Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (335.84 KB, 72 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MƠN GIÁO DỤC CÔNG DÂN 7
Học kỳ I : 18 tuần x 1 tiết/ tuần = 18 tiết.
Học kỳ II : 17 tuần x 1 tiết/ tuần = 17 tiết.
Học kỳ I
Tiết Bài Tên bài
1
2
3
4
5+6
7
8
9
10
11+12
13
14
15+16
17
18
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
Bài 6
Bài 7
Sống giản dị.
Trung thực.
Tự trọng.
Đạo đức và kỷ luật.
Yêu thương con người.
Tơn sư trọng đạo.
Đồn kết, tương trợ.
Kiểm tra viết.
Khoan dung.
Xây dựng gia đình văn hố.
Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình,...
Tự tin.
Thực hành, ngoại khoá các vấn đề địa
phương và các nội dung đã học.
Ôn tập HKI.
Kiểm tra HKI.
Học kỳ II
19+20
21
Bài 12
Bài 13
Bài 14
Bài 15
Bài 16
Bài 17
Bài 18
Sống và làm việc có kế hoạch.
Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của trẻ em V,Nam.
Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Bảo vệ di sản văn hoá.
Kiểm tra viết.
Quyền tự do tín ngưỡng và tơn giáo.
Nhà nước Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Bộ máy nhà nước cấp cơ sở ( xã, phường, thị trấn )
Thực hành, ngoại khoá các vấn đề của địa phương và các nội dung
đã học.
Ôn tập HKII.
Kiểm tra HKII.
Ngày soạn : 05.09.2009
Tiết 1
I/ MỤC TIÊU :
-Giúp hs hiểu thế nào là sống giản dị và không giản dị, tại sao cần phải sống giản dị.
-Hình thành ở hs thái độ q trọng sự giản dị, chân thật; xa lánh lối sống xa hoa, hình thức.
-Hs biết tự đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về lối sống giản dị ở mọi khía cạnh:
lời nói, cử chỉ, tác phong, cách ăn mặc và thái độ giao tiếp với mọi người; biết xây dựng kế hoạch tự rèn
luyện, học tập những tấm gương sống giản dị của mọi người xung quanh để trở thành người sống giản
dị.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VAØ HS:</b>
-GV: + Tranh ảnh, câu chuyện thể hiện lối sống giản dị.
+ Tham khảo SGV, SGK, giáo án.
-HS : + Đọc tham khảo câu hỏi SGK.
+ Tìm một số câu thơ, câu ca dao hoặc tục ngữ nói về tính giản dị ở nhiều khía cạnh khác
nhau.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :</b>
<b>1/ ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 2’</b>
Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
<b>3/ Bài mới :</b>
Giới thiệu bài : 2’
Giản dị là phẩm chất đạo đức cần cỏ ở mỗi người chúng ta, sống giản dị sẽ được mọi người xung
quanh yêu mến, cảm thông và giúp đỡ.
Vậy sống giản dị là sống như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay.
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
20’ Hoạt động 1:
Gv gọi hs đọc diễn cảm
truyện “ Bác Hồ trong ngày
tuyên ngôn độc lập “
-Qua truyện đọc em có nhận
xét gì về trang phục, tác phong
và lời nói của Bác Hồ ?
-Theo em, những biểu hiện đó
đã có tác động như thế nào tới
tình cảm của nhân dân ta?
Gv nêu thêm một số ý:
Cách ăn mặc không cầu kì của
Thái độ chân tình và lời nói
gần gũi thân thương với mọi
người.
-Ngoài những biểu hiện về lối
sống giản dị của Bác trong
truyện vừa đọc, em hãy nêu 1
- 2 hs đọc diễn cảm truyện.
-Bác mặc bộ quần áo ka-ki, đội
mũ vải đã bạc màu và đi đôi dép
cao su.
-Bác cười đôn hậu và vẫy chào
đồng bào.
-Thái độ thân mật như người cha
hiền đối với các con.
-Câu hỏi đơn giản: Tơi nói đồng
bào có nghe rõ khơng?
-Bác ăn mặc đơn giản và thái độ
chân tình đã xố đi những gì cịn
-Bác ở nhà sàn.
-Đồ dùng của Bác bằng gỗ đơn
giản.
<b>I/ Tìm hiểu truyện đọc:</b>
-Bác ăn mặc đơn giản khơng
cầu kì.
-Thái độ chân tình cởi mở.
8’
vài biểu hiện khác thể hiện lối
sống giản dị của Bác mà em đã
được nghe kể hoặc xem sách
báo?
GV: Đó là những biểu hiện về
lối sống giản dị của Bác. Vậy
trong cuộc sống thực tế hàng
ngày có rất nhiều tấm gương
biểu hiện lối sống giản dị .
Em hãy nêu 1 vài tấm gương
sống giản dị trong nhà trường,
trong cuộc sống?
GV chốt lại: Trong cuộc sống
quanh ta, sự giản dị được biểu
hiện ở nhiều khía cạnh khác
nhau.
Giản dị chính là cái đẹp song
nó không chỉ là vẻ đẹp bề
ngoài mà là sự kết hợp hài hồ
với vẻ đẹp bên trong. Giản dị
khơng chỉ biểu hiện ở lời nói,
ở cách ăn mặc và việc làm mà
còn thể hiện qua sự suy nghĩ,
hành động của mỗi người
trong cuộc sống và trong
những điều kiện, hồn cảnh
nhất định.
-Sống giản dị có tác dụng gì
trong cuộc sống của chúng ta?
-Em hãy tìm ra những biểu
hiện trái với giản dị hoặc
không giản dị?
Gv gợi ý 1 số hành vi:
+Có những nhu cầu địi hỏi về
ăn mặc, tiện nghi, vui chơi
vượt quá khả năng kinh tế cho
phép của gia đình và bản thân.
+Mặc bộ quần áo lao động để
Gv giúp hs phân tích các hành
vi trên đều thể hiện lối sống
khơng phù hợp với điều kiện,
hồn cảnh của bản thân, gia
đình và xã hội.
Như vậy trái với giản dị là lối
sống xa hoa, lãng phí, phơ
trương về hình thức, học địi
trong ăn mặc, cầu kì trong cử
chỉ sinh hoạt.
Giản dị khơng có nghĩa là qua
loa, đại khái, cẩu thả, tuỳ tiện
trong nếp sống.
Hoạt động 2 :
-Bữa ăn chỉ có rau muống, trứng
raùng ,…
-Hs nêu 1 số tấm gương mà các
em biết được.
-Sống giản dị sẽ có nhiều thời
gian điều kiện để học hành, đỡ
phí tiền của cha mẹ vào những
chi tiêu chưa cần thiết.
-Hs nêu một số biểu hiện.
Hs thảo luận và rút ra nhận xét
- đánh giá.
10’
Rút ra bài học và liên hệ.
Qua việc phân tích bài học và
tìm hiểu thực tế –Em hiểu thế
nào là sống giản dị?
Sống giản dị có ý nghĩa gì?
Gv hướng dẫn hs giải thích
câu tục ngữ và danh ngôn.
Hoạt động 3 :
Hướng dẫn hs luyện tập:
Gv cho hs đọc bài tập a và
nêu y/ cầu của b/tập.
Cho hs đọc câu b.
-Gv đọc cho hs nghe truyện
“Bữa ăn của vị Chủ tịch nước”
*Củng cố:
-Theo em, hs cần phải làm gì
để rèn luyện tính giản dị.
+Sống khơng xa hoa, lãng phí.
+Khơng cầu kì.
+Khơng chạy theo những nhu
cầu vật chất.
Hs đọc phần nội dung bài học.
-Hs đọc bài tập và trả lời câu hỏi.
-Hs đọc câu b. và trả lời câu hỏi.
Sống giản dị là sống phù hợp
với điều kiện hoàn cảnh của
bản thân, gia đình và xã hội.
+khơng xa hoa, lãng phí.
+khơng cầu kì, kiểu cách.
+khơng chạy theo những nhu
cầu vật chất và hình thức bề
ngồi.
-Sống giản dị sẽ được mọi
người xung quanh yêu mến,
cảm thông và giúp đỡ.
<b>III/ Luyện tâp :</b>
a. Bức tranh 3.
b. Lời nói ngắn gọn, dễ hiểu.
Đối xử với mọi người luôn
<i><b>4.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : </b></i>2’
-Làm các bài tập còn lại .
-Chuẩn bị bài tiếp theo : Trung thực .
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BOÅ SUNG</b>
...
...
...
Ngày soạn : 09.09.2009
Tiết : 2
-Giúp hs thế nào là trung thực, biểu hiện của lịng trung thực và vì sao cần phải trung thực.
-Hình thành ở hs thái độ quí trọng, ủng hộ những việc làm trung thực và phản đối những hành vi
thiếu trung thực.
-Giúp hs biết phân biệt các hành vi thể hiện tính trung thực và không trung thực trong cuộc sống
hàng ngày; biết tự kiểm tra hành vi của mìnhvà rèn luyện để trở thành người trung thực.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :</b>
-GV: Tham khảo sgv, sgk, tranh ảnh thể hiện tính tung thực.
-Hs : Đọc tìm hiểu sgk, sưu tầm một số mẫu chuyện, câu nói của các danh nhân hay ca dao tục
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : </b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
-Thế nào là sống giản dị?
-Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện hồn cảnh của bản thân, gia đình và xã hội.
-Sống giản dị có ý nghĩa gì?
Theo em, hs cần phải làm gì để rèn luyện tính giản dị?
Trung thực là đức tính cần thiết và quí báu của mỗi con người. Sống trung thực giúp chúng ta
nâng cao phẩm giá, làm lành mạnh các mối quan hệ xã hội và sẽ được mọi người tin yêu, kính trọng.Vậy
sống như thế nào để thể hiện tính trung thực?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hơm nay
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
16’ <b>Hoạt động 1</b>
Phân tích truyện đọc, giúp Hs
hiểu thế nào là trung thực.
Gọi Hs đọc diễn cảm truyện.
-Mi-ken-lăng-giơ đã có thái độ
như thế nào đối với
Bra-man-tơ, một người vốn kình địch với
ơng?
Lúc đầu Mi-ken-lăng-giơ rất
-Vì sao Mi-ken-lăng-giơ lại xử
sự như vậy?
Vì ơng là người thẳng thắn,
luôn tôn trọng và nói lên sự
thật, khơng để tình cảm cá nhân
chi phối làm mất tính khách
quan khi đánh gia sự việc.
-Điều đó chứng tỏ ông là người
như thế nào?
Hs đọc diễn cảm truyện.
-Vẫn công khai đánh giá rất cao
Bra-man-tơ và khẳng định “Với tư
cách là nhà kiến trúc Bra-man-tơ
thực sự vĩ đại. Khơng một ai thời
cổ có thể so sánh bằng!”
-Ông là người sống thẳng thắn
Trọng chân lý và cơng minh
chính là người có đức tính
trung thực.
-Qua nội dung bài học em hãy
liên hệ thực tế để tìm những
biểu hiện khác nhau của tính
trung thực?
Gv gợi ý để Hs tự liên hệ thực
tế, tìm những ví dụ CM cho
tính trung thực biểu hiện ở các
khía cạnh khác nhau .
Như vậy, trung thực biểu hiện
ở nhiều khía cạnh khác nhau
trong cuộc sống: qua thái độ,
qua hành động, qua lời nói của
con người, khơng chỉ trung
thực với mọi người mà cần
trung thực với bản thân mình.
Mỗi hs chúng ta cần học tập
các tấm gương ấy để mỗi
chúng ta sẽ trở thành người
trung thực.
<b> Hoạt động 2 :</b>
Hướng dẫn hs thảo luận để tìm
ra những biểu hiện của hành vi
trái với tính trung thực và phân
biệt rõ sự khác nhau giữa các
hành vi dối trá, thiếu trung thực
với việc có thể khơng nói lên sự
thật trong những trường hợp
cần thiết.
GV: Người trung thực cũng
phải biết hành động tế nhị,
khôn khéo mà vẫn bảo vệ được
sự thật, khơng phải biết gì nghĩ
gì cũng nói ra bất cứ lúc nào,
hay ở bất cứ đâu. Có những
trường hợp có thể che dấu sự
thật nhưng không phải biểu
hiện của hành vi thiếu trung
thực, vì điều đó khơng dẫn đến
những hậu quả xấu mà ngược
lại đem đến những điều tốt đẹp
hơn cho xã hội và mọi người
xung quanh.
Hoạt động 2 :
-Qua việc tìm hiểu truyện đọc
và các vd em hiểu thế nào là
trung thực?
.-Cơng minh chính trực
-Trong học tập : ngay thẳng, khơng
gian dối (Khơng quay cóp, không
chép bài của bạn hay không cho
bạn chép bài. . .)
-Trong quan hệ với mọi người :
Khơng nói xấu hay tranh cơng, đổ
lỗi co người khác, dũng cảm nhận
khuyết điểm khi mình có lỗi . . .
-Trong hành động : Bênh vực, bảo
vệ chân lý, lẽ phải và đấu tranh phê
phán những việc làm sai trái.
-Trái với trung thực là dối
trá,xuyên tạc, trốn tránh hoặc bóp
méo sự thật, ngược với đạo lý,
lương tâm. Những hành vi thiếu
trung thực thường gây ra những
hậu quả xấu trong đời sống xã hội
hiện nay.
Vd: tham ô, tham nhũng của tập
thể, lừa đảo,…
VD:- Đối với kẻ gian, kẻ địch
khơng thể nói sự thật. Hành động
này là biểu hiện của tinh thần cảnh
giác cao.
-Đối với bệnh nhân trong 1 số
trường hợp, thầy thuốc khơng thể
nói hết sự thật về bệnh tật cho họ.
Điều đó biểu hiện lịng nhân đạo,
tính nhân ái giữa con người với
nhau.
-Trung thực là tôn trọng sự thật,
sống ngay thẳng.
-Mi-ken-lăng-giơ là người
sống thẳng thắn, ln tơn
trọng và nói lên sự thật.
-Khi đánh giá sự việc
không để tình cảm cá
nhân chi phối.
-Trọng chân lý và cơng
minh chính trực.
Người có tính trung
thực.
-Trái với trung thực là dối
trá,xuyên tạc, trốn tránh
hoặc bóp méo sự thật.
<b>II/ Bài học :</b>
GV chốt lại mục nội dung bài
học sgk.
-Sống trung thực có ý nghĩa
như thế nào trong cuộc sống?
Gv hướng dẫn hs giải thích câu
tục ngữ và danh ngơn sgk.
<b>Hoạt động 3 :</b>
Hướng dẫn hs làm bài tập:
Gv y/cầu hs đọc b/tập.
Cần giải thích vì sao các hành
vi (1,2,3,7) lại khơng biểu hiện
tính trung thực.
BT c/ gv hướng dẫn hs rèn
luyện tính trung thực từ những
việc làm thông thường, đơn
giản gần gũi nhất: thật thà với
cha mẹ, thầy cô và mọi người.
Trong học tập : ngay thẳng,
không gian dối.
*Củng cố: -Nêu những việc đã
làm thể hiện tính trung thực
hoặc chưa trung thực của bản
thân và các bạn trong lớp.
-HS đọc b/tập .
thẳng, thật thà và dám
dũng cảm nhận lỗi khi
mình mắc khuyết điểm.
Sống trung thực giúp ta
nâng cao phẩm giá, làm
lành mạnh các mối quan
hệ xh và sẽ được mọi
người tin yêu, kính trọng.
<b>III/ Luyện tập :</b>
a/ Hành vi thể hiện tính
trung thực :
4,5,6
b/ Hành động của bác sĩ là
xuất phát từ lòng nhân
đạo, luôn mong muốn
bệnh nhân sống lạc quan
để có nghị lực và hy vọng
chiến thắng bệnh tật.
c/ Dũng cảm nhận khuyết
điểm khi có lỗi.
Đấu tranh phê bình khi
bạn mắc khuyết
điểm.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Học bài và làm bài tập câu d/.
-Chuẩn bị bài “Tự trọng”.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
Ngày soạn : 15.09.2009
Tiết : 3
-Giúp hs hiểu được thế nào là tự trọng và khơng tự trọng; vì sao phải có lịng tự trọng
-Hình thành ở hs nhu cầu và ý thức rèn luyện tính tự trọng ở bất cứ điều kiện, hoàn cảnh nào
trong cuộc sống.
-Giúp hs tự biết đánh giá hành vi của bản thân và người khác về những biểu hiện của tính tự
trọng, học tập những tấm gương về lòng tự trọng của những người sống xung quanh.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV :Tham khảo sgv, sgk, tranh ảnh, câu chuyện thể hiện tính tự trọng.
-HS : Đọc kỹ sgk, tìm 1 số câu tục ngữ, ca dao nĩi về tính tự trọng.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Câu hỏi :
-Thế nào là trung thực ?
-Sống trung thực có ý nghĩa như thế nào trong
cuộc sống?
Em hãy nêu 1 số những biểu hiện khác nhau của
tính trung thực?
Dự kiến phương án trả lời của HS:
-Trung thực là luôn tôn trọng sự thật, tôn trọng
chân lý, lẽ phải; sống ngay thẳng, thật thà và dám
dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
-Sống trung thực giúp ta nâng cao phẩm giá, làm
lành mạnh các mối quan hệ xh và sẻ được mọi
người tin yêu, kính trọng.
….
<b> 3/ Bài mới :</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
17’ Hoạt động 1 :
GV gọi hs đọc diễn cảm truyện
“Một tâm hồn cao thượng”.
-Vì sao Rơ-be lại nhờ em mình là
Sác-lây đến trả lại tiền cho người
mua diêm – tác giả câu chuyện ?
Rơ-be đi bán diêm, khơng có tiền
để thối lại. Rô-be cầm 1 đồng
tiền vàng đi đổi lấy tiền lẻ để trả
lại tiền thừa cho người mua diêm,
nhưng em khơng thể quay lại chỗ
người mua diêm vì em bị chẹt xe
và bị thương rất nặng. Nên sai em
mình là Sác-lây đến tận nhà để
trả lại tiền thừa cho người mua.
-Vì sao Rơ-be lại làm như vậy?
Vì Rơ-be muốn giữ đúng lời hứa
của mình.
Khơng muốn người khác coi
thường, xúc phạm đến danh dự
và mất lịng tin ở mình.
-Qua hành động đó em hiểu rõ
Rô-be là người như thế nào ?
Rơ-be là người có ý thức trách
nhiệm cao, biết tơn trọng mình
-2 hs đọc truyện “Một tâm hồn
cao thượng”.
-Mồ côi, nghèo khổ đi bán diêm.
-Cầm tiền đi đổi lấy tiền lẻ để trả
lại tiền thừa cho người mua.
-Trên đường đi em bị xe chẹt và
bị thương rất nặng nên không thể
đem trả tiền thừa cho người mua
diêm.
-Khơng muốn người khác nghĩ vì
nghèo mà phải nói dối để lấy
tiền.
-Thực hiện lời hứa bằng bất cứ
giá nào.
-Đức tính cao đẹp.
<b>I/ Tìm hiểu truỵên đọc :</b>
“Một tâm hồn cao
thượng”
10’
và tôn trọng người khác, quyết
thực hiện lời hứa bằng bất cứ giá
nào.
-Những biểu hiện đó cho thấy
Rơ-be là người có đức tính gì?
(Gv gọi đại diện các tổ lên bảng
viết các hành vi thể hiện tính tự
trọng, tổ nào viết nhiều và chính
xác thì được coi là thắng cuộc).
Gv tổng hợp các ý kíên và chốt
lại:
Lòng tự trọng được biểu hiện ở
mọi nơi, mọi lúc, trong mọi hoàn
cảnh, cả khi ta chỉ có 1 mình,
biểu hiện từ cách ăn mặc, ứng xử
với mọi người đến cách tổ chức
cuộc sống cá nhân.
Khi có lịng tự trọng con người
sẽ nghiêm khắc với bản thân, có
ý chí tự hồn thiện mình, luôn
vươn lên để cuộc sống tốt đẹp
hơn.
-Tính trung thực có quan hệ ntn
với tính tự trọng ?
<b>Hoạt động 2 :</b>
Rút ra bài học và liên hệ.
-Qua các vd tìm hiểu, em hiểu tự
trọng là gì ?
-Có lịng tự trọng sẽ có ý nghĩa
gì?
Gv chốt lại nội dung bài học.
Gv hướng dẫn hs giải thích các
câu tục ngữ và danh ngôn trong
<b>Hoạt động 3 :</b>
Hướng dẫn hs làm bài tập .
Cho hs đọc b/tập câu a/ và nêu
y/cầu của b/tập.
-Lòng tự trọng.
-Hs thảo luận.
-Hs đưa ra một số biểu hiện thể
hiện tính tự trọng.
( ghi lên bảng )
VD:Những kẻ trốn tránh trách
nhiệm, nịnh trên nạt dưới, xum
xoe, luồn cúi, không biết xấu hổ
và ăn năn hối hận khi làm điều
Khơng có lịng tự trọng.
