc theo nhóm 4. Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình lần lượt làm các công việc sau: + Đọc mục Hướng dẫn thực hành trang 77 SGK và thảo luận, đưa ra dự đoán kết quả thí nghiệm theo câu hỏi trong SGK. - Bước 2: Làm việc cả lớp + Mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: 3. Củng cố, dặn dò: - Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.. - Các nhóm dể đồ dùng lên bàn - HS thực hành và thảo luận theo nhóm 4. - HS báo cáo kết quả: - Cần phải có ít nhất hai chất trở lên trong đó phải có một chất ở thể lỏng và chất kia hoà tan được vào trong chất lỏng đó. - Dung dịch là hỗn hợp chất lỏng với chất rắn hoà tan và phân bố đêù hoặc chất lỏng với chất rắn hoà tan vào nhau.. - HS làm việc theo nhóm 4. - Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình + Làm thí nghiệm. + Các thành viên trong nhóm đều nếm thử những giọt nước đọng trên đĩa, rút ra nhận xét. So sánh với kết quả dự đoán ban đầu. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm thí nghiệm và thảo luận. + Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.. Tiết 5 : Địa lí. CHÂU Á I. Mục tiêu: -Biết tên các châu lục và đại dương trên thế giới: Châu á, châu Mỹ, châu Phi, châu Đại Dương, châu Nam cực; các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, ấn Độ Dương.. Lop4.com 16.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> -Nêu được vị trí giới hạn của châu Á: + ở bán cầu Bắc, trải dài từ cực Bắc tới quá xích đạo, 3 phía giáp biển và đại dương. +Có diện tích lớn nhất trong các châu lục trên thế giới. -Nêu được một số đặc điểm và địa hình, khí hậu của châu á: +3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ nhất thế giới. + Châu á có nhiều đới khí hậu: nhiệt đới, hàn đới. -Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết v/trí đ/lí, giới hạn lãnh thổ châu á. -Đọc tên và chỉ vị trí một soó dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của châu á trên bản đồ, lược đồ. II. Chuẩn bị: + GV: + Bản đồ tự nhiên Châu Á. + HS: + Sưu tầm tranh ảnh 1 số quang cảnh thiên nhiên của Châu Á. III. các hoạt động dạy học: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới A. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài. B. Dạy bài mới. a. Vị trí địa lí và giới hạn: * Hoạt động 1: ( Làm việc theo nhóm) - HS Làm việc theo nhóm. - Bước 1: Y/c HS quan sát hình trong sgk - HS quan sát hình trong sgk và trả lời và trả lời các câu hỏi sau: các câu hỏi + Dựa vào hình 1, cho biết tên các châu + Phía Bắc giáp Bắc Băng Dương + Phía Đông giáp với Thái Bình lục và đại dương mà châu á tiếp giáp? Dương + Phía Nam giáp ấn Độ Dương. + Phía Tây Nam giáp với Châu Phi + Phía Tây và Tây Bắc giáp với Châu Âu. + Châu á nằm ở bán cầu bắc hay bán cầu - Châu á nằm ở bán cầu Bắc, trải dài từ nam trải từ vùng nào đến vùng nào trên vùng cực Bắc đến quá xích đạo. - Châu á chị ảnh hưởng của cả ba đới trái đất? + Châu á chịu ảnh hưởng của các đới khí khí hậu + Hàn đới ở phía Bắc á. hậu nào? + Ôn đới ở giữa lục địa Châu á. + Nhiệt đới ở Nam á. - Y/c các nhóm lên báo cáo kết quả thảo - Đại diện các nhóm lên báo cáo kết luận của nhóm mình. quả thảo luận của nhóm mình. b. Đặc điểm tự nhiên: * Hoạt động 1: Diện tích và dân số châu á: - Y/c HS làm việc theo nhóm. - GV treo bảng số liệu về diện tích và dân - HS làm việc theo nhóm. số các châu lục để so sánh diện tích châu á + Diện tích châu á lớn nhất trong 6 Lop4.com 17.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> với diện tích các châu lục khác?. châu lục . gấp 5 lần diện tích châu Đại Dương, hơn 4 lần diện tích châu Âu, hơn 3 lần diện tích châu Nam Cực. + Dân số châu á đứng thứ nhất trong tất cả các châu lục. + Quan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm + Hình a: Vịnh biển Nhật Bản.