Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng đồng bằng Sông Hồng - TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (835.7 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH </b>


<b>PHÙNG LÊ DUNG </b>


<b>LIÊN KẾT KINH TẾ </b>



<b>GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN </b>


<b>Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG </b>



<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ </b>



<b>NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH </b>


<b>PHÙNG LÊ DUNG </b>


<b>LIÊN KẾT KINH TẾ </b>



<b>GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN </b>


<b>Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG </b>



<b>Ngành: Kinh tế chính trị </b>
<b>Mã số: 9 31 01 02</b>


<b>LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ </b>



<i><b>Người hướng dẫn khoa học: </b></i><b> PGS, TS NGUYỄN THỊ NHƢ HÀ </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>LỜI CAM ĐOAN </b>



Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
riêng tơi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung
thực, có nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn đầy đủ theo
quy định.


<b>Tác giả </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>MỤC LỤC </b>


<b>MỞ ĐẦU</b> ... 1


<b>Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN </b>
<b>ĐẾN VẤN ĐỀ LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH </b>
<b>NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG </b>
<b>LÃNH THỔ</b> ... 7
1.1. Những cơng trình nghiên cứu tiêu biểu của các tác giả có liên quan


đến vấn đề liên kết kinh tế ... 7
1.2. Khái quát kết quả của các công trình đã cơng bố liên quan đến đề tài


luận án và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu phát triển ... 28


<b>Chƣơng 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM </b>
<b>THỰC TIỄN VỀ LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH </b>


<b>NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN</b> ... 31


2.1. Khái niệm, đặc điểm, các nguyên tắc và vai trò của liên kết kinh tế
giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ... 31
2.2. Nội dung, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến liên kết



kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ... 48
2.3. Kinh nghiệm của một số vùng lãnh thổ trong nước về liên kết kinh tế


giữa doanh nghiệp và hộ nông dân và bài học rút ra cho vùng Đồng
bằng sông Hồng ... 71


<b>Chƣơng 3: THỰC TRẠNG LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH </b>
<b>NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG </b>


<b>SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2019</b> ... 80


3.1. Cơ hội và thách thức trong liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ
nông dân ở vùng Đồng bằng sơng Hồng... 80
3.2. Tình hình liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

3.3. Đánh giá chung về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân
ở vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2019 ... 110


<b>Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG LIÊN KẾT </b>
<b>KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN Ở </b>
<b>VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG ĐẾN NĂM 2030</b> ... 130
4.1. Quan điểm về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở


vùng Đồng bằng sông Hồng ... 130
4.2. Giải pháp tăng cường liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông


dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng ... 133


<b>KẾT LUẬN</b> ... 153



<b>DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CƠNG BỐ CỦA </b>
<b>TÁC GIẢ</b> ... 155


<b>DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO</b> ... 156


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

<b>DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT </b>


BOT : Hợp đồng xây dựng - vận hành - chuyển giao
BT : Hợp đồng xây dựng - chuyển giao


EU : Liên minh Châu Âu


FAO : Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên hợp quốc
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội


HTX : Hợp tác xã


IFAD : Quỹ Quốc tế về phát triển nông nghiệp
KT-XH : Kinh tế - xã hội


MTV : Một thành viên


PPP : Hợp đồng quan hệ đối tác công - tư
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn


UBND : Ủy ban nhân dân


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>DANH MỤC BẢNG </b>



Bảng 3.1: Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của các
tỉnh, thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2015 - 2019 ... 80
Bảng 3.2: Tỷ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế của các tỉnh,


thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng năm 2015 - 2019 ... 81
Bảng 3.3: Số lượng và sản lượng chăn nuôi qua các năm tại các tỉnh,


thành phố vùng Đồng bằng sông Hồng ... 84
Bảng 3.4: Tỷ lệ liên kết trực tiếp giữa doanh nghiệp và hộ nông dân theo


chuỗi giá trị và theo từng khâu ... 91
Bảng 3.5: Tỷ lệ hộ nông dân liên kết gián tiếp giữa doanh nghiệp so với


tổng số hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng ... 92
Bảng 3.6: Cơ cấu liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân xét


