Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (429.3 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THPT Phạm Hồng Thái Ngày soạn: 14/8/2016 Ngày dạy:. 1. Tổ KHTN. Tiết KHDH: 01. Tên bài: PHẦN MỘT. CƠ HỌC CHỦ ĐỀ 1. ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM BÀI 1. CHUYỂN ĐỘNG CƠ I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được chuyển động cơ, chất điểm là gì. - Nêu được hệ quy chiếu bao gồm những yếu tố nào. Mốc thời gian là gì. 2. Kĩ năng - Xác định được vị trí của một vật trong hệ quy chiếu. 3. Thái độ - Tích cực thảo luận nhóm 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài - Chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian. - Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến). Hệ quy chiếu gồm : Một vật làm mốc, một hệ toạ độ gắn với vật làm mốc ; Một mốc thời gian và một đồng hồ. Mốc thời gian (gốc thời gian) là thời điểm bắt đầu đo thời gian khi mô tả chuyển động của vật. Biết cách xác định được toạ độ ứng với vị trí của vật trong không gian (vật làm mốc và hệ trục toạ độ). Biết cách xác định được thời điểm và thời gian ứng với các vị trí trên (mốc thời gian và đồng hồ). 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động cơ , chất điểm, hệ quy chiếu, mốc thời gian. + K3: Sử dụng kiến thức về hệ quy chiếu để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định tọa độ của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định thời điểm và thời gian của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Xem lại phần cơ học lớp 8, ví dụ thực tế. Bảng 1.1 SGK - PHT 1: Câu 1. Trường hợp nào sau đây không thể coi vật như một chất điểm? A. Chiếc xe ô tô chạy từ Gia Lai đến Kon Tum B. Quả bóng lăn trên mặt sân C. Quả địa cầu quay quanh trục của nó D. Con chim bay đi tránh rét Câu 2. Cho bảng giờ tàu chạy, hãy xác định thời gian tàu chạy từ Huế đến Quảng Ngãi, từ Vinh đến Nha Trang. Vinh Huế Đà Nẵng Quảng Ngãi Nha Trang 0h53’ 8h05’ 10h45’ 13h37’ 20h26’ Câu 3. Hệ tọa độ cho phép ta xác định yếu tố nào trong bài toán cơ học? A. Vị trí của vật B. Vị trí và thời điểm vật bắt đầu chuyển động C. Vị trí và thời điểm vật ở vị trí đó D. Vị trí và diễn biến của chuyển động 2. Chuẩn bị của học sinh - Tìm hiểu trước các khái niệm: Chuyển động cơ, chất điểm, mốc thời gian, hệ quy chiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 2. Tổ KHTN. Nội dung. Hoạt động của Giáo viên. Hoạt động của học sinh. Nội dung 1. (3 phút) Giới thiệu chương trình vật lí 10 Nội dung 2. (7 phút) Tìm hiểu khái niệm chuyển động cơ, chất điểm, quỹ đạo của chuyển động. I. Chuyển động cơ. Chất điểm. 1. Chuyển động cơ. Chuyển của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật đó so với các vật khác theo thời gian.. Giới thiệu về chương trình vật lí 10. Theo dõi. Giao nhiệm vụ học tập: 1. Chuyển động cơ là gì? Làm thế nào để biết được một vật đang chuyển động?Từ đó hãy rút ra một tính chất quan trọng của chuyển động? 2. Hãy lấy các ví dụ về chuyển động của vật và nêu rõ các vật có thể được chọn làm mốc trong các ví dụ đó.. Hoạt động nhóm, thảo K1. Trình bày về luận. các kiến thức vật lí Trình bày kết quả: 1- Chuyển của một vật (gọi - P2: mô tả được tắt là chuyển động) là sự các hiện tượng tự thay đổi vị trí của vật đó so nhiên bằng ngôn với các vật khác theo thời ngữ vật lí và chỉ ra gian. các quy luật vật lí - Muốn biết một vật có trong hiện tượng chuyển động hay không, ta đó. phải chọn một vật làm mốc. - Chuyển động có tính tương đối. 2. Cho ví dụ về chuyển động cơ và nêu rõ các vật được chọn làm mốc. Trả lời: Một vật có kích thước rất nhỏ. 2. Chất điểm. Một vật chuyển động được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).. 3. Quỹ đạo. Tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó được gọi là quỹ đạo của chuyển động.. Thông báo: Trong chương trình này, chúng ta chỉ xét những vật được coi là chất điểm. Vậy trong trường hợp nào một vật được coi là chất điểm? Nhận xét: Trong nhiều trường hợp, vật có kích thước khá lớn vẫn được coi là chất điểm. Một vật chuyển động được coi là chất điểm nếu kích thước của vật rất nhỏ so với độ dài đường đi hoặc phạm vi chuyển động của nó. Giao nhiệm vụ học tập: Mỗi nhóm hãy lấy ba ví dụ về chuyển động mà trong đó vật chuyển động được coi như một chất điểm. Cho học sinh theo dõi một đoạn video về chuyển động của một số vật, bằng khái niệm quỹ đạo trong sách giáo khoa, hãy cho biết quỹ đạo của các vật đó. Thông báo: Đường nối tất cả các vị trí của vật chuyển động trong không gian theo thời gian gọi là quỹ đạo của chuyển động. Nói. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Năng lực hình thành. Cá nhân cho ví dụ, trình bày trước lớp. Các nhóm thảo luận và nhận xét về các ví dụ đã nêu. Theo dõi đoạn video và trả lời câu hỏi của giáo viên. Lop10.com. - P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 3. cách khác, quỹ đạo chuyển động là tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động trong không gian Đặt câu hỏi: Hãy nêu một số dạng quỹ đạo mà em biết Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh đọc mục II.1 SGK và trả lời các câu hỏi: - Làm thế nào để xác định vị trí của một vật nếu biết quỹ đạo chuyển động? - Hoàn thành yêu cầu C2 + Nhận xét bài làm của học sinh + Giới thiệu hệ tọa độ Oxy. Nội dung 2 (15’) Tìm hiểu cách xác định vị trí của vật trong không gian. II. Cách xác định vị trí của vật trong không gian. 1. Vật làm mốc và thước đo. Nếu biết đường đi (quỹ đạo) của vật, ta chỉ cần chọn một vật làm mốc và một chiều dương trên đường đó là có thể xác định được chính xác vị trí của vật bằng cách dùng một cái thước đo chiều dài đoạn đường từ vật làm mốc đến vật. 2. Hệ toạ độ. Gồm 2 trục: Ox; Oy vuông góc nhau tạo thành hệ trục toạ độ vuông góc, điểm O là gốc toạ độ. Nội dung 3. (15’) Xác Chuyển giao nhiệm vụ: định thời gian trong - Yêu cầu học sinh tự phân chuyển động biệt thời điểm và thời gian - Hoàn thành câu C4 và câu 2 trong phiếu học tập Nhận xét bài làm của học sinh Thông báo kến thức về hệ quy chiếu. Tổ KHTN. Trả lời: đường thẳng, đường cong, đường tròn HS thảo luận: - Để xác định vị trí của một vật ta chọn một vật làm mốc, chọn một chiều dương rồi dùng thước đo khoảng cách từ vị trí của vật đến vật mốc. - Hoàn thành yêu cầu C2. - X1: trao đổi kiến thức và ứng dụng vật lí bằng ngôn ngữ vật lí và các cách diễn tả đặc thù của vật lí. - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ). - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp.. Thảo luận nhóm để hoàn thành nhiệm vụ trình bày kết quả. - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp.. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH (5 phút) 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) 1. Chất điểm Trường hợp vật được coi là chất điểm 2. Thời điểm và Phân biệt thời điểm thời gian và thời gian Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Vận dụng cao (Mức độ 4). Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 4. 3. Hệ tọa độ. Tổ KHTN Xác định tọa độ của một vật. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Trường hợp nào dưới đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm? (MĐ 1) A. Chiếc máy bay đang chạy trên đường băng B. Chiếc máy bay đang bay từ Hà Nội đi TP Hồ Chí Minh C. Chiếc máy bay đang nhào lộn D. Chiếc máy bay đang hạ cánh Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây, số chỉ thời điểm mà ta xét trùng với số đo của khoảng thời gian trôi? (MĐ 2) A. Trận bóng đá diễn ra từ 15 h đến 16 h 45’ B. Lúc 8 h có một chiếc xe chạy từ Iakhươl, sau 15’ thị xe đến Chưpăh C. Máy bay xuất phát từ Pleiku lúc 0h, sau 2 h thì đến TP Hồ Chí Minh D. Lúc 9 h, chương trình The Voice kid diễn ra, sau 1 tiếng thì kết thúc. Câu 3. Một ô tô chở khách xuất phát từ bến xe Hà Nội chạy trên đường quốc lộ 5 đi hải Phòng. Trong trường hợp này, nên chọn vật mốc và các trục tọa độ của hệ quy chiếu như thế nào để có thể xác định vị trí của ô tô ở thời điểm định trước? (MĐ 3) 3. Dặn dò Ôn tập phần kiến thức lớp 8 và trả lời: - Chuyển động thẳng đều là gì? Nêu công thức tính vận tốc trung bình và quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều. - Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô làm chiều dương. Viết phương trình chuyển động của hai ôtô trên. - Cho hàm số: y = 2x +3. Hãy vẽ đồ thị của hàm số trên hệ trục tọa độ Oxy. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái Ngày soạn: 14/8/2016 Ngày dạy:. 5. Tổ KHTN. Tiết KHDH: 02. Tên bài: Bài 2. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nhận biết được đặc điểm về vận tốc của chuyển động thẳng đều. Nêu được vận tốc là gì. - Nêu được phương trình của chuyển động thẳng đều, giải thích nghĩa của các đại lượng có trong phương trình. 2. Kĩ năng - Lập được phương trình chuyển động của vật chuyển động thẳng đều - Vận dụng được phương trình x = x0 + v.t đối với chuyển động thẳng đều của một hoặc hai vật - Vẽ được đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 1. Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật có quỹ đạo là đường thẳng, có vận tốc như nhau trên mọi quãng đường. Chuyển động thẳng đều có ba đại lượng đặc trưng là: vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển động. x x0 x Vận tốc trung bình: v = = t t0 t 2. Độ dời: x x xo v.