Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 10 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Bảo tồn dữ liệu
Chứng thực thơng điệp
Nhóm chứng thực thơng điệp
Dùng hệ mật mã
1. Disclosure
2. Traffic Analysis
3. Maquarade
4. Content modification
5. Sequence modification
6. Timing modification
7. Repudiation
Encryption
Massage
Authentication
Dữ liệu được truyền trên mạng
không chỉ cần bảo mật mà cần
được bảo tồn.
Đơi khi u cần bảo tồn cần thiết
Là thủ tục để kiểm tra xem thông
điệp nhận được đến từ 1 nguồn gốc
rõ ràng và có bị sửa đổi hay khơng
Khi nhận thông báo, người nhận cần
phải biết ai gởi thông báo
Người gởi cần chứng thực
Bất kỳ cơ chế chứng thực thông báo
hay chữ ký số đều có hay cấp:
Ở mức thấp: hàm tạo giá trị chứng
thực (autheticator) dùng để chứng
thực thơng điệp
Message encrytion: dùng bản mã
của cả thông báo như mã chứng thực
Message authentication code (MAC):
dùng hàm dựa vào khóa bí mật để
tạo ra một giá trị có chiều dài cố định
làm giá trị chứng thực
Hash function: hàm ánh xạ thông
điệp có chiều dài bất kỳ thành 1 giá
dùng để chứng thực thơng điệp
Mã hóa đối xứng
Thơng điệp truyền từ A đến B được mã hóa
Làm sao để chứng minh thông điệp B nhận được
là của A ???
Thơng báo chỉ có thể đến từ A vì chỉ có A mới
có khóa bí mật K.