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>DANH MỤC BIỂU ĐỒ </b>


Biểu đồ 3.1: Sản lượng một số loại nông sản chính ở vùng Đồng bằng sơng
Hồng năm 2019 ... 83
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ đầu tư cho liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ


nông dân ... 94
Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ xung đột và giải quyết xung đột giữa doanh nghiệp và


hộ nông dân ... 102
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ áp dụng trình độ cơng nghệ trong sản xuất, chế biến và


tiêu thụ hàng nông sản ... 113
Biểu đồ 3.5: Tỷ lệ tiêu chuẩn chất lượng trong quy trình sản xuất của liên



kết kinh tế ... 114
Biểu đồ 3.6: Nhận thức của doanh nghiệp và hộ nông dân về hợp đồng


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<b>DANH MỤC HÌNH </b>


Hình 3.1: Tỷ lệ tiêu thụ hàng nông sản trong liên kết kinh tế giữa doanh
nghiệp và hộ nông dân ... 95
Hình 3.2: Ý kiến của hộ nơng dân về tiêu chuẩn chất lượng doanh nghiệp


đề ra ... 97
Hình 3.3: Cơ cấu giá mua nông sản giữa doanh nghiệp và hộ nơng dân... 98
Hình 3.4: Tỷ lệ phương thức thanh tốn giữa doanh nghiệp và hộ nơng dân ... 99
Hình 3.5: Tỷ lệ phương thức giao nhận nơng sản giữa doanh nghiệp và hộ


</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<b>MỞ ĐẦU </b>
<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>


Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và tồn cầu hóa hiện nay, với
sự phân công và hợp tác lao động diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, liên kết
kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở Việt Nam nói chung và vùng
Đồng bằng sơng Hồng nói riêng đã trở thành xu hướng tất yếu trong phát triển
nông nghiệp, bước đầu đã có hiệu quả hơn so với hình thức sản xuất nhỏ lẻ,
phân tán. Những kết quả tích cực của việc liên kết trong sản xuất nơng nghiệp
có thể kể đến như: góp phần đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản
xuất và chế biến; nâng cao năng suất, chất lượng nông sản; mở rộng thị
trường tiêu thụ nơng sản, đa dạng hóa nơng sản xuất khẩu; tạo ra sự chun
mơn hóa mạnh mẽ trong phát triển nơng nghiệp. Từ đó, tăng cường hệ thống
tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vệ sinh thực phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh
của nông sản trên thị trường, góp phần thúc đẩy tái cơ cấu ngành hướng đến


phát triển sản xuất hàng hóa lớn trên cơ sở tăng cường mối liên kết kinh tế
trong sản xuất nông nghiệp ở tất cả các khâu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

đất sản xuất nông nghiệp nhưng thực chất là gom đất giá rẻ rồi chuyển đổi,
đầu tư bất động sản, sử dụng đất sai mục đích. Về lâu dài, liên kết kinh tế giữa
doanh nghiệp và hộ nơng dân sẽ góp phần quyết định vào sự phát triển nông
nghiệp của vùng Đồng bằng sông Hồng. Đồng thời, đây cũng là yếu tố “đột
phá”, là đòn bẩy để đưa một nền sản xuất nông nghiệp truyền thống lên nền
sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại, chất lượng cao.


Tuy nhiên, liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nơng dân ở vùng
Đồng bằng sơng Hồng cịn gặp nhiều khó khăn như: hạn chế về số lượng và
chất lượng; quy mơ liên kết chưa lớn; mơ hình liên kết kinh tế theo chuỗi giá
trị nông sản và theo hướng trang trại hạt nhân cịn ít; ứng dụng khoa học công
nghệ vào sản xuất và sơ chế, chế biến còn chưa đáp ứng được yêu cầu của thị
trường;… Số lượng các doanh nghiệp liên kết với hộ nơng dân cịn thấp, chỉ
chiếm chưa đến 1% tổng số các doanh nghiệp đang hoạt động trong vùng
Đồng bằng sông Hồng. Nguyên nhân chính là do tranh chấp về lợi ích trong
liên kết, chính sách khuyến khích liên kết còn nhiều bất cập, tư liệu đất đai
không ổn định để đầu tư sản xuất lâu dài, hợp đồng liên kết còn lỏng lẻo, chưa
chặt chẽ, công tác xúc tiến thương mại, định vị thương hiệu nơng sản cịn
yếu,… Chính những điều này đã ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển nền
sản xuất nông nghiệp tập trung quy mô lớn.