-Trung thực là biểu hiện của lòng
tự trọng người có lịng tự
trọng phải luôn trung thực với
mọi người và chính bản thân
mình.
Hs phát biểu.
-Hs đọc bài tập câu a/.
-Thực hiện lời hứa bằng
bất cứ giá nào.
-Biết tôn trọng mình và
tơn trọng người khác.
<b>II/ Bài học :</b>
Tự trọng là biết coi trọng
và giữ gìn phẩm cách,
biết điều chỉnh hành vi
của mình cho phù hợp
với chuẩn mực xh: cư xử
đàng hoàng đúng mực,
biết giữ lời hứa và ln
làm trịn n/vụ của mình,
khơng để người khác
<b>III/ Luyện tập :</b>
Gv hướng dẫn để hs có thể phân
tíchđược lí do vì sao 2 hành vi
đầu thể hiện tính tự trọng.
Các bài tập cịn lại cho hs về nhà
làm.
*Gv cho hs làm 1 b/tập tình
huống:
Bạn An là 1 hs giỏi của lớp 7B.
Trong mọi giờ k/tra, An đều làm
bài rất nhanh và đều đạt điểm
cao. Nhưng trong giờ k/tra môn
Địa ngày hơm đó, An khơng làm
GV nêu câu hỏi gợi ý:
-Theo em, bạn An làm thế có
phải là tự kiêu, là sĩ diện khơng?
-Bạn An có đáng để mọi người
học tập khơng? Vì sao?
* Củng cố: -Theo em cần phải
làm gì để rèn luyện tính tự trọng?
1.Khơng làm được bài,
nhưng kiên quyết khơng
quay cóp và khơng nhìn
bài của bạn.
2.Dù khó khăn đến mấy
cũng cố gắng thực hiện
bằng được lời hứa của
mình.
<i><b>4.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : </b></i>1’
-Chuẩn bị bài “ Đạo đức và kỉ luật”
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
Ngày soạn : 22.092009
Tiết : 4
-Giúp hs hiểu đạo đức và kỷ luật, mối quan hệ giữa đạo đức và kỷ luật; ý nghĩa của rèn luyện đạo
đức và kỷ luật đối với mỗi người.
-Rèn cho hs tôn trọng kỷ luật và phê phán thói tự do vơ kỷ luật.
-Giúp hs biết tự đánh giá, xem xét hành vi của 1 số cá nhân hoặc 1 tập thể theo chuẩn mực đạo
đức, pháp luật đã học.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : Giáo án (tham khảo sgv, sgk ),đồ dùng dạy học.
-HS : Đọc, tìm hiểu theo câu hỏi sgk.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Câu hỏi :
-Thế nào là tự trọng ?
-Lịng tự trọng có ý nghĩa gì ?
Nêu 1 vài câu tục ngữ hay danh ngơn thể
hiện tính tự trọng?
Dự kiến phương án trả lời của HS:
-Tự trọng là bíêt coi trọng và giữ gìn phẩm cách, biết điều
chỉnh hành vi của mìnhcho phù hợp với các chuẩn mực của
xã hội….
-Lịng tự trọng giúp ta có nghị lực vượt qua khó khăn để
hồn thành nhiệm vụ….
<b> 3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
20’ Hoạt động 1 :
Gọi hs đọc truyện “ Một tấm
gương tận tuỵ vì việc chung”.
-Những việc làm nào chứng tỏ
anh Hùng là người có tính kỷ luật
cao ?
Thực hiện rất nghiêm ngặt qui
định bảo hộ lao động, khi làm
+Muốn hạ cây phải có lệnh của
công ty cho chặt mới được chặt.
+Làm việc cẩn thận, thực hiện
nghiêm ngặt kỉ luật lao động.
-Qua việc làm của anh Hùng
chứng tỏ anh là người sống như
thế nào?
-Để trở thành người sống có đạo
đức, vì sao chúng ta phải tuân
Hs đọc truyện “Một tấm gương
tận tuỵ vì việc chung
-Trèo cây phải khốt lên người
đủ thứ: dây bảo hiểm, thừng lớn,
cưa tay, cưa máy
-Cây đổ, cành gãy, phải làm
việc suốt ngày đêm trong mưa
-Khơng đi muộn về sớm, sẵn
sàng giúp đỡ đồng đội, nhận
việc khó khăn nguy hiểm.
-Sống có đạo đức và có tính kỉ
luật.
<b>I/ Tìm hiểu truyện đọc:</b>
“ Một tấm gương tận tuỵ
vì việc chung “.
5’
theo kỉ luật?
Giữa đ/đức và kỉ luật có mối
quan hệ chặt chẽ. Chúng ta chấp
hành nhưng qui định chung của
cơ quan, của tổ chức sẽ đạt hiệu
quả cao trong công việc không
gây tác hại đến mọi người xung
quanh là biết tôn trọng người
khác trở thành người sống có đạo
đức.
-Em hãy liên hệ bản thân mình đã
Gv chốt lại : Đạo đức và kỉ luật
có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau. Đạo đức tạo ra động cơ bên
trong điều chỉnh nhận thức và
hành vi kỉ luật và ngược lại, hành
động tự giác tôn trọng những qui
định của tập thể, pháp luật của
Nhà Nước là biểu hiện của người
có đạo đức.
Hoạt động 2 :
- Qua tìm hiểu truyện đọc và các
biểu hiện em hiểu đạo đức là gì ?
- Thế nào là kỉ luật và giữa đạo
đức với kỉ luật có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
Gv gọi hs đọc nội dung bài học.
Hoạt động 3 :
Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
-Gv cho hs đọc bài tập câu a/
Gv gọi hs đọc b/tập c/.
GV gợi ý giải pháp giúp đỡ Tuấn
+Quyên góp giúp đỡ gia đình
Tuấn
+Cùng làm với Tuấn những việc
có thể làm được.
*Củng cố: -Là hs rèn luyện đạo
đức và kỉ luật như thế nào?
-Vâng lời, lễ phép với cha mẹ,
ông bà, thầy cô giáo,…
-Đối xử tốt với mọi người xung
quanh, yêu thương bạn bè.
-Thực hiện tốt nội qui của
trường.
-Rèn luyện ý thức tự giác, lòng
tự trọng.
-Thường xuyên đấu tranh
nghiêm khắc với bản thân, khải
tự giác, tự kiểm tra công việc
hàng ngày.
HS đọc nội dung bài học.
-HS đọc câu a/ - Nêu y/cầu của
Hs nêu những biểu hiện thiếu
tính kỉ luật.
-Có ý thức trách nhiệm
trong công việc.
-Biết chăm lo đến mọi
người xung quanh.
Sống có đạo đức và có
tính kỉ luật.
<b>II/ Bài học :</b>
SGK/13-14.
<b>III/ Luyện tập :</b>
a/ Hành vi vừa biểu hiện
đạo đức vừa thể hiện tính
kỉ luật :
Câu 1,3,4,5,6,7.
b/
c/ Tuấn là người có đạo
đức tranh thủ chủ nhật làm
việc giúp bố mẹ, cân đối
việc học và lao động giúp
Vì vậy nhận định “Tuấn là
hs thiếu ý thức ý tổ chức kỉ
luật là sai”.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Làm các bài tập còn lại – học bài .
-Chuẩn bị bài : u thương con người .
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
Ngày soạn : 29.09.2009
Tiết : 5
-Giúp hs hiểu thế nào là yêu thương con người và ý nghĩa của việc đó.
-Rèn cho hs quan tâm đến những người xung quanh, ghét bỏ thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án
những hành vi độc ác đối với con người.
<b>II/ CHUAÅN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : giáo án (tham khảo sgk, sgv), tranh về lịng yêu thương con người.
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Câu hỏi :
-Đạo đức là gì?
-Kỉ luật là gì?
-Đạo đức và kỉ luật có mối quan
hệ như thế nào?
Dự kiến phương án trả lời của hs :
-Đạo đức là những qui định, những chuẩn mực ứng xử của con
người với người khác…
-Kỉ luật là những qui định chung của 1 cộng đồng hoặc của tổ chức
xã hội yêu cầu phải tuân theo…
-Giữa đạo đức và kỉ luật có mối quan hệ chặt chẽ…
<b>3/ Bài mới:</b>
Giới thiệu bài : 1’
Trong cuộc sống, con người cần yêu thương, gắn bó, đồn kếtvới nhau, có như vậy cuộc sống
mới tốt đẹp, đem lại niềm vui, hạnh phúc và thu được kết quả trong công việc. Để hiểu rõ phẩm chất
này, chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Yêu thương con người”.
<b>Tg</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
25’ <b> Hoạt động 1 :</b>
Hướng dẫn hs tìm hiểu truyện
đọc: “Bác Hồ đến thăm người
nghèo”.
-Bác Hồ đến thăm gia đình chị
Chín trong thời gian nào?
GV bổ sung: Đường phố mịt mù
trong làn mưa bụi, trời rét ngọt.
-Em hãy tìm những cử chỉ và lời
nói thể hiện sự quan tâm, u
thương của Bác đối với gia đình
chị Chín?
-Những chi tiết ấy biểu hiện đức
tính gì của Bác Hồ?
Yêu thương quan tâm lo lắng
cho mọi người.
-Ngồi trên xe về Phủ Chủ Tịch
thái độ cùa Bác Hồ như thế nào?
-Em thử đốn Bác Hồ đang nghĩ
gì?
Bác suy nghĩ làm thế nào phải
giúp những gia đình khó khăn
HS đọc truyện “Bác Hồ đến thăm
người nghèo”
-Vào tối 30 Tết năm Nhâm Dần
( 1962 )
-Bác đến bên các cháu, âu yếm xoa
đầu, trao quà tết cho các cháu.
-Bác hỏi thăm việc làm của chị
Chín, đến cuộc sống, đến việc học
tập của các cháu.
-Bác khơng nói gì chỉ đăm chiêu
suy nghĩ.
Hs thảo luận – Cử đại diện trình
bày.
<b>I/ Tìm hiểu truyện đọc :</b>
Bác Hồ đến thăm người
nghèo.
-Bác yêu thương ân cần
hỏi han đến việc học của
các cháu.
-Quan tâm, cảm thông
đến công việc làm, đến
đời sống của những gia
10’
như chị Chín để có cơng ăn việc
làm.
-Em hãy liên hệ bản thân hoặc
của những người xung quanh đã
thể hiện lòng yêu thương con
người?
Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh rút ra khái
niệm.
Sau khi hs tìm hiểu truyện đọc
và tìm dẫn chứng Gv cho hs rút
ra khái niệm.
-Em hiểu thế nào là yêu thương
con người?
Yêu thương con người là quan
tâm, đối xử tốt, làm điều tốt với
người khác, sẵn sàng giúp đỡ
người khác khi gặp khó khăn
hoạn nạn. Chia sẻ cảm thông với
những niềm vui nỗi buồn và sự
*Củng cố: -Nhắc lại nội dung bài
học
Hs nêu nhiều biểu hiện khác nhau
thể hiện lòng yêu thương con
người.
HS đọc phần nội dung bài học.
<b>II/ Bài học :</b>
Yêu thương con người là
:
+Quan tâm, giúp đỡ, làm
những điều tốt đẹp cho
người khác, nhất là người
gặp khó khăn hoạn nạn.
+Là truyền thống quí báu
của dân tộc, cần được giữ
gìn phát huy.
+Biết yêu thương mọi
người sẽ được mọi người
yêu quí và kính trọng.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Học bài
-Chuẩn bị kỹ phần bài tập
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 01.10.2009
Tiết : 6
-Giúp hs hiểu thế nào yêu thương con người và ý nghĩa của việc đó.
-Rèn cho hs quan tâm đến những người xung quanh , ghét thói thờ ơ, lạnh nhạt và lên án những
hành vi độc ác với con người.
-Giúp hs rèn luyện mình để trở thành người có lịng u thương con người, sống có tình người.
Biết xây dựng tình đồn kết, yêu thương từ trong gia đình đến những người xung quanh.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : Tham khảo sgv, sgk, giáo án.
Tranh ảnh về lòng yêu thương con người.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
Câu hỏi
- Em hiểu thế nào là yêu thương
con người?
-Hãy nêu một vài mẩu truyện về
Bác Hồ mà em đã học thể hiện
lòng yêuthương con người?
Dự kiến phương án trả lời của hs
- Yêu thương con người là :
+Quan tâm giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác, nhất là
những người gặp khó khăn.
+Là truyền thống quí báu của dân tộc....
-HS kể
<b>3/ Bài mới :</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
10’ <b>Hoạt động 1 :</b>
GV cho hs nhắc lại kiến thức ở
tiết trước.
-GV yêu cầu hs nêu một vài biểu
HS nêu nhiều biểu hiện khác
nhau về lòng yêu thương con
người.
<b>III/ Luyện tập :</b>
25’ <b>Hoạt động 2 :</b>
-Cho hs đọc bài tập câu a
và xác định yêu cầu của đề.
-Cho hs thảo luận. Mỗi tổ một tình
huống.
* Tình huống 1:
Mẹ bạn Hải không may bị ốm,
Nam biết tin đã rủ một số bạn cùng
lớp đến thăm hỏi, chăm sóc mẹ
bạn Hải.
* Tình huống 2:
Bé Thuý ở nhà mộtmình
chẳng may bị ngã.Long đi học về
qua, thấy vậy đã vào băng bó vết
Đọc bài tập a.
*Tình huống 3:
Vân bị ốm phải xin phép nghỉ học ở
nhà một tuần. Chi đội 7A cử Toàn
chép bài và giảng bài cho Vân sau
mỗi buổi học, nhưng bạnn Tồn
khơng đồng ý, với lý do Vân khơng
phải là bạn thân của Tồn.
*Tình huống 4:
Trung hỏi vay tiền của Hồng để mua
thuốc lá hút, Hồng không cho Trung
vay mà cịn khun Trung khơng nên
hút thuốc lá.
GV nhận xét câu trả lời của từng
tổ-bổ sung.
Gv hướng dẫn hs làm bài tập b/.
-Tìm những câu ca dao, tục ngữ,
danh ngôn nói về tình yêu thương
của con người đối với con người?
Hướng dẫn hs làm bài tập c/
-Hãy kể về một việc làm cụ thể của
em thể hiện tình yêu thương giúp đỡ
mọi người?
(Hs có thể đưa ra nhiều việc làm
khác nhau thể hiện tình yêu thương
con người)
*Củng cố: Thế nào là yêu thương
con người
Hs thảo luận.
-Tổ 1: tình huống 1
-Tổ 2: tình huống 2
-Tổ 3: tình huống 3
-Tổ 4: tình huống 4
-Đại diện tổ 1 trình bày.
-Đại diện tổ 2 trình bày
-Đại diện tổ 3 trình bày.
-Đại diện tổ 4 trình bày.
( Một việc làm tốt để ngăn ngừa
bạn khỏi rơi vào con đường hư
hỏng ở tuổi học sinh)
-Hs đọc bài tập b/
-Hs lên bảng.
+Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng
chung một giàn
+Yêu trẻ, trẻ đến nhà
Kính già, già để tuổi cho.
-Giúp đỡ người hàng xóm.
-Gặp người bị tai nạn xe trên
đường nếu không có người thân,
giúp họ vào bệnh viện
-Tình u thương quan
tâm đến bố mẹ bạn.
-Tấm lòng tốt đối với mọi
người, nhất là trẻ em.
Giúp đỡ khi khơng có
người lớn ở nhà.
-Chưa thể hiện tinh thần
quan tâm giúp đỡ bạn
trong lúc ốm đau.
-Biết quan tâm, khuyên
nhủ bạn khi bạn làm điều
sai trái.
b/ Ca dao, tục ngữ:
-Lá lành đùm lá rách
-Nhiễu điều phủ lấy giá
gương
Người trong một nước
phải thương nhau cùng.
c/ Việc làm cụ thể:
Một số bạn hs ở nơi xa
bị bão lụt khơng có sách
vở để học, em ủng hộ
sách vở, đồ dùng học tập
để giúp đỡ các bạn ấy.
<i><b>4.Daën dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 1’
-Học bài.
-Làm bài tập câu d .
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn :06.10.2009
Tiết : 7
-Giúp hs hiểu thế nào là tôn sư trọng đạo, hiểu ý nghĩa của tôn sư trọng đạo và vì sao phải tơn sư
trọng đạo.
-Giúp cho hs biết phê phán những thái độ vá hành vi vô ơn đối với thầy giáo, cô giáo.
-Học sinh biết tự rèn luyện để có thái độ tơn sư trọng đạo.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : Tham khảo sgv, sgk, xây dựng giáo án
Tranh ảnh
-HS : Đọc tìm hiểu truyện theo câu hỏi sgk
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Câu hỏi :
-Em hiểu thế nào là yêu thương
con người ?
-Em hãy kể về những tấm gương
đã giúp người khác trong đời sống,
trong học tập thể hiện truyền thống
“Lá lành đùm lá rách”.
Dự kiến phương án trả lời của HS:
+Quan tâm, giúp đỡ, làm những điều tốt đẹp cho người khác,....
+Là truyền thống quí báu của dân tộc, cần được phát huy vá giữ
gìn.
+Biết yêu thương mọi người sẽ được mọi người yêu quí và kính
trọng.
-HS nêu.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
15’ <b>Hoạt động 1 :</b>
Gv gọi hs đọc truyện: “Bốn
mươi năm vẫn nghĩa nặng tình
sâu”
-Cuộc gặp gỡ giữa thầy và trị
trong truyện có điều gì đặc biệt
về thời gian?
-Em hãy tìm những chi tiết
chứng tõ tình cảm và lịng kính
trọng của hs lớp 7A đối với
thầy Bình?
Gv lưu ý cho hs các chi tiết:
-2 hs đọc truyện : “ Bốn mươi năm
vẫn nghĩa nặng tình sâu”
-Xa cách bốn mươi năm.
-Khi thấy đến mọi người đều chạy
đến vây quanh thầy, chào hỏi thắm
thiết
-Tặng thầy những bó hoa tươi
thắm.
-Thầy trị tay bắt mặt mừng nhoè
lệ.
<b>I/ Tìm hiểu truyện đọc:</b>
Bốn mươi năm vẫn nghĩa
nặng tình sâu”
10’
10’
biểu, bày tỏ tình cảm chân
thành của những học trò cũ đối
với người thầy đã cho họ kiến
thức và tình yêu trong cuộc
đời.
-Chi tiết từng hs kể lại những
kỷ niệm thầy trò đã nói lên
điều gì?
-Những việc làm của hs lớp 7A
thể hiện điều gì?
-Em hiểu thế nào là tôn sư
trọng đạo?
Tôn sư: tơn kính biết ơn
những thầy giáo, cơ giáo,
những người đã dạy mình.
Trọng đạo: coi trọng và làm
theo đạo lý tốt đẹp học tập
được qua thầy cô.
<b>Hoạt động 2:</b>
GV hướng dẫn hs tìm hiểu nội
dung bài học.
-Thế nào tơn sư trọng đạo?
-Em hiểu như thế nào qua câu
tục ngữ và châm ngôn trong
bài học?
-Em hãy liên hệ nói lên tình
cảm, lịng biết ơn của em đối
với thầy cơ giáo cũ ở tiểu học?
GV đọc cho hs nghe truyện
“Học trò biết ơn thầy”
<b>Hoạt động 3 :</b>
Hướng dẫn hs làm bài tập.
Cho hs đọc bài tập a.
-Trong những hành vi sau đây,
hành vi nào thể hiện thái độ
tôn sư trọng đạo? Hành vi nào
cần phê phán? Vì sao?
-Tình cảm yêu thương thầy, biết
ơn những gì thầy đã dạy dỗ
-Thời gian xa cách vẫn nhớ đến
thầy.
Thể hiện truyền thống q báu
-HS nêu nội dung bài học sgk.
HS có thể đưa ra nhiều biểu hiện
nêu lên lịng biết ơn đối với thầy
cơ giáo cũ.
HS đọc bài tập a.
-Hành vi cần phê phán
(2) Thầy Minh ra bài tập tốn cho
hs về nhà làm.Mải chơi Hoa khơng
làm bài tập.
(4) Giờ trả bài TLV An bị điểm
kém .Vừa nhận được bài từ tay
thầy giáo, An đã vò nát đút vào
giáo đã dạy mình.
-Làm theo đạo lý tốt đẹp
mà thầy đã dạy.
Tôn sư trọng đạo.
<b>II/ Bài học :</b>
*Tôn sư trọng đạo là:
Tôn trọng, kính yêu và
biết ơn đối với những
người làm thầy giáo, cô
giáo (đặc biệt là đối với
những thầy, cơ giáođã
dạy mình) ở mọi nơi mọi
lúc
Coi trọng những điều
thầy dạy ,coi trọng và
làm theo đạo lí mà thầy
đã dạy cho mình.
*Tơn sư trọng đạo là:một
truyền thống q báu của
dân tộc, chúng ta cần
phát huy.
