Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (445.91 KB, 7 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>A. Một số lưu ý về Phương pháp giải </b>
- Nguyên tử có kích thước cỡ angxtron (Ao ), 1Ao = 10-10<sub>m, có kh</sub><sub>ố</sub><sub>i l</sub><sub>ượ</sub><sub>ng r</sub><sub>ấ</sub><sub>t nh</sub><sub>ỏ</sub><sub>, dùng </sub><sub>đơ</sub><sub>n v</sub><sub>ị</sub><sub>đ</sub><sub>o là u, 1u </sub>
= 12
6
1
C
12 . Các nguyên tử khác nhau có khối lượng và kích thước khác nhau. Ngun tử nhỏ, nhẹ nhất là
nguyên tử hiđro. Nguyên tố hiđro còn là nguyên tố chiếm khối lượng lớn nhất trong vũ trụ.
Giải các bài tập liên quan đến kích thước, khối lượng nguyên tử cần nhớ một số hằng số và công thức sau:
+ Số Avogađro N = 6,023 x 1023<sub> là s</sub><sub>ố</sub><sub> h</sub><sub>ạ</sub><sub>t vi mô (phân t</sub><sub>ử</sub><sub>, nguyên t</sub><sub>ử</sub><sub>, ion, electron..) ch</sub><sub>ứ</sub><sub>a trong m</sub><sub>ộ</sub><sub>t mol vi </sub>
hạt đó.
+ Cơng thức tính thể tích hình cầu, V = 4
3πr
3<sub>, trong </sub><sub>đ</sub><sub>ó r là bán kính hình c</sub><sub>ầ</sub><sub>u. </sub>
- Bài tập về các hạt tạo thành nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ electron. Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron, phần vỏ gồm các
electron. Các đặc trưng của các hạt cơ bản trong nguyên tửđược tóm tắt trong bảng sau:
Proton Nơtron Electron
Kí hiệu p n e
Khối lượng u hay
(đvC)
1 1 0,00055
Khối lượng (kg) 1,6726.10-27 <sub>1,6748.10</sub>-27<sub> 9,1095.10</sub>-31
Điện tích nguyên tố 1+ 0 1-
Điện tích (Culơng) 1,602.10-19 <sub>0 -1,602.10</sub>-19
Ngun tử trung hịa vềđiện, do đó sốđơn vịđiện tích dương (Z) bằng sốđơn vịđiện tích âm. Hay nói
cách khác số hạt proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử.
- Bài tập xác định cấu hình electron nguyên tử
a) Lớp electron
Trong nguyên tử, mỗi electron có một mức năng lượng nhất định. Các electron có mức năng lượng gần
bằng nhau được xếp thành một lớp electron. Thứ tự của lớp tăng dần 1, 2, 3, n thì mức năng lượng của
electron cũng tăng dần. Electron ở lớp có trị số n nhỏ bị hạt nhân hút mạnh, khó bứt ra khỏi nguyên tử.
Electron ở lớp có trị số n càng lớn thì có năng lượng cao, bị hạt nhân hút yếu hơn và dễ tách ra khỏi nguyên tử
hơn. Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà.
Tổng số electron tối đa trong một lớp là 2n2<sub>. </sub>
Số thứ tự của lớp electron (n) 1 2 3 4
Kí hiệu của lớp electron K L M N
Số electron tối đa 2 8 18 32
b) Phân lớp electron
Mỗi lớp electron lại được chia thành các phân lớp. Các electron thuộc cùng một phân lớp có mức năng
lượng bằng nhau.
Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thường: s, p, d, f.
Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp. Thí dụ lớp K (n =1) chỉ có một phân lớp s. Lớp
L (n = 2) có 2 phân lớp là s và p. Lớp M (n = 3) có 3 phân lớp là s, p, d...
Số electron tối đa trong một phân lớp: phân lớp s chứa tối đa 2 electron, phân lớp p chứa tối đa 6 electron,
phân lớp d chứa tối đa 10 electron, phân lớp f chứa tối đa 14 electron.
Lớp electron Số electron tối đa Phân bố electron trên các phân lớp
K (n =1) 2 1s2
L (n = 2) 8 2s2<sub>2p</sub>6
M (n = 3) 18 3s2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>10
c) Cấu hình electron của nguyên tử
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp. Sự phân bố của các electron trong nguyên
tử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau:
<i>Nguyên lí Pau li: </i>Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự
quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron.
