Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Từ vai trò giáo viên chủ nhiệm trường phổ thông nghĩ về việc đào tạo giáo viên trong trường sư phạm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (391.64 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

TẠP CHÍ ĐẠI HỌC SÀI GỊN Số 20 - Tháng 4/2014


57


<b>TỪ VAI TRÒ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TRƯỜNG PHỔ THÔNG </b>


<b> NGHĨ VỀ VIỆC ĐÀO TẠO GIÁO VIÊN </b>



<b>TRONG TRƯỜNG SƯ PHẠM </b>



<b> NGUYỄN LONG SƠN(*) </b>
TÓM TẮT


<i>Giáo viên chủ nhiệm đóng vai trị rất quan trọng trong nhà trường phổ thông. Giáo </i>
<i>dục học sinh của giáo viên chủ nhiệm là tổng hòa các kỹ năng, là cả một nghệ thuật giáo </i>
<i>dục. Trước yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, bên cạnh việc đòi hỏi người giáo viên </i>
<i>chủ nhiệm khơng ngừng tự hồn thiện mình và tự nâng cao mình thì trường sư phạm cần </i>
<i>phải đổi mới nội dung trong đào tạo giáo viên chủ nhiệm. </i>


<i><b>Từ khóa: </b>giáo viên chủ nhiệm, đào tạo, trường sư phạm. </i>
ABSTRACT


<i>Form teachers play a very important role in junior high schools. Their teaching is an </i>
<i>art, which integrates all educational skills. Faced with the need to enhance educational </i>
<i>quality, form teachers are required to make constant self-improvement and self-upgrade; </i>
<i>and teachers' colleges are required to innovate their training curricula as well. </i>


<i><b>Keywords: </b>form teachers, training, teachers' colleges. </i>


1. ĐẶT VẤN ĐỀ*


Cuộc đời đi học của mỗi người có nhiều


thầy cô làm chủ nhiệm. Tuy mỗi người có
một dấu ấn riêng nhưng giáo viên chủ
nhiệm (GVCN) đều phải là người thầy giỏi
về chun mơn, giàu có về kinh nghiệm
sống, đồng thời là một nghệ sĩ tâm lý tài
năng, xử lý khéo léo các tình huống sư
phạm. Giáo viên chủ nhiệm phải gánh trên
vai bao trách nhiệm nặng nề khác, đóng vai
trị làm chiếc cầu nối giữa nhà trường với
học sinh và gia đình học sinh, giữa các giáo
viên bộ mơn với học sinh… Nếu khơng có
cái tâm, khơng có tấm lịng bao dung, khơng
có nghiệp vụ quản lý giỏi, có lẽ người giáo
viên chủ nhiệm sẽ khơng thể làm tốt nhiệm
vụ của mình. Trên vai GVCN có bao nhiêu
việc “có tên” và “khơng tên”, địi hỏi họ


()<sub>ThS, Trường Trung học Thực hành Sài Gòn - </sub>


Trường Đại học Sài Gòn.


phải ra tay giải quyết.


2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU


<i><b>2.1. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

58
sinh lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy


động các nguồn lực trong cộng đồng phát
triển nhà trường; Nhận xét, đánh giá và xếp
loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học; đề
ngh khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề
ngh danh sách học sinh được lên lớp
thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện
thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở
lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học
bạ học sinh; Báo cáo thường kỳ hoặc đột
xuất về tình hình của lớp với Hiệu trưởng.


<i><b>2.2. Công tác chủ nhiệm lớp và vai trị </b></i>
<i><b>của giáo viên chủ nhiệm </b></i>


Có tìm hiểu thực tế tại nhà trường phổ
thông mới hiểu rõ thế nào là công tác chủ
nhiệm lớp và vai trò của giáo viên chủ
nhiệm rất quan trọng như thế nào?


Công tác chủ nhiệm lớp là làm công
việc chỉ đạo, quản lý giáo dục toàn diện
học sinh một lớp. Vai trò của giáo viên chủ
nhiệm có thể được khái quát như sau:


- Nhà tâm lý: biết gần gũi, thông cảm,
là nơi để các em học sinh chia sẻ những
buồn vui, trở thành một chỗ dựa tinh thần
vững vàng cho các em trong cuộc sống.


- Nhà quản lý: chỉ đạo mọi hoạt động


của học sinh bao gồm hoạt động học tập,
rèn luyện; thông tin k p thời đến học sinh
những kế hoạch hoạt động của nhà trường
tuần, tháng và phân công các thành viên
thực hiện, giám sát, hỗ trợ học sinh và
đánh giá kết quả của các hoạt động mà lớp
thực hiện.