(t to ) v.t s 3. Tốc độ trung bình: vtb = t 4. Quãng đường đi được: s = v. t 5. Phương trình của chuyển động thẳng đều: x = x 0 + v (t - t 0 ). Nếu chọn gốc tọa độ và gốc thời gian tại vị trí vật bắt đầu dời chổ (x 0 = 0, t0 = 0) thì x = s = v. t 6. Chú ý: Chọn chiều dương cùng chiều chuyển động của vật nào đó (nếu có nhiều vật) * Vật chuyển động cùng chiều dương v > 0, ngược chiều dương v < 0. * Vật ở phía dương của trục tọa độ x > 0, ở phía âm của trục tọa độ x < 0. 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động thẳng đều, vec tơ vận tốc + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động thẳng đều để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: Bộ thí nghiệm khảo sát chuyển động thẳng đều (4 bộ) - PHT 1: Thực hiện thí nghiệm cho viên bi chuyển động thẳng trên máng ngang (chọn là trục Ox). Em hãy xác định thời gian vật chuyển động trên những quảng đường khác nhau ghi kết quả vào bảng sau: x (m) 10 20 30 40 50 t (s) 0 0,25 1 Tính vận tốc của vật chuyển động trên mỗi đoạn đường và rút ra nhận xét. - PHT 2. Giải bài toán sau: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô làm chiều dương. Viết phương trình chuyển động của hai ôtô trên. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 6. Tổ KHTN. 2. Chuẩn bị của học sinh - Ôn lại kiến thức đã học về chuyển động đều ở lớp 8 - Xem lại phần vẽ đồ thị của hàm số để giải phần bài tập củng cố III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học viên sinh Nội dung 1. (10’) Ổn định Chuyển giao nhiệm vụ: 2 học sinh lên bảng trả lớp và kiểm tra bài cũ. HS1. a) Chuyển động lời bài của vật là gì ? Khi nào Các học sinh còn lại coi vật là chất điểm ? theo dõi và nhận xét b) Nêu cách xác định vị trí của một chất điểm ? HS 2. - Cho hàm số: y = 2x +3. Hãy vẽ đồ thị của hàm số trên hệ trục tọa độ Oxy. Nội dụng 2. (15’) Ôn lại khái niệm về vận tốc trung bình của chuyển động. I. Chuyển động thẳng đều. 1. Tốc độ trung bình. Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu học sinh hoàn thành phiếu học tập số 1 Nhận xét bài làm của Quangduongdiduoc học sinh. Kết luận, vận Tocdotrungbình Thoigianchuyendong tốc của vật không thay s đổi, vật chuyển động vtb thẳng đều. t - Yêu cầu học sinh đưa Đơn vị: m/s hoặc km/h ra định nghĩa chuyển động thẳng đều và công thức tính tốc độ trung bình. Nội dung 3 (10’) Tìm hiểu Chuyển giao nhiệm vụ: khái niệm về chuyển động Thế nào là chuyển thẳng đều và quãng đường động thẳng đều? Cho đi được của chuyển động ví dụ? Quảng đường đi thẳng đều. được của chuyển động 2. Chuyển động thẳng đều. thẳng đều tỉ lệ thuận Chuyển động thẳng đều là với đại lượng nào? chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng & có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. 3. Quãng đường đi được trong chuyển động thẳng đều.. Hoạt động nhóm: cùng nhau thực hiện thí nghiệm và nhận xét kết quả đạt được Một nhóm lên bảng trình bày, các nhóm còn lại đối chiếu kết quả và nhận xét. Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi: - Chuyển động thẳng đều là chuyển động trên đường thẳng có tốc độ trung bình không đổi - Cá nhân nêu ví dụ - Quãng đường đi được tỉ lệ thuận với thời gian.. s vtb .t v.t. Năng lực hình thành - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ). - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp. - K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. - K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí.. - X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ). - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp.. Trong chuyển động thẳng Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. Nội dung 4. (5’) Tìm hiểu về phương trình tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều. 7. Chuyển giao nhiệm vụ:- PHT 2. Giải bài toán sau: Cùng một lúc tại hai điểm A và B cách nhau 10km có hai ôtô chạy cùng chiều trên đoạn đường thẳng từ A đến B. Vận tốc của ôtô chạy từ A là 54km/h và của ôtô chạy từ B là 48km/h. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm xuất phát của hai xe làm mốc thời gian và chọn chiều chuyển động của hai ôtô làm chiều dương. Viết phương trình chuyển động của hai ôtô trên. Nhận xét câu trả lời của học sinh Chuyển giao nhiệm vụ: Từ kiến thức toán học liên quan đến hàm số bậc nhất, hãy vẽ đồ thị tọa độ, thời gian của hai chuyển động trên. Nhận xét câu trả lời. Đặt câu hỏi: Có yêu cầu gì về giới hạn của đồ thị? Khi hai đồ thị cắt nhau, ta có điều gì?. Tổ KHTN. Thảo luận nhóm: Các nhóm trình bày kết quả: - Phương trình chuyển động của xe đi từ A: xA = vA.t = 40t - Phương trình chuyển động của xe đi từ B: xB = x0B + vB.t = 6020t Khi hai xe gặp nhau, chúng có cùng tọa độ: xA = xB từ đó t = 1h. Vậy sau 1 h hai xe gặp nhau, vị trí gặp cách A 40 km Các bước vẽ độ thị hàm số: Bước 1. Xác định tọa độ các điểm khác nhau thõa mãn phương trình đã cho (lập bảng x,t) Bước 2. Xác định vị trí các điểm trên hệ tọa độ Oxt Bước 3. Nối các điểm đó với nhau, ta được một đoạn thẳng, hình ảnh thu được là đồ thị của hàm số. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Đồ thị tọa độ nhận xét về tính thời gian của chất chuyển động chuyển động của các đồ thị thẳng đều Phương trình của Lập phương trình chuyển động chuyển động của thẳng đều các vật. - X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp.. Vận dụng cao (Mức độ 4). xác định vị trí của các vật sau thời gian t. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 8. Tổ KHTN. Câu 1. Cho đồ thị tọa độ - thời gian của hai chuyển động, nhận xét nào sau đây là đúng? A. Chuyển động 1 là chuyển động đều, chuyển động 2 là chuyển động không đều 1 x B. Chuyển động 1 có tốc độ lớn hơn và xuất phát cùng lúc với 2 chuyển động 2 C. Hai chuyển động có tốc độ khác nhau, xuất phát tại các thời điểm khác nhau D. Hai chuyển động có tốc độ khác nhau và xuất phát từ t cùng một vị trí O Câu 2. Hai ô tô cùng xuất phát tại hai điểm A và B cách nhau 18 km và chạy cùng chiều từ A đến B trên một đoạn đường thẳng Hai xe chạy đều với tốc độ lần lượt là 72 km/h và 60 km/h. Chọn điểm A làm gốc , gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chạy và chiều từ A đến B là chiều dương a. Viết phương trình tọa độ của hai ô tô b. Xác định vị trí và khoảng cách giữa hai ô tô sao 30 phút kể từ lúc xuất phát c. Xác định vị trí và thời điểm hai ô tô gặp nhau, minh họa bằng đồ thị tọa độ - thời gian. 3. Dặn dò - Học sinh ôn tập lại khái niệm chuyển động thẳng đều - Học thuộc công thức tính vận tốc trung bình, quãng đường đi được, phương trình chuyển động - Nêu đặc điểm đồ thị tọa độ - thời gian của chuyển động thẳng đều. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái Ngày soạn: 21/08/2016 Ngày dạy:. 9. Tổ KHTN. Tiết KHDH:03. BÀI TẬP I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được khái niệm chất điểm; hệ qui chiếu; khái niệm chuyển động thẳng đều tốc độ trung bình và đường đi trong chuyển động thẳng đều. - Viết được phương trình của chuyển động thẳng đều 2. Kĩ năng - Vận dụng các công thức giải các bài tập về chuyển động thẳng đều - Giải được các bài tập về chuyển động thẳng đều 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài I. Chuyển động thẳng đều s 1. Tốc độ trung bình: vtb Với : s = x2 – x1 ; t = t2 – t1 t 2. Chuyển động thẳng đều. Là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường. 3. Quãng đường đi trong chuyển động thẳng đều. s = vtbt = vt Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t. II. Phương trình chuyển động và đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều. 1. Phương trình chuyển động. x = xo + s = xo + vt s là quãng đường đi Trong đó: v là vận tốc của vật hay tốc độ t là thời gian chuyển động x0 là tọa độ ban đầu lúc t 0 x là tọa độ ở thời điểm t 2. Đồ thị toạ độ – thời gian của chuyển động thẳng đều. a) Bảng t(h) 0 1 2 3 4 5 6 x(km) 5 15 25 35 45 55 65 b) Đồ thị. 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 10. Tổ KHTN. X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên Các phiếu học tập PHT 1. (học sinh trung bình – yếu)Bài 1: Một xe chạy trong 5h: 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h, 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h.Tính tốc tốc trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động. Bài 2: Một xe đi nửa đoạn đường đầu tiên với tốc độ trung bình v1=12km/h và nửa đoạn đường sau với tốc độ trung bình v2 =20km/h. Tính tốc độ trung bình trên cả đoạn đường. Bài 3: Một ô tô đi từ A đến B. Đầu chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 50km/h. Giữa chặng ô tô đi ½ thời gian với v = 40km/h. Cuối chặng ô tô đi ¼ tổng thời gian với v = 20km/h. Tính vận tốc trung bình của ô tô? Bài 4: Một nguời đi xe máy từ A tới B cách 45km. Trong nửa thời gian đầu đi với vận tốc v1, nửa thời gian sau đi với v2 = 2/3 v1. Xác định v1, v2 biết sau 1h30 phút nguời đó đến B. PHT 2 (học sinh khá – giỏi) Bài 1: Trên đường thẳng AB, cùng một lúc xe 1 khởi hành từ A đến B với v = 40km/h. Xe thứ 2 từ B đi cùng chiều với v = 30km/h. Biết AB cách nhau 20km. Lập phương trình chuyển động của mỗi xe với cùng hệ quy chiếu. Bài 2: Lúc 7 giờ, một người ở A chuyển động thẳng đều với v = 36km/h đuổi theo người ở B đang chuyển động với v = 5m/s. Biết AB = 18km. Viết phương trình chuyển động của 2 người. Lúc mấy giờ và ở đâu 2 người đuổi kịp nhau. Bài 3: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với vận tốc không đổi 36km/h để đuổi theo một người đi xe đạp chuyển động với v = 5m/s