<i>Quy tắc Hun: </i>Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân
là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau.
<i>Quy tắc về trật tự các mức năng lượng obitan nguyên tử: </i>
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s 5f 6d
Thí dụ: Cấu hình electron của Fe, Fe2+<sub>, Fe</sub>3+
Fe: 1s2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>6<sub>4s</sub>2
Fe2+<sub>: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>6<sub> ; Fe</sub>3+<sub>: 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>6<sub>3d</sub>5
- Bài tập tìm số khối, phần trăm đồng vị, nguyên tử khối trung bình và xác định tên ngun tố hóa học
Số khối, kí hiệu A, được tính theo cơng thức A = Z + N, trong đó Z là tổng số hạt proton, N là tổng số hạt
nơtron.
Đối với 82 nguyên tố hóa học đầu bảng tuần hồn, có quy luật sau:
N
1 1,5
Z
≤ ≤
<b>Ngun tố hố học</b> bao gồm các ngun tử có cùng điện tích hạt nhân. Để xác định tên nguyên tố hóa
học có thể căn cứ vào số khối A, hoặc điện tích hạt nhân Z.
<b>Đồng vị là nh</b>ững nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron, do đó số khối A của chúng
khác nhau.
Thí dụ ngun tố hiđro có ba đồng vị là 1 2 3
1 1 1
H , D ,T
Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố A= A a + A b +A c +...1 2 3
100
Trong đó A1, A2, A3, ... là số khối của các dồng vị, còn a, b, c ... là thành phần % tương ứng của các đồng
vịđó.
<b>B. Trắc nghiệm có lời giải </b>
<b>1. </b>Khối lượng riêng của đồng là 8,9 g/cm3<sub> và nguyên t</sub><sub>ử</sub><sub> kh</sub><sub>ố</sub><sub>i c</sub><sub>ủ</sub><sub>a Cu là 63,54u. M</sub><sub>ặ</sub><sub>t khác, th</sub><sub>ể</sub><sub> tích th</sub><sub>ậ</sub><sub>t chi</sub><sub>ế</sub><sub>m b</sub><sub>ở</sub><sub>i </sub>
các nguyên tử chỉ bằng 74% của tinh thể, còn lại là các khe trống. Bán kính gần đúng của nguyên tử đồng
bằng bao nhiêu?
A. 1,28Ao B. 1,29Ao C. 1,30Ao D. 1,38Ao
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải</b>
(<i>mol Cu</i>) 63,54<sub>8,9</sub> 7,14 ( 3)
<i>V</i> = = <i>cm</i>
(<i>thatmol Cu</i>)
<i>V</i> =7,14.74% 5,28= (<i>cm</i>3)
(1 ) 23 23 3
5, 28 <sub>0,88.10</sub> <sub>(</sub> <sub>)</sub>
6, 02.10
<i>V</i> − <i>cm</i>
⇒ nguyªn tư Cu = =
Vậy bán kính nguyên tử Cu:
3
23
Cu 2,05.10
14
,
3
x
4
10
.
r −
−
=
= = 1,28.10-8 (cm)= 1,28
o
A⇒Đáp án A.
<b>2. </b>Ngun tử Al có bán kính 1,43 Ao và có nguyên tử khối là 27u. Khối lượng riêng của Al bằng bao nhiêu, biết
rằng trong tinh thể nhôm các ngun tử chỉ chiếm 74% thể tích, cịn lại là các khe trống?
A. 2,6 g/cm3<sub> B. 2,7 g/cm</sub>3<sub> C. 2,8 g/cm</sub>3<sub> D. 2,9 g/cm</sub>3
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải</b>
8
Al
tư
n
nguy 1,43.10
r = − (cm)
V nguyên tử Al 4.3,14.(1, 43.10 )8 3
3
−
= = 12,243.10-24<sub> (cm</sub>3<sub>) </sub>
M nguyên tử Al =27.1,66.10−24 ( )<i>g</i>
d nguyên tử Al
24
3
24
27.1,66.10
3,66 ( / )
12, 243.10 <i>g cm</i>
−
−
= =
3
74
d = 3,66× = 2,7(g/cm )
100 ⇒Đáp án B.