Vì vậy, việc nghiên cứu liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân
ở vùng Đồng bằng sông Hồng là vấn đề cần thiết, cấp bách, cần được nghiên cứu
có hệ thống để làm cơ sở cho chính sách kinh tế của Nhà nước và định hướng
hoạt động liên kết của các chủ thể. Xuất phát từ những lý do đó, đề tài <i><b>“Liên kết </b></i>


<i><b>kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng”</b></i>



được lựa chọn để làm luận án tiến sĩ chuyên ngành Kinh tế chính trị.


<b>2. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu </b>


<i><b>2.1. Mục đích nghiên cứu </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

vùng kinh tế trong nước. Trên cơ sở đó để phân tích, đánh giá thực trạng và
đề xuất quan điểm, giải pháp tăng cường liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và
hộ nông dân vùng Đồng bằng sông Hồng trong những năm tới.


<i><b>2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu </b></i>


Để đạt được mục đích trên, luận án có các nhiệm vụ sau:


- Tham khảo, kế thừa các cơng trình khoa học; thu thập các tài liệu để
xây dựng khung lý luận về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân.


- Nghiên cứu kinh nghiệm của một số vùng lãnh thổ về liên kết kinh tế giữa
doanh nghiệp và hộ nông dân để làm bài học cho vùng Đồng bằng sơng Hồng.
- Phân tích thực trạng liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân
của vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2019. Đánh giá những thành
tựu, hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế đối với việc liên kết kinh tế giữa
doanh nghiệp và hộ nông dân của vùng Đồng bằng sông Hồng.


- Đề xuất quan điểm và giải pháp tăng cường liên kết kinh tế giữa
doanh nghiệp và hộ nông dân vùng Đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới.


<b>3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu </b>



<i><b>3.1. Đối tượng nghiên cứu</b></i>: Đối tượng nghiên cứu của luận án là liên
kết kinh tế giữa doanh nghiệp (có liên quan đến sản xuất kinh doanh nông
nghiệp) và hộ nông dân với tư cách là quan hệ kinh tế đặc thù trong sản xuất
nơng nghiệp hiện đại. (tiếp cận từ góc độ kinh tế chính trị)


<i><b>3.2. Phạm vi nghiên cứu: </b></i>


<i>- Phạm vi về nội dung:</i> Luận án nghiên cứu liên kết kinh tế giữa hai chủ
thể là doanh nghiệp và hộ nơng dân trong q trình sản xuất kinh doanh nông
nghiệp (từ khâu sản xuất đến khâu chế biến, tiêu thụ nông sản).


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

<i>- Phạm vi về không gian: </i>Luận án nghiên cứu tập trung trong phạm vi
các chủ thể kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng của Việt Nam, trong đó


chọn điểm đại diện ở một số tỉnh, thành phố có tỷ lệ hộ nơng dân cao.


<b>4. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu </b>


<i><b>4.1. Cách tiếp cận </b></i>


<i>- Về lý luận</i>: Luận án nghiên cứu lý luận dựa trên nền tảng lý luận của
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; quan điểm, chủ trương của
Đảng, chính sách Nhà nước và các lý thuyết kinh tế tiêu biểu về liên kết kinh
tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân.


<i>- Về thực tiễn</i>: Luận án dựa vào thực tiễn liên kết kinh tế giữa doanh
nghiệp và hộ nông dân trên lãnh thổ vùng để phân tích thực trạng và xu hướng
vận động của liên kết kinh tế làm cơ sở đề xuất giải pháp.


- Có kế thừa một số kết quả các cơng trình nghiên cứu đã công bố.



<i><b>4.2. Phương pháp nghiên cứu </b></i>


Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa học Kinh tế
chính trị. Đó là phương pháp trừu tượng hóa khoa học (tức là gạt bỏ những
yếu tố mang tính ngẫu nhiên, tạm thời, khơng bản chất để tìm ra bản chất
của liên kết kinh tế trong phạm vi giữa doanh nghiệp và hộ nông dân) và
phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp giữa logic và lịch sử ở các chương
của luận án.


Đồng thời, luận án còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của khoa
học kinh tế trong q trình nghiên cứu, phân tích các vấn đề thực tiễn, như:


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

các báo cáo của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng;
số liệu của Tổng cục Thống kê và Cục Thống kê các tỉnh vùng Đồng bằng
sông Hồng... Tất cả các số liệu đều được chọn lọc, chỉ rõ nguồn trích dẫn giúp
cho việc phân tích và xử lý số liệu.