- Nhà giáo dục: thường xuyên giám sát
ý thức học tập của học sinh; có đánh giá sơ
kết hàng tháng về tình hình học tập của
lớp; phải biết rõ nguyên nhân của những
trường hợp học sinh nghỉ học hoặc chất
lượng học tập đi xuống để k p thời động
viên hoặc điều chỉnh nhận thức cũng như
hành vi của các em; giúp các em cảm thấy
nhà trường là nơi học tập an toàn, quyền


lợi của các em được đảm bảo góp phần
ngăn ngừa hiện tượng lưu ban, bỏ học.
Cùng với nhà trường thông qua cơng tác
này, góp phần đ nh hình, đ nh hướng tính
cách của học sinh. Trực tiếp giáo dục các
em kỹ năng sống thông qua các hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp; là người tổ
chức và hướng dẫn các em cùng tham gia.


- Là cầu nối giữa tập thể học sinh với
các tổ chức xã hội trong và ngoài nhà
trường, giữa nhà trường với cha mẹ học


sinh và ngược lại; là người tổ chức phối hợp
các lực lượng, giáo dục; đồng thời có khả
năng cuốn hút phụ huynh và cộng đồng
tham gia trong việc giáo dục học sinh.


- Là người ch u trách nhiệm trước hiệu
trưởng về chất lượng giáo dục của lớp
mình, sử dụng đúng, đủ quyền hạn và trách
nhiệm trong việc giáo dục các em.


<i><b>2.3. Thực trạng và nguyên nhân chủ yếu </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

59
dặn dò tuần tới. Nội dung tiết sinh hoạt lớp
trở nên đơn điệu, nhàm chám, không phù
hợp với yêu cầu hiện nay. Song song đó,
cơng tác chủ nhiệm còn thiếu sự năng
động, sáng tạo, thiếu đổi mới, thiếu sự đột
phá. Mặt khác, giáo viên chủ nhiệm chưa
quan tâm sâu sát, chưa tìm hiểu kỹ tâm,
sinh lý học sinh nên hiệu quả công việc
chưa cao… Nhiều giáo viên trẻ thấy công
việc chủ nhiệm nhiều quá, b quá nhiều áp
lực, khi được phân cơng thì hồn tồn lúng
túng trước vai trị chủ nhiệm, dẫn đến đa số
họ có tâm lý ngán ngại cơng tác chủ nhiệm.
Có rất nhiều ngun nhân, nhưng quan
trọng nhất là ở nhà trường sư phạm, “cỗ
máy” chính đào tạo những giáo viên trong
tương lai. Người ta đã “hiểu nhầm” vai trò


của GVCN ở nhà trường phổ thơng. Đó là
cơng tác “kiêm nhiệm” mà khơng thấy được
tầm quan trọng của GVCN và công tác chủ
nhiệm lớp. Trong thời gian học ở trường sư
phạm, các sinh viên được học rất nhiều và
rất kỹ về kiến thức chung, kiến thức chuyên
ngành, phương pháp giảng dạy, công nghệ
thông tin… Những bộ môn này chiếm một
tỷ trọng rất lớn trong quỹ thời gian học tập 4
năm ở nhà trường đại học. Cịn cơng tác chủ
nhiệm lớp, chỉ được gói gọn trong 45 tiết.
Những nội dung được học về cơng tác chủ
nhiệm đó là: cách xây dựng một giáo án chủ
nhiệm, họp cha mẹ học sinh, hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp… Những sinh viên
năm 4 ở trường đại học sư phạm và các
trường có đào tạo sư phạm sẽ được tham gia
thực tập sư phạm tại trường phổ thông với
thời lượng 8 tuần. Bên cạnh việc dự giờ
giáo viên hướng dẫn, các bạn sinh viên, trực
tiếp lên lớp thì sinh viên vẫn phải thực hành
công tác chủ nhiệm. Khoảng thời gian quá
ngắn không đủ để sinh viên trải nghiệm về
những công việc chính mà giáo viên chủ
nhiệm phải thực hiện trong năm học. Ngay


cả việc đánh giá sau khi kết thúc đợt thực
tập, công tác chủ nhiệm cũng b xem nhẹ,
chỉ coi trọng đánh giá kiến thức, năng lực
chuyên môn.