<b>3. </b>Hạt nhân nguyên tửđược xem có dạng hình cầu. Giữa bán kính hạt nhân (r) và số khối của nguyên tử (A) có
mối liên hệ như sau: r = 1,5.10-<b>13. </b><sub>A</sub>1/3<sub> (cm). Kh</sub><sub>ố</sub><sub>i l</sub><sub>ượ</sub><sub>ng riêng c</sub><sub>ủ</sub><sub>a h</sub><sub>ạ</sub><sub>t nhân nguyên t</sub><sub>ử</sub><sub> A (t</sub><sub>ấ</sub><sub>n/cm</sub>3<sub>) là </sub>
A. 116.106 <sub>B. 116.10</sub>5<sub> C. </sub><sub>116.10</sub>4 <sub>D. 116.10</sub>3
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải</b>
Vì khối lượng electron khơng đáng kể, cho nên khối lượng của nguyên tử có thể coi là bằng khối lượng
hạt nhân. Khối lượng của 1 hạt nhân m =
23
10
.
023
,
6
A <sub> (g) </sub>
Ta cã:
23 13 1/ 3 3
6, 023.10 .(4 / 3).3,14.(1,5.10 . )
<i>m</i> <i>A</i>
<i>d</i>
<i>v</i> − <i>A</i>
= =
d = 1,16.1014<sub> (g/cm</sub>3<sub>) = </sub><sub>116.10</sub>6<sub> (tấn/cm</sub>3<sub>) </sub><sub></sub><sub> Đáp án A </sub>
<b>4. </b>Ngi ta đo được thể tích của 40g Ca là 25,87cm<b>3. </b><sub>Bi</sub><sub>ế</sub><sub>t r</sub><sub>ằ</sub><sub>ng trong tinh th</sub><sub>ể</sub><sub> canxi, các nguyên t</sub><sub>ử</sub><sub> ch</sub><sub>ỉ</sub><sub> chi</sub><sub>ế</sub><sub>m 74% </sub>
thể tích, cịn lại là các khe trống. Bán kính nguyên tử gần đúng nhất của nguyên tử canxi là
A. 1,97.10-10<sub>cm </sub> <sub>B. 1,97.10</sub>-9<sub>cm C. 1,97.10</sub>-8<sub>cm D. 1,97.10</sub>-7<sub>cm </sub>
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải</b>
Thể tích thực của 40g canxi (1mol) là 25,87 x 74% = 19,15cm3<sub>. </sub>
Thể tích của một nguyên tử canxi là V=19,15<sub>23</sub>
-23<sub>cm</sub>3<sub>. </sub>
Nếu coi ngun tử Ca là một quả cầu thì bán kính của nguyên tử này là:
r=3 3
4
<i>v</i>
π =
23
33 3 10
4 3,14
−
× ×
× ≈ 1,97.10
-8<sub>cm </sub><sub>⇒</sub><sub>Đ</sub><sub>áp án C </sub>
<b>5. </b>Nguyên tử kẽm (Zn) có nguyên tử khối bằng 65u. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở
hạt nhân, với bán kính r = 2.10-15<sub>m. Kh</sub><sub>ố</sub><sub>i l</sub><sub>ượ</sub><sub>ng riêng c</sub><sub>ủ</sub><sub>a h</sub><sub>ạ</sub><sub>t nhân nguyên t</sub><sub>ử</sub><sub> k</sub><sub>ẽ</sub><sub>m là bao nhiêu t</sub><sub>ấ</sub><sub>n trên m</sub><sub>ộ</sub><sub>t </sub>
centimet khối (tấn/cm3<sub>)? </sub>
Hãy chọn phương án đúng.
A. 3,32.109<sub> </sub> <sub>B. 3,32.10</sub>8<sub> </sub> <sub>C. 3,32.10</sub>7<sub> </sub> <sub>D. 3,32.10</sub>6
<b>Hướng dẫn giải</b>
r = 2.10-15<sub>m = 2.10</sub>-13<sub>cm. </sub>
V = 4 3
3π<i>r</i> =
13 3
4
(3,14.(2.10 )
3
− <sub>≈</sub><sub>33,49.10</sub>-39<sub>cm</sub>3
Khối lượng riêng hạt nhân = 65 <sub>39</sub>
33,49.10− ≈ 2.10
39<sub>u </sub><sub>≈</sub><sub> 2.10</sub>39<sub>.1,66.10</sub>-24<sub>≈</sub><sub>3,32.10</sub>15<sub>g </sub><sub>≈</sub><sub>3,32.10</sub>9<sub>t</sub><sub>ấ</sub><sub>n </sub><sub>⇒</sub><sub>Đ</sub><sub>áp án </sub>
A.