<b>III/ Luyện tập :</b>
a/ Những hành vi thể hiện
thái độ tôn sư trọng đạo:
(1)Ngày chủ nhật, Năm
ra chợ, gặp cô giáo cũ,
Năm đứng nghiêm, bỏ
mũ chào cô
-GV hướng dẫn hs làm bài tập
c,d sgk/20. Tiết học sau kiểm
*Củng cố: -Hệ thống các vấn
đề tiết học.
ngăn bàn. nhà giáo VN 20-11 anh
Thắng đã viết thư thăm
hỏi cô giáo cũ dạy anh từ
hồi lớp 1.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:</b></i>
-Làm bài tập c,d sgk/20.
-Học bài.
-Chuẩn bị bài: Đồn kết , tương trợ.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 13.10.2009
Tiết : 8
Giúp hs hiểu thế nào là đoàn kết, tương trợ; ý nghĩa của đoàn kết, tương trợ trong quan hệ giữa
mọi người với nhau trong cuộc sống.
Rèn thói quen biết đoàn kết, thân ái và giúp đỡ bạn bè, hàng xóm láng giềng.
Giúp hs biết tự đánh giá mình về những biểu hiện đồn kết, tương trợ.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : +Giáo án (tham khảo sgv +sgk)
+Tranh ảnh + một vài mẩu truyện về đồn kết,tương trợ
-HS : Đọc- tìm hiểu theo câu hỏi sgk.
<b>2/ Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
Câu hỏi :
-Thế nào là tôn sư trọng đạo?
-Em hãy liên hệ nói lên những tình cảm,
lịng biết ơn của mỗi em đối với thầy, cô
giáo cũ ở tiểu học?
Dự kiến phương án trả lời của hs:
-Tôn sư trọng đạo là :
+Tơn trọng, kính u và biết ơn đối với những người làm
thầy ,cô giáo ở mọi nơi, mọi lúc.
+Coi trọng những điều thầy dạy, coi trọng và làm theo đạo
lý....
+Là một truyền thống quí báu...
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
20’
7’
<b> Hoạt động 1 : </b>
Gv hướng dẫn hs đọc truyện
“Một buổi lao động”
-Khi lao động san sân bóng lớp
7A đã gặp phải những khó khăn
gì?
Gv bổ sung thêm:
Lớp phần lớn là các bạn nữ,
sức yếu.
-Khi thấy cơng việc của lớp 7A
chưa hồn thành, lớp trưởng 7B
đã làm gì?
-Lớp trưởng 7B đã nói gì?
-Trước câu nói và việc làm của
lớp trưởng 7B, lớp trưởng 7A
-Những việc làm ấy thể hiện
điều gì?
-Em hãy tìm những chi tiết
chứng tỏ hai lớp đoàn kết, giúp
đỡ nhau?
-Em hãy liên hệ những câu
chuyện trong lịch sử, trong
cuộc sống để chứng minh đoàn
kết, tương trợ giúp chúng ta
thành cơng?
Gv liên hệ câu chuyện: Bó đũa.
Đoàn kết hợp lực tạo nên
sức mạnh.
Hoạt động 2 :
-Qua các vấn đề đã tìm hiểu.
Em hiểu thế nào là đoàn kết,
tương trợ?
Gv nhấn mạnh :
-Hs đọc truyện “Một buổi lao
động”
-Gặp phải khu đất khó làm, có
nhiều mơ đất cao.
-Nhiều rễ cây chằng chịt.
- Lớp trưởng 7B chạy sang tìm gặp
lớp trưởng 7A.
-“Lớp 7A ngừng tay sang lớp 7B
ăn mía, ăn cam rồi cả hai lớp cùng
làm.
-Lớp trưởng 7A xúc động dang hai
tay ôm lớp trưởng 7B lắc mạnh và
reo lên.
Tinh thần đoàn kết, tương trợ.
-Lớp trưởng 7B lo lắng cho lớp 7A
cịn nhiều cơng việc.
-Rủ sang ăn mía rồi cùng làm.
-Hai lớp trưởng ôm nhau – Lớp 7B
lấy mía, cam đưa cho các bạn lớp
7A.
-Khơng khí hai lớp vui vẻ, thân
mật.
Hs đưa ra nhiều cuộc kháng chiến
trong lịch sử nhờ tinh thần đoàn
-Đoàn kết, tương trợ là hợp sức
giúp đỡ nhau khi gặp khó khăn.
<b>I/ Tìm hiểu truyện đọc :</b>
Một buổi lao động.
Khi thấy công việc của
lớp 7A chưa hoàn thành,
lớp trưởng 7B đã sang lớp
7A nói với các bạn nghỉ tay
ăn mía rồi huy động các
bạn của lớp 7B sang làm
giúp.
Đoàn kết, tương trợ.
<b>II/ Bài học :</b>
8’
Đoàn kết là sự hợp lực, chung
sức, chung lòng thành một
khối.
Tương trợ là sự giúp đỡ (sức
lực, tiền của).
Nhờ có đồn kết, u thương
-Gv giảng cho hs nghĩa của câu
ca dao, danh ngôn trong sgk/22.
-Qua thực tế ở lớp các em đã
làm gì để thể hiện tinh thần
đoàn kết, tương trợ?
<b> Hoạt động 3 :</b>
Hướng dẫn hs làm bài tập.
Hs đọc bài tập câu a, b, c, d.
Gv nhận xét – bổ sung.
*Củng cố: -Em hãy kể một việc
làm thể hiện sự đoàn kết, tương
trợ của em với bạn.
- Sống đoàn kết, tương trợ sẽ giúp
chúng ta dễ dàng hoà nhập, hợp
tác với mọi người xung quanh và
sẽ được mọi người yêu quí.
-Giúp chúng ta tạo nên sức mạnh
để vượt qua được khó khăn.
-Giúp đỡ nhau trong học tập.
-Chung sức chung lòng đưa lớp đi
lên.
-Hs thảo luận.
+Tổ 1: a
+Tổ 2 :b
+Tổ 3 : c
+Tổ 4 :d
Sau đó đại diện các tổ lên trình
bày.
việc làm cụ thể giúp đỡ
nhau khi gặp khó khăn
-Sống đồn kết, tương trợ
sẽ giúp chúng ta dễ dàng
hoà nhập, hợp tác với mọi
người xung quanh và sẽ
được mọi người u q.
-Đồn kết, tương trợ là là
một truyền thống quí báu
của dân tộc.
<b>III/ Luyện tập :</b>
a/ Chép bài và giảng cho
Trung hiểu nội dung bài
học.
Đến thăm và động viên
Trung.
b/ Không tán thành việc
làm của Tuấn hại bạn,
bạn không chăm lo học
càng ngày càng lười và mất
kiến thức cơ bản.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Học bài và làm hồn chỉnh các bài tập .
-Ôn tập kỹ các bài đã học để chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 20.10.2009
Tiết : 9
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
GV : Ra đề + đáp án .
HS : Ơn tập kỹ các bài đã học.
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ</b>
<b>3/ Bài mới: Kiểm tra 1 tiết</b>
Câu 1: <1 điểm>
Tình huống nào sau đây thể hiện sự yêu thương hoặc không yêu thương con người ?
Tình huống u thương Khơng u thương
1. Quỹ xã hội từ thiện “Tấm lòng vàng lao động”
tặng 530 chiếc xe đạp cho công nhân nghèo .
2. Tặng 350 xuất học bổng cho các cháu học sinh
nghèo vượt khó, học giỏi .
3. Một ông giám đốc công ty tư nhân cứ gặp người
xin ăn không những đã không cho tiền mà lại mắng
nhiếc, hắt hủi .
4. Cả nước có phong trào quyên góp tiền, áo quần,
sách vở... cho đồng bào vùng bị lũ lụt .
Câu 2 : <1 điểm>
Tìm 4 câu ca dao, tục ngữ hoặc danh ngơn nói về lòng yêu thương con người .
...
* Đạo đức là gì ? Kỉ luật là gì ?
*Tình huống :Vào một đêm cuối năm, trong ngõ phố H của ơng A có tiếng động. Ơng A vốn khó ngủ
liền nhỏm dậy nghe ngóng... Thấy im ắng, ông A lại lên gường nằm. Một lúc sau lại có tiếng động, ơng
A cho rằng chắc khơng có chuyện gì, hơn nữa đêm lại giá lạnh, ơng A ngủ thiếp ...
Sáng sớm hôm sau, bỗng thấy tiếng ồn ào ở nhà bên cạnh – nhà bà B bị trộm bẻ khố và lấy đi
chiếc xe máy.
Ơng A chợt nghĩ ngay: “Thì ra đêm qua, tiếng động là do kẻ trộm đang bẻ khố nhà bà B”. Ơng
A thừ người suy nghĩ.
Theo em, ơng A đang nghĩ gì? Ơng có vi phạm đạo đức và kỉ luật khơng? Vì sao?
...
...
...
...
...
...
...
...
...
Hãy đánh dấu x vào những hành vi dưới đây em cho là phù hợp với sự tơn kính hoặc khơng tơn
kính.
Tình huống Tơn kính Khơng tơn kính
1.Cười đùa, phá rối trong giờ thể dục .
3.Cơ giáo dạy khi Hà cịn rất trẻ. Nay đã đi làm và
gặp lại cơ giáo thì Hà chào bằng chị.
4.Gặp thầy, cô giáo cũ vẫn lễ phép chào
5.Gặp thầy, cô giáo không dạy lớp mình vẫn lễ
phép chào
Câu 5 : <3 điểm>
*Em hiểu thế nào là đoàn kết, tương trợ ?
...
...
...
...
...
...
*Điền đầy đủ các câu ca dao, thành ngữ dưới đây :
-Một cây...
Ba cây...
-Của ít...
-Một miếng...
<b>ĐỀ 2 :</b>
Câu 1 : <1 điểm>
Tình huống nào sau đây thể hiện sự trung thực hoặc khơng trung thực?
Tình huống Trungthực Khơng trungthực
1.Bà Năm mỗi tháng bán được khoảng 5000 m
vải nhưng chỉ kê khai để nộp thuế có 4000 m .
2.Tâm trót làm vỡ lọ hoa q của bố. Trong khi
đó con mèo của gia đình cũng nhiều lần chạy,
nhảy làm đổ vỡ nhiều thứ. Tâm định nói với bố
mẹ là mèo làm vỡ lọ hoa đó. Nhưng khi bố mẹ
về, Tâm đã tự nhận mình làm vỡ .
Câu 2 : <1 điểm>
Tìm 4 câu ca dao, tục ngữ hoặc danh ngơn nói về lịng yêu thương con người .
...
...
...
...
Câu 3 : <4 điểm>
*Thế nào là sống giản dị? Sống giản dị có ý nghĩa gì? Theo em, học sinh cần phải làm gì để rèn
luyện tính giản dị?
*Tình huống: Ơng An đi dự đám cưới anh Quân – người cùng làng – với chiếc áo đã bạc màu, chiếc
quần lùng thùng, đã cũ. Thấy vậy ơng Thái nói:
-Đi ăn cưới mà ơng ăn mặc như thế ư?
Ơng An cười:
-Tơi quen mặc giản dị nên mặc như thế này là được rồi.
Em có nhận xét gì về cách mặc và câu trả lời của ông An?
...
...
...
...
...
...
...
...
Hãy đánh dấu x vào những hành vi dưới đây em cho là phù hợp với sự tơn kính hoặc
khơng tơn kính.
Tình huống Tơn kính Khơng tơn kính
1.Cười đùa, phá rối trong giờ thể dục .
2.Cố ý phát biểu sai để trêu cô giáo mới về thực tập
4.Gặp thầy, cơ giáo cũ vẫn lễ phép chào
5.Gặp thầy, cô giáo không dạy lớp mình vẫn lễ
phép chào
Câu 5 : <3 điểm>
*Em hiểu thế nào là đoàn kết, tương trợ ?
...
...
...
...
...
...
...
*Tình huống: Cầm một chiếc đũa bẻ dễ.
Cầm cả bó đũa gồm nhiều chiếc đũa khơng bẻ nổi.
Em hãy giải thích vì sao bẻ một chiếc đũa thì được, cịn bẻ một bó đũa thì rất khó?
...
...
...
...
<b>ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM :</b>
Câu 1: <1đ>
+Bà Năm ... : Không trung thực. <0.5đ>
+Tâm trót làm.... : Trung thực. <0.5đ>
Câu 2 : <1đ>
Viết 4 câu ca dao, tục ngữ hoặc danh ngơn nói về lịng u thương con người.(mỗi câu
0.25đ)
Vd: Thương người như thể thương thân.
Câu 3: <4đ>
+Sống giản dị : là sống phù hợp với điều kiện, hồn cảnh của bản thân gia đình và xã
hội, biểu hiện ở chỗ: khơng xa hoa lãng phí...<075đ>
+ý nghĩa:Người sống giản dị sẽ đựơc mọi người xung quanh yêu mến... <075đ>
+Rèn luyện tính giản dị : <05đ>
+Tình huống : <2đ>
Cách ăn mặc của ơng An là qua loa, đại khái,....
Câu 4: <1đ>
+Hành vi tôn kính : 4, 5. <05đ>.
+Hành vi khơng tơn kính : 1, 2, 3. <0.5đ>
+Khái niệm đoàn kết tương trợ : là sự thông cảm, chia sẻ và có việc làm cụ thể giúp đỡ
nhau khi gặp khó khăn. <1.5đ>
Ngày soạn : 27.10.2009
Tiết : 10
Giúp hs hiểu thế nào là khoan dung và thấy đó là phẩm chất cao đẹp; hiểu ý nghĩa của lòng
khoan dung trong cuộc sống và rèn luyện để trở thành người có lịng khoan dung.
Rèn cho hs quan tâm và tơn trọng mọi người, không mặc cảm, không định kiến hẹp hòi.
Rèn cho hs biết lắng nghe và hiểu người khác, biết chấp nhận và tha thứ cư xử tế nhị với mọi
người, sống cởi mở thân ái, biết nhường nhịn.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : Giáo án
Tranh ảnh, câu chuyện, tình huớng về việc làm thể hiện lịng khoan dung hoặc thiếu khoan dung
-HS : Đọc trước bài và trả lời câu hỏi sgk.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>3/ Bài mới:</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
14’ <b>Hoạt động 1 :</b>Phân tích truyện đọc, giúp hs hiểu
thế nào là khoan dung.
-Gv gọi hs đọc truyện “Hãy tha lỗi
cho em” – sgk
-Thái độ lúc đầu của Khơi đối với
cơ giáo như thế nào? Về sau có sự
thay đổi như thế nào? Vì sao có sự
thay đổi đó?
Vì chứng kiến cảnh cơ giáo tập
viết và bỗng nhiên viên phấn trên
tay cô giáo rơi xuống, cô đau tay
nhăn mặt lại đau đớn cơ khóc.
Và hiểu rõ hơn là tay cô đau và
viết nét chữ không thẳng hàng là
do khi ở chiến trường bị thương,
mảnh đạn cịn ở trong tay cơ, gặp
khi trở trời là vết thương lại tấy
lên.
-Em có nhận xét gì về việc làm của
cô giáo Vân và thái độ của Khơi?
-Em có nhận xét thái độ của cô
giáo với bạn Khôi? Cô giáo là
người như thế nào?
-Từ truyện đọc, em rút ra bài học
gì?
Gv ghi nhận các ý kiến của hs và
kết luận.
Hs đọc truyện “Hãy tha lỗi cho
em” – sgk /23-24.
-Coi thường cơ giáo.
-Vơ lễ
- Về sau cảm thấy mình có lỗi
nên xin cơ tha lỗi.
Việc làm của cơ vân là muốn
cho các em nhìn bảng cho rõ để
viết vào vở và cũng vì ý nghĩ là
các em thơ ngây nói lên những
điều thật lịng nên cơ khơng giận
Khôi mà tỏ ra triều mến, yêu
thương.
Có lịng khoan dung.
-Khơng định kiến người khác khi
<b>I/Tìm hiểu truyện đọc</b>
:
Hãy tha lỗi cho em.
-Không nên vội vàng,
định kiến khi nhận xét
người khác .
10’
10’
<b>Hoạt động 2 :</b>
Thảo luận nhằm phát triển cách
ứng xử thể hiện lòng khoan dung.
Gv có thể viết vào bảng phụ và
giao cho mỗi nhóm thảo luận một
trong các câu hỏi:
* Sự ganh ghét, định kiến hẹp hòi,
chấp nhặt và đối xử nghiệt ngã có
hại như thế nào?
*Phải làm gì khi có sự hiểu lầm,
bất hồ trong tập thể?
*Khi bạn có khuyết điểm ta nên xử
sự như thế nào?
Gv khái quát các ý và kết luận.
-Qua những trường hợp thể hiện
lòng khoan dung. Em hãy cho biết
đặc điểm của lòng khoan dung là
gì?
<b>Hoạt động 3 :</b>
Rút ra bài học và liên hệ bản thân.
Sau khi hs trả lời gv nhấn mạnh
thêm :
ND của phẩm chất khoan dung
trong thời đại hội nhập ngày nay
đã mở rộng:
Hiểu biết và tôn trọng lẫn nhau
Chấp nhận người khác (cá tính sở
thích, thói quen, mọi sự khác biệt
đa dạng...) ngay cả khi họ có lỗi
lầm.
Cơng bằng và vô tư với người
khác, chống lại định kiến hẹp hòi
gây chia rẽ giữa mọi người.
Lòng khoan dung xuất phát từ
-Gây chia rẽ giữa mọi người
-Hoà giải, cởi mở và thân ái,
thuyết phục.
-Biết giúp đỡ bạn nhận ra khuyết
điểm và tha thứ.
Hs đọc ghi nhớ.
nghe và hiểu người
khác.
-Trước khuyết điểm của
người khác, tuỳ mức độ
có thể tha thứ hoặc
nhắc nhở, nhắn nhủ,
thuyết phục.
<b>II/ Bài học :</b>
a/ Khoan dung có nghĩa
là rộng lòng tha thứ.
Người có lịng khoan
dung luôn tôn trọng và
thông cảm với người
khác, tha thứ cho người
khác khi họ hối hận và
sửa chữa lỗi lầm.
b/ Khoan dung là một
đức tính quí báu của
con người Người có
lịng khoan dung luôn
được mọi người yêu
mến, tin cậy và có
nhiều bạn tốt. Nhờ có
lịng khoan dung, cuộc
sống và quan hệ giữa
mọi người với nhau trở
nên lành mạnh, thân ái,
dễ chịu.
Chúng ta hãy sống cởi
mở, gần gũi với mọi
người và cư xử một
cách chân thành, rộng
lượng, biết tôn trọng và
chấp nhận cá tính, sở
thích, thói quen của
người khác trên cơ sở
những chuẩn mực xã
hội
6’
yêu thương, tin tưởng vào bản chất
tốt đẹp của con người. Người có
lịng khoan dung ln chân thành
- Câu tục ngữ trong bài học ý
muốn nói gì?
-Tự liên hệ bản thân và tập thể lớp
nêu những biểu hiện tốt hoặc chưa
tốt liên quan đến khoan dung trong
cuộc sống hàng ngày?
-Thể hiện cách ứng xử?
Gv đưa thêm câu tục ngữ:
-Một điều nhịn, chín điều lành.
-Những người đức hạnh thuận
hoà.
Đi đâu cũng được người ta tôn
sùng.
<b>Hoạt động 4 :</b>
Gv dùng bảng phụ cho hs làm bài
tập sau:
Em đồng ý với ý kiến nào sau
đây:
1.Nên tha thứ cho lỗi nhỏ của bạn.
2.Khoan dung là nhu nhựơc.
3.Cần biết lắng nghe ý kiến của
người khác.
4.Không nên bỏ qua mọi lỗi lầm
của bạn.
5.Khoan dung là cách đối xử khôn
ngoan và đứng đắn.
6.Không nên chấp nhận tất cả mọi
ý kiến, quan điểm của người khác.
7.Khoan dung là không công bằng.
Gv hướng dẫn hs làm bài tập b.
sgk/25.
Những hành vi nào sau đây thể
hiện lòng khoan dung ?
<b>*Củng cố: -Hệ thống kiến thức</b>
toàn bài.
-Cần biết tha thứ khi người khác
hối hận.
VD: Mối bất hoà: Lâm ngồi bàn
trước hay rung đùi và tựa lưng
vào bàn của Sơn, Sơn bực mình
lấy mực bôi vào mép bàn. áo
trắng của Lâm vấy mực...
Đồng ý với các ý kiến sau :
1, 3, 4, 5, 6.
Những hành vi thể hiện lòng
khoan dung: (1), (3), (5), (7)
BT b/25
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Làm các bài tập cịn lại vào vở.
-Học bài.
-Chuẩn bị bài : Xây dựng gia đình văn hố.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 01.11.2009
Giúp hs hiểu nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hố; hiểu mối quan hệ giũa qui
mơ gia đình và chất lượng đời sống gia đình; hiểu bổn phận và trách nhiệm của bản thân trong việc xây
dựng gia đình văn hố.
Hình thành ở hs tình cảm u thương, gắn bó, q trọng gia đình, mong muốn tham gia xây dựng
gia đìnhvăn minh, hạnh phúc.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : + giáo án.