đã đi được 12km kể từ A. Hai người gặp nhau lúc mấy giờ. Bài 4: Hai ôtô xuất phát cùng một lúc, xe 1 xuất phát từ A chạy về B, xe 2 xuất phát từ B cùng chiều xe 1, AB = 20km. Vận tốc xe 1 là 50km/h, xe B là 30km/h. Hỏi sau bao lâu xe 1 gặp xe 2. Bài 5: Lúc 6 giờ sáng, một người đi xe máy khởi hành từ A chuyển động với v = 36km/h đi về B. Cùng lúc một người đi xe đạp chuyển động với vkđ xuất phát từ B đến A. Khoảng cách AB = 108km. Hai người gặp nhau lúc 8 giờ. Tìm vận tốc của xe đạp. 2. Chuẩn bị của học sinh Ôn tập kiến thức liên quan đến chuyển động thẳng đều III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Nội dung 1. (10’) Kiểm tra sĩ Chuyển giao nhiệm số học sinh vụ Kiểm tra bài cũ Yêu cầu học sinh viết các công thức trong bài chuyển động thẳng đều Nội dụng 2. (35’) Giải một số Chuyển giao nhiệm dạng bài tập vụ Dạng 1: Xác định vận tốc, GV chia học sinh quãng đường và thời gian trong làm 4 nhóm (hai chuyển động thẳng đều. Xác nhóm đối tượng định vận tốc trung bình. trung bình – yếu và Cách giải: khá giỏi) - Sử dụng công thức trong Đưa ra các dạng chuyển động thẳng đều: bài tập và phương S = v.t pháp giải -Công thức tính vận tốc Yêu cầu học sinh trung bình. lên bảng trình bài Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Hoạt động của học sinh. Năng lực hình thành. Trình bày kiến thức (1 học sinh) Các bạn còn lại lắng nghe và nhận xét. Thực hiện việc phân chia nhóm theo yêu cầu của giáo viên Thảo luận bài tập theo nhóm Đại diện nhóm lên bảng làm bài Các bạn còn lại nhận xét bài làm PHT 1. Bài 1:Quãng đường đi trong 2h đầu: S1 = v1.t1 = 120 km Quãng đường đi trong 3h sau: S2 = v2.t2 = 120 km. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái S S1 S 2 ... S n t t1 t2 ... tn Dạng 2: Viết phương trình chuyển động thẳng đều Cách giải: vtb . 11 Nhận xét bài làm của học sinh. Tổ KHTN S1 S 2 48km / h t1 t 2 Bài 2: Thời gian đi nửa đoạn đường S S S đầu: t1 1 v1 2.12 24 Thời gian đi nửa đoạn đường cuối: S S S t2 2 v2 2.20 40 Tốc độ trung bình: S 15.S vtb 15km / h t1 t2 S Bài 3: Quãng đường đi đầu chặng: t S1 v1. 12, 5t 4 Quãng đường chặng giữa: t S 2 v2 . 20t 2 Quãng đường đi chặng cuối: t S1 v1. 5t 4 S S 2 S3 vtb 1 t 12,5t 20t 5t Vận tốc trung bình: t 37,5km / h Bài 4: S1 + S2 = 45 1,5 2 1,5 v1. v1. 45 2 3 2 v1 10, 4km / h vtb . v2 6,9km / h PHT 2. Bài 1: Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát. Chiều dương cùng chiều với chiều chuyển động với hai xe. xA = x0 + vA.t = 40t ; xB = x0 + vB.t = 20 + 30t. Bài 2: Chọn gốc toạ độ tại A, gốc thời gian lúc 7 giờ. Ptcđ có dạng: xA = 36t ; xB = x0 + vB.t = 18 + 18t Khi hai xe gặp nhau: x1 = x2 t = 1h. xA = xB = 36km Vậy hai xe gặp nhau cách góc toạ độ 36km và vào lúc 8 giờ Bài 3: Chọn gốc toạ độ tại vị trí A, gốc thời gian lúc xe máy chuyển động. Ptcđ có dạng: xm = 36t xĐ = 12 + 18t. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 12. Tổ KHTN Khi hai xe đuổi kịp nhau: xm = xĐ t = 2/3 phút Hai xe gặp nhau lúc 6 giờ 40 phút Bài 4: Chọn gốc toạ độ tại vị trí tại A, gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát. Ptcđ có dạng: x1 = 50t x2 = 20 + 30t Khi hai xe đuổi kịp nhau: x1 = x2 t = 1h Bài 5: Gốc thời gian lúc 2 xe xuất phát, gốc toạ độ tại A. Hai xe xuất phát từ lúc 6giờ và gặp nhau lúc 8 giờ t = 2h Ptcđ có dạng: xm = 36t = 72 xĐ = 108 - 2v2 Khi hai xe đuổi kịp nhau: xm = xĐ v2 = 18km/h. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Chất điểm Hiểu được tình huống vật được coi là chất điểm Vận tốc trung Tính vận tốc trung bình bình Quãng đường đi được. Vận dụng cao (Mức độ 4). Tính độ dài đường đi. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Trường hợp nào sau đây không thể coi vật chuyển động như một chất điểm? A. Viên đạn bay trong không khí loãng. B. Trái đất quay quanh mặt trời. C. Viên bi rời từ tầng thứ năm của một tòa nhà xuống đất. D. Trái đất quay quanh trục của nó. Câu 2. Trường hợp nào sau đây vật có thể coi là chất điểm? A. Ôâtô đang di chuyển trong sân trường B.Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục của nó C.Viên bi rơi từ tầng thứ năm của toà nhà xuống đất D. Gioït caø pheâ ñang nhoû xuoáng ly Câu 3. Nếu nói " Trái Đất quay quanh Mặt Trời " thì trong câu nói này vật nào được chọn làm vật mốc: A. Cả Mặt Trời và Trái Đất. B. Trái Đất. C. Mặt Trăng. D. Mặt Trời. Câu 4. Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng. Vật thứ nhất đi từ A đến B trong 6 giây. Vật thứ 2 cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất nhưng đến B nhanh hơn 2 giây. Biết AB = 24m. Vaän toác cuûa caùc vaät coù giaù trò: A. v1 = 4m/s; v2 = 12 m/s B. v1 = 4m/s; v2 = 11 m/s C. v1 = 4m/s; v2 = 6m/s D. v1 = 4m/s; v2 = 3m/s Cõu 5. Hai người đi bộ theo một chiều trên một đường thẳng AB, cùng suất phát tại vị trí A, với vận tốc lần lượt là 1,5m/s và 2,0m/s, người thứ hai đến B sớm hơn người thứ nhất 5,5min. Quãng đường AB dài a. 220m B. 1980m C. 283m D. 1155m 3. Dặn dò - Xem trước bài mới: Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 13. Tổ KHTN. + Chuyển động thẳng biến đổi đều có gì khác với chuyển động thẳng đều? + Đại lượng nào mới xuất hiện trong chuyển động thẳng biến đổi đều? Ý nghĩa và đơn vị của đại lượng đó? + Nêu quy tắc tổng hợp vec tơ + Công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều được xác định như thế nào. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 14. Ngày soạn: 21/8/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 04. Tổ KHTN. CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được vận tốc tức thời là gì. Nêu được ví dụ về chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dần đều) - Nêu được đặc điểm của vec tơ gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dần đều) - Viết được công thức tính gia tốc, vận tốc của một chuyển động biến đổi 2. Kĩ năng - Vẽ được vec tơ gia tốc và vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều (nhanh dần đều và chậm dần đều) và tính được độ lớn của các đại lượng đó. 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài I. Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều. 1. Độ lớn của vận tốc tức thời. s (1) gọi là độ lớn của vận tốc tức thời của vật tại một điểm. t + Cho ta biết tại điểm đó vật chuyển động nhanh hay chậm. 2. Vectơ vận tốc tức thời. v có: + gốc tại vật chuyển động, + hướng cùng hướngchuyển động + độ tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó. v. s v t. 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều. + Quỹ đạo là đường thẳng + độ lớn của vận tốc tức thời tăng (giảm) đều theo thời gian * Chú ý: Khi nói vận tốc của vật tại vị trí hoặc thời điểm nào đó, ta hiểu là vận tốc tức thời. II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều. 1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều. a. Khái niệm gia tốc: - phát biểu: SGK v - biểu thức: a (2) t v v v0 độ biến thiên (tăng) vận tốc trong khoảng thời gian t ( t t t0 ) - Gia tốc chuyển động cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian. Có đơn vị là m/s2. b. Vectơ gia tốc. Vì vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ. v v0 v a t t0 t Khi vật CĐTNDĐ, vectơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phương và chiều trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc và độ lớn tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó. 2. Vận tốc của CĐTNDĐ. a. Công thức tính vận tốc.. v v0 at (3). Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 15. Tổ KHTN. Cho ta biết vận tốc của vật ở những thời điểm khác nhau. b. Đồ thị vận tốc – thời gian. 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí. K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập. K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn. P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí. X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - Dụng cụ thí nghiệm: 4 Bộ TN (1 máng nghiêng dài khoảng 1m, 1 hòn bi đường kính khoảng 1cm, 1 đồng hồ đo thời gian) - PHT 1: Thực hiện thí nghiệm cho viên bi chuyển động thẳng trên máng nghiêng (chọn là trục Ox). Em hãy xác định thời gian vật chuyển động trên những quảng đường khác nhau ghi kết quả vào bảng sau: x (m) 10 20 30 40 50 t (s) Tính vận tốc của vật chuyển động trên mỗi đoạn đường và rút ra nhận xét. - PHT 2. Giải bài toán sau Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s. a. Tính gia tốc của ô tô và vận tốc sau 40 s kể từ khi tăng ga. b. Vẽ đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động trên 2. Chuẩn bị của học sinh Trả lời các câu hỏi sau + Chuyển động thẳng biến đổi đều có gì khác với chuyển động thẳng đều? + Đại lượng nào mới xuất hiện trong chuyển động thẳng biến đổi đều? Ý nghĩa và đơn vị của đại lượng đó? + Công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng biến đổi đều được xác định như thế nào + Cho hàm số y = 2x2 – 3x +1 Em hãy nêu các bước xẽ đồ thị hàm số trên trong hệ tọa độ xOy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo viên Nội dung 1. (10 phút) Gọi học sinh lên bảng Kiểm tra sĩ số và kiểm trả lời bài tra bài cũ Câu hỏi: Chuyển động thẳng đều có đặc điểm gì? Viết công thức tính vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng đều. Nội dung 2. (10 Chuyển giao nhiệm phút)Tìm hiểu khái vụ:Một vật đang chuyển niệm vận tốc tức thời. động thẳng không đều, Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Hoạt động của học sinh. Năng lực hình thành. Học sinh lên bảng trả lời bài. Các học sinh còn lại lắng nghe để nhận xét. Nghiên cứu phương án tính vận tốc tại một vị trí và trình bày. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái Chuyển động thẳng biến đổi đều I. Vận tốc tức thời. Chuyển động thẳng biến đổi đều. 1. Độ lớn của vận tốc tức thời. s v (1) gọi là độ lớn t của vận tốc tức thời của vật tại một điểm. + Cho ta biết tại điểm đó vật chuyển động nhanh hay chậm. 2. Vectơ vận tốc tức thời. v có: + gốc tại vật chuyển động, + hướng cùng hướng chuyển động + độ tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo một tỉ xích nào đó.. 16. Tổ KHTN. muốn biết vận tốc tại một vị trí nào đó, ta phải làm gì? Nhận xét phương án của học sinh. Hoàn thành các yêu cầu của giáo viên Giới thiệu vận tốc tức thời. Đặt câu hỏi “tại sao vận tốc là một đại lượng vec tơ?” Yêu cầu học sinh hoàn thành C1 Học sinh nghiên cứu theo bàn và trả lời câu hỏi: 1. Thế nào gọi là chuyển động thẳng biến đổi đều? 2. Có thể phân chuyển động thẳng biến đổi đều thành các dạng chuyển động nào?. s v t. 3. Chuyển động thẳng biến đổi đều. + Quỹ đạo là đường thẳng + độ lớn của vận tốc tức thời tăng (giảm) đều theo thời gian * Chú ý: Khi nói vận tốc của vật tại vị trí hoặc thời điểm nào đó, ta hiểu là vận tốc tức thời. Nội dung 3 (10 phút) Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều. II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều. 1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều. a. Khái niệm gia tốc: - phát biểu: SGK v - biểu thức: a (2) t. Chuyển giao nhiệm vụ: Học sinh tiến hành thí nghiệm với viên bị lăn trên máng nghiêng, điền các số liệu vào phiếu học tập Định hướng để học sinh rút ra nhận xét (gợi ý: vận tốc tức thời tại các thời điểm khác nhau thì khác nhau và chúng tăng dần trong quá trình chuyển động. Đưa ra khái niệm gia tốc.. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Hoạt động nhóm: Tiến hành thí nghiệm, ghi lại các số liệu, xử lí số liệu và rút ra nhận xét Trình bày kết quả xử lí số liệu, rút ra nhận xét. Ghi nhận khái niệm gia tốc Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. v v v0 độ biến thiên (tăng) vận tốc trong khoảng thời gian t ( t t t0 ) - Gia tốc chuyển động cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian. Có đơn vị là m/s2. b. Vectơ gia tốc. Vì vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ. v v0 v a t t0 t Khi vật CĐTNDĐ, vectơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phương và chiều trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc và độ lớn tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó. Nội dung 4 (8 phút) Nghiên cứu khái niệm vận tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều 2. Vận tốc của CĐTNDĐ. a. Công thức tính vận tốc.. v v0 at (3). 17. Tổ KHTN. Yêu cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi: - Véc tơ a có phương chiều cùng với vec tơ nào? - Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì vec tơ a có phương, chiều thế nào? Hãy biểu diễn bằng hình vẽ. - Trong chuyển động thẳng đều thì gia tốc có độ lớn bằng bao nhiêu? Vì sao?. Thảo luận nhóm để đánh giá tính có hướng của gia tốc Trả lời các câu hỏi: - Véc tơ a có phương chiều cùng với vec tơ v . Vận dụng kiến thức tổng hợp hai lực để suy ra chiều của a. Chuyển giao nhiệm vụ: Thiết lập công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều từ biểu thức tính gia tốc. So sánh dấu của các đại lượng. Giao nhiệm vụ PHT 2 Nhận xét phần trả lời của học sinh.. Hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi của giáo viên và hoàn thành PHT 2. Một số nhóm trình bày nội dung. Các nhóm cón lại theo dõi, nhận xét. Cho ta biết vận tốc của vật ở những thời điểm khác nhau. b. Đồ thị vận tốc – thời gian. IV. BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH 1. Bảng ma trận kiểm tra các mức độ nhận thức Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng (Mức độ 1) (Mức độ 2) (Mức độ 3) Tính chất của Hiểu được tính chuyển động chất của vận tốc, thẳng biến đổi đều gia tốc, quãng đường. Vận tốc, gia tốc Tính vận tốc, gia Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Vận dụng cao (Mức độ 4). Vẽ đồ thị vận tốc –. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 18. Tổ KHTN tốc của vật chuyển động. thời gian. 2. Câu hỏi và bài tập củng cố Câu 1. Chọn nhận xét sai về chuyển động thẳng biến đổi đều. A. Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian. B. Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi C. Vec tơ gia tốc có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với vec tơ vận tốc D. Quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau là bằng nhau Câu 2. Một ô tô đang chạy với vận tốc 10m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 20 s, xe đạt vận tốc 14 m/s. a. Tính gia tốc của ô tô b. Lập công thức tính vận tốc và vẽ đồ thị vận tốc – thời gian 3. Dặn dò - Xem lại các bước vẽ đồ thị hàm số bậc hai - Nhận xét về chiều của vec tơ gia tốc trong các loại chuyển động - Cho hàm số y = 2x2 – 3x +1. Em hãy nêu các bước xẽ độ thị hàm số trên trong hệ tọa độ xOy. Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 19. Ngày soạn: 28/8/2016 Ngày dạy:. Tiết KHDH: 05. Tổ KHTN. Tên bài:CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (TIẾT 2) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức -Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm phương chiều độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều, CDĐ. -Viết được công thức tính đường đi và PTCĐ của chuyển động thẳng biến đổi đều, CDĐ; Nói đúng được dấu của các đại lượng. -Xây dựng công thức tính gia tốc theo vận tốc và đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều. 2. Về kĩ năng Giải được các bài tập đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều 3. Thái độ - Tích cực hợp tác, tự học để lĩnh hội kiến thức 4. Xác định nội dung trọng tâm của bài 5. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều. (+) v0 O xo M(t0) s M(t) x x Chất điểm M xuất phát từ một điểm có toạ độ x0 trên đường thẳng Ox, chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 và với gia tốc a, thì toạ độ của điểm m sau thời gian t là:x=x0 + s 1 Mà công thức tính quãng đường đi trong CĐTNDĐ s v0 t at 2 2 1 Suy ra: x x0 v0 t at 2 (6) 2 5. Định hướng phát triển năng lực - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực hợp tác - Năng lực chuyên biệt: + K1: trình bày được kiến thức về các khái niệm chuyển động thẳng đều, vec tơ vận tốc + K3: Sử dụng kiến thức về phương trình của chuyển động thẳng đều để thực hiện nhiệm vụ học tập + P3: Thu thập, xử lí thông tin để xác định vị trí của vật + X5: Ghi lại kết quả xác định vật tốc, tọa độ của một vật bất kì chuyển động trong thực tế + X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Chuẩn bị của giáo viên - PHT 1: Phương pháp giải : Bước 1: Chọn chiều dương, chọn gốc tọa độ, gốc thời gian. Bước 2: Xét dấu a, v Bước 3: Vận dụng công thức để xác định đại lượng cần tính. Bước 4: Xác định vị trí và thời điểm gặp nhau : + Cho x1 = x2 + Giải phương trình tính thời gian t. + Thay t vào x1 hoặc x2 để xác định vị trí gặp nhau. 2. Chuẩn bị của học sinh Tham khảo bài mới, kiến thức liên quan III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung Hoạt động của Giáo Hoạt động của học sinh Năng lực hình thành viên Nội dung 1. Ổn định Chuyển giao nhiệm vụ Thảo luận nhóm Nêu đươc kiến thức cũ lớp, kiểm tra bài cũ Cho biết khái 1. Gia tốc Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Trường THPT Phạm Hồng Thái. 20. (10’). niệm của chuyển động thẳng biến đổi? CĐTNDĐ? Viết công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường đi được và mối quan hệ giữa chúng trong CĐTNDĐ? Chiều của vectơ gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều như thế nào với các vectơ vận tốc?. Nội dụng 2. Thiết lập PTCĐ của chuyển động thẳng nhanh dần đều. (15 ‘) 5. Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều. v0 (+) O xo M(t0) s M(t) x x. Chuyển giao nhiệm vụ - Tương tự như chuyển động thẳng đều các em hãy nghiên cứu SGK, từ đó lập nên PT chuyển động của CĐTNDĐ. - Chú ý chúng ta chỉ cần thay công thức tính quãng đường đi của CĐTNDĐ vào pt chuyển động tổng quát.. v v 0 v const t t0 t (2a) Đơn vị gia tốc là m/s2 Nếu chọn chiều (+) cùng chiều CĐ: + Vật CĐT NDĐ : Δv > 0 , a > 0,a và v0 cùng dấu + Vật CĐT CDĐ : Δv < 0 , a < 0,a và v0 ngược dấu Gia tốc là đại lượng vectơ : v v 0 v a t t0 t + Gốc : ở vật chuyển động + Phương, chiều : trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc. + Độ dài : tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ lệ xích nào đó. 2. Vận tốc : v = v0 +at (3) 3. Công thức tính đường 1 s v 0 t at 2 (4) 2 - Hs làm việc cá nhân, để Làm việc cá nhân tìm ra pt chuyển động. (+) O xo M(t0) s M(t) x x. Chất điểm M xuất phát từ một điểm có toạ độ x0 trên đường thẳng Ox, chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc đầu v0 và với gia tốc a, thì toạ độ của điểm m sau thời gian t là:x=x0 + s Mà công thức tính quãng đường đi trong CĐTNDĐ 1 s v0 t at 2 2 Giáo viên: Ngô Thị Thùy Nhung. Tổ KHTN a. Vậy pt chuyển động của chất điểm M là: x = x0 + s Mà công thức tính quãng đường đi trong CĐTNDĐ 1 s v0 t at 2 2 1 Suy ra: x x0 v0 t at 2 2 (6). Lop10.com. Giáo án Vật lí 10 năm học 2016 - 2017.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>