<b>6. </b>Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt khơng mang điện chiếm xấp xỉ
35% tổng số hạt. Số hạt mỗi loại là
A. Z=10 và N = 9 B. Z = 9 và N = 10
C. Z = 10 và N = 10 D. Z = 10 và N = 11
<b>Hướng dẫn giải</b>
Theo bài ra ta có 2Z + N = 28 (I), trong đó N là số hạt nơtron; Z là số proton trong hạt nhân và cũng là số
electron trong vỏ nguyên tử.
Mặt khác N 35
28 =100 (II) ⇒ N = 10, Z = 9 ⇒Đáp án A
<b>7. </b>Nguyên tử của nguyên tố X có tổng các hạt cơ bản là 180 hạt, trong đó các hạt mang điện nhiều hơn các hạt
không mang điện là 32 hạt. Số khối của nguyên tố X là
A. 126 B.127 C.128 D. 129
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải</b>
Trong nguyên tử của nguyên tố Z có:
2pZ + nZ = 180 (1)
2pZ - nZ = 32 (2)
Từ (1) và (2) suy ra pZ = 53, nZ = 74
Vậy ZZ = pZ = 53 ⇒ Z là I; AZ = pZ + nZ = 53 + 74 = 127 ⇒Đáp án B
<b>8. </b>Cho các nguyên tử 24<sub>12</sub>X, <sub>19</sub>39<i>Y</i>, <sub>13</sub>27<i>Z</i>. Số p, n, e của các nguyên tửđã cho là bao nhiêu?
A. pX = eX = nX = 12; pY= eY = 19 và nY= 20; pZ = eZ 13 và nZ=14
B. pX = eX = nX = 13; pY= eY = 19 và nY= 20; pZ = eZ = nZ=12
C. pX = eX = nX = 19; pY= eY = 13 và nY= 14; pZ = eZ 19 và nZ=20
D. pX = eX = nX = 13; pY= eY = = nY= 12; pZ = eZ 19 và nZ=20
<b>Hướng dẫn giải</b>
- <sub>12</sub>24X: px = ex = zx = 12
Ax = px + nx = 24 ⇒ nx = 24 - 12 = 12 ⇒ (24<sub>12</sub>Mg)
- 39<sub>19</sub>Y: pY = eY = zY = 19
AY = pY + nY = 39 ⇒ nY = 39 -19 = 20 ⇒ (39<sub>19</sub>K)
- 27<i>Z</i>
13 : pZ = eZ = zZ = 13
AZ = pZ + nZ = 27 ⇒ nZ = 27 - 13 = 14 ⇒ (27<sub>13</sub>Al)
⇒Đáp án A.
<b>9. </b>Cho biết tổng số electron trong anion
2-3
XY là 4<b>2. </b>Trong các hạt nhân X cũng như Y, số proton bằng số
nơtron. X và Y là các nguyên tố hóa học nào sau đây?
A. Oxi và lưu huỳnh B. Lưu huỳnh và oxi
C. Nhôm và flo D. Không xác định được.
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Đáp án B </b>
<b>Hướng dẫn giải</b>
Đặt x và y là số proton trong hạt nhân các nguyên tử X và Y. Ta có:
x + 3y = 42 - 2 = 40.
⇒ y < 40
3 = 13,3.
⇒ Y thuộc chu kì 1, hoặc chu kì <b>2. </b>Nếu Y thuộc chu kì 1 thì chỉ có hai khả năng là hiđro hay heli đều không
phù hợp. Vậy Y thuộc chu kì <b>2. </b>Y tạo anion nên Y là phi kim, do đó Y có thể là N, O, F. Ta có x + 3y = 40,
lập bảng sau:
Y N O F
y 7 8 9
x 19 16 13
X K S Al
Chỉ có trường hợp y = 8 và x = 16 là phù hợp. Vậy X là lưu huỳnh còn Y là oxi. Số khối của S = 32u; Số khối
của O = 16u.
<b>10. </b>Tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) của một nguyên tử X là 40. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang
điện là <b>12. </b>Nguyên tử X là:
A. 27
13Al B.
28
14Si C.
24
12Mg D.
31
15P
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Đáp án A </b>
<b>Hướng dẫn giải</b>
Trong nguyên tử, số hạt proton bằng số hạt electron bằng Z, cịn số hạt nơtron khơng mang điện là N.