( châu trên hình 3các chữ a, b , c, d, e cho biết á) các cảnh thiên nhiên đó được chụp ở + Hình b: Bán hoang mạc( ca – dắc – những khu vực nào của châu á? xtan) – Trung á + Hính c: Đồng bằng ( đảo Ba – li, In đô - nê – xi – a) - Đông Nam á. + Hình d: Rừng Tai – ga( Liên Bang Nga) – Bắc á. + Hình e: Dãy núi Hi – ma- li – a( - Y/c đại diện các nhóm lên trình bày. Phần thuộc Nê- pan) – Nam á - Nhận xét – bổ sung. - Đại diện các nhóm lên trình bày. 4. Củng cố – Dặn dò. Tiết 6: Toán. DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. Mục tiêu - Củng cố cách tính diện tích hình thang. - Rèn kĩ năng trình bày bài. - Giúp HS có ý thức học tốt. II. Chuẩn bị Bảng phụ III. các hoạt động dạy học Hoạt động dạy 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Bài mới Bài 3: Trang 93 -HS đọc bài xác định yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài chữa bài. Bài 2: Trang 94 -HS đọc bài xác định yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài chữa bài. Hoạt động học. Bài giải: Chiều cao của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích của thửa ruộng hình thang là: (110 + 90,2) 100,1 : 2=10020,01 (m2) Đáp số: 1002 Bài giải: Đáy bé của thửa ruộng hình thang là: 120 2 = 80 (m) 3. Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:. Lop4.com 18.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> 80 – 5 = 75 ( m) Diện tích thửa ruộng hình thang là: (120 80) 75 75 00 (m2) 2. Bài 3: trang 95: ( HS khá giỏi) -HS đọc bài xác định yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài chữa bài. 3. Củng cố – Dặn dò - Nhắc lại nội dung bài. - Chuẩn bị bài sau. 75 00 gấp 100 số lần là: 7500 : 100 = 75 (lần) Thửa ruộng đó thu được số kg thóc là: 75 64,5 = 4837,5 (kg) Đáp số: 4837,5 kg Bài giải: a. Diện tích mảnh vườn hình thang là: (50 + 70) 40 : 2 = 2400 (m2) Diện tích đất trồng đu đủ là: 2400 : 100 30= 720 (m2) Số cây đu đủ trồng được là: 720 : 1,5 = 480 (cây) b. Diện tích trồng chuối là: 2400 : 100 25 = 600 (m2) Số cây chuối trồng được là. 600 : 1 = 600 (cây) Số cây chuối trồng được nhiều hơn số cây đu đủ là: 600 – 480 = 120 (cây) Đáp số: a. 480 cây b. 120 cây. 2 0,01 m .. Tiết 7: Luyện từ và câu. TỔNG KẾT VỐN TỪ I. Môc tiªu : - Củng cố cho học sinh những kiến thức về các vốn từ mà các em đã đợc học. - RÌn cho häc sinh cã kÜ n¨ng lµm bµi tËp thµnh th¹o. - Gi¸o dôc häc sinh ý thøc ham häc bé m«n. II. Chuẩn bị: Bảng phụ II. Hoạt động dạy học : Hoạt động dạy Hoạt động học. Lop4.com 19.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> 1. Kiểm tra bài cũ - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. 2. Hưíng dÉn häc sinh lµm bµi tËp. Dµnh HS TB,YÕu 1,- MÑ em lµ ngêi phô n÷ nh©n hËu Bài tập 1 : Đặt câu với mỗi từ sau đây : - Trung thực là một đức tính đáng quý. nh©n hËu, trung thùc, dòng c¶m, cÇn cï - Bộ đội ta chiến đấu rất dũng cảm. - Nhân dân ta có truyền thống lao động cÇn cï. 2, a) Nh÷ng tõ tr¸i nghÜa víi tõ nh©n Bµi tËp 2 : T×m nh÷ng tõ tr¸i nghÜa víi tõ hậu: bất nhân, bất nghĩa, độc ác, tàn ác, nh©n hËu, trung thùc, dòng c¶m, cÇn cï tµn nhÉn, tµn b¹o, b¹o tµn, hung b¹o… b) Nh÷ng tõ tr¸i nghÜa víi tõ trung thùc : dèi tr¸, gian dèi, gian gi¶o, lõa dèi, lõa g¹t… c) Nh÷ng tõ tr¸i nghÜa víi tõ dòng c¶m : hÌn nh¸t, nhót nh¸t, hÌn yÕu, b¹c nhîc, nhu nhîc… d) Nh÷ng tõ tr¸i nghÜa víi tõ cÇn cï : lêi biÕng, biÕng nh¸c, lêi nh¸c, Bµi tËp 3 : Víi mçi tõ sau ®©y em h·y - C¸i b¶ng líp em mµu ®en. đặt 1 câu : đen, thâm, mun, huyền, mực. - MÑ míi may tÆng bµ mét c¸i quÇn th©m rất đẹp. - Con mÌo nhµ em l«ng ®en nh gç mun. - §«i m¾t huyÒn lµm t¨ng thªm vÎ dÞu Dµnh HS kh¸,giái dµng cña c« g¸i. Viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 7 đến 10 - Con chã mùc nhµ em cã bé l«ng ãng c©u cã c¸c tõ ë BT 1,2 mưît. 3.Cñng cè dÆn dß ******************************************************************** Ngày soạn: 13 /1 /2013 Ngày giảng: Thứ năm ngày 17 tháng 1 năm 2013. Tiết 1: Toán. HÌNH TRÒN - ĐƯỜNG TRÒN I. Mục tiêu: - HS nhận biết được hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn. - Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn. - Giải được các bài tập 1; 2. II. Đồ dùng dạy học - Thước kẻ, com pa.. Lop4.com 20.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>