<i>- Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu</i>: Luận án phân tích, so
sánh các số liệu để hệ thống hóa, khái quát hóa những vấn đề chung nhất về
liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nơng dân; đánh giá khách quan các
mơ hình về liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở vùng Đồng
bằng sông Hồng. Bên cạnh đó, luận án cũng phân tích những căn cứ lý thuyết
và thực tiễn để đề xuất các giải pháp tăng cường liên kết kinh tế giữa doanh
nghiệp và hộ nơng dân của vùng trong tình hình hiện nay.


<i>- Phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn chuyên gia: </i>Luận án
chọn mẫu khảo sát điển hình và ngẫu nhiên với 300 mẫu phiếu phỏng vấn
doanh nghiệp và hộ nông dân, hợp tác xã đóng vai trị liên kết trung gian giữa
doanh nghiệp và hộ nông dân. Cụ thể:



+ Các hộ nông dân thuộc 12 HTX nông nghiệp vùng Đồng bằng sông
Hồng (Hưng Yên, Nam Định, Quảng Ninh, Hà Nội, Ninh Bình…) Các hộ
nơng dân liên kết với doanh nghiệp không qua HTX ở Hà Nội, Ninh Bình,
Hưng Yên, Quảng Ninh, Thái Bình, Hải Phịng, Hải Dương,…


+ 8 doanh nghiệp vùng Đồng bằng sơng Hồng: có liên kết kinh tế với
các hộ nông dân ở Hà Nội, Nam Định, Ninh Bình,…;


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

<b>5. Ý nghĩa khoa học của Luận án </b>


<i>- Về mặt lý luận: </i>


Xây dựng khung phân tích liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ
nông dân.


<i>- Về mặt thực tiễn: </i>


+ Từ kinh nghiệm của một số vùng lãnh thổ trong nước về liên kết kinh
tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân, rút ra bài học về liên kết kinh tế giữa
doanh nghiệp và hộ nông dân cho vùng Đồng bằng sơng Hồng.


+ Phân tích, đánh giá thực trạng liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ
nông dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn 2015 - 2019 và chỉ ra
những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế để làm cơ sở cho việc đề
xuất các giải pháp tăng cường liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân
ở vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của vùng,
hướng đến một nền nông nghiệp hiệu quả, bền vững.


+ Đây có thể là tài liệu tham khảo có ích cho việc xây dựng các chính


sách phát triển nơng nghiệp theo hướng sản xuất lớn, hiện đại.


<b>6. Kết cấu của luận án </b>


Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội
dung chính của luận án gồm 4 chương:


- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến vấn đề liên
kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân trên địa bàn vùng lãnh thổ


- Chương 2: Một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về liên kết
kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân


- Chương 3: Thực trạng liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông
dân ở vùng Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2015 - 2019


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>Chƣơng 1 </b>


<b>TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ </b>
<b>LIÊN KẾT KINH TẾ GIỮA DOANH NGHIỆP VÀ HỘ NÔNG DÂN </b>


<b>TRÊN ĐỊA BÀN VÙNG LÃNH THỔ </b>


Liên kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nơng dân nói chung và liên
kết kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân ở các vùng lãnh thổ là vấn đề
được nghiên cứu từ lâu, phong phú, đa dạng dưới hình thức đề tài các cấp, hội
thảo, luận án tiến sĩ, các bài viết đăng trên các báo, tạp chí… trong và ngồi
nước. Các cơng trình nghiên cứu đã tiếp cận vấn đề này dưới nhiều góc nhìn
khác nhau về những khía cạnh xung quanh vấn đề liên kết kinh tế, liên kết
kinh tế giữa doanh nghiệp và hộ nông dân, những thuận lợi cũng như những


rào cản, khó khăn của mối liên kết này,…


Điển hình là các cơng trình sau:


<b>1.1. NHỮNG CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TIÊU BIỂU CỦA CÁC TÁC </b>
<b>GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ LIÊN KẾT KINH TẾ </b>


<b>1.1.1. Những cơng trình nghiên cứu có liên quan về vấn đề liên kết </b>
<b>kinh tế nói chung </b>


<i><b>1.1.1.1. Những cơng trình nghiên cứu có liên quan của các tác giả </b></i>
<i><b>nước ngoài về vấn đề liên kết kinh tế </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

càng lớn, giao thơng càng thuận tiện thì liên kết kinh tế càng cao, mức độ phân
công lao động và chun mơn hóa càng được phân chia một cách hiệu quả. Bởi
vì năng suất lao động tăng với sự chun mơn hóa, phân cơng lao động cần một
thị trường để tiêu thụ các sản phẩm mà sự liên kết ấy tạo ra.