Theo đề bài ta có: 2Z + N = 40 (I)
2Z - N = 12 (II) ⇒ 4Z = 52 hay Z = 13
Nguyên tốđã cho là Al, kí hiệu đầy đủ là 27
13Al.
<b>11.</b>Nguyên tử khối trung bình của đồng kim loại là 63,54<b>6. </b>Đồng tồn tại trong tự nhiên với hai loại đồng vị là
63<sub>Cu và </sub>65<sub>Cu. S</sub><sub>ố</sub><sub> nguyên t</sub><sub>ử</sub>63<sub>Cu có trong 32g Cu là: </sub>
A. 6,0<b>23. </b>1023 <sub> B. </sub><sub>3,000.10</sub>23
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải </b>
áp dụng phương pháp đường chéo, ta có
65<sub>Cu 65 0,546 </sub>
63<sub>Cu 63 1,454 </sub>
⇒ 65
63
0,546
1,454
<i>n</i>
<i>Cu</i>
<i>n</i>
<i>Cu</i>
= <b>; </b>⇒<b>%</b> 63<sub>Cu = </sub>1, 454<sub>100%</sub>
2 = 72,7%
Số mol Cu trong 32g là 32
64 = 0,5mol
Số nguyên tử 63Cu = 0,5.72,7%.6,023.1023= 2,181.1023 nguyên tử
⇒Đáp án C
<b>12. </b>Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là <b>7. </b>Nguyên tử của nguyên tố Y có tổng
số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt mang điện của X là <b>8. </b>X và Y là các nguyên tố:
A. Al và Br B. Al và Cl
C. Mg và Cl D. Si và Br
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải</b>
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trong các phân lớp p là 7, do đó có sự phân bố electron
trên các phân lớp p là 2p6<sub> và 3p</sub><b>1. </b><sub>C</sub><sub>ấ</sub><sub>u hình electron nguyên t</sub><sub>ử</sub><sub> c</sub><sub>ủ</sub><sub>a X là 1s</sub>2<sub>2s</sub>2<sub>2p</sub>6<sub>3s</sub>2<sub>3p</sub>1<sub>, nh</sub><sub>ư</sub><sub> v</sub><sub>ậ</sub><sub>y X có 13 </sub>
electron ở vỏ nguyên tử và 13 proton ở hạt nhân. X là nhơm.
Ngun tử Y có số hạt mang điện nhiều hơn số hạt mang điện của X là 8, suy ra:
2ZY = 13 + 13 + 8 = 34, hay ZY = <b>17. </b>Suy ra Y là nguyên tố clo (Cl)
⇒Đáp án B.
<b>13. </b>Mg có 2 đồng vị X và Y. Số khối của X là 24, đồng vị Y nhiều hơn X 1 nơtron. Tỉ lệ số nguyên tử X và Y là 3
: <b>2. </b>Nguyên tử khối trung bình của Mg là bao nhiêu?
A. 24,4 B. 24,5 C. 24,6 D.24,7
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải</b>
- Số khối của đồng vị X: AX = 24
- Đồng vị thứ hai nhiều hơn đồng vị thứ nhất 1 nơtron ⇒ AY = 24+1 = 25
Vậy MMg = 24.3 25.2
5
+ <sub> = 24,4 </sub><sub>⇒</sub><sub>Đ</sub><sub>áp án A. </sub>
<b>14. </b>Trong nước, hiđro chủ yếu tồn tại 2 đồng vị 1<i>H</i>
1 , 12<i>H</i> . Biết khối lượng nguyên tử trung bình của hiđro trong
H2O nguyên chất là 1,00<b>8. </b>Hỏi có bao nhiêu nguyên tử của đồng vị <sub>1</sub>2<i>H</i> trong 1 gam H2O?
A. 5,35.1023<sub> B. </sub><sub>5,35.10</sub>22<sub> C. </sub><sub>5,35.10</sub>21<sub> D. </sub><sub>5,35.10</sub>20
Hãy chọn phương án đúng.
<b>Hướng dẫn giải</b>
Gọi x là thành phần % về số nguyên tử của đồng vị 2<i>H</i>
1 :
Ta có : 1.(100 ) 2.