<b>2.4. Nội dung đổi mới của trường sư phạm </b>
<b>trong đào tạo giáo viên chủ nhiệm </b>


Vừa qua, các trường đào tạo sư phạm
đã có tổ chức Hội thảo “Đổi mới mơ hình
đào tạo và chương trình đào tạo của các
trường đại học sư phạm”. Đây là một bước
đi thật cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu Đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo,
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa – hiện
đại hóa trong điều kiện kinh tế th trường
đ nh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập
quốc tế theo tinh thần Ngh quyết Trung
ương 8. Các đại biểu cũng đã thừa nhận nội
dung chương trình đào tạo khơng cịn phù
hợp và có phần lạc hậu so với thực tiễn
hiện nay. Trong phạm vi bài báo này, xin
góp thêm một số ý kiến về nội dung
chương trình đào tạo GVCN.


1. Nhà trường sư phạm cần nhận thức
một cách đầy đủ về v trí và vai trò quan
trọng của giáo viên chủ nhiệm trong nhà
trường phổ thơng, đó là nhà sư phạm, nhà
quản lý, nhà tổ chức mọi hoạt động của học
sinh trong lớp. Từ đó xác đ nh những nội
dung cần thiết cho công tác đào tạo đội ngũ
giáo viên tương lai.



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

60
vì thế, các em thường coi thầy cô là thước
đo, là khuôn mẫu để các em so sánh với
mọi đối tượng xung quanh.


3. Trang b những kiến thức cần thiết,
cơ bản cho giáo viên chủ nhiệm như: lập kế
hoạch chủ nhiệm lớp; tâm lý lứa tuổi; tư
vấn tâm lý; kỹ năng tổ chức lớp; kỹ năng
điều khiển thảo luận chuyên đề; kỹ năng tổ
chức các trò chơi, các hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp; kỹ năng giải quyết các
tình huống sư phạm; kỹ năng sơ cấp cứu…
Đối với các trường có đào tạo giáo viên
trung học cơ sở cần lưu ý thêm nghiệp vụ
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.


4. Khi triển khai công tác thực tập sư
phạm không nên xem nhẹ công tác chủ
nhiệm. Nên tăng thời gian thực tập sư
phạm để sinh viên được trải nghiệm tại nhà
trường phổ thơng. Chính những “va chạm”
thực tế tại nhà trường phổ thông sẽ là
những kinh nghiệm quý, những cơ sở để
những giáo viên tương lai có thể tự tin hơn
khi được giao nhiệm vụ ở nhà trường phổ
thông, họ sẽ yêu nghề hơn và trở thành
những giáo viên chủ nhiệm giỏi.


3. KẾT LUẬN



Chất lượng giáo dục phản ánh mức độ
thực hiện mục tiêu giáo dục, nội dung,
phương pháp giáo dục, quá trình tổ chức và
thực hiện các hoạt động giáo dục. Đối với
công tác giáo dục và đào tạo thì đội ngũ
giáo viên đóng một vai trị quan trọng.
Trong cơ cấu nhân lực của ngành giáo dục,
đội ngũ nhà giáo chiếm tỷ trọng lớn nhất
và giữ vai trị chủ lực trong cơng cuộc đổi
mới. Trong thời gian tới, để thực hiện mọi
phương án nâng cao chất lượng, hiệu quả
giáo dục và đào tạo, ngành giáo dục một
mặt phải tiến hành cập nhật kiến thức và kỹ
năng nghề nghiệp cho các thầy giáo, cô
giáo hiện đang đứng lớp; mặt khác, phải
đổi mới công tác đào tạo các thế hệ giáo
viên sẽ vào nghề trong tương lai. Các
trường sư phạm phải xây dựng cho được
một mơ hình đào tạo mới theo hướng phát
triển phẩm chất và năng lực chuyên nghiệp
ở những sinh viên đã chọn nghề thầy, đồng
thời phải giúp họ có ham muốn và kỹ năng
tự cập nhật, trau dồi kiến thức thường
xuyên ngay cả khi đã làm thầy.


<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO </b>


1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thơng và trường phổ thơng có nhiều cấp học.



2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Tăng cường năng lực làm công tác giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường Trung học cơ sở, trung học phổ thông, Nxb Giáo dục –
Nxb Đại học sư phạm.


3. Lục Th Nga (2010), Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở,
Nxb Giáo dục.


4. Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội (2005), Giáo trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường
Trung học cơ sở, Nxb Hà Nội.


5. Vũ Bá Hịa (chủ biên) (2010), Góp phần xây dựng trường học thân thiện học sinh tích
cực, Nxb Giáo dục.


</div>

<!--links-->

×