+ tranh về gia đình.
-HS : đọc câu chuyện trong sgk và trả lời các câu hỏi sgk.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Câu hỏi Dự kiến phương án trả lời của HS
- Thế nào là khoan dung?
Người có lịng khoan dung sẽ có ý nghĩanhư
thế nào trong cuộc sống ?
- Em hãy liên hệ bản thân đã làm những gì để
thể hiện lịng khoan dung?
- Khoan dung có nghĩa là rộng lượng tha thứ.
Người có lịng khoan dung luôn tôn trọng và thông
cảm với người khác khi họ hối hận và sửa chữa lỗi
lầm.
Khoan dung là đức tính q báu của con người.
Người có lòng khoan dung được mọi người yêu
mến, tin cậy, và có nhiều bạn tốt...
-Hs trả lời.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
15’ <b>Hoạt động 1 :</b> Phân tích truyện đọc, giúp hs
hiểu thế nào là gia đình văn hố.
Gv gọi 2 hs đọc truyện “Một gia
đình văn hố”
-Em có nhận xét gì về nếp sống
của gia đình cơ Hồ ?
-Mọi thành viên trong gia đình cơ
Hồ đã làm gì để xây dựng gia
đình mìnhthành gia đình văn
hoá ?
Sau khi hs trả lời, gv nhấn mạnh
một số ý :
+ Mọi người luôn chia sẻ, giúp đỡ
nhau trong công việc. Cậu con
trai còn nhỏ nhưng biết giúp đỡ
cha mẹ làm những việc vừa sức:
dọn dẹp nhà cửa, cắt cỏ cho bị,
chăm sóc cây trồng,..
-2 hs đọc truyện “ Một gia đình
văn hố”.
-Gia đình có nếp sống tốt : yêu
-Ngoài giờ làm việc cô chú lo
tăng gia sản xuất, cải thiện đời
sống.
-Đồ đạt trong nhà được xếp gọn
gàng, đẹp mắt.
-Mọi sinh hoạt trong gia đình
đều có giờ giấc nhất định.
<b>I/ Tìm hiểu truyện đọc :</b>
Một gia đình văn hố .
-Gia đình có nếp sống tốt.
Mọi thành viên trong gia
đình nổ lực phấn đấu về
mọi mặt.
20’
+ Khơng khí gia đình ln đầm
ấm vui vẻ.
+ Cô chú luôn là tấm gương sáng
cho con và rèn cho con những
thói quen tốt.
-Theo em, thế nào là gia đình văn
hố ?
GV nhấn mạnh 4 tiêu chuẩn cơ
bản :
1. Thực hiện kế hoạch hố
gia đình.
2. Xây dựng gia đình hồ
thuận, hạnh phúc, tiến bộ,
có sinh hoạt văn hố lành
mạnh.
3. Đồn kết xóm giềng.
4. Thực hiện tốt nghĩa vụ
công dân.
-Để xây dựng gia đình văn hố
mỗi người trong gia đình cần phải
làm gì ?
-Em hãy liên hệ nêu một số gia
đình để minh hoạ?
( tại địa phương )
<b>Hoạt động 2 :</b>
Phát triển nhận thức của hs về
quan hệ giữa đời sống vật chất và
đời sống tinh thần của gia đình.
Gv nêu một số trường hợp :
+ Gia đình bất hồ, thiếu nề nếp
gia phong.
+ Gia đình bất hạnh vì quá đông
con và nghèo túng ...
Gv hướng dẫn hs rút ra những
biểu hiện của gia đình văn hố.
Mối quan hệ gắn bó giữa đời
sống vật chất và đời sống tinh
thần của gia đình- nhấn mạnh vai
trò quan trọngcủa đời sống tinh
thần văn hoá và vai trị của các
thành viên trong gia đình.
Xây dựng gia đình văn hố phải
thực hiện kế hoạch hố gia đình
( sinh ít con và biết quản lý gia
đình ).
*Củng cố: Tìm hiểu những tiêu
chuẩn cụ thể của gia đình văn hố
ở địa phương.
-Mọi người u thương nhau.
-Khơng sa vào các tệ nạn xã hội.
-Thực hiện tốt bổn phận, trách
nhiệm của mình.
-sống giản dị.
- Khơng sa vào các tệ nạn xã hội.
Hs tiếp tục kể về một số loại gia
đình.
-Gia đình văn hố : đời sống văn
hố - tinh thần.
-Các thành viên trong gia đình
thực hiện tốt bổn phận, trách
nhiệm.
-Sống lành mạnh khơng sa vào
các tệ nạn.
-Phải tích cực lao động tuỳ theo
sức lực.
-Qui mô gia đình nhỏ (ít con)
mới có điều kiện nâng cao chất
lượng.
VD :
Gia đình khơng giàu
nhưng mọi người yêu
thương nhau, thực hiện
tốt bổn phận, trách nhiệm
của mình, sinh hoạt văn
hố lành mạnh, con cái
ngoan ngoãn, chăm học,
chăm làm.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 03.11.2009
Tiết : 12
XÂY DỰNG GIA ĐÌNH VĂN HỐ
<b>I/ MUC TIÊU:</b>
Giúp hs hiểu nội dung và ý nghĩa của việc xây dựng gia đình văn hố.
Giúp hs biết giữ gìn danh dự gia đình, biết tránh những thói xấu có hại, thực tốt bổn phận của
mình để góp phần xây dựng gia đình văn hố .
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: </b>
-GV : giáo án tiết dạy – tranh về gia đình.
-HS : Đọc tìm hiểu nội dung sgk .
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ :</b>
Câu hỏi :
Theo em thế nào là gia đình văn hố ?
Dự kiến phương án trả lời cuả HS :
Gia đình văn hố :
-Thực hiện kế hoạch hố gia đình.
-Xây dựng gia đình hồ thuận hạnh phúc, tiến bộ,
có sinh hoạt văn hố lành mạnh.
-Đồn kết với xóm giềng.
-Thực hiện tốt nghĩa vụ công dân.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
<b>Hoạt động 1 :</b>
HS trình bày những điều các em
tìm hiểu được về tiêu chuẩn cụ thể
của gia đình văn hoá tại địa
phương.
<b>Hoạt động 2 :</b>
GV cho hs thảo luận theo các câu
hỏi.
-Xây dựng gia đình văn hố có ý
nghĩa như thế nào đối với mỗi
người, đối với từng gia đình và
tồn xã hội ?
- Từng gia đình có cuộc sống ấm
êm, hạnh phúc, thương yêu lẫn
nhau.
-Chăm lo làm việc.
Tồn xã hội: Góp phần xây dựng
xã hội văn minh, tiến bộ.
ề-Để xây dựng gia đình văn hố,
mỗi người trong gia đình cần phải
làm gì và tránh làm đi u gì?
Cần tránh những việc làm sau :
+Khơng làm trịn trách nhiệm, bổn
HS lần lược trình bày điều các
em tìm hiểu tại địa phương.
HS tìm hiểu, thảo luận viết vào
bảng phụ.
Đối với mỗi người: có ý thức
làm trịn trách nhiệm bổn phận.
Rèn luyện cho mỗi người có
phẩm chất đạo đức tốt.
Điều cần làm :
+Cần hồn thành cơng việc của
mình.
+Làm tốt bổn phận, trách
nhiệm.
+Quan tâm bà con hàng xóm
láng giềng.
+Thực hiện tốt nghĩa vụ công
dân.
-Tiêu chuẩn cụ thể của
gia đình văn hố tại địa
phương.
phận.
+Không thực hiện tốt nghĩa vụ của
người cơng dân.
-Trong gia đình, mỗi người đều có
những thói quen và những sở thích
khác nhau. Làm thế nào để có
được sự hồ thuận trong gia đình ?
-Con cái có thể tham gia xây dựng
gia đình văn hố khơng? Nếu có
thì tham gia như thế nào?
Con cái được tham gia xây dựng
gia đình văn hố :
Con cái phải chăm ngoan, học
giỏi, làm tròn trách nhiệm của
mình trong gia đình khơng đua địi
ăn chơi, khơng làm điều gì tổn hại
đến danh dự gia đình.
-Vì sao con cái hư hỏng là nỗi bất
hạnh lớn của gia đình ? Lấy ví dụ?
<b>Hoạt động 3 :</b>
HS trao đổi nhằm phát triển thái
độ đối với việc kế hoạch hố gia
GV kết luận về sự cần thiết phải
thực hiện kế hoạch hố gia đình và
phê phán những quan niệm lạc
hậu...
Từ đó GV cho HS rút ra bài học.
-Qua việc tìm hiểu các ví dụ em
hiểu thế nào là gia đình văn hố?
GV nhắc lài 4 nội dung cơ bản
của gia đình văn hố.
-Để xây dựng gia đình văn hố,
mỗi thành viên trong gia đình phải
làm thế nào ?
HS làm thế nào để góp phần xây
dựng gia đình văn hoá ?
GV cho hs đọc phần nội dung bài
học.
Hs có thể tự nêu một số biểu
hiện khác.
- Mỗi người nên tự ý thức chấp
nhận thói quen và sở thích cùa
người khác để có cuốc sống bình
-Hs nêu.
-Con cái hư hỏng cha mẹ
buồn rầu, lo âu, gia đình khơng
êm ấm .
-Con cái có thể tham gia
bàn bạc các cơng việc gia
đình .
<b>II/ Bài học :</b>
*Khái niệm :
Gia đình vă hố là gia
đình hoà thuận, hạnh
phúc, tiến bộ, thực hiện
kế hoạch hoá gia đình,
đồn kết với xóm giềng
và làm tốt nghĩa vụ cơng
dân.
*Nhiệm vụ của mỗi thành
viên trong gia đình :
Mỗi người cần thực hiện
tốt bổn phận trách nhiệm
của mình với gia đình;
sống giản dị, không ham
những thú vui thiếu lành
Gia đình thực sự là tổ
ấm, ni dưỡng giáo dục
mỗi con người. Gia đình
có bình yên thì xã hội
mới có ổn định. Xây
dựng gia đình văn hố là
góp phần xây dựng xã hội
văn minh, tiến bộ.
*HS góp phần xây dựng
gia đình văn hố :
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Học bài và làm các bài tập chưa làm ở lớp
-Chuẩn bị bài : Giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 10.11.2009
Tiết : 13
<b>I/ MUC TIÊU:</b>
- Giúp HS hiểu thế nào là giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ và ý
nghĩa của nó, hiểu bổn phận, trách nhiệm của mỗi người trong việc giữ gìn và phát huy truyền thống tốt
đẹp của gia đình, dịng họ.
-Rèn cho hs biết trân trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ; biết ơn
các thế hệ đi trước và mong muốn làm ràng rỡ truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ.
-Giúp hs biết phân biệt truyền thống tốt đẹp của gia đình, dịng họ cần phát huy và những tập tục
lạc hậu cần xóa bỏ; biết phân biệt được hành vi đúng hay sai đối với truyền thống của gia đình, dịng họ;
biết tự đánh giá và thực hiện tốt bổn phận của bản thân để giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dịng họ.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: </b>
-GV : giáo án tiết dạy – tranh ảnh.
-HS : Đọc tìm hiểu nội dung sgk .
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : (5’)</b>
Câu hỏi :
1- Để xây dựng 1 gia đình văn hố thì nhiệm
vụ của 1 thành viên trong gia đình ntn?
2- HS góp phần xây dựng gia đình văn hoá
ntn?
Dự kiến phương án trả lời cuả HS :
- Mỗi thành viên trong gia đình cần thực hiện
tốt…..
- Bằng cách chăm ngoan,…..
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
7’
<b>Hoạt động 1 :</b>
GV gọi một hs đọc truyện
“Truyện kể từ trang trại”
-Sự lao động cần cù và quyết
tâm vượt khó của mọi người
trong gia đình ở truyện đọc trên
thể hiện như thế nào?
-Những việc làm nào chứng tỏ
nhân vật “tơi” đã giữ gìn, phát
huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình?
-Sau khi hs trả lời Gv kết luận :
truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dịng họ là những điều
Hs đọc truyện sgk
-Cha và anh trai bàn tay dày lên,
chai sạm vì phát cây, cuốc đất, bất
kể thời tiết khắc nghiệt đến đâu
người cha nuôi gà, bị, dê.
Nhân vật tơi bắt đầu sự nghiệp
nuôi trồng của mình từ cái chuồng
gà bé nhỏ này.
<b>I/ Tìm hiểu truyện đọc :</b>
Truyện kể từ trang trại
-Cha và anh trai kiên trì
phát cây, cuốc đất để
trồng cây công nghiệp và
cây ăn quả, nuôi gia súc
gia cầm
10’
7’
6’
5’
chúng ta có thể tự hào .
<b>Hoạt động 2 :</b>
Học sinh kể về truyền thống gia
đình, dịng họ.
Giáo viên u cầu học sinh kể lại
gia đình mình có những truyền
thống gì tốt dẹp đáng tự hào.
Em tự hào điều gì về truyền
thống tốt đẹp của gia đình, dịng
họ?
Giáo viên gợi ý:
Truyền thống bao gồm những
đặc tính tập quán, tư tưởng, lối
sống và ứng xử được truyền thế
hệ này sang thế hệ khác, được
phân thành nhiều loại như sau:
+ Truyền thống phản ánh kinh
nghiệm sản xuất, tri thức khoa
học như kinh nghiệm trồng lúa
nước, kinh nghiệm chữa bệnh
bằng cây thuốc nam …
+ Truyền thống đạo đức bao hàm
các chuẩn mực trong các mối
quan hệ của con người đối với
bản thân, đối với …..
<b>Hoạt động 3 :</b>
GV đưa câu hỏi:
+ Truyền thống gia đình dịng họ
có ảnh hưởng đến mỗi con người
trong gia đình, dịng họ ntn?
+ Vì sao phải giữ gìn và phát
huy truyền thống của gia đình,
dịng họ?
+ Cần phải làm gì và khơng nên
làm gì để phát huy truyền thống
của gia đình dịng họ?
( Khơng nên coi thường Những
truyền thống tốt đẹp của gia đình
dịng họ mình hoặc kiên trì học
tập , tiếp thu).
<b>Hoạt động 4 :</b>
- Thế nào là giữ gìn và phát huy
truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dịng họ?
- ý nghĩa của việc giữ gìn, phát
huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dịng họ?
<b>Hoạt động 5 :</b>
- Câu a yêu cầu các em về nhà
+Học sinh nêu một số truyền thống
ở gia đình, dịng họ.
Người khác đối với công việc (như
cần cù lao động, yêu nước chống
giặc ngoại xâm, thương người như
thể thương thân…)
+ Truyền thống văn hoá bao gồm
cách giao tiếp, trang phục tập
quán …
+Truyền thống nghệ thuật bao
gồm các thành tựu thuộc các loại
hình nghệ thuật khác nhau như
tranh dân gian làng hồ, múa rối
nước, các làng đIửu dân ca.
Thảo luận nhóm:
- Truyền thống là sức mạnh thúc
đẩy các thế hệ sau không ngừng
vươn lên để tiếp nối làm rạng rỡ
thêm.
- Phát huy truyền thống tốt đẹp của
gia đình dịng họ là thể hiện lòng
biết ơn những người đi trước và
sống xứng đáng với những gì
- GV cho HS đọc truyện
“Người nghệ nhân làng vác”.
-Nhiều gia đình dịng họ
có truyền thống tốt đẹp
cần đươc giữ gìn và phát
huy.
-Muốn phát huy truyền
thống gia đình dịng họ
trước hết ta phảI hiểu
truyền thống đó.
<b>II- Bài học:</b>
1- Giữ gìn, phát huy
truyền thống tốt đẹp của
gia đình, dịng họ là tiếp
nối phát triển và làm rạng
rỡ thêm truyền thống ấy.
2- ý nghĩa:
3- Bổn phận trách nhiệm
của mỗi người.
3’
tìm hiểu hơm sau trình bày.
- Em đồng ý với những ý kiến
nào?
<b>* Cũng cố : Bản thân em đã làm</b>
những việc gì để giữ gìn và phát
huy truyền thống tốt đẹp của gia
đình, dịng họ?
-HS đọc bài tập câu b và trả lời câu
hỏi.
-HS đọc bài tập câu c.
-Câu d, đ HS làm ở nhà.
b. Khơng đồng ý với cách
nghĩ của Hiên.
c. Gia đình, dịng họ nào
cũng có những truyền
thống tốt đẹp.
4- Giữ gìn truyền thống
tót đẹp là thể hiện lòng
biết ơn cha, mẹ, ông, bà,
tổ tiên.
5- Giữ gìn và phát huy
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Học bài và làm các bài tập chưa làm ở lớp
-Chuẩn bị bài : “ Tự tin ”.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 17.11.2009
Tiết : 14
- Giúp HS hiểu thế nào là tự tin và ý nghĩa của tự tin trong cuộc sống, hiểu cách rèn luyện để trở
thành người có tính tự tin.
- Hình thành ở HS tính tự tin vào bản thân và có ý thức vươn lên, kính trọng những người có tính
tự tin, ghét thói a dua, ba phải.
- Giúp HS nhận biết được những biểu hiện của tính tự tin ở bản thân và những người xung quanh
biết thể hiện tính tự tin trong học tập, rèn luyện và trong những công việc cụ thể của bản thân.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS </b>
-GV : Đọc tham khảo SGV, SGK, xây dựg giáo án tiết dạy.
-HS : Đọc tìm hiểu và trả lời câu hỏi SGK.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Câu hỏi :
1- Thế nào là giữ gìn và phát huy truyền
thống tốt đẹp của gia đình , dịng họ?
2- HS làm bàI tập c SGK / 32.
Dự kiến phương án trả lời cuả HS :
- Giữ gìn và phát huy truyền thống gia đình, dịng
họ là tiếp nối…..
- HS làm bài tập.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
5’ <b>Hoạt động 1 :</b>
12’
12’
đIều kiện và hoàn cảnh ntn?
- Sau khi HS trả lời GV bổ sung
thêm:
+ Hà cùng anh trai luyện nói với
người nước ngồi.
+ Sống trong gia đình bố là bộ
đội, mẹ là công nhân đều đã nghỉ
chế độ.
- Do đâu bạn Hà được tuyển đi
du học nước ngoài?
-Em hãy nêu biểu hiện của sự tự
tin ở bạn Hà?
<b>Hoạt động 2 :</b>
- Qua tìm hiểu truyện đọc em
hiểu thế nào là tự tin?
- GV giúp HS nắm rõ khái niệm:
Tự tin là … thêm trước một công
việc, 1 dự định nào đó, con
người tin rằng mình có thể vưot
qua khó khăn, tự lực đẻ đạt đến
mục đích.
-Người có lịng tự tin sẽ có ý
- HS rèn luyện tính tự tin bằng
cách nào?
- Em hãy kể lại những trường
hợp bản thân em đã hành động 1
cách tự tin, nêu rõ suynghĩ và
hành động, kết quả công việc?
- GV thuyết trình bổ sung về ý
nghĩa của tự tin. Tự tin giúp con
người thực hiện được những ước
mơ cao đẹp. Thiếu tự tin, con
người sẽ trở nên yếu đuối bé
nhỏ.
<b>Hoạt động 3 :</b>
- GV yêu càu HS thảo luận nhóm
.
+ Tự tin khác với tự cao, tự đại
và khác với tự ti ntn?
+ Tự tin khác với rụt rè hoặc a
dua, ba phải ntn?
+Người tự tin chỉ 1 mình quyết
+ Trong đIều kiện khó khăn vè
+Khơng có đIều kiệ để học thêm
chỉ tự đọc.Học SGK nâng cao và
chương trình tiếng Anh trên ti vi.
+ Hà học giỏi toàn diện và thành
thạo tiếng Anh.
* HS kể thêm những câu chuyện,
những ví dụ cụ thể thể hiện tính tự
tin mà các em biết được.
-Bằng cách chủ động tự giác học
tập và tham gia các hoạt động của
tập thể.
- HS kể lại 1 số trường hợp bản
thân đã hành động 1 cách tự tin.
- Thảo luận nhóm: Nhằm phát
triển kỹ năng nhận biết những biểu
hiện của tính tự tin và khả năng
ứng xử trước những tình huống địi
hỏi tính tự tin.
- Cả lớp trao đổi, góp ý bổ sung.
<b>II- Bài học:</b>
- Tự tin là tin tưởng vào
khả năng của bản thân
chủ động trong mọi việc.
- Tự tin giúp con người
có thêm sức mạnh, nghị
lực và sáng tạo làm nên
sự nghiệp lớn.
- Rèn luyện tính tự tin.
- Tục ngữ : SGK.
+ Tự cao, tự đại, tự ti, rụt
rè, ba phải là những biểu
hiện lệch lạc, tiêu cực,
cần phê phán và khắc
phục.
6’
3’
định công việc, không cần nghe
ai và không cần hợp tác với ai.
Em có địng ý với ý kiến như
vậy khơng? Vì sao?