D.Ricardo đã tiếp tục phát triển lý thuyết của A.Smith, ông đưa ra lý
thuyết về sự hợp tác tự nguyện trên cơ sở lợi thế so sánh. Ông chỉ ra rằng:
chun mơn hóa quốc tế sẽ có lợi cho tất cả các quốc gia. Trong trường hợp
một bên sản xuất hàng hóa kém hơn và hầu như khơng có khả năng cạnh
tranh thì sự chun mơn hóa chỉ tập trung vào sản xuất mặt hàng mà mình có
lợi thế cũng giúp họ có được lợi ích tốt hơn, vì họ đã tiết kiệm được một
khoản phí để tìm kiếm cơ hội cho các hoạt động khác nhau. Theo ông, chuyên
môn hóa chính là cách thức tạo ra những lợi ích tiềm ẩn của sự hợp tác. Đây
được coi là một bước tiến trong nghiên cứu của D.Ricardo. Nhưng điểm hạn
chế của ông là chưa chỉ rõ được lợi ích cụ thể mà mỗi bên thu được. Đó là vấn
đề đặt ra cho các nhà nghiên cứu kinh tế cận đại.



C.Mác và PhĂnghen (1993), <i>Toàn tập</i>, tập 23 [11]. Ông đã phân tích
kỹ về phân công lao động và chuyên mơn hóa trong chủ nghĩa tư bản giai
đoạn hiệp tác và phân cơng trong cơng trường thủ cơng; chính phân cơng lao
động và chun mơn hóa là điều kiện tồn tại và phát triển của nền sản xuất
hàng hóa, khiến những người sản xuất cần phụ thuộc vào nhau, có mối quan
hệ kinh tế với nhau. Mặt khác, sự phân công, hiệp tác tạo ra năng suất, hiệu
quả cao hơn. Nhưng sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa những người
sản xuất mới là cơ sở, là điều kiện đủ của nền sản xuất hàng hóa, chính điều
đó, lại trở thành tiền đề cho sự liên kết trong sản xuất và kinh doanh.


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

và các tổ chức độc quyền. Độc quyền tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau,
phát triển từ thấp đến cao, từ một ngành đến nhiều ngành. Đây chính là các
hình thức của liên kết kinh tế. Cụ thể là: Buổi ban đầu, các liên minh hình
thành những liên kết ngang như Cácten, Xanhđica, Tờ rớt, tức là sự liên kết
những doanh nghiệp trong cùng ngành. Sau đó, mới xuất hiện sự liên kết dọc,
hình thành các cơngxcxiom, nghĩa là các ngành khác nhau nhưng có liên


quan về kinh tế và kỹ thuật thì liên kết với nhau. Sau này xuất hiện liên kết đa
ngành, vừa bao gồm liên kết ngang và liên kết dọc, hình thành những


cônglômêrat hay consơn khổng lồ thâu tóm nhiều cơng ty, xí nghiệp thuộc
những ngành cơng nghiệp rất khác nhau, đồng thời bao gồm cả vận tải,
thương mại, ngân hàng và các dịch vụ khác, v.v… Như vậy, các hình thức
liên kết kinh tế trên đi vào nắm giữ các mạch máu của nền kinh tế, đi vào mọi
lĩnh vực sản xuất kinh doanh với đủ mọi phương pháp. Vì vậy mà có sức
mạnh vơ cùng to lớn, chi phối nền kinh tế Chủ nghĩa đế quốc. Hơn nữa, Lênin
còn chỉ ra sự liên kết giữa các nước tư bản phát triển với các nước nghèo bằng
con đường xuất khẩu tư bản với mục đích “Bình phương hóa giá trị thặng
dư”. Điều này, một phần tạo việc làm, thúc đẩy q trình cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa ở các nước nghèo, nhưng chủ yếu là khiến chủ nghĩa tư bản ngày


càng trở nên giàu có, mở rộng phạm vi bành trướng trên quy mô quốc tế.
Trong xây dựng chủ nghĩa xã hội, Lênin cũng bàn đến hình thức liên minh
công nông để phát triển một nền kinh tế mạnh và bền vững.