100
<i>x</i> <i>x</i>
− + <sub> = 1,008 </sub><sub>⇒</sub><sub> x = 0,8 </sub>
Thành phần của đồng vị 2<i>H</i>
1 là 0,8% ; 1 gam H2O =
18
1
mol H2O. Trong 1 mol H2O có 6,02.1023 phân tử
H2O.
Vậy
18
1
mol H2O có số nguyên tử 2<sub>1</sub><i>H</i> là:
18
1
.6,02.<sub>10</sub>23<sub>. </sub><b><sub>2. </sub></b>
100
8
,
0
= 5,35.<sub>10</sub>20<sub>nguyên t</sub><sub>ử</sub><sub> . </sub>
⇒Đáp án D
<b>C. Trắc nghiệm tự giải </b>
<b>1. </b> Hiđroxit nào sau đây có tính chất lưỡng tính?
A. Zn(OH)2 B. Pb(OH)2
C. Al(OH)3 D. Cả A, B, C
<b>2. </b> Muối axit là:
A. muối có khả năng phản ứng với bazơ
B. muối vẫn còn hiđro trong phân tử
C. muối tạo bởi bazơ yếu và axit mạnh
D. muối vẫn cịn hiđro có khả năng thay thế bởi kim loại
<b>3. </b> Câu nào<i><b>sai</b></i> khi nói về pH và pOH của dung dịch?
A. pH = - lg[H+<sub>] B. </sub><sub>[H</sub>+<sub>] = 10</sub>a<sub> thì pH = a </sub>
C. pOH = - lg[OH-<sub>] </sub> <sub>D. pH + pOH = 14 </sub>
<b>4. </b> Trong các chất sau, chất nào là chất ít điện li?
A. H2O B. HCl C. NaOH D. NaCl
<b>5. </b>Cho các dung dịch được đánh số thứ tự như sau:
1. KCl 2. Na2CO3 3. CuSO4 4. CH3COOONa
5. Al2(SO4)3 6. NH4Cl 7. NaBr 8. K2S
Chọn phương án trong đó các dung dịch đều có pH < 7?
A. 1, 2 , 3 B. 3 , 5, 6
C. 6, 7, 8 D. 2, 4, 6
<b>6. </b>Theo định nghĩa về axit - bazơ của Bron-stet có bao nhiêu ion trong số các ion sau đây là bazơ: Na+<sub> , Cl</sub>-<sub> , </sub>
CO32- , HCO3- , CH3COO- , NH4+ , S2-?
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
<b>7. </b> Trong dung dịch Al2(SO4)3 lỗng có chứa 0,6 mol SO42- , thì trong dung dịch đó có chứa:
A. 0,2 mol Al2(SO4)3 B. 0,4 mol Al3+
C. 1,8 mol Al2(SO4)3 D. Cả A và B đều đúng.
<b>8. </b> Cho hỗn hợp gồm ba kim loại A, B, C có khối lượng 2,17 g tác dụng hết với dung dịch HCl tạo ra 1,68 lít
A. 7,945 g B. 7,495 g
C. 7,594 g D. 7,549g
<b>9. </b>Cho 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí N2O và CO2 từ từ qua bình đựng nước vơi trong dư thấy có 1,12 lít (đktC).
khí thốt ra. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp là:
A. 25% và 75% B. 33,33% và 66,67%
C. 45% và 55% D. 40% và 60%.
<b>10. </b> Sục khí clo vào dung dịch hỗn hợp chứa NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn thu được 1,17 g NaCl. Tổng số
mol NaBr và NaI có trong hỗn hợp ban đầu là:
A. 0,015 mol B. 0,02 mol
C. 0,025 mol D. 0,03 mol
<b>11. </b>Trộn lẫn 100 ml dung dịch KOH 1 M với 50 ml dung dịch H3PO4 1 M thì nồng độ mol của muối trong dung
dịch thu được là:
A. 0,33 M B. 0,66 M
C. 0,44 M D. 1,1 M
<b>12. </b>Trộn 20 ml dung dịch HCl 0,05 M với 20 ml dung dịch H2SO4 0,075 M. Nếu coi thể tích sau khi pha trộn bằng
tổng thể tích của hai dung dịch đầu thì pH của dung dịch thu được là:
A.1 B. 2 C. 3 D. 1,5
<b>13. </b>Độ dẫn điện của dung dịch axit CH3COOH thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ của axit từ 0% đến 100%?