- Trong hồn cảnh nào con người
- Để có thể suy nghĩ và hành
động 1 cách tự tin, con người
cần có những phẩm chất và đIều
kiện gì nữa?
* GV đọc cho HS nghe truyện “
Người phụ nữ của biển”.
<b>Hoạt động 4 :</b>
GV cho HS làm bài tập câu b,d.
Em hãy nhận xét hành vi của
Hân?
<b> * Cũng cố : Vì sao con người</b>
cần phải tự tin? Em hãy rèn
luyện tính tự tin bằng cách nào?
Để tự tin con người cần kiên
trì, tích cực chủ động học tập
không ngừng vươn lên nâng cao
nhận thức và năng lực để có khả
năng hành động 1 cách chắc chắn
qua đó lịng tự tin được củng cố và
nâng cao.
HS đọc bài tập câu b.
mạnh.
Trong hồn cảnh
khó khăn trở ngại,con
người cần vững tin ở bản
thân mình, dám nghĩ dám
làm.
<b>III- Luyện tập:</b>
b. Đồng ý với những ý
kiến 1, 3, 4, 5, 6, 8.
d. Khơng tự tin bài làm
của mình.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Học bài và tìm hiểu các bài tập .
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BOÅ SUNG</b>
Ngày soạn : 24.11.2009
Tiết : 15
<b>I/ MUC TIÊU:</b>
<b>-Giúp HS tìm hiểu rõ các vấn đề của địa phương.</b>
-Củng cố kiến thức qua các bài tập.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS</b>
-GV :Xây dựng giáo án tiết dạy.
-HS : Tìm hiểu các vấn đề ở địa phương liên quan đến từng nội dung từng bài học.
Tìm hiểu các bài tập khó khăn chưa làm được.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Câu hỏi :
1. Em hiểu thế nào là tự tin?
2. HS rèn luyện tính tự tin bằng cách nào?
Dự kiến phương án trả lời cuả HS :
- Tự tin là tin tưởng vào khả năng của bản thân …
- Bằng cách chủ dộng, tự giác học tập và tham gia
các hoạt động của tập thể.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
35’ 1.Ông An đi dự đám cưới anh
Quân người cùng làng – với
chiếc áo đã bạc màu, chiếc quần
- Đi ăn đám cưới mà ơng mặc
như thế ư?
Ơng An cười :
- Tôi quen mặc giản dị nên mặc
thế này là được rồi.
-+ Em có nhận xét gì về cách ăn
mặc và câu trả lời của ông An?
2.Chị gái của Nam vừa được
nhận vào làm việc ở 1 công ty
nước ngồi. Từ hơm đi làm ,
Nam thấy chị gái mua một đôi
dép rất đẹp, nhưng chỉ sau 1 tuần
lại thấy chị mua đơi khác màu
đen, gót cao và cất đơI dép mua
lần trước vào góc nhà, khơng đi
nữa. Hơn 1 tháng sau Nam lại
thấy chị mua đôi dép khác với vẻ
thích thú lắm.
+ Em có nhận xét gì về việc mua
dép của chị gái Nam?
3.Bà Năm mỗi tháng bán được
- HS đọc bài tập và trả lời câu
hỏi.
- Cách ăn mặc và câu trả lời của
ông An:
+ Ăn mặc luộm thuộm cẩu thả.
+Câu trả lời cho thấy ông An
không phân biệt được lối sống
giản dị.
- Việc mua dép của chị gái Nam
thể hiện sự xa hoa lãng phí, chú
ý hình thức bề ngồi, cầu kỳ…
+ Không trung thực.
+ Phân biệt lối sống giản dị
với các hành vi luộm
thuộm, cẩu thả, sơ sài.
3’
khoảng 5000m vảI nhưng chỉ kê
khai nộp thuế có 4000m.
+ Tình huống vừa nêu thể hiện
tính trung thực hay khơng trung
thực?
Tình huống
5. Bạn A lười học nên thường bị
điểm xấu cô giáo đưa ra phê
bình, nhắc nhở trước lớp nhiều
lần nhưng bạn A vẫn không tiến
bộ.
6. Nhà ông H thuộc loại nhà
nghèo trong làng nhưng mỗi lần
ra khỏi nhà, ông đều ăn mặc
nghiêm chỉnh mặc dù vải không
phải là loại đắt tiền chỉ là loại
bình thường.
Ơng thường nói:
“Đói cho sạch, rách cho thơm”.
Tình huống
7. Cười đùa phá rối trong giờ
thể dục.
- Cô phát biểu sai để trêu cô giáo
mới về thực tập.
- Cơ giáo dạy khi Hà cịn rất trẻ.
Nay đã đi làm và gặp lại cơ giáo
thì Hà chào bằng chị.
Gặp thầy, cô giáo khơng dạy
lớp mình vẫn lễ phép chào.
8. Bạn Huy không nhớ đủ từ
trong mỗi câu ca dao, thành ngữ
mà chỉ nhớ một hoặc hai chữ
đầu. Em hãy giúp bạn.
Huy nhó đầy đủ các câu ca dao,
thành ngữ dưới đây?
* Củng cố:Nhắc lại những ý ở
trên.
Biết tự trọng
Biết tơn trọng và giữ gìn phẩm
cách.
Tơn kính
Tơn kính.
HS đọc các câu ca dao, thành
ngữ điền đầy đủ.
+Cần phải sống trung thực
vì nhờ đó mà chân lý mới
được bảo vệ, cái xấu bị đẩy
lùi và xã hội sẽ n bình,
phát triển.
Khơng biết tự trọng
Khơng biết đIều chỉnh hành
vi của mình, để người khác
nhắc nhở chê trách.
Khơng tơn kính
Khơng tơn kính.
Khơng tơn kính.
Khơng tơn kính.
Một cây làm chẳng nên
non.
Ba cây chụm lại nen hịn
núi cao.
Của ít lịng nhiều.
Một miếng khi đói bằng
một gói…
Lá lành đùm lá rách.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Xem lại các bài tập đã làm và chuẩn bị ôn lại kiến thức đã học để làm bài tập các tiết sau.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 01.12.2009
Tiết : 16
HS củng cố kiến thức đã học qua việc làm các bài tập tình huống.
HS tìm hiểu các văn hoá ở địa phương.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: </b>
-GV :Xây dựng giáo án tiết dạy.
-HS : ôn lại các kiến thức đã học.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Kiểm tra vở của ba HS.
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
35’ * Em hãy chọn phương án nào
sau đây? Vì sao?
1. Hợp tác với Tuấn để chống trả
lại 2 người lạ mặt.
2.Để cho đối phương dạy chúng
1 bài học, vì biết Tuấn là người
có lỗi, sau đó mới can ngăn.
3. Đứng ra ngăn cản ngay từ đầu
để giảng hồ.
4. Đứng ra bảo vệ, khơng cho họ
xơng vào Tuấn.
* Em hãy chọn thái độ của mình
với các bạn đó theo các cách sau:
- Tránh xa.
-Khôg cần quan tâm.
-Gần gũi, giúp đỡ.
- Góp ý phê bình chỉ rõ khuyết
điểm.
-Thân mật vui vẻ nhưng nghiêm
khắc với thói hư, tật xấu.
* Em có nhận xét gì về tình
huống nêu ở bài tập?
* Chọn phương án sau:
- Đứng ra ngăn cản ngay từ đầu
để giảng hoà.
- Đứng ra bảo vệ, không cho họ
xông vào Tuấn.
* Thái độ đúng:
+ Gần gũi, giúp đỡ.
+Góp ý phê bình chỉ rõ khuyết
điểm.
+ Thân mật vui vẻ nhưng
nghiêm khắc với thói hư, tật xấu.
1. Hoàng cùng Tuấn đang
trên đường đến trường.
Bỗng nhiên có 2 người lạ
mặt trạc tuổi các em chặn
lại. Một người trong bọn
chúng và nói giọng hậm
hực.
- Đúng thằng này!
Rồi tên này nói với người
cùng đi:
- Hơm nọ nó đi xe máy cán
chết con chó Nhật của
Nói xong cả hai người cùng
xơng vào đấm đá Tuấn tới
tấp.
2. Lớp 7A có một số bạn
lười học, không chịu lao
động, thích ăn chơi, đua
đòi, rủ nhau la cà quán
nước, trêu chọc phụ nữ, lấy
cắp đồ dùng của bạn trong
lớp.
3. Nhà cô Lan ở tầng 2, cô
Thanh ở tầng 1 trong cùng
ngôi nhà tập thể.Nhà cô
Lan xây dựng trái phép làm
ảnh hưởng đến nhà cô
Thanh và buột cô Thanh
phải nhờ cơ quan chức
năng can thiệp. Từ đó, cơ
Lan thù ghét nói xấu cơ
Thanh. Dù vậy khi cô Lan
bị ốm, cô Thanh vẫn mua
quà đến thăm cô Lan.
4. Thù hằn, ghen ghét.
3’
* Những thái độ nào nói đúng về
lòng khoan dung?
* Các trường hợp ở bài tập thể
hiện điều gì?
* Củng cố:Nhắc lại các kiến thức
đã học.
* Thái độ về lòng khoan dung:
+ Tha thứ.
+ Độ lượng đánh kẻ chạy đi,
không ai đánh người chạy lại.
a. Thể hiện sự tự tin.
b. Thể hiện sự tự cao.
Độ lượng, đánh kẻ chạy
đi, không ai đánh người
chạy lại.
5. a/ Sau khi làm bài kiểm
tra toán cuối học kì, Minh
suy nghĩ mãi về cách giải.
Các bạn ngồi cạnh Minh
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
Chuẩn bị tiết ơn tập.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn :09.12.2009
Tiết : 17
Ôn lại các kiến thức đã học từ đầu HKI đến nay. Từ đó vận dụng vào việc giải các bài tập tình
huống.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: </b>
-GV : Xem lại các bài đã học, chọn lọc các câu hỏi để các em nhớ lại kiến thức.
-HS : Đọc lại các nội dung đã học để vận dụng vào bài tập.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : </b>
Kết hợp trong q trình ơn tập.
<b>3/ Bài mới:</b>
30’ <b>Hoạt động 1 :</b>- Thế nào là sống giản dị?
Sau khi HS trả lời GV bổ sung:
Biểu hiện: không xa hoa lãng
phí, khơng cầu kì, kiểu cách,
khơng chạy theonhững nhu cầu
vật chất và hình thức bề ngồi.
- Sống giản dị sẽ có ý nghĩa gì?
- Trung thực là gì?
- Người sống trung thực sẽ có ý
nghĩa như thế nào?
Giúp ta nâng cao phẩm giá, làm
lành mạnh các mối quan hệ xã
hội và sẽ được mọi người tin yêu
kính trọng.
- Em hãy nêu khái niệm tự
trọng?
HS nêu khái niệm – GV bổ
sung.
Tự trọng là cư xử đàng hoàng,
đúng mực. Biết giữ lời hứa và
ln làm trịn nhiệm vụ của
mình.
- Đạo đức là gì?
- Kỉ luật là gì?
GV giải thích về mối quan hệ
giữa đạo đức và kỉ luật: đạo đức
đức tạo ra động cơ bên trong
điều chỉnh nhận thức và hành vi
kỉ luật và ngược lại, hành động
tự giác tôn trọng những qui định
của tập thể pháp luật của nhà
nước là biểu hiện của người có
đạo đức.
- Thế nào là yêu thương con
người?
- Tơn sư là gì? Trọng đạo là gì?
Gv nhấn mạnh thêm: Tơn sư
trọng đạo thể hiện ở việc tích cực
rèn luyện đạo đức, chăm học để
- Sống phù hợp với điều kiện, hồn
cảnh của bản thân, gia đình và xã
hội.
- Được mọi người yêu mến cảm
thông và giúp đỡ.
- Là luôn tôn trọng sự thật, tôn
trọng chân lý, lẽ phải, sống ngay
thẳng thật thà và giám dũng cảm
nhận lỗi khi mình mắc khuyết
điểm.
- Biết coi trọng và giữ gìn phẩm
cách, biết điều chỉnh hành vi của
mình cho phù hợp với các chuẩn
mực xã hội.
- Là những quy định, những chuẩn
mực ứng xử của con người với
người khác, với công việc, với
thiên nhiên và môi trường sống.
- Là những qui định chung của
một cộng đồng hoặc của tổ chức
xã hội, yêu cầu mọi người phải
tuân theo.
- Để có sự thống nhất đạo đức với
kỉ luật đòi hỏi mỗi chúng ta phải
kiên trì rèn luyện ý thức tự giác,
phải thường xuyên đấu tranh
nghiêm khắc với bản thân.
- Là quan tâm giúp đỡ người khác.
- Đoàn kết tương trợ là sự cảm
I/ Nội dung:
- Sống giản dị:
+ Sống không xa hoa
lãng phí, cầu kì, kiểu
cách.
+ Sống không chạy theo
nhu cầu vật chất và hình
thức bề ngồi.
- Trung thực
+ Sống ngay thẳng, thật
thà.
+ Dũng cảm nhận lỗi khi
mình mắc khuyết điểm.
- Tự trọng:
+ ý nghĩa: lòng tự trọng
giúp ta có nghị lực vượt
qua khó khăn để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Đạo đức và kỉ luật:
+ Khái niệm
+ Mối quan hệ giữa đạo
đức và kỉ luật.
- Yêu thương con người.
- Tôn sư trọng đạo.
+ Tơn sư: tơn trọng kính
u, biết ơn những người
đã dạy mình.
+ Trọng đạo: coi trọng
điều thầy dạy, coi trọng
và làm theo đạo lí mà
thầy đã dạy.
- Đoàn kết tương trợ.
- Khoan dung: là lòng tha
thứ.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
-Học bài và xem lại các bài tập.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 22.12.2009
Tiết : 19
- Giúp cho HS hiểu được nội dung sống và làm việc có kế hoạch; ý nghĩa việc sống và làm việc
có kế hoạch đối với hiệu quả công việc, đối với việc thực hiện dự định, mơ ước của bản thân và đối với
yêu cầu của người lao động trong giai đoạn CNH, HĐH.
- Hình thành ở HS kĩ năng xây dựng kế hoạch làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và kĩ
năng điều chỉnh, tự dánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch.
- Rèn cho HS có ý chí nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch sống và làm việc. Có nhu cầu,
thói quen làm việc có kế hoạch đồng thời biết phê phán lối sống tuỳ tiện ở những người xung quanh.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VAØ HS: </b>
-GV : giáo án.
-HS : Đọc, tìm hiểu câu hỏi SGK.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : </b>
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b>
<b>H</b>
<b>O</b>
<b>A</b>
<b>Ï</b>
<b>T</b>
<b>Đ</b>
<b>O</b>
<b>Ä</b>
<b>N</b>
<b>G</b>
<b>C</b>
<b>U</b>
<b>Û</b>
<b>A</b>
<b>H</b>
<b>S</b>
<b> NỘI DUNG </b>
25’ <b>Hoạt động 1 :</b>GV cho HS đọc thông tin trong
SGK.
- Em có nhận xét gì về thời gian
GV gợi ý HS nhận xét các cột
HS đọc thông tin SGK.
- HS nhận xét.
- Cột dọc là thời gian trong ngày.
15’
3’
ngang, cột dọc và nội dung các
cột để HS thấy được 1 bản kế
hoạch phải đảm bảo các yêu
cầu.
- Thới gian tiến hành công việc
(thời điểm bắt đầu và kết thúc)
thực chất là xác định thời gian
cần cho cơng việc đó.
- Nếu là công việc hàng tuần,
hàng ngày thì cần nêu lên các
công việc nhằm cân đối các nội
dung hoạt động bảo đảm toàn
diện ở trường, ở nhà và hoạt
động xã hội, cân đối học văn hoá
- Bản kế hoạch làm việc của Hải
Bình có thiếu gì không, ở chỗ
nào chưa hợp lý?
Sau khi HS trả lời GV kết luận:
Không nhất thiết phải ghi tất cả
những côg việc thực hiện hàng
ngày đã cố định có nội dung lặp
đi, lặp lại. Vì những cơng việc
đó diễn ra thường xun.
- Em có nhận xét gì về tính cách
của bạn Hải Bình?
Lưu ý HS khai thác câu mở đầu:
“ngay sau ngày khai giảng đã lên
lịch làm việc … “ để làm rõ tính
cách của bạn Hải Bình.
- Em hãy đốn xem với cách làm
việc của bạn Hải Bình sẽ đem lại
kết quả gì?
GV gạch chân các ý chính khi
HS nêu để chốt lại bài học.
GV kết luận phần tìm hiểu phần
truyện đọc.
<b>Hoạt động 2 :</b>
Xác định yêu cầu cơ bản khi lập
kế hoạch công việc.
GV gọi HS đọc bản kế hoạch của
bạn Vân Anh.
- Em có nhận xét gì về bản kế
hoạch của bạn Vân Anh?
- Em hãy so sánh kế hoạch của
bạn Hải Bình và Vân Anh và rút
ra nhận xét?
GV bổ sung: Cả hai bản kế
hoạch còn quá dài, khó nhớ:
những cơng việc đã lặp đi, lặp lại
vào giờ cố định hàng ngày không
nhất thiết phải ghi vào bản kế
hoạch.
<b>* Cũng cố : Nhắc lại các nội</b>
dung đã học.
- Cột ngang là thời gian trong tuần.
- Cột dọc là công việc của cả tuần.
- Cột ngang là công việc trong ngày.
- Nội dung cơng việc nói đến nhiệm
vụ học tập, tự học, hoạt động cá
- Kế hoạch chưa hợp lý và thiếu:
+ Thời gian hàng ngày từ 11h30ph –
14h và từ 17h – 19h.
+ Lao động giúp gia đình quá ít.
+ Thiếu ăn, ngủ, tập thể dục.
+ Xem vô tuyến nhiều.
- Hải Bình rất tự giác.
- Có ý thức tự chủ.
- Hải Bình sẽ chủ động trong cơng
việc, khơng lãng phí thời gian. Hồn
thành cơng việc đến nơi, đến chốn
và có hiệu quả, khơng bỏ sót.
- HS đọc kế hoạch làm việc tuần của
Vân Anh.
- Nội dung công việc đầy đủ, cân
đối, hợp lý, toàn diện, đầy đủ, cụ
thể. Còn kế hoạch của bạn Hải Bình
Ghi cơng việc cố định lặp đi lặp lại.
- Thời gian biểu của
bạn Hải Bình chưa hợp
lý và thiếu:
+ Lao động giúp gia
đình ít.
+ Thiếu ăn, ngủ, tập
thể dục.
+ Xem vô tuyến nhiều.
- Hải Bình có ý thức tự
giác.
- Chủ động làm việc có
kế hoạch khơng đợi ai
nhắc nhở.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
Từ các ưu nhược điểm của hai bản kế hoạch có thể đưa ra phương án nào để tránh các nhược
điểm. Về nhà tự lập bản kế hoạch.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 29.12.2009
Tiết : 20
- Giúp cho HS hiểu được nội dung sống và làm việc có kế hoạch; ý nghĩa việc sống và làm việc
có kế hoạch đối với hiệu quả cơng việc, đối với việc thực hiện dự định, mơ ước của bản thân và đối với
yêu cầu của người lao động trong giai đoạn CNH, HĐH.
- Hình thành ở HS kĩ năng xây dựng kế hoạch làm việc hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng và kĩ
năng điều chỉnh, tự dánh giá kết quả hoạt động theo kế hoạch.
- Rèn cho HS có ý chí nghị lực, quyết tâm xây dựng kế hoạch sống và làm việc. Có nhu cầu,
thói quen làm việc có kế hoạch đồng thời biết phê phán lối sống tuỳ tiện ở những người xung quanh.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: </b>
-GV : giáo án.
-HS : lập thời gian biểu cá nhân,chú ý các bài tập SGK.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Oån định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.</b>
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
8’ <b>Hoạt động 1 :</b>Kiểm tra kế hoạch cá nhân của HS.
GV kiểm tra 1 vàI em rồi nhận xét.
Treo bảng kế hoạch của 1 em xuất
sắc nhất hoặc theo mẫu:
- Em hãy nhận xét bảng kế hoạch
của bạn Minh Hằng?
Gv bổ sung ý kiến cho HS: Ghi công
việc cần nhớ, đầy đủ nội dung, đảm
bảo cân đối, toàn diện các hoạt động.
Hiệu quả cao, khoa học hơn.
<b>IV.</b> Qua 3 mẫu kế hoạch của
bạn Hải Bình, Vân Anh,
Minh Hằng, em nhất trí
với mẫu nào?
<b>Hoạt động 2 :</b>
Tìm hiểu tác dụng của làm việc có
kế hoạch.
- Những điều có lợi khi làm việc có
kế hoạch và có hại khi làm việc
khơng có kế hoạch?
<b>IV.</b> Trong q trình lập và
thực hiện kế hoạch chúng
ta gặp những khó khăn
HS nộp bảng kế hoạch đã chuẩn
- Nội dung công việc không lặp
đi lặp lại.Công việc cố định
không ghi kế hoạch.
- Không dài, dễ nhớ.