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

một cách mạnh mẽ, mục tiêu ông đưa ra là đầu tư vào những ngành công
nghiệp có sự liên kết mạnh nhất. Theo ơng, chính sự liên kết đó sẽ tạo ra sự
thay đổi, tăng trưởng và hiệu ứng lan tỏa từ khu vực này sang khu vực khác
của nền kinh tế. Với cách tiếp cận các mối liên kết ngành và liên ngành như
vậy, ông đã đưa ra quan niệm về liên kết xuôi (forward linkages, downstream
linkages), liên kết ngược (backward linkages, upstream linkages) để phản ánh
mối quan hệ đầu vào và đầu ra của liên kết.Ông cũng chỉ ra: Các hiệu ứng liên
kết ngược (backward linkage effects) được sinh ra từ nhu cầu cung ứng đầu
vào của một ngành vừa được thành lập; các hiệu ứng liên kết xuôi sinh ra từ
nhu cầu sử dụng đầu ra của ngành đó như là đầu vào của các ngành khác kéo
theo [94]. Nghĩa là, bất kỳ một ngành nào được thành lập mới cũng kéo theo
các hoạt động sản xuất khác nhằm cung cấp đầu vào cho ngành ấy; và mọi
ngành, trừ các ngành sản xuất hàng hóa cuối cùng, đều kéo theo các hoạt
động khác sử dụng đầu ra của ngành ấy như đầu vào của mình.


Bela Balassa (1961), <i>The Theory of Economic Intergration (Lý thuyết </i>
<i>về liên kết kinh tế)</i> [92]. Cuốn sách tập trung vào các vấn đề lý thuyết trong
liên kết của các nền kinh tế độc lập và việc phối hợp các chính sách kinh tế
trong một liên kết. Cuốn sách cũng đưa ra sự phân biệt giữa các hình thức liên
kết khác nhau như khu vực thương mại tự do, thị trường chung, liên minh
thuế quan, các liên minh kinh tế và các liên minh trên mọi lĩnh vực… Đồng
thời, cuốn sách nhấn mạnh đến mối quan hệ giữa liên kết và tăng trưởng, điều
mà rất ít học giả thời đó chú ý đến. Cuốn sách quan niệm liên kết kinh tế,
khác hẳn với hợp tác kinh tế về mặt hình thức cũng như bản chất, là những
ràng buộc khiến các nền kinh tế độc lập trở thành một chỉnh thể thống nhất.
Liên kết kinh tế ở đây, được hiểu như một thể chế kinh tế nhằm xóa bỏ sự


phân biệt giữa các nền kinh tế, gắn kết các nền kinh tế với nhau.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

tranh trong từng doanh nghiệp và trên phạm vi quốc gia. Trong đó, ơng đưa ra
các phân tích về sự cần thiết thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị từ khâu sản
xuất, chế biến đến phân phối, bán hàng gắn với cấu trúc ngành và cấu trúc tổ
chức. Ông khẳng định: các liên kết trong chuỗi giá trị có thể đưa đến lợi thế
cạnh tranh theo hai hướng là tối ưu hóa hoặc sự điều phối [47]. Bên cạnh đó,
ơng cũng bàn đến các liên minh kinh tế với hai hình thức liên minh cơ bản là
liên minh theo chiều dọc và liên minh theo chiều ngang… Ông định nghĩa:
“Liên minh là những hợp đồng dài hạn giữa các doanh nghiệp vượt qua những
giao dịch thông thường trên thị trường nhưng khơng có sự sáp nhập công
khai” [47, tr.100]. Tác giả cũng cho rằng liên minh là “mở rộng phạm vi mà
không cần mở rộng doanh nghiệp, thông qua hợp đồng với một doanh nghiệp
độc lập khác để thực hiện các hoạt động giá trị” [47, tr.100-101]. Như vậy, họ
là những doanh nghiệp độc lập với nhau, liên minh vì mục tiêu lợi nhuận,
nhằm đạt lợi thế về chi phí hoặc lợi thế khác biệt hóa từ các liên kết dọc mà
khơng cần tích hợp trên thực tế. Tuy nhiên, có một vấn đề đặt ra là lợi nhuận
thu được từ việc liên minh sẽ chia sẻ như thế nào, điều này phụ thuộc phần
lớn vào năng lực đàm phán của mỗi thành viên.


<i><b>1.1.1.2. Những cơng trình nghiên cứu có liên quan của các tác giả </b></i>
<i><b>trong nước về vấn đề liên kết kinh tế </b></i>


</div>

<!--links-->

×