A. Độ dẫn điện tăng tỷ lệ thuận với nồng độ axit
B. Độ dẫn điện giảm
C. Ban đầu độ dẫn điện tăng, sau đó giảm
D. Ban đầu độ dẫn điện giảm, sau đó tăng.
<b>14. </b> Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào trong đó nước đóng vai trị là một axit Bron-stet?
A. HCl + H2O → H3O+ + Cl
B. NH3 + H2O NH4+ + OH
C. CuSO4 + 5H2O → CuSO4. 5H2O
<b>-15. </b> Chất nào sau đây là chất điện li?
A. Etanol B. Nước nguyên chất
C. Axit sunfuric D. Glucozơ.
<b>16. </b> Dung dịch X có chứa: a mol Ca2+ , b mol Mg2+, c mol Cl- và d mol NO3-. Biểu thức nào sau đây đúng?
A. 2a. 2b = c + d B. 2a + 2b = c + d
C. 2a + 2b = C. d D. a + b = 2c + 2d.
<b>17. </b> Sơđồ nào sau đây <b>Giải thích</b>đầy đủ tính dẫn điện của dd HCl?
A. Hδ+<sub> - Cl</sub>δ
-B. ... Hδ+<sub> - Cl</sub>δ-<sub> ... H</sub>δ+<sub> - Cl</sub>δ-<sub> ... H</sub>δ+<sub> - Cl</sub>δ-<sub> ... </sub>
C. Hδ+<sub> </sub>
O2δ -<sub>... H</sub>δ+<sub> - Cl</sub>δ-<sub> </sub>
Hδ+
D. Hδ+<sub> </sub>
O2δ -<sub>... H</sub>δ+<sub> - Cl</sub>δ-<sub>→</sub><sub> H</sub>
3O+ + Cl
Hδ+
<b>18. </b>Thể tích (ml) của dung dịch NaOH 0,3 M cần để trung hịa 3 lít dung dịch HCl 0,01 M là:
A. 0,1 B. 1 C. 10 D. 100
<b>19. </b> Cho a mol NO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa a mol NaOH, pH của dung dịch thu được là:
A. 7 B. 0 C. > 7 D. < 7.
<b>20. </b>Cho V lít khí CO2 (đktc) hấp thụ hồn tồn bởi 2,0 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015 M thu được 1,97 g BaCO3
kết tủa. V có giá trị là:
A. 0,244 lít B. 1,12 lít.
C. 0,448 lít D. 0,244 hay 1,12 lít
<b>21. </b>Một dung dịch chứa 0,1mol Na+<sub>, 0,15mol Mg</sub>2+<sub>, 0,05mol Cl</sub>-<sub>, 0,05mol HCO</sub>
3- và a mol SO42-. Giá trị nào
của a sau đây là đúng?
A. 0,05mol B. 0,10mol C. 0,15mol D. 0,20 mol
<b>22. </b>Một dung dịch X chứa 0,15 mol Na+<sub>, 0,10 mol Mg</sub>2+<sub>, 0,05 mol Cl</sub>-<sub>, 0,10 mol HCO</sub>
3- và a mol SO42-. Cần
thêm V lít dung dịch Ba(OH)2 1M để thu được lượng kết tủa lớn nhất.
a) Giá trị của V là bao nhiêu?
A. 0,05 L B. 0,10 L C.0,15 L D. 0,20 L
b) Nếu thể tích dung dịch thu được sau phản ứng là 1,0 lít thì pH của dung dịch là
A. pH =13 B. pH =12 C. pH = 11 D. pH =10
<b>23. </b>Dung dịch axit mạnh HCl 0,10 M có:
A. pH = 1,0 B. pH < 1,0 C. pH > 1,0 D. [H+] > 0,20 M
<b>24. </b>Thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để hấp thụ hết 5,6 lít khí SO2 (đktc) là:
A. 250 ml B. 500 ml C. 125 ml D. 175 ml
<b>25. </b>Hịa tan hồn tồn 25g CuSO4.5H2O vào nước để có 200ml dung dịch. Thể tích dung dịch NaOH 1M cần để
kết tủa hết ion Cu2+<sub> trong dung d</sub><sub>ị</sub><sub>ch trên là bao nhiêu lít? </sub>
A. 0,5 lít B. 0,4 lít C. 0,3 lít D. 0,2 lít
<b>Đáp án bài tập trắc nghiệm tự giải </b>
D D B A B
C D B A . B
. A . A . C . B . C
. B . D . D . C . D
. C . a) D
b) A