<b>IV.</b> Nhất trí với mẫu số 3.
HS trả lời câu hỏi trên bảng phụ.
+ Có lợi: rèn ý chí nghị lực, tính
kỷ luật, kiên trì. Kết quả rèn
luyện học tập tốt.
+ Có hại : ảnh hưởng đến người
khác, làm việc tuỳ tiện, kết quả
kém .
Bảng kế hoạch của
bạn MinhHằng:
3’
gì?
GV nhận xét, bổ sung:
Làm việc có kế hoạch là lợi ích hơn.
<b>Hoạt động 3:</b>
Qua các bài tập tìm hiểu, em hiểu
thế nào là sống và làm việc có kế
hoạch?
* Cũng cố : Nhắc lại các nội dung đã
học.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>:1’
Từ các ưu nhược điểm của hai bản kế hoạch có thể đưa ra phương án nào để tránh các
nhược điểm. Về nhà tự lập bản kế hoạch.
<b>IV. RUÙT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Buổi
Thứ,
ngày
Sáng Chiều Tối
Thứ hai
ngày…
Ơn GDCD
Thứ ba
ngày…
Chuẩn bị ktra GDCD
tiết 2
Học lớp nhạc (từ 16h
-17h)
Thứ tư
ngày…
Học tin học (từ 16h
-17h)
Ơn tập văn, địa
Thứ năm
ngày…
Học tốn ở trường
(14h-16h30)
Xem tường thuật bóng
Thứ sáu
ngày… Thi văn (tiết 3)Ktra địa (tiết 4)
Thứ bảy
ngày…
Sinh hoạt CLB văn
nghệ
( 16h – 18h)
19h đi thăm thầy cô
giáo cũ
Chủ nhật
ngày… Dự sinh nhật bạn Hùng 16h30ph dọn nhà và tổng vệ sinh khu tập thể
Ngày soạn : 01.01.2009
Tiết : 21
-Giúp hs biết được một số quyền cơ bản và bổn phận của trẻ em VN, hiểu được vì sao thực hiện
tốt các quyền và bổn phận đó.
-Giaó dục hs tự giác rèn luyện bản thân, biết tự bảo vệ quyền và thực hiện tốt các bổn phận, biết
nhắc nhở mọi người cùng thực hiện.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV: tìm hiểu các số liệu thống kê các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của
nhà nước, các tổ chức xã hội cá nhân.
-HS: sưu tầm các tranh ảnh, những mẩu chuyện về tấm gương tốt trong cơng tác bảo vệ…
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
Câu hỏi :
-Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch? Yêu cầu
kế hoạch phải như thé nào? Trách nhiệm của bản
thân phải làm gì để thực hiện có kế hoạch?
Dự kiến phương án trả lời của hs :
-Sống, làm việc có kế hoạch là biết xác định
nhiệm vụ, sắp xếp những công việc hàng ngày
hàng tuần 1 cách hợp lí…
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
17’ <b>Hoạt động 1</b>
Khai thác nội dung truyện đọc:
Một tuổi thơ bất hạnh.
-Tuổi thơ của Thái diễn ra như
thế nào?
-Những hành vi vi phạm pháp
luật của Thái là gì?
-Hồn cảnh nào dẫn đến hành vi
vi phạm của Thái?
+Bố mẹ li hôn khi Thái 4 tuổi.
+Bố, mẹ đi tìm hạnh phúc riêng.
-Thái khơng được hưởng những
quyền gì so với bạn cùng lứa
tuổi?
(Không được bố, mẹ chăm sóc,
ni dưỡng dạy bảo)
-Theo em Thái phải làm gì để trở
thành người tốt?
Gv cho hs nhận xét về Thái trong
trường sau đó nêu lên những điều
Thái phải làm.
-Em có thể đề xuất ý kiến về việc
giúp đỡ Thái của mọi người?
Gv đoch cho hs nghe 1 số điều
của Hiến pháp 1992: Điều 59, 61,
65, 71.
-Hs đọc truyện: Một tuổi thơ bất
hạnh.
-Phiêu bạt bất hạnh, tủi hờn, tội
lỗi.
-Lấy cắp xe đạp của mẹ nuôi
-Bỏ đi bụi đời.
-Chuyên cướp giật (mỗi ngày từ
1 – 2 lần).
-ở với bà ngoại già yếu.
-Làm thuê vất vả.
-Không được đi học.
-Không có nhà ở.
-Thái phải đi học.
-Thực hiện tốt qui định của
trường.
-Quan tâm, động viên, không xa
lánh.
-Không nghe theo kẻ xấu.
-ở với mẹ ni chịu khó làm việc
có tiền để được đi học.
Hs có thể nêu lên 1 số quyền
qua các tranh.
ảnh 1: quyền được bảo vệ chăm
sóc sức khoẻ và giáo dục.
ảnh 4: quyền được học tập, được
vui chơi.
<b>I/ Tìm hiểu truyện đọc:</b>
Một tuổi thơ bất hạnh.
-Thái phải sống phiêu bạt
bất hạnh, tủi hờn, tội lỗi.
-Hồn cảnh: Bố, mẹ li hơn,
bà ngoại già yếu, khơng có
người chăm sóc, ni
ảnh 3: quyền được khai
sinh và có quốc tịch, bảo vệ
tính mạng, thân thể, danh
dự và nhân phẩm.
7’
10’
Luật bảo vệ, chăm só và giáo dục
trẻ em (điều 5, 6, 7, 8, 10)
<b>Hoạt động 2:</b>
Tìm hiểu nội dung bài học.
Qua các bài tập gv nhận xét và
giải thích, nêu nội dung của
quyền được bảo vệ, giáo dục và
chăm sóc trẻ em.
<b>Hoạt động 3:</b>
Hướng dẫn hs làm bài tập.
-Trong các hành vi ở BTa, theo
em hành vi nào xâm phạm đến
quyền trẻ em?
-Kể những việc làm của Nhà
Nước và nhân dân góp phần bảo
vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em?
-Trong trường hợp bị kẻ xấu đe
doạ, lôi kéo vào con đường phạm
tội các em sẽ làm gì?
<b>* Củng cố: Nhắc lại các kiến</b>
thức đã học
Hs đọc nội dung bài học sgk.
Hs chọn các việc làm sau:
1.Tổ chức việc làm cho trẻ em
nghèo
2.Lập quỹ khuyến học giúp đỡ
trẻ em nghèo vượt khó.
3.Tổ chức lớp học tình thương.
4.Quan tâm chăm sóc trẻ em bị
khuyết tật.
<b>II/ Bài học:</b>
1. Quyền được bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ
em.
a. Quyền được bảo vệ.
b. Quyền được chăm sóc.
c. Quyền được giáo dục.
2. Bổn phận của trẻ em.
3. Trách nhiệm của gia
đình, nhà nước và xã hội.
<b>III/ Bài tập :</b>
a/ Hành vi xâm phạm
quyền trẻ em:
1. Làm giấy khai sinh chậm
. . .
2. Đánh đập, hành hạ . . .
4. Bắt trẻ em bỏ học để lao
động để kiếm sống.
6. Dụ dỗ, lôi kéo . . .
1/ Tìm mọi cách phản ánh
ngay cho cơ quan cơng an
hoặc chính quyền địa
phương.
2/ Nói với bố mẹ hoặc thầy
cơ giáo và đề nghị giúp đỡ.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 4’
Gv nhắc lại các quyền trẻ em.
Học bài và làm các bài tập cịn lại
Sưu tầm tranh ảnh về tài ngun mơi trường.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
Ngày soạn : 15.01.2009
Tiết : 22
1.Giúp hs hiểu khái niệm môi trường, vai trò ý nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với
sự sống và phát triển của con người, xã hội.
2.Hình thành trong hs tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ mơi trường, tài
nguyên thiên; có thái độ lên án, phê phán, đấu tranh, ngăn chặn các biểu hiện, hành vi phá hoại, làm ơ
nhiễm mơi trường.
3.Bồi dưỡng cho hs lịng u q mơi trường xung quanh, có ý thức giữ gìn và bảo vệ môi trường
và tài nguyên thiên nhiên.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS </b>
-GV: sgk, tranh ảnh, các thông tin về môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
-HS: đọc và tìm hiểu bài, sưu tầm tranh ảnh.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
-Hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
-Bản thân em đã thực hiện quyền và bổn phận của
mình như thế nào?
Dự kiến phương án trả lời của hs :
-Quyền được bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ
em:
+Quyền được bảo vệ
+Quyền được chăm sóc
+Quyền được giáo dục
-Bổn phận của trẻ em…
….
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
20’
10’
<b>Hoạt động 1</b>
Gv hướng dẫn hs thảo luận
những hình ảnh về: sơng, hồ,
biển, rừng, núi, động thực vật,
HS tiếp tục quan sát tranh vẽ
môi trường tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên.
-Tìm hiểu thông tin sự kiện
sgk.
-Những hình ảnh em vừa quan
sát nói về vấn đề gì?
-Em hãy nêu 1 số yếu tố của
mơi trường tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên mà em
biết?
<b>Hoạt động 2:</b>
-Từ phần tìm hiểu trên, em
hiểu thế nào là môi trường, thế
nào là tài nguyên thiên nhiên?
GV giải thích cho hs các từ:
+Biện pháp lâm sinh: biện
pháp sinh học được áp dụng
trong nông nghiệp.
+Lũ ống: lũ xuất hiện khi mưa
Hs đã chuẩn bị những hình ảnh
-Hs đọc thơng tin sự kiện.
Chú ý các từ: biện pháp lâm
sinh, lũ ống, lũ quét.
-Từ việc tìm hiểu tranh ảnh hs
rút ra khái niệm.
<b>I/ Tìm hiểu thông tin sự</b>
<b>kiện về tài nguyên thiên</b>
<b>nhiên :</b>
-Yếu tố môi trường tự nhiên:
đất, nước, rừng, động thực
vật, khống sản, khơng khí,
nhiệt độ, ánh sáng,…
-Tài nguyên thiên nhiên là:
sản phẩm do thiên nhiên tạo
nên như: rừng cây, động thực
vật q hiếm, khống sản,
nguồn nước.
5’
với cường độ lớn trong thời
gian ngắn, trên diện tích hẹp,
Lưu ý : lũ ống thường xảy trên
địa bàn miền núi, nhất là miền
núi ở phía Tây Bắc trên các lưu
vực sơng suối nhỏ.
+Lũ quét: xuất hiện do nước
mưa không thấm xuống đất, ào
ào chảy xuống triền núi với
sức mạnh không gì ngăn cản
nổi, kéo theo đất, đá, tàn phá
vùng dân cư và quét sạch nhiều
thứ.
Lũ quét thường xảy ra ở các
vùng đồi núi trọc có độ dốc
cao, ít có rừng cây.
<b>Hoạt động 3:</b>
-Theo em, việc môi trường bị ô
nhiễm, tài nguyên thiên nhiên
bị khai thác bừa bãi dẫn đến
hậu quả như thế nào?
-Môi trường và tài nguyên
thiên nhiên có tầm quan trọng
như thế nào đối với cuộc sống
* Củng cố: Nhắc lại các kiến
thức đã học
Hs trao đổi theo ý kiến của cá
nhân.
thiên nhiên.
-Tài nguyên thiên nhuên là
những của cải vật chất có sẵn
trong tự nhiên mà con người
có thể khai thác, chế biến, sử
dụng, phục vụ cuộc sống con
người.
<b>III/ Vai trò của môi trường</b>
<b>và tài nguyên thiên nhiên:</b>
-Môi trường và tài nguyên
thiên nhiên đang bị ơ nhiễm,
bị khai thác bừa bãi. Đièu đó
dẫn đến hậu quả lớn: thiên
tai, lũ lụt, ảnh hưổng đến
đièu kiện sống, sức khoẻ,
tính mạng con người.
-Mơi trường và tài nguyên
thiên nhiên có tầm quan
trọng đặc biệt:
+Tạo cơ sở vật chất để phát
triển kinh tế, văn hoă, xh.
+Tạo cho con người phương
tiện sống, phát triển trí tuệ,
đạo đức.
+Tạo cuộc sống tinh thần.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 4’
- Học bài.
- Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ mơi trường và tài ngun thiên nhiên.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 22.01.2009
Tiết : 23
Hình thành trong hs tính tích cực tham gia các hoạt động giữ gìn và bảo vệ mơi trường, tài
ngun thiên nhiên, có thái độ lên án, phê phán, đấu tranh, ngăn chặn các biểu hiện hành vi phá hoại,
làm ô nhiễm mơi trường.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS </b>
-GV: Sưu tầm tranh ảnh về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
-HS: Sưu tầm tranh ảnh, tìm hiểu các biện pháp bảo vệ mơi trường và tài nguyên thiên nhiên.
Xem các bài tập sgk.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
Câu hỏi :
-Thế nào là môi trường, là tài nguyên thiên nhiên?
-Vai trò của môi trường và tài nguyên thiên
nhiên?
Dự kiến phương án trả lời của hs :
-Mơi trường là tồn bộ các đièu kiện tự nhiên,
nhân tạo bao quanh con người…
-Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật
chất có sẵn trong tự nhiên…
-Mơi trường và tài ngun thiên nhiên có tầm
quan trọng đặc biệt…
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
20’
10’
<b>Hoạt động 1</b>
-Cho các vd thực tế về những
việc làm ô nhiễm môi trường,
phá hoại tài nguyên thiên nhiên
ở địa phương và hậu quả?
VD: Vứt rát thải ra sông,…
làm ô nhiễm nguồn nước, chặt
phá rừng gây hiện tượng lũ lụt.
<b>Hoạt động 2:</b>
-Em hiểu thế nào là bảo vệ môi
trường? Thế nào là bảo vệ tài
nguyên thiên nhiên?
Bảo vệ thiên nhiên là khai
thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm
nguồn tài nguyên thiên nhiên.
-Em sẽ làm gì để góp phần bảo
vệ môi trường và tài nguyên
thiên nhiên?
Hs trả lời, gs bổ sung thêm:
Nếu thấy hiện tượng làm ô
nhiễm môi trường, phải nhắc
nhở hoặc báo với các cơ quan
thẩm quyền để trừng trị
<b>Hoạt động 3:</b>
Gv hướng dẫn hs làm bài tập.
Gv yêu cầu hs đọc BT sgk và
chọn các câu đúng.
Yêu cầu hs đọc BTb.
Hs phân tích những tác hại của các
việc làm ơ nhiễm mơi trường, khai
thác tài ngun thiên nhiên khơng
có kế hoạch đã lam ftác động đến
thiên nhiên và cuộc sống con
người như thế nào.
-Bảo vệ môi trường là giữ cho môi
trường trong lành, sạch đẹp,…
khắc phục các hậu quả xấy do con
người và thiên nhiên gây ra.
-Không vứt rác bừa bãi nhất là các
khu vực sông làm ô nhiễm nguồn
nước.
-Chặt phá cây tren rừng gây ra nạn
lũ lụt.
Hs đọc BTa và nêu yêu cầu của
BT
Hs đọc BTb và nêu yêu cầu của
<b>III/ Nhận biết các hành vi</b>
<b>làm ô nhiễm môi trường,</b>
<b>phá hoại tài nguyên thiên</b>
<b>nhiên :</b>
ô nhiễm môi trường, huỷ
hoại môi trường, sử dụng
tài ngun thiên nhiên
khơng có kế hoạch sẽ gây
mất cân bằng sinh thái, làm
cho môi trường bị suy thoái
gây các hiện tượng lũ lụt,
mưa bão, làm ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống sinh
hoạt của con người.
<b>IV/ Bảo vệ môi trường và</b>
<b>tài nguyên thiên nhiên : </b>
-Thực hiện qui định của
pháp luật về bảo vệ môi
trường và tài nguyên thiên
nhiên.
-Tuyên truyền và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
5’
BTc.
Để mở rộng sản xuất, nhà máy
A đứng trước sự lựa chọn giữa
3 phương án. Theo em nên
chọn phương án nào?
<b>* Củng cố: Nhắc lại các kiến</b>
thức đã học
BT
Phương án 2: Đảm bảo các yếu tố
mở rộng qui mô sản xuất, đổi mới
công nghệ, góp phần tăng năng
xuất lao động, bảo vệ mơi trường.
<i><b>4.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo</b></i>
- Học bài và làm các BT còn lại
- Sưu tầm tranh ảnh về di sản văn hoá
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 29.01.2009
Tiết : 24
Giúp hs hiểu được khái niệm di sản văn hoá bao gồm: di sản văn hoá vật thể và di sản văn hoá
phi vật thể, sự giống nhau và khác nhau giữa chúng; hiểu ý nghĩa của việc bảo vệ di sản văn hoá, những
qui định của pháp luật về sử dụng và bảo vệ di sản văn hố.
Hình thành ở hs hành động cụ thể về bảo vệ như không phá phách, không xâm hại, di chuyển,
chiếm đoạt các di sản, tham gia vào việc ngăn ngừa những hành động vô ý hay cố ý xâm hại đến di sản
văn hố.
Giáo dục hs ý thức bảo vệ, tơn trọng những di sản văn hoá, ngăn ngừa những hành động vô ý hay
cố ý xâm hại đến di sản văn hố.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV: tranh ảnh , các tư liệu di sản văn hoá của địa phương cũng như mọi miền đất nước.
-HS: tranh ảnh các tư liệu về di sản văn hoá.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
-Thế nào là môi trường, là tài nguyên thiên nhiên?
-Là hs em phải làm gì để góp phần bảo vệ mơi
trường?
Dự kiến phương án trả lời của hs :
-Mơi trường là tồn bộ các đièu kiện tự nhiên,
nhân tạo bao quanh con người…
-Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật
chất có sẵn trong tự nhiên…
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
20’ <b>Hoạt động 1</b>
Gv cho hs nhận xét 3 bức
ảnh
-Em hãy nhận xét đặc điểm
và phân loại 3 bức ảnh sgk?
GV bổ sung thêm ảnh 1:
cơng trình này do ơng cha ta
Hs quan sát ảnh sgk và trả lời
ảnh1: Di tích Mĩ Sơn là cơng
trình kiến trúc, phản ánh tư
tưởng xh (văn hố, nghệ thuật,
tơn giáo…) của nhân dân thời kì
phong kiến.
15’
xây dựng nên được UNéCO
cơng nhận là di sản văn hố
thế giới ngày 1.12.1999
ảnh 2: một sự kiện lịch sử
trọng đại của dân tộc.
ảnh 3: được xếp hạng là
thắng cảnh thế giới.
Con người có thể bảo vệ, sử
dụng hợp lí cảnh đẹp đó.
GV cho hs quan sát các bức
tranh mà các em sưu tầm.
-Em hãy nêu 1 số danh lam
thắng cảnh, di tích lịch sử, di
tích văn hố?
Từ nhận xét của 3 bức ảnh
và quan sát các bức tranh sưu
tầm hs đi đến kết luận đặc
-VN có những di sản văn hoá
nào được UNéCO xếp hạng
là di sản văn hoá thế giới?
Hoạt động 2:
Ngồi những di sản văn hố
các em vừa tìm được hãy cho
biết có những di sản văn hố
nào nữa?
-Qua các di sản văn hố đẫ
tìm hiểu em nhận thấy có đặc
điểm gì khác nhau?
GV bổ sung: Sản phẩm có
giá trị livhj sử: di tích lịch sử,
danh lam thắng cảnh, bảo vật
quốc gia -> di sản văn hoá
vật thể.
Sản phẩm tinh thần lưu giữ
bằng trí nhớ, chữ viết, lưu
truyền bằng miệng, truyền
nghề, trình diễn, trang phục
truyền thống,…-> di sản văn
hoá phi vật thể.
-Vậy những di sản văn hoá
nào là phi vật thể, di sản văn
hoá vật thể?
GV nêu rõ thêm:
Di sản văn hố vật thể gồm
di tích lịch sử – văn hoá
-danh lam thắng cảnh.
ảnh 2: là di tivhs lịch sử đánh
dấu sự kiện chủ tịch HCM đã đi
tìm đường cứu nước.
ảnh 3: Vịnh hạ Long là danh
lam thắng cảnh là cảnh đẹp tự
nhiên.
-Hs quan sát tranh đã sưu tầm và
nhận xét.
-Di sản văn hố: cố đơ Huế, phố
cổ Hội An, thánh địa Mĩ Sơn,
Văn Miếu Quốc Tử Giám, chữ
Nôm, áo dài truyền thống, bài
hát quan họ,…
-Di tích lịch sử và CM: bến nhà
Rồng, bảo tàng HCM, Hoả Lị,
Cơn Đảo, Pắc Bó, Gị Đóng Đa,
-Danh lam thắng cảnh: Vịnh hạ
Long, Ngũ Hành Sơn, Rừng Cúc
Phương…
+cố đô Huế
+phố cổ Hội An
+thánh địa Mĩ Sơn
-Trang phục áo dài truyền thống.
-Kho tàng ca dao, tục ngữ,
truyện dân gian.
-Các di sản văn hoá : Vịnh Hạ
Long, Bến Nhà Rồng, Ngũ hành
Sơn,…là sản phẩm vật chất.
-Các di sản văn hoá : áo dài
truyền thống, bài hát quan họ,
chữ Nôm,… là sản phẩm tinh
thần.
-Di sản văn hoá:
+Vật thể:Cố đo Huế, phố cổ Hội
An, bến Nhà Rồng, Vịnh Hạ
Long,…
+Phi vật thể: kho tàng ca dao,
tục ngữ, truyện dân gian, chữ
-ảnh 2: Di tích lịch sử.
-ảnh 3: Danh lam thắng cảnh.
2’ * Củng cố: Nhắc lại các kiến
thức đã học
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 2’
- Chuẩn bị kĩ phần cịn lại theo câu hỏi sgk.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 01.02.2009
Tiết : 25
ý nghĩa của việc bảo vệ di sản văn hoá, những qui định của pháp luật về sử dụng và bảo vệ di sản
văn hố.
Hình thành ở hs các hành động cụ thẻ về bảo vệ như không phá phách, không xâm hại, di
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VAØ HS:</b>
-GV: tranh ảnh , các tư liệu di sản văn hoá của địa phương cũng như mọi miền đất nước.
-HS: tranh ảnh các tư liệu về di sản văn hố.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
Câu hỏi :
-Hãy nêu một số di sản văn hoá mà em biết?
Dự kiến phương án trả lời của hs :
Giám, chữ Nôm, áo dài truyền thống, bài hát
quan họ,…
<b>3/ Bài mới</b>
<b>T</b>
<b>G</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b> <b> NỘI DUNG </b>
15
’
20
<b>Hoạt động 1</b>
-Tại sao phải bảo vệ di sản văn
hoá ?
Gv giúp hs nhận thức sâu sắc
về ý nghĩa lịch sử, ý nghĩa giáo
dục truyền thống, ý nghĩa văn
hoá, giá trị kinh tế – xã hội của
di sản văn hố.
Ngày nay di sản văn hố có ý
nghĩa kt – xh không nhỏ: nhiều
nước du lịch sinh thái, văn hố
trở thành ngành kt có thu nhập
cao được gọi là ngành kinh tế
cơng nghiệp khơng khói, địng
thời qua du lịch thiết lập quan
hệ quốc tế trong thời đại hội
nhập cùng phát triển.
-Chúng ta cần phải làm gì để
bảo vệ, giữ gìn những di tích
văn hố, di sản văn hố và
danh lam thắng cảnh?
-Nhà nước ta có qui định như
thế nào về bảo vệ và sử dụng
Bảo vệ di sản văn hố khơng
chỉ là ý muốn, sở thích mà còn
là quền lợi, trách nhiệm của
mọi người, đồng thời cần tuyên
truyền mọi người cùng thực
hiện. Nếu phát hiện có những
hành vi phá hoại thì phải kịp
thời ngăn chặn báo cho các cơ
quan có trách nhiệm ngăn
chặn, xử lí kịp thời.
<b>Hoạt động 2:</b>
Gv hướng dẫn hs làm các bài
tập trong sgk.
Gọi hs đọc BTa.
Hành vi nào là góp phần giữ
-Góp phần bảo vệ môi trường tự
nhiên, môi trường sống của con
người.
-Bảo vệ, sử dụng hợp lí.
-Tuyên truyền mọi người cùng
thực hiện.Nếu phát hiện những
hành vi phá hoại thì phải kịp thời
ngăn chặn, báo cho cơ quan có
trách nhiệm ngăn chặn, xử lí kịp
thời.
Nghiêm cấm:
+Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản
văn hoá.
+Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ huỷ
hoại di sản văn hoá.
+Đào bới trái phép địa điểm
khảo cổ, xây dựng trái phép, lấn
chiếm đất đai.
-Hs đọc BTa. Và nêu yêu cầu
của BT.
<b>II/ Thái độ, trách nhiệm</b>
trong việc giữ gìn bảo vệ di
sản văn hoá :
-Di sản văn hoá là tài sản của
dân tộc., nói lên truyền thống
-Cần giữ gìn và phát huy
trong sự nghiệp xây dựng,
phát triển nền văn hoá VN
tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc và đóng góp vào di sản
văn hố thế giới.
IV/ Qui định của pháp luật về
bảo vệ di sản văn hoá:
Nhà nước có chính sách bảo
vệ và phát huy giá trị di sản
văn hố.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của chủ sở hữu di sản
văn hoá.
Nghiêm cấm các hành vi:
+Chiếm đoạt, làm sai lệch di
sản văn hoá.
+Huỷ hoại hoặc gây nguy cơ
+Mua bán, trao đổi và vận
chuyển trái phép.
+Lợi dụng việc bảo vệ để
thực hiện những hành vi trái
với pháp luật.
* Bài học : sgk/48 - 49
<b>V/ Bài tập :</b>
a. Hành vi góp phần giữ gìn,
bảo vệ di sản văn hoá:
3, 7, 8, 9, 11, 12
gìn và bảo vệ, hoặc phá hoại di
sản văn hố?
Gọi hs đọc BTb.
*Em cho biết ý kiến đúng về ý
nghĩa du lịch của nước ta hiện
nay:
a. Giới thiệu đất nước, con
người VN.
b. Thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước.
c. Phát triển kinh tế – xã hội.
d.Thương mại hoá du lịch.
* Củng cố: Em sẽ làm gì để
góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản
văn hố, di tích lịch sử, danh
lam thắng cảnh?
hoá:
1, 2, 4, 5, 6, 10, 13
b. Đồng tình với quan điểm
1: phê phán về những việc
làm đó. Vì di sản văn hố cần
được giữ gìn giá trị thẩm mỹ.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 4’
Làm các bài tập cịn lại.
Ơn tập kĩ các bài học, tiết sau kiểm tra 1 tiết.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
Ngày soạn : 09.02.2009
Tiết : 26
Qua tiết kiểm tra giúp hs củng cố lại kiến thức đã học.
Trên cơ sở đó biết nhận thức rõ những biểu hiện đúng sai.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : đề + đáp án
-HS : ơn tập kỹ các bài đã học.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ :</b>
Câu 1 : < 3 điểm >
Em hãy nêu các quyền và bổn phận của trẻ em?
Trong các hành vi sau đây, theo em hành vi nào xâm phạm đến quyền trẻ em?
a. Đánh đập, hành hạ trẻ em .
b. Đưa trẻ em hư vào trường giáo dưỡng.
c. Bắt trẻ em bỏ học để lao động kiếm sống .
d. Buộc trẻ em nghiện hút phải đi cai nghiện .
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
Câu 2 : < 3 điểm >
Thế nào là sống và làm việc có kế hoạch? Tại sao phải làm việc có kế hoạch? Nếu làm việc
khơng có kế hoạch thì có lợi, có hại gì ?
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Câu 3 : < 3 điểm >
Theo em học sinh sẽ phải làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?
Trong các hành vi sau , hành vi nào gây ô nhiễm phá huỷ môi trường ?
a. Khai thác thuỷ, hải sản bằng chất nổ .
b. Săn bắt động vật quí, hiếm trong rừng .
d. Phá rừng để trồng cây lương thực .
e. Trồng cây gây rừng phủ xanh đồi trọc .
f. Đổ các chất thải công nghiệp trực tiếp vào nguồn nước .
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….
Câu 4 : <1 điểm >
Khi tranh luận về di sản văn hoá của dân tộc nhiều học sinh đưa ra những ý kiến khácc nhau.
Theo em, những ý kiến nào sau đây là đúng hoặc không đúng ?
a. Di sản văn hoá là những bài hát, điệu múa, làng điệu dân ca .
b. Di sản văn hoá của dân tộc là những phong tục tập quán, các món ăn .
c. Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp do con người làm ra .
d. Danh lam thắng cảnh là những cảnh đẹp do thiên nhiên tạo ra như : Vịnh Hạ Long, các hang
động ở chùa Hương Tích .
<b>ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM</b>
Câu 1 : < 3 điểm >
( 1đ )-Quyền của trẻ em : + Quyền được bảo vệ .
+ Quyền được chăm sóc .
+Quyền được giáo dục .
(1đ )-Bổn phận cùa trẻ em : + yêu tổ quốc, có ý thức xây dựng và bảo vệ tổ quốc
+ tôn trọng pháp luật, tôn trọng tài sản của người khác
+ yêu q, tơn trọng giúp đỡ ơng bà, cha mẹ, lễ phép với người lớn
+ chăm chỉ học tập, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục
+ không đánh bạc, uống rượu, hút thuốc và dùng chất kích thích có
hại cho sức khoẻ .
( 1đ )-Hành vi xâm phạm đến quyền trẻ em : 1, 3 .
Câu 2 : < 3 điểm >
( 1đ )-Hs nêu đúng khái niệm .
( 1đ )-Phải làm việc có kế hoạch vì: chúng giúp ta chủ động, tiết kiệm thời gian, công sức và đạt
hiệu quả trong cơng việc.
( 1đ )
Có lợi
-Rèn luyện ý chí nghị lực, tính kỷ luật,
kiên trì.
-Kết quả rèn luyện học tập tốt.
-Kiềm chế hứng thú, ham muốn, đấu
Có hại
tranh với cám dỗ bên ngoài .
Câu 3 : < 3 điểm >
( 2đ )-Hs phải làm gì để bảo vệ mơi trường :
+Giữ gìn vệ sinh xung quanh trường học và nơi ở .
+Không bỏ các chất thải làm ô nhiễm nguồn nước, . . .
( 1đ )-Hành vi gây ô nhiễm phá huỷ môi trường : a, b, d, f
Câu 4 : <1 điểm >
Những ý kiến đúng : a, b, d
Kết quả :
Lớp Ssố 0 - 2 2 – 3,4 3,5 - 4,9 5-6,4 6,5-7,9 8-10 Ghi chú
7
Ngày soạn : 15.02.2009
Giúp hs hiểu được tơn giáo là gì, tín ngưỡng là gì, thế nào là mê tín và tác hại của mê tín.
Hình thành ở hs ý thức tơn trọng quyền tự do tín ngưỡng, quyền tự do tơn giáo; ý thức cảnh giác
với các hiện tượng mê tín dị đoan.
Giúp hs phân biệt tín ngưỡng, tơn giáo và mê tín dị đoan, tơn trọng tự do tín ngưỡng của người
khác, đấu tranh chống các hiện tượng mê tín dị đoan.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
-GV : Tham khảo sgv, sgk
-HS : Đọc tìm hiểu câu hỏi và những thơng tin sự kiện sgk.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ:</b>
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
20’ <b>Hoạt động 1 :</b>
Hướng dẫn hs tìm hiểu thơng tin
sự kiện.
Gv cho hs đọc tình hình thơng
tin sự kiện về tôn giáo ở VN.
-Em hãy kể tên một số tơn giáo
chính ở nước ta?
GV bổ sung thêm: Nước ta có
gần khoảng 80% dân số có đời
sống tín ngưỡng, tơn giáo.Số tín
đồ của các tôn giáo chiếm
khoảng 1/4 dân số cả nước và
phân bố rải rác từ Bắc đến Nam,
có cả vùng người kinh và trong
vùng đồng bào các dân tộc.
-Em hãy nhận xét những mặt
tích cực và tiêu cực của tơn giáo
Hs đọc thông tin sự kiện: Tình
hình tơn giáo ở VN.
Qua truyện đọc hs trả lời:
Phật giáo, Thiên chúa giáo, đạo
Cao Đài, đạo Hoà Hảo, đạo Tin
Lành, đạo Hồi, . . .
*Tích cực: -Đại đa số là người lao
động có lòng yêu nước, tinh thần
cộng đồng, góp nhiều cơng sức
<b>I/ Thơng tin – sự kiện :</b>
-VN là nước có nhiều loại
hình tín ngưỡng, tơn giáo.
Gồm: phật giáo, thiên chúa
giáo, cao đài, tin lành….
20’
2’
nước ta?
GV bổ sung: Có người thậm chí
cuồng tín nên đã bị kích động, bị
lợi dụng vào những mục đích
xấu. Cịn có người lợi dụng tôn
giáo, lợi dụng quyền tự do tín
ngưỡng tơn giáo để hành nghề
mê tín, tiến hành những hoạt
động trái với chính sách tơn giáo
và pháp luật để thu lợi cá nhân,
gây tổn hại đến quốc gia, dân
tộc.
<b>Hoạt động 2 :</b>
Từ thông tin sự kiện gv cho hs
GV bổ sung: Hiến pháp nước
CHXHCN VN 1992 ( điều 70 )
“Công dân có quyền tự do tín
ngưỡng, theo hoặc không theo
một tôn giáo nào. Các tơn giáo
đều bình đẳng trước pháp luật.
-Những nơi thờ tự của các tín
ngưỡng tơn giáo được pháp luật
bảo hộ.
-Khơng ai được xâm phạm tự do
tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi
dụng để làm trái pháp luật và
chính sách của Nhà nước.”
GV chuyển ý: Các em thường
nghe:
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ tổ mùng 10 tháng
3.
“Nhớ ngày giỗ tổ”,vậy giổ tổ là
ai? Vì sao phải giỗ? Biểu hiện
việc làm đó như thế nào?
Gv cho hs liên hệ thực tế gia
đình.
-Gia đình em có theo tơn giáo
nào khơng? có thờ cúng tổ tiên
khơng?
GV kết luận: Gia đình các em
cũng như bao gia đình khác có
thể theo đạo phật, thiên chúa. . .
và dù là đạo gì thì mục đích
chung là hướng vào điều thiện
tránh điều ác, việc làm đó thể
hiện sự sùng bái, tơn kính nhớ
về cội nguồi, tổ tiên, tôn vinh
người có cơng với nước.
* Củng cố: -Gv hệ thống vấn đề
tiết học.
cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
tổ quốc.
-Thực hiện chính sách pháp luật
tốt.
-Có hàng chục vạn thanh niên có
đạo tham gia chiến đấu và nhiều
người đã hi sinh.
*Tiêu cực: Do trình độ văn hố
thấp, cịn mê tín, lạc hậu.
Hs tìm hiểu sgk.
Tổ là vua Hùng người có cơng
dựng nước thờ cúng vua Hùng
truyền thống nhớ ơn tổ tiên.
-Gia đình em theo đạo phật, thiên
chúa. . .
-Gia đình em có thờ cúng tổ
tiên. . .
<b>2/ Chính sách và pháp</b>
<b>luật của Đảng và Nhà</b>
<b>nước ta đối với tín</b>
<b>ngưỡng và tôn giáo:</b>
Văn kiện Hội nghị lần thứ
5, BCH TWĐCSVN khố
8:
+Tơn trọng tự do tín
ngưỡng và khơng tín
ngưỡng.
+Bảo đảm cho các tơn giáo
hoạt động bình thường trên
cơ sở tơn trọng pháp luật.
+Tuyên truyền giáo dục
chống mê tín dị đoan.
+Chồng việc lợi dụng tôn
giáo, tín ngưỡng thực hiện
ý đồ xấu.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 2’
-Xem kỹ phần nội dung bài học
-Đọc các bài tập trong sgk.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 22.02.2009
Tiết : 28
Giúp hs hiểu được tơn giáo là gì, tín ngưỡng là gì, thế nào là mê tín và tác hại của mê tín.
Hình thành ở hs ý thức tơn trọng quyền tự do tín ngưỡng, quyền tự do tơn giáo; ý thức cảnh giác
với các hiện tượng mê tín dị đoan.
Giúp hs phân biệt tín ngưỡng, tơn giáo và mê tín dị đoan, tơn trọng tự do tín ngưỡng của người
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VAØ HS:</b>
-GV : Tham khảo sgv, sgk
-HS : Đọc các bài tập sgk
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ:5’ Kiểm tra vở của Hs</b>
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
15’ <b>Hoạt động 1 :</b>
GV yêu cầu hs nhắc lại những
thơng tin về chính sách, pháp luật
của Đảng và Nhà nước ta đối với
tôn giáo đã học ở tiết trước.
Sau khi hs trả lời gv nhấn mạnh
vấn đề và tóm lại nội dung.
Như vậy chính sách pháp luật của
Đảg và nhà nước đã đề cập đến
quyền tự do tín ngưỡng và tơn
giáo.
-Trước hết em hiểu tín ngưỡng là
-Tơn giáo là gì?
Gv có thể cho hs ghi theo cột dọc
để dễ so sánh.
-Tôn giáo, tín ngưỡng khác với mê
tín dị đoan như thế nào?
Gv bổ sung: tơn giáo cịn được gọi
là Đạo (đạo Phật, đạo Thiên chúa,
đạo Tin lành… ).
Hs nhắc lại phần đã học:
“tơn trọng tự do tín ngưỡng. . .
đảm bảo các tơn giáo hoạt động
bình thường. . . giáo dục, khắc
phục mê tín dị đoan . . .
(văn kiện )
“Cơng dân có quyền tự do tín
ngưỡng, theo hoặc không theo
một tôn giáo nào…”(Hiến pháp
nước CHXHCNVN 1992 điều
70)
-Tín ngưỡng là lịng tin vào một
-Tơn giáo là một hình thức tín
ngưỡng có hệ thống tổ chức, với
những quan niệm, giáo lí thể
hiện rõ sự tín ngưỡng sùng bái
thần linh và những hình thức lễ
nghi thể hiện sự sùng bái ấy.
-Cơng dân có quyền theo hoặc
khơng theo một tín ngưỡng hay
tơn giáo nào.
<b>II/ Tìm hiểu quyền tự do</b>
<b>tín ngưỡng và tơn giáo:</b>
-Tín ngưỡng: là lịng tin
vào cái gì đó thần bí.
-Mê tín dị đoan: tin vào
những điều mơ hồ: bói
tốn, chữa bệnh bằng phù
phép,…
-Tơn giáo: là hình thức tín
ngưỡng, sùng bái thần linh
và những hình thức lễ nghi
thể hiện sự sùng bái.
10’
10’
-Thế nào là quyền tự do tín
ngưỡng, tơn giáo?
GV nhấn mạnh thêm: người đã
theo một tín ngưỡng hay một tơn
giáo nào đó thì có quyền thôi
không theo nữa hoặc bỏ để theo
tín ngưỡng hoặc tơn giáo khác mà
khơng ai được cưỡng bức hoặc
cản trở.
<b>Hoạt động 2 :</b>
-Để tôn trọng quyền tự do tín
ngưỡng, tơn giáo chúng ta phải
làm như thế nào?
GV làm rõ thêm vấn đề đã học ở
tiết trước. Đảng và Nhà nước đã
có những chủ trương và qui định:
nghiêm cấm việc lợi dụng tín
ngưỡng, tơn giáo lợi dụng quyền
tự do tín ngưỡng, tơn giáo để làm
trái pháp luật và chính sách nhà
nước.
Qua việc tìm hiểu gv kết luận
nội dung bài học.
<b>Hoạt động 3 :</b>
Gv hướng dẫn hs làm các bài tập
sgk.
Các câu a, b, c, d, đ hs trả lời, gv
khơng cho ghi vì đã tìm hiểu trong
phần bài học.
Theo em, hành vi nào thể hiện sự
mê tín?
* Củng cố: -Tín ngưỡng, tơn giáo
khác mê tín dị đoan như thế nào?
-Tơn trọng các nơi thờ tự của các
tín ngưỡng tôn giáo như đền,
chùa, miếu, nhà thờ…
-không bái xích, gây mất đoàn
kết giữa những người có tín
ngưỡng, tôn giáo với những
người khơng có tín ngưỡng tơn
giáo hoặc giữa người có tín
ngưỡng tôn giáo khác nhau.
Hs đọc phần nội dung bài học
( sgk ).
Hs đọc bài tập e.
Câu 2, 2, 3, 4, 5
nào, có thể theo tín ngưỡng
tơn giáo khác mà không ai
được cưỡng bức, cản trở.
<b>II/Trách nhiệm của</b>
<b>chúng ta :</b>
-Tôn trọng nơi thờ tự: đền,
chùa, miếu thờ, nhà thờ.
-Khơng bài xích gây mất
đoàn kết chia rẽ giữa những
người có tín ngưỡng, tôn
giáo khác nhau.
*Nội dung bài học : ( sgk )
<b>III/ Luyện tập :</b>
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 4’ -Học bài.
-Chuẩn bị bài:Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 01.03.2009
Tiết : 29
-Giúp hs hiểu được nhà nước CHXHCN VN là nhà nước của ai, ra đời từ bao giờ, do ai (Đảng
nào) lãnh đạo. Cơ cấu tổ chức nhà nước của Nhà nước ta hiện nay bao gồm những loại cơ quan nào.
Phân chia thành mấy cấp và tên gọi cùa từng cấp. Chức năng nhiệm vụ của từng cơ quan nhà nước.
-Hình thành ở hs ý thức tự giác trong việc thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước,
sống và học tập theo pháp luật.
-Giúp và giáo dục hs biết thực hiện đúng pháp luật của Nhà nước, những qui định của chính
quyền địa phương và qui chế học tập của nhà trường.
- GV : -Sơ đồ phân cấp và sơ đồ phân công bộ máy nhà nước.
- Hiến pháp nước CHXHCN VN 1992.
- HS : Chuẩn bị các sơ đồ trong sgk.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ : 5’</b>
Câu hỏi : Dự kiến phương án trả lời của HS :
-Hãy phân biệt tín ngưỡng, tơn giáo với
mê tín dị đoan?
-Em sẽ làm gì để thực hiện tốt quyền tự
do tín ngưỡng, tơn giáo của cơng dân?
-Tín ngưỡng: là lịng tin vào cái gì đó huyền bí. ..
-Mê tín dị đoan: tin vào những điều mơ hồ…
-khơng bài xích….
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
15’
20’
Hoạt động 1 :
Gv cho hs đọc phần thông tin –
sự kiện.
-Nhà nước ta hiện nay tên gọi là
gì?
-Khi mới ra đời tên gọi của nhà
nước ta là thế nào?
-Vậy nhà nước VNDC cộng hoà
ra đời từ bao giờ và khi đó ai là
chủ tịch nước ?
-Nhà nước VN DC cộng hoà ra
đời là thành quả của cuộc cách
mạng nào?
GV bổ sung : Cuộc cách mạng
do Đảng cộng sản lãnh đạo.
-Nhà nước ta đổi tên thành
CHXH
CNVN vào năm nào? Tại sao lại
đổi tên như vậy?
GV giải thích: Vì chiến dịch Hồ
Chí Minh lịch sử 1975 đã giải
phóng miền Nam thống nhất đất
nước. Cả nước bước vào thời kỳ
quá độ lên CNXH.
-Vậy nhà nước ta là nhà nước của
ai?
-Nhà nước ta do ai lãnh đạo?
Hoạt động 2 :
Cho hs quan sát sơ đồ phân cấp
bộ máy nhà nước.
-Bộ máy nhà nước ta được phân
chia thành mấy cấp? Tên gọi từng
cấp?
GV cho hs tìm hiểu những cơ
quan của từng cấp ?
Mỗi cấp gồm có 4 cơ quan theo
Hs đọc thơng tin – sự kiện.
-Nhà nước CHXHCN Việt Nam.
-Nhà nước Việ Nam dân chủ
cộng hoà
-Nước VN dân chủ cộng hoà ra
đời ngày 2.9.1945 do Bác Hồ làm
chủ tịch
-Thành quả của cuộc cách mạng
tháng 8-1945
-Ngày 2.7.1976, Quốc hội nước
VN đã quyết định đổi tên nước là
CHXHCN VN. Vì đất nước ta
được hoàn tồn giải phóng, Tổ
quốc hoàn toàn thống nhất, cả
nước bước vào thời kỳ quá độ lên
CNXH
-Nhà nước VN là nhà nước của
dân, do dân và vì dân
-Do Đảng CSVN lãnh đạo.
Phân chia làm 4 cấp:
+Bộ máy nhà nước cấp TW
+Cấp huyện (quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh).
+Cấp xã (phường, thị trấn) .
-Cấp TW: Quốc hội, chính phủ,
tồ án ND tối cao, Viện kiểm
soát ND tối cao.
<b>I/ Tìm hiêủ thơng tin –</b>
<b>sự kiện :</b>
-Khi mới ra đời nhà nước
ta có tên gọi là Nhà nước
VN DC cộng hoà
( 2.9.1945 ) do Bác Hồ
làm chủ tịch
- 2.7.1976 Quốc hội đã
quyết định đổi tên nước
là CHXHCN Việt Nam.
-Nhà nước VN là nhà
nước của dân, do dân và
vì dân
-Do Đảng CSVN lãnh
đạo.
<b>II/ Tìm hiểu cơ cấu, tổ</b>
<b>chức bộ máy nhà nước:</b>
Gồm 4 cấp :
-Cấp TW.
-Cấp tỉnh (thành phố trực
thuộc TW).
-Cấp huyện (quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh).
-Cấp xã (phường, thị
trấn) .
sơ đồ , riêng cấp xã có 2 cơ quan
(phường, thị trấn)
<b>* Củng cố: -Gv hệ thống vấn đề</b>
tiết học.
-Cấp tỉnh (TP trực thuộc TW):
HĐND tỉnh (TP), UBND tỉnh
(TP), toà án ND tỉnh (TP), viện
kiển soát ND tỉnh (TP).
-Cấp huyện (quận, thị xã, Tp trực
thuộc tỉnh): HĐND huyện (quận,
thị xã), UBND huyện (quận, thị
xã), toà án ND huyện (quận, thị
xã), viện kiểm soát ND huyện
quan .
+Cấp huyện (quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh)
có 4 cơ quan.
+Cấp xã (phường, thị
trấn) có 2 cơ quan.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 4’
-Học bài, chuẩn bị phần bài tập .
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
Ngày soạn : 07.03.2009
Tiết : 30
-Ngoài những kiến thức đã tìm hiểu ở tiết trước, giúp hs tìm hiểu chức năng, nhiệm vụ của từng
cơ quan nhà nước.
-Hình thành ở hs ý thức tự giác trong việc thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước,
sống và học tập theo pháp luật.
-Giáo dục hs biết thực hiện đúng pháp luật của nhà nước, những qui định của chính quyền địa
phương và qui định học tập của nhà trường.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:</b>
- GV : giáo án, sơ đồ phân cấp và sơ đồ phân công bộ máy nhà nước.
- HS : Vẽ sơ đồ phân công bộ máy nhà nước .
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ: 5’</b>
Câu hỏi :
Nêu cơ cấu tổ chức bộ máy nhà nước?
Dự kiến phương án trả lời của HS :
HS trình báy sơ đồ phân cấp bộ máy nhà nước .
<b>3/ Bài mới</b>
<b>TG</b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA GV</sub></b> <b><sub>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</sub></b> <b><sub> NỘI DUNG </sub></b>
20’ Hoạt động 1 :
GV cho hs quan sát và tìm hiểu sơ
đồ phân công bộ máy nhà nước.
-Bộ máy nhà nước gồm những loại
cơ quan nào? Mỗi loại cơ quan bao
gồm những loại cơ quan cụ thể
nào?
GV bổ sung:
-Cơ quan quyền lực nhà nước, đại
biểu của ND bao gồm: Quốc hội và
HĐND các cấp (tỉnh, huyện, xã)
-Cơ quan hành chính bao gồm:
chính phủ và UBND các cấp.
-Cơ quan xét xử bao gồm: toà án
ND (tối cao, tỉnh, Tp trực thuộc
TW), toà án ND huyện (quận thị
xã, Tp trực thuộc tỉnh), các toà án
quân sự.
-Cơ quan kiểm sát bao gồm: viện
kiểm sát ND tối cao (tỉnh, Tp trực
thuộc TW), viện kiểm sát ND
huyện (quận, thị xã, Tp thuộc tỉnh),
các viện kiểm sát quân sự.
-Vì sao gọi Quốc hội là cơ quan đại
biểu cao nhất của ND và là cơ quan
quyền lực nhà nước cao nhất?
GV: Quốc hội là cơ quan bao gồm
những người có tài, có đức do ND
lựa chọn và bầu ra đại diện cho
mình để tham gia làm những công
việc quan trọng nhất của nhà nước.
-Quốc hội làm nhiệm vụ gì?
HS quan sát sơ đồ phân cơng bộ
máy nhà nước.
Bộ máy nhà nước gồm 4 loại
cơ quan bao gồm những loại cơ
quan cụ thể sau :
-Cơ quan quyền lực nhà nước,
đại biểu của ND .
-Cơ quan hành chính .
-Cơ quan xét xử .
-Cơ quan kiểm sát .
HS tìm hiểu điều 83, 84 Hiến
pháp CHXHCN VN 1992
(sgk/57)
Nhiệm vụ của Quốc hội :
-Quốc hội làm Hiến pháp và
luật để quản lí XH.
-Quyết định các chính sách cơ
bản về đối nội (KT, XH, tài
chính, an ninh, quốc phịng,…)
và đối ngoại của đất nước.
-Quyết định các nguyên tắc chủ
<b>III/ Chức năng, nhiệm vụ</b>
<b>của các cơ quan nhà</b>
<b>nước :</b>
Bộ máy nhà nước bao gồm
5’
-Vì sao HĐND được gọi là cơ quan
đại biểu của ND và là cơ quan
quyền lực nhà nước ở địa phương?
Vì HĐND là cơ quan bao gồm
những người có tài, có đức do ND
từng địa phương lựa chọn và bầu
ra, đại diện ý chí, nguyện vọng và
quyền làm chủ của ND địa phương
để tham gia công việc nhà nước ở
địa phương.
-Nhiệm vụ của HĐND là gì?
-Chính phủ làm nhiệm vụ gì? Vì
sao chính phủ được gọi là cơ quan
chấp hành của Quốc hội và là cơ
quan hành chính cao nhất?
Vì chính phủ do Quốc hội bầu ra để
điều hành công việc hành chính
nhà nước trong tồn quốc.
-UBND làm nhiệm vụ gì? Vì sao
được coi là cơ quan chấp hành của
HĐND và là cơ quan hành chính
nhà nước ở địa phương?
Vì UBND do HĐND bầu ra để
quản lí, điều hành những công việc
nhà nước ở địa phương theo đúng
Hiến pháp và pháp luật, các văn
bản của các cơ quan nhà nước và
Quốc hội.
-Toà án ND và viện kiểm sát ND
có nhiệm vụ gì?
Tồ án ND là cơ quan xét xử có
nhiệm vụ chuyên lo việc giải quyết
tranh chấp và xét xử các vụ phạm
tội nhằm bảo vệ các quyền lợi và
lợi ích hợp pháp của cơng dân, của
nhà nước và góp phần giáo dục con
người ý thức tuân theo pháp luật.
Hoạt động 2 :
Gv gọi hs nhắc lại các phần nội
dung đã học.
Cho hs đọc phần nội dung bài học.
Hoạt động 3 :
yếu về tổ chức và hoạt động của
nhà nước và hoạt động của công
dân.
HS tìm hiểu điều 119, 120
Hiến pháp 1992 sgk.
Nhiệm vụ của HĐND :
-Ra nghị quyết về các biện pháp
đảm bảo thi hành nghiêm chỉnh
Hiến pháp và pháp luật ở địa
phương.
-Ra các nghị quyết về kế hoạch
phát triển KT-XH ngân sách,
giáo dục, quốc phòng an ninh ở
địa phương nhằm nâng cao và
ổn định đời sống ND và làm
tròn nghĩa vụ đối vo7í nhà
nước.
HS đọc điều 109 Hiến pháp
1992.
Chính phủ làm nhiệm vụ:
Tổ chức thi hành Hiến pháp,
các luật và nghị quyết của Quốc
hội, chịa trách nhiệm vá báo cáo
công tác trước Quốc hội.
Tổ chức điều hành thống nhất
trong toàn quốc việc thực hiện
các nhiệm vụ: CT, KT, VH,
HS đọc 123 Hiến pháp 1992.
HS đọc các điều 126, 127, 137
Hiến pháp nước CHXHCN VN
1992.
Viện kiểm sốt ND có nhiệm vụ
thực hành cơng tố và kiểm soát
các hoạt động tư pháp.
HS đọc phần nội dung bài học
sgk.
-Cơ quan hành chính bao
gồm: chính phủ và UBND
tỉnh (Tp), UBND huyện
(quận, thị xã), UBND xã
(phường, thị trấn).
-Cơ quan xét xử bao gồm:
toà án ND (tối cao, tỉnh,
Tp trực thuộc TW), toà án
ND huyện (quận thị xã, Tp
trực thuộc tỉnh), các toà án
-Cơ quan kiểm sát bao
gồm: viện kiểm sát ND tối
cao (tỉnh, Tp trực thuộc
TW), viện kiểm sát ND
huyện (quận, thị xã, Tp
thuộc tỉnh), các viện kiểm
sát quân sự.
* Nội dung bài học : sgk .
10’ Gv hướng dẫn hs làm bài tập trong
sgk.
Hướng dẫn hs trả lời miệng các
câu hỏi a, b, c
Cho hs lên bảng làm bài tập d.
* Củng cố: -Gv hệ thống vấn đề
tiết học.
HS đọc câu hỏi bài tập sgk.
d/ Chọn câu trả lời đúng :
-Chính phủ làm nhiệm vụ:
(2).
-Chính phủ do: (2).
-UBND do: (3).
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 4’
-Học bài và làm các bài tập trong sgk.
-Chuẩn bị bài : Bộ máy nhà nước cấp cơ sở .
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
Ngày soạn : 15.03.2009
Tiết : 31
Giúp hs hiểu được bộ máy nhà nước cấp cơ sở ( xã, phường, thị trấn ) gồm có những cơ quan
nào? Nhiệm vụ và quyền hạn của từng cơ quan ( UBND, HĐND xã, phường thị trấn ).
Hình thành ở hs ý thức tự giác trong việc thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
và những qui định của chính quyền nhà nước ở địa phương, ý thức tơn trọng, giữ gìn an ninh, trật tự kỷ
cương và an toàn xã hội ở địa phương.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: </b>
- GV : Tranh ảnh về ngày bầu cử HĐND ở địa phương, về các hoạt động của HĐND, UBND
- HS : Vẽ sơ đồ bộ máy cấp cơ sở.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ :5’</b>
Câu hỏi :
-Bộ máy nhà nước gồm mấy cơ quan?
Nêu cụ thể?
-UBND làm nhiệm vụ gì? Vì sao được
coi là cơ quan chấp hành của HĐND và
là cơ quan hành chính nhà nước ở địa
phương?
Dự kiến phương án trả lời của HS :
Bộ máy nhà nước bao gồm 4 cơ quan :
-Cơ quan quyền lực nhà nước, đại biểu của ND.
-Cơ quan hành chính.
-Cơ quan xét xử .
-Cơ quan kiểm sát .
UBND do HĐND bầu ra để quản lí, điều hành những
cơng việc nhà nước ở địa phương theo đúng Hiến pháp
và pháp luật, các văn bản của các cơ quan nhà nước và
Quốc hội.
<b>3/ Bài mới</b>
26’
9’
Hoạt động 1 :
GV cho hs tìm hiểu sơ đồ bộ
máy nhà nước cấp cơ sở để hs
nắm được cơ quan nhà nước ở
xã ( phường, thị trấn ) gồm có
những cơ quan nào.
-Bộ máy nhà nước cấp cơ sở
(Xã, phường, thị trấn) có những
cơ quan nào?
Từ tình huống pháp luật nêu
lên trong sgk, gv nhấn mạnh
việc xin cấp lại giấy khai sinh.
-Khi cần xin cấp giấy khai sinh
thì đến cơ quan nào?
-Người xin cấp lại giấy khai
sinh phải thực hiện vấn đề gì?
GV bổ sung: Cần có các giấy tờ
khác để chứng minh việc mất
giấy khai sinh là có thật.
GV đưa các tình huống khác:
Mẹ sinh em bé. Gia đình em
cần xin cấp giấy khai sinh thì
đến cơ quan nào?
+Cơng an xã ( phường, thị
trấn ).
+Trường THPT.
+UBND xã (phường, thị trấn ).
Hoạt động 2 :
GV hướng dẫn hs làm bài tập
c/62 sgk.
* Củng cố: -Gv hệ thống vấn
đề tiết học.
HS nhắc lại sơ đồ bộ máy nhà
nước cấp cơ sở đã học ở bài
trước.
HS đọc tình huống sgk.
(phần hỏi và giải đáp pháp luật )
-Người xin cấp lại giấy khai sinh
phải:
+Đơn xin cấp lại giấy khai sinh.
+Sổ hộ khẩu.
+Chứng minh nhân dân.
Xin cấp giấy khai sinh thì đến
UBND xã (phường, thị trấn ).
Khi cần sao giấy khai sinh thì
đến UBND xã (phường, thị trấn).
Chọn các mục A tương ứng với
mục B.
-A1,A4,A5,A6,A7 B2.
-A2,A3 B1.
-A9 B3
-A8 B4
<b>I/ Tình huống pháp luật:</b>
1.Bộ máy nhà nước cấp cơ
sở ( phường, thị trấn ) có 2
cơ quan:
+HĐND (xã, phường, thị
trấn ).
+UBND (xã, phường, thị
trấn ).
2. Việc cấp giấy khai sinh
do UBND xã (phường, thị
trấn ). Nơi đương sự cư trú
hoặc đang đăng kí hộ tịch
thực hiện.
*Mất giấy khai sinh xin cấp
lại cần:
-Đơn xin cấp lại giấy khai
sinh.
-Sổ hộ khẩu.
-Chứng minh thư nhân dân.
-Các giấy tờ khác để chứng
minh việc mất giấy khai
sinh là có thật.
<i><b>4.Dặn dò HS chuẩn bị tiết học tiếp theo : </b></i>4’
Chuẩn bị kỹ phần còn lại: nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan cấp cơ sở.
<b>IV. RUÙT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>
...
...
Ngày soạn : 22.03.2009
Tiết : 32
Hình thành ở hs ý thức tự giác trong việc thực hiện chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước
và những qui định của chính quyền nhà nước ở địa phương, ý thức tơn trọng, giữ gìn an ninh, trật tự kỷ
cương và an toàn xã hội ở địa phương.
Giúp và giáo dục hs biết xác định đúng cơ quan nhà nước ở địa phương mà mình cần đến để giải
quyết cơng việc.
<b>II/ CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS: </b>
- GV : Tìm hiểu kỹ nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp cơ sở.
- HS : Tìm hiểu thơng tin sgk.
<b>III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:</b>
<b>1/ Ổn định tình hình lớp : 1’</b>
<b>2/ Kiểm tra bài cũ :5’</b>
Kiểm tra vở .
<b>3/ Bài mới</b>
26’ Hoạt động 1 :
GV hướng dẫn hs tìm hiểu
về nhiệm vụ, quyền hạn của
HĐND, UBND xã (phường,
thị trấn) qua nội dung thông
tin được nêu trong sgk.
GV yêu cầu hs nhắc lại bộ
máy nhà nước cấp cơ sở (xã,
phường, thị trấn)
gồm có những cơ quan nào?
- HĐND xã (phường, thị trấn)
Là cơ quan quyền lực của
nhà nước ở địa phương, do
ND bầu ra và được ND địa
phương giao nhiệm vụ.
-HĐND có nhiệm vụ và
quyền hạn gì?
Quyết định những chủ trương
và biện pháp quan trọng để
phát huy tiềm năng của địa
phương, xây dựng và phát
triển địa phương về KT – XH,
củng cố quốc phòng, an ninh,
không ngừng cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần của
ND địa phương đối với cả
nước.
Giám sát hoạt động thường
trực HĐND, UBND xã
(phường, thị trấn) giám sát
việc thực hiện các nghị quyết
của HĐND xã (phường, thị
trấn) về các lĩnh vực KT, văn
hoá, XH v, khoa học công
nghệ và môi trường, quốc
phịng, an ninh, trật tự an tồn
-UBND xã (phường, thị trấn)
do ai bầu ra?
HS đọc phần thông tin sgk.
-Gồm 2 cơ quan:
+HĐND xã, phường, thị trấn.
+UBND xã, phường, thị trấn.
-Bảo đảm thi hành nghiêm chỉnh
hiến pháp và pháp luật tại địa
phương.
-Quyết định về kế hoạch phát triển
KT-VH, giáo dục, an ninh ở địa
phương.
UBND là cơ quan chấp hành của
HĐND do HĐND bầu ra, là cơ
quan hành chính nhà nước địa
phương, chịu trách nhiệm chấp
-Tuyên truyền giáo dục pháp luật,
kiểm tra việc chấp hành Hiến
pháp, pháp luật, các văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên và nghị
quyết của HĐNDxã (phường, thị
trấn) .
<b>II/ Tìm hiểu về nhiệm vụ</b>
<b>và quyền hạn của các cơ</b>
<b>quan nhà nước cấp cơ sở </b>
1.Nhiệm vụ và quyền hạn
của HĐND xã (phường, thị
trấn) :
HĐND xã (phường, thị
trấn) do ND xã (phường,
thị trấn) trực tiếp bầu ra.
Nhiệm vụ và quyền hạn:
+ Quyết định những chủ
trương và biện pháp quan
trọng để xây dựng và phát
triển KT – XH, củng cố
quốc phòng, an ninh ở địa
phương.
+ Giám sát hoạt động
UBND xã (phường, thị
trấn) do HĐND xã
(phường, thị trấn) bầu ra,
có nhiệm vụ và quyền hạn:
+Quản lí nhà nước ở địa
phương các lĩnh vực.
+Tuyên truyền và giáo dục
pháp luật.
+Đảm bảo an ninh trật tự
+Phịng chống thiên tai,
bảo vệ tài sản.
<i><b>4.Dặn dò cho HS chuẩn bị cho tiết học tiếp theo</b></i>: 4’
-Học bài .
-Làm các bài tập còn lại .
-Xem lại nội dung các bài đã học chuẩn bị cho tiết ngoại khoá.
<b>IV